ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3502/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 14 tháng 9 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆTĐỀ ÁN HỖ TRỢ GẠO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỰ NGUYỆN NHẬN TRỒNG, CHĂM SÓC,BẢO VỆ RỪNG TRONG THỜI GIAN CHƯA ĐẢM BẢO ĐƯỢC LƯƠNG THỰC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THƯỜNG XUÂN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANHHÓA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết 30a/ 2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 củaChính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyệnnghèo;

Căn cứ Nghị quyết 80/2011/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chínhphủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ đầu năm 2011 đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủtướng Chính phủ về một số Chính sách phát triển rừng sản xuất;

Căn cứ Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 -2020;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 52/2008/TTLT-BNN-BTC ngày14/4/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn trợ cấpgạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi trồng rừng thay thế nươngrẫy;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 10/2009/TTLT-BKH-BTC ngày30/10/2009 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính quy định lồng ghép cácnguồn vốn thực hiện Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn cáchuyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ;

Xét đề nghị của Chủ tịch UBND huyện Thường Xuân tại Tờ trìnhsố 1113/TTr-UBND ngày 11/8/2015; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn tại Công văn số 2146/SNN &PTNT-KHTC ngày 21/8/2015 về việc đề nghị phêduyệt Đề án xin hỗ trợ gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tự nguyện nhận trồng,chăm sóc, bảo vệ rừng trong thời gian chưa đảm bảo được lương thực giai đoạn2016 - 2020 trên địa bàn huyện Thường Xuân,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèmtheo Quyết định này Đề án “Hỗ trợ gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tự nguyệnnhận trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng trong thời gian chưa đảm bảo được lương thựcgiai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn huyện Thường Xuân”.

Điều 2. Quyết địnhnày có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, Lao động - Thương binh xã hội, Tài chính, Tài nguyên vàMôi trường, Ban Dân tộc; Chủ tịch UBND huyện Thường Xuân; Thủ trưởng các sở,ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Quyền

ĐỀÁN

HỖTRỢ GẠO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỰ NGUYỆN NHẬN TRỒNG, CHĂM SÓC, BẢO VỆRỪNG TRONG THỜI GIAN CHƯA ĐẢM BẢO ĐƯỢC LƯƠNG THỰC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Kèmtheo Quyết định số: 3502/QĐ-UBND ngày 14/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh)

Phần mở đầu

SỰ CẦNTHIẾT VÀ CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ

I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Thường Xuân là huyện miền núi, biên giới nằm ởphía Tây tỉnh Thanh Hóa, có chung đường biên giới với huyện Sầm Tớ, tỉnh HủaPhăn, nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào với chiều dài là 17km; là huyện nghèothuộc Nghị quyết 30a, có địa hình phức tạp, điều kiện khí hậu khắc nghiệt, cơsở hạ tầng khó khăn, trình độ dân trí thấp.

Tổng diện tích tự nhiên 111.380,80ha, diện tíchrừng và đất lâm nghiệp là 90.655,55ha chiếm 81,4% diện tích tự nhiên, trong đó:Diện tích rừng phòng hộ 28.739,76ha; rừng đặc dụng 23.475,05ha; đất để trồngrừng sản xuất trên 38.203,15ha, trong đó: có 6.875,53ha đất chưa có rừng, với đặc điểm tựnhiên có địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, diện tích tự nhiên lớn, phân cấpđịa hình thay đổi từ độ cao tuyệt đối 80m so với mặt nước biển lên đến điểm caonhất 1.442m (Đỉnh Chòm Vịn) rất phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế lâmnghiệp đâylà nguồn tư liệu vô cùng to lớn để phát triển lâm nghiệp, có khả năng đem lạithu nhập cao và ổn định cuộc sống cho đồng bào các dân tộc trong vùng.

Nhằm sử dụng tài nguyên rừng và đất rừngbền vững, thỏa mãn các yêu cầu phòng hộ để phát triển kinh tế - xã hội, giữvững an ninh - quốc phòng và chủ quyền quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái,đồng thời đảm bảo cung cấp nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến và cácngành kinh tế khác; khai thác tiềm năng sử dụng đất đai hợp lý hơn tạo ra nhiềusản phẩm cho xã hội; góp phần, nâng cao đời sống người dân và người lao độngtrực tiếp với nghề rừng.

