ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2015/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 31 tháng 7 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘIDUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2012/QĐ-UBND NGÀY 23/10/2012 CỦA UBND TỈNH QUY ĐỊNH VỀCHỈ GIỚI XÂY DỰNG NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DỌC THEO CÁC QUỐC LỘ, TỈNH LỘ VÀHUYỆN LỘ THUỘC ĐỊA BÀN NÔNG THÔN CHƯA CÓ QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐƯỢC PHÊ DUYỆT TRÊNĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ LuậtTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ LuậtXây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghịđịnh số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghịđịnh số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy địnhvề quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Thôngtư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thựchiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủquy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Quy chuẩnxây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD được ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXDngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghịcủa Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1505/TTr-SXD ngày 07/7/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 23/10/2012 của UBND tỉnh quy định về chỉ giới xây dựng nhà ở và công trìnhxây dựng dọc theo các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ thuộc địa bàn nôngthôn chưa có quy hoạch xây dựng được phê duyệt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, cụthể như sau:

1. Sửa đổi Điểmc Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND như sau:

Tại Điểm c Khoản1 Điều 1 Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND có ghi:

“c) Chỉ giới xâydựng trên các huyện lộ:

- Đối với các côngtrình kiên cố mang tính chất lâu dài, cố định: Các công trình hành chính, côngcộng, thương mại, dịch vụ và một số công trình khác thì chỉ giới xây dựng côngtrình cách tim đường tối thiểu 21,5 m (hành lang an toàn đường bộ 14,5 m + khoảnglùi 7 m);

- Đối với nhà ởvà các công trình phụ khác: Tường rào, sân vườn, nhà bảo vệ và một số công trìnhmang tính chất phụ trợ cho công trình chính thì chỉ giới xây dựng tại mép ngoàicủa hành lang an toàn đường bộ, cách tim đường tối thiểu 14,5 m.”

Nay sửa đổi lạinhư sau:

“c) Chỉ giới xâydựng trên các huyện lộ:

- Đối với các côngtrình kiên cố mang tính chất lâu dài, cố định: Các công trình hành chính, côngcộng, thương mại, dịch vụ và một số công trình khác thì chỉ giới xây dựng côngtrình cách tim đường tối thiểu 21,5 m đối với các tuyến đường có hành lang antoàn đường bộ 14,5 m và 28 m đối với các tuyến đường có hành lang an toàn đườngbộ 21 m;

- Đối với nhà ởvà các công trình phụ khác: Tường rào, sân vườn, nhà bảo vệ và một số công trìnhmang tính chất phụ trợ cho công trình chính thì chỉ giới xây dựng tại mép ngoàicủa hành lang an toàn đường bộ, cách tim đường tối thiểu 14,5 m đối với cáctuyến đường có hành lang an toàn đường bộ 14,5 m và 21 m đối với các tuyến đườngcó hành lang an toàn đường bộ 21 m.”

2. Bổ sung vàoKhoản 2 Điều 1 Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND nội dung như sau:

- Việc giải quyếtcác thủ tục về đất đai thực hiện theo Chỉ giới xây dựng quy định tại bảng phụlục kèm theo;

- Bổ sung bảngphụ lục quy định Chỉ giới xây dựng đối với một số đoạn của các tuyến đường ĐT.766,ĐT.720 và ĐH.Mê Pu - Đa Kai qua các khu dân cư hiện hữu, trung tâm xã trên địabàn huyện Đức Linh kèm theo Quyết định này.

3. Bổ sung vàoKhoản 3 Điều 1 Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND nội dung như sau:

- Đối với các cơsở sản xuất có vùng ảnh hưởng khói bụi, ô nhiễm không khí làm giảm tầm nhìn: Chỉgiới xây dựng phải cách ranh giới ngoài của hành lang an toàn đường bộ mộtkhoảng cách tương ứng vùng ảnh hưởng do cơ sở sản xuất gây ra;

- Đối với các côngtrình lò vôi, lò gạch hoặc các cơ sở sản xuất tương tự: Chỉ giới xây dựng nằmngoài và cách hành lang an toàn đường bộ tối thiểu 25 m;

- Đối với chợ,điểm kinh doanh dịch vụ bố trí bãi dừng đỗ xe, nơi tập kết hàng hóa: Chỉ giới xâydựng phải nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ và tổ chức điểm đấu nối ra, vàođường bộ theo quy định;

- Đối với các khochứa vật liệu nổ, vật liệu có nguy cơ cháy cao, hóa chất độc hại, các mỏ khaithác vật liệu có sử dụng mìn: Chỉ giới xây dựng phải nằm ngoài hành lang antoàn đường bộ một khoảng cách bảo đảm an toàn cho hoạt động giao thông vận tảido cháy, nổ và ô nhiễm theo quy định của pháp luật.