Trong những năm qua, công tác xóa đói giảm nghèoluôn nhận được sự quan tâm hỗ trợ của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương; sựchỉ đạo sát sao của hệ thống các cấp ủy, chính quyền, đoàn thể từ tỉnh đến xã;cùng với sự nỗ lực của người dân các dân tộc trên địa bàn, đã triển khai, thựchiện các chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo của Nhà nước, tỷ lệ hộ nghèonăm 2012 là 34,48%, năm 2013 còn 29,79%, đến năm 2014 còn 24,05%.

Tuy nhiên, kết quả xóa đói giảm nghèo chưa bền vững, tỷ lệhộ tái nghèo còn cao (tỉ lệ hộ cận nghèo năm 2014 là 17,78%). Những hộ mớithoát nghèo cuộc sống còn gặp nhiều khó khăn, khi gặp thiên tai, các điều kiệnkhó khăn khác dễ tái nghèo trở lại.

Từ những lý do trên để bảo vệ và phát triển đượcdiện tích rừng sản xuất, rừng phòng hộ, trồng mới được 13.272,19ha rừng sảnxuất theo Quyết định số 401/QĐ-UBND ngày 30/01/2013 của UBND tỉnh về việc phêduyệt Kế hoạch phát triển sản xuất lâm, nông nghiệp nhằm thực hiện mục tiêugiảm nghèo nhanh, bền vững huyện Thường Xuân, giai đoạn 2015 - 2020; góp phầnthực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa khóa XVII, Nghịquyết đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XVIII. UBND tỉnh lập“Đề án hỗ trợ gạocho đồng bào dân tộc thiểu số tự nguyện nhận trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng trongthời gian chưa đảm bảo được lương thực giai đoạn 2016 - 2020”.

II. NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ

Căn cứ Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày27/12/2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vữngđối với 62 huyện nghèo;

Căn cứ Nghị quyết 80/2011/NQ-CP ngày 19/5/2011của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ đầu năm 2011 đến năm2020;

Căn cứ Quyết định 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007của Thủ tướng Chính phủ; về một số Chính sách phát triển rừng sản xuất;

Căn cứ Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừnggiai đoạn 2011 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 114/QĐ-TTg ngày 28/9/2009của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; Thông tư Liên tịch số52/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 14/4/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài chính vềviệc Hướng dẫn trợ cấp gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núitrồng rừng thay thế nương rẫy;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 10/2009/TTLT-BKH-BTCngày 30/10/2009 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính quy định lồng ghépcác nguồn vốn thực hiện Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàncác huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 17/12/2011của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng 5năm (2011 - 2015) tỉnh Thanh Hóa; các Quyết định: Số 2755/2007/QĐ-UBND ngày12/9/2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa về phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch 3loại rừng tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2006 - 2015; số 4364/QĐ-UBND ngày28/12/2011 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừngtỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 1190/QĐ-UBND ngày 23/4/2007của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc “Phê duyệt quy hoạch tổng thể pháttriển nông nghiệp của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020”;

Căn cứ Quyết định số 1333/QĐ-UBND ngày 26/4/2010của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc quy hoạch tổng thể phát triển KT-XHhuyện Thường Xuân đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 401/QĐ-UBND ngày 30/01/2013của UBND tỉnh Thanh Hóa về phê duyệt Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vữngcủa huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa từ năm 2015 đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1247/QĐ-UBND ngày 26/4/2014của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020,kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Thường Xuân.

Phần thứ nhất

KHÁIQUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI

1. Điều kiện tự nhiên

1.1. Vị trí địa lý

Thường Xuân là một huyện miền núi, nằm ở phíaTây của tỉnh Thanh Hóa. Cách thành phố Thanh Hóa 56km về phía Tây, có ranh giớitiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Lang Chánh, Ngọc Lặc;

- Phía Tây giáp tỉnh Nghệ An và tỉnh Hủa Phănnước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào;

- Phía Đông giáp huyện Thọ Xuân;

- Phía Nam giáp huyện Triệu Sơn, Như Xuân và NhưThanh.

- Địa hình: Toàn huyện thấp dần từ Tây Bắc vàTây xuống khu vực phía Đông và Nam. Có nhiều dãy núi cao như Chòm Vịn xã BátMọt cao 1.442m so với mặt nước biển. Địa hình bị chia cắt bởi các sông suốinhư: Sông Khao, sông Chu, sông Đặt, sông Đằn. Có nhiều đồi bát úp, đất nôngnghiệp nhỏ lẻ. Các xã vùng cao chủ yếu là ruộng bậc thang không chủ động tướitiêu, bị rửa trôi mạnh. Có thể chia địa hình làm 3 vùng sinh thái:

+ Vùng cao: Gồm 4 xã: Bát Mọt, Yên Nhân, XuânChinh, Xuân Lẹ có độ cao trung bình từ 500 - 700m;

+ Vùng giữa: Gồm 9 xã: Lương Sơn, Tân Thành,Xuân Thắng, Xuân Lộc, Vạn Xuân, Luận Khê, Xuân Cẩm, Luận Thành, Xuân Cao có độcao trung bình từ 150 - 200m.

+ Vùng thấp: Gồm 3 xã và 1 thị trấn: Ngọc Phụng,Thọ Thanh, Xuân Dương và thị trấn Thường Xuân có độ cao trung bình từ 50 -150m.

Điều kiện địa lý của huyện Thường Xuânthuận lợi phát triển sản phẩm lâm, nông nghiệp trao đổi với các vùng miềntrong, ngoài tỉnh và nước bạn Lào.

1.2. Khí hậu thủy văn

Với tổng nhiệt độ năm 8.000 - 8.6000C,nhiệt độ không khí trung bình 22-240C, tối cao nhiệt độ 37-400C,tối thấp nhiệt độ 1-30C; lượng mưa trung bình năm 1.600 - 2.000mm, phân bố không đềutập chung 60-80% vào mùa mưa; số ngày mưa trong năm 150-160 ngày; độ ẩm khôngkhí tương đối trung bình năm 85-86%; gió mùa Đông Bắc từ tháng 10-4; gió Tây Namtừ tháng 4-7, có ảnh hưởng từ tháng 8-9; khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều thích hợpcho thực vật sinh trưởng và phát triển.

Trên địa bàn huyện có sông Đặt, sông Đằn có tổng chiềudài gần 100km; có diện tích lưu vực khoảng 55 ngàn ha, tổng lượng dòng chảy lớnkhoảng 1.276.488 x106m3, thủy văn phân bố không đều tập chung vào mùa mưa nênthường gây ra lũ quét, xói lở, xói mòn nghiêm trọng.

1.3. Đất đai

Đất gồm các loại nhóm chính sau:

- Đất Feralit màu vàng, nâu vàng pháttriển trên đá Mácma axít;

- Đất Feralit màu vàngphát triển trênđá trầm tích, biến chất;

- Đất Feralit màu vàng phát triển trên đávôi;

- Đất Feralit mùn phát triển trên núi cao;

- Đất Feralit phát triển do trồng lúa.

2. Hiện trạng kinh tế - xã hội

2.1. Dân số và lao động

Toàn huyện có 16 xã, 01 thị trấn với 140 thôn(bản), với 90.675 nhân khẩu, gồm các dân tộc là Thái, Kinh, Mường; dân tộc Tháichiếm 56%; dân tộc Kinh chiếm 41%; dân tộc Mường và dân tộc khác chiếm 3%. Dâncư phân bố không đều, tập chung phần lớn ở vùng thấp, càng lên cao sự phân bốcàng thưa thớt, mật độ dân số bình quân là 77 người/km2, trong đómật độ cao nhất là ở thị trấn Thường Xuân 1750 người/km2, mật độ dânsố trung bình ở các xã vùng cao là 55 người/km2. Tỷ lệ hộ nghèo24,05%, hộ cận nghèo giảm xuống còn 17,78%. Phần lớn đồng bào dân tộc sống rảirác ở các bản vùng cao, vùng sâu, vùng xa với cơ sở hạ tầng chưa phát triển,đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.

Tổng số lao động là 46.761 người[1], trong đó có 888 người có trình độđại học trở lên, đây là nguồn lao động chính để phát triển kinh tế - xã hội củahuyện, mà quan trọng nhất, đây cũng là nguồn lao động chủ yếu thực hiện côngtác trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng.

Nguồn lao động dư thừa, một số lượng lớn laođộng đã phải ly nông, ly hương tìm kiếm việc làm ở nơi khác, nhiều lao động ởtại địa phương thì có việc làm không thường xuyên, lao động có thời gian nôngnhàn lớn. Vấn đề đặt ra là cần phải quy hoạch phát triển kinh tế lâmnghiệp theo hướng khơi dậy và phát huy những lợi thế vốn có của địaphương.

2.2. Cơ sở hạ tầng và phúc lợi xã hội

Huyện Thường Xuân đã được các cấp chínhquyền quan tâm, ưu tiên đầu tư song chủ yếu tập trung ở một số nơi, một số lĩnhvực trọng yếu, vẫn còn nhiều thôn (bản), xã cơ sở hạ tầng rất khó khăn, giaothông, viễn thông, có nơi có nhưng chất lượng không đảm bảo với nhu cầu tốithiểu của nhân dân.

Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp còn sơ sài. Tại trung tâm huyện và một số xã mới có các hộ kinh doanhmua bán, dịch vụ nhỏ tại nhà. Một số hộ kinh doanh cá thể, hoạt động trong lĩnhvực chế biến nông, lâm sản, may mặc để phục vụ tại chỗ và tự cung, tự cấp; cáccơ sở sản xuất vật liệu xây dựng: Cát, sỏi, đá, mới hình thành năng lực sản xuấtcòn non yếu.

Hệ thống giao thông: Đường liên xã cũng đượcđầu tư cơ bản đáp ứng nhu cầu đi lại, trao đổi hàng hóa của nhân dân, tuy nhiên,vẫn còn nhiều tuyến đường liên thôn,, bản là đường đất, nên việc đi lại, giao lưu rấtkhó khăn trong mùa mưa.

Về hệ thống điện: Đến nay, toàn huyện đã có17/17 xã, thị trấn dùng điện lưới quốc gia, tỷ lệ số hộ được sử dụng điện lướiquốc gia đạt trên 90%, tuy nhiên, nguồn điện còn chưa đảm bảo, không đủ côngsuất, hay gián đoạn, tụt áp nhất là về mùa hè, ngày mưa, bão...

Công tác giáo dục và đào tạo: Những năm gần đây, ngành Giáo dục và Đàotạođãđược chú trọng quan tâm, có trên 90% xã, thị trấn được phổ cập giáo dục trunghọc cơ sở. Các trường học của khối mầm non, tiểu học, trung học tại các xã, bảncũng đã được sửa chữa kiên cố. Nơi ở cho các học sinh học trường dân tộc nộitrú và PTTH cũng được quan tâm thường xuyên.

Công tác y tế: Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe cho nhân dânđược nâng lên rõ rệt. Bệnh viện Đa khoa huyện, các trạm xá của các xã đượcchú trọng đầu tư, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị, máy móc khám chữa bệnh cơbản đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân, tuy nhiên, số lượng bácsỹ/tổng số người dân còn thấp, trình độ chuyên môn của cán bộ y tế của trạm xá xã, bệnh viện huyện còn hạnchế.

Quốc phòng - an ninh ổn định, là huyện biên giới vớivai trò là phên dậu của tỉnh Thanh Hóa, được Đảng và Nhà nước quan tâm đầu tưcho công tác quốc phòng - an ninh, xây dựng cơ sở hạ tầng và các chương trình dự án pháttriển kinh tế gắn với củng cố an ninh - quốc phòng, giữ vững chủ quyền biên giới quốcgia. Hiện trên địa bàn huyện có Hạt Kiểm lâm; Đồn Biên phòng, Đội công tác và tổ liênngành, góp phần đảm bảo an ninh ngoại biên và nội biên.

Phần thứ hai

HIỆNTRẠNG VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, BẢO VỆ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG RỪNG

I. HIỆN TRẠNG RỪNG

* Về diện tích, phânbố rừng trên địa bàn huyện

Biểu 1: Diện tích các loại rừng trênđịa bàn huyện

STT

Quyết định 2755/2007/QĐ-UBND

Quyết định 04/QĐ-UBND năm 2015

Tổng

Có rừng

Chưa rừng

Tổng

Có rừng

Chưa rừng

Đặc dụng

23.475,05

20.459,08

3.015,97

23.406,58

22.988,00

418,58

Phòng hộ

28.739,76

20.853,00

7.886,76

28.612,40

26.834,33

1.744,47

Sản xuất

38.203,15

28.385,04

9.818,11

38.165,95

3.4672,64

3.493,31

Đất khác

20.962,84

20.389,27

Tổng

111.380,80

69.697,12

20.720,84

111.380,80

83.853,12

6.332,81

Sau 10 năm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trênđịa bàn huyện Thường Xuân diện tích đất trống, đồi núi trọc cơ bản đã được phủxanh, công tác quản lý, bảo vệ rừng càng ngày càng được quan tâm, chất lượngrừng được cải thiện đáng kể. Diện tích rừng đặc dụng được bảo vệ nghiêm ngặt,chất lượng và trữ lượng rừng được nâng lên, diện tích rừng sản xuất không ngừngđược nâng lên về mặt diện tích và chất lượng của rừng, đặc biệt diện tích rừngtrồng được nâng lên qua các năm, nhận thức của nhân dân trên địa bàn đối vớicông tác trồng mới, chăm sóc, bảo vệ và phát triển rừng được nâng lên rõ rệt,trách nhiệm của chính quyền địa phương đã và đang được quan tâm.

Biểu 2: Diễn biến rừng và đất lâm nghiệpcủa huyện trong 10 năm

Đơn vị tính: ha

STT

Năm

Tổng DT tự nhiên

Tổng DT rừng và LN

DT có rừng

DT không có rừng

Độ che phủ

1

2004

110.506,06

97.403,20

67.386,85

30.016,35

61,0%

2

2005

111.323,79

97.403,20

69.860,35

27.542,85

62,4%

3

2006

111.323,79

89.263,42

73.350,69

15.912,73

65,6%

4

2007

111.380,80

90.417,96

73.249,34

17.168,62

65,1%

5

2008

111.380,80

90.346,92

75.870,59

14.476,33

67,9%

6

2009

111.380,80

90.503,22

76.652,23

13.850,99

67,9%

7

2010

111.380,80

90.582,15

78.004,76

12.577,39

70,0 %

8

2011

111.380,80

90.577,67

80.434,37

10.143,3

71,3%

9

2012

111.380,80

90.655,50

83.779,97

6.875,53

75,0%

10

2013

111.380,80

90.670,98

84.335,19

6.335,79

75,2%

11

2014

111.380,80

90.991,53

85.301,57

5689,96

75,7%

Từ cơ sở dữ liệu trên cho chúng tathấy, sự nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong công tácphát triển rừng trong những năm qua độ che phủ của rừng không ngừng tăng lên(năm 2004 độ che phủ 61% đến cuối năm 2014 sau 11 năm độ che phủ của rừng đạt75,7%) bình quân năm sau tăng hơn năm trước từ 1 - 1,5%, đặc biệt năm 2009 đến2010 tăng đến 2%, diện tích đất trống đồi trọc được phủ xanh với tốc độ cao.

Biểu 3: Cơ cấu sử dụng đất của huyện lâm nghiệpcủa huyện năm 2015

Đơn vị tính: ha

TT

Loại đất

Tổng DT

Phân theo 3 loại rừng năm 2014

Ngoài quy hoạch

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất

Cơ cấu tỉ lệ (%)

100,00

25,72%

31,45%

41,95%

0,88%

Tổng DTLN

90.991,53

23.406,58

28.612.41

38.165,95

806,60

1

Đất có rừng

85.301,57

22.988,00

26.834,33

34.672,64

806,60

a

Đất rừng tự nhiên

73.895,66

22.958,18

25.743,08

24.773,81

425,59

b

Rừng trồng

11.405,91

34,82

1.091,25

9.898,83

381,01

2

Đất chưa có rừng

5.689,96

418,58

1.778,08

3.493,31

0

II. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, BẢO VỆ, KHAITHÁC, SỬ DỤNG RỪNG

1. Quản lý rừng

* Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 111.380,80ha,trong đó:

- Ban quản lý rừng 39.879,88ha (Ban QL khu bảo tồnthiên nhiên Xuân Liên 23.475,05ha; Ban QLR phòng hộ đầu nguồn sông Đằn 6.269,0ha; Ban QLR phòng hộ đầu nguồn sông Chu 6.577,54ha và 2.535,42ha thuộc đất thổ cư, đấtnông nghiệp do nhân dân canh tác có từ trước đây).

- Doanh nghiệp Nhà nước 565,19ha;

- Đơn vị vũ trang: 1.766,35ha;

- Hộ gia đình 46.868,53ha;

- Tập thể và tổ chức khác 17.755,25ha;

- UBND xã quản lý 4.545,60ha;

* Đất khác (đất nông nghiệp, đất thổ cư) 20.389,27ha

Biểu 4: Diện tích đất lâm nghiệp phân theochủ quản lý

Đơn vị tính: ha

Loại đất loại rừng

Tổng cộng

Phân theo chủ quản lý

Ban quản lý rừng

Doanh