Điều 2.Ngoài việc sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Quyết định này, cácnội dung khác tại Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 23/10/2012 của UBND tỉnhkhông thay đổi.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngàyký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốccác sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBNDcác xã, phường, thị trấn, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết địnhthi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương

BẢNGPHỤ LỤC

BỔ SUNG QUY ĐỊNH CHỈGIỚI XÂY DỰNG MỘT SỐ ĐOẠN CỦA CÁC TUYẾN ĐƯỜNG ĐT.766, ĐT.720 VÀ ĐH.MÊ PU - ĐAKAI QUA CÁC KHU DÂN CƯ HIỆN HỮU, TRUNG TÂM XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC LINH
(Kèm theo Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày 31/7/2015 của Ủy ban nhân dântỉnh Bình Thuận)

1. Tuyến đườngĐT.766:

Stt

Đoạn đi qua

Lý trình

Chiều dài

(km)

Tọa độ

CGXD Tính từ tim đường

(m)

Điểm đầu

Điểm cuối

Điểm đầu

Điểm cuối

1

Khu dân cư tập trung xã Đông Hà

Km 12+860

(giáp ranh cầu Gia Huynh)

Km 15+044

(cống thoát nước gần Cửa hàng xăng dầu Lan Phượng)

2,184

X=384766

Y=1219806

X=386177

Y=1221592

14,5

2

Trung tâm hành chính xã Tân Hà

Km 19+914

(đất ở giáp ranh xã Trà Tân)

Km 20+764

(đất ở giáp Hồ Trà Tân)

0,850

X=389503

Y=1224330

X=390385

Y=1224935

14,5

3

Khu dân cư tập trung xã Tân Hà

Km 22+214

(đất ở giáp Hồ Trà Tân)

Km 23+614

(đất ở giáp ranh xã Đức Hạnh)

1,400

X=390814

Y=1226358

X=391010

Y=1227689

14,5

2. Tuyến đường ĐT720:

Stt

Đoạn đi qua

Lý trình

Chiều dài

(km)

Tọa độ

CGXD tính từ tim đường

(m)

Điểm đầu

Điểm cuối

Điểm đầu

Điểm cuối

1

Khu dân cư tập trung 1, xã Vũ Hòa

Km 52+640

(đường GTNT

- tuyến số 34 - đường vào nhà ông Ứng)

Km 52+990

(đường GTNT

đường bên cạnh nhà bác sỹ Thùy)

0,350

X=399233

Y=1233420

X=399145

Y=1233370

14,5

2

Khu dân cư tập trung 2, xã Vũ Hòa

Km 53+630

(đường GTNT - đường bên cạnh Trường THCS )

Km 54+140 (đường GTNT

- tuyến số 69 - đường vào nhà ông Trực)

0,510

X=398135

Y=1234133

X=398137

Y=1234135

14,5

3. Tuyếnđường ĐH. Mê Pu - Đa Kai:

Stt

Đoạn đi qua

Lý trình

Chiều dài

(km)

Tọa độ

CGXD tính từ tim đường

(m)

Điểm đầu

Điểm cuối

Điểm đầu

Điểm cuối

1

Khu dân cư tập trung -đoạn qua chợ Mê Pu 1

Km 0+000

(ngã 3 vườn điều - giao với ĐT. 766)

Km 1+400 (ngã tư giao với đường trung tâm xã)

1,400

X=403645

Y=1241509

X=403219

Y=1242929

14,5

2

Khu dân cư tập trung xã Sùng Nhơn - đoạn qua chợ Sáng

Km 3+400

(đường GTNT - nhà ông Dương Ngọc Tài)

Km 4+220 (đường GTNT- Bưu cục Sùng Nhơn)

0,820

X=401308

Y=1242401

X=401118

Y=1243187

14,5

3

Trung tâm hành chính xã Sùng Nhơn

Km 4+720

(đường vào chùa Phước Huệ)

Km 5+640 (Cầu Dài)

0,920

X=401004

Y=1243534

X=400348

Y=1244231

14,5

4

Khu dân cư tập trung xã Sùng Nhơn - đoạn qua chợ chiều

Km 6+400

(cầu Bà Trang)

Km 7+100 (nhà ông Trương Ngọc Lắm)

0,700

X=400026

Y=1244574

X=399074

Y=1245594

14,5

5

Khu dân cư tập trung 1, xã Đa Kai

Km 9+100

(đường thôn - bên cạnh trường học)

Km10+200

(đường GTNT gần nhà làm việc của

đội thuế)

1,100

X=397720

Y=1246109

X=396505

Y=1246511

14,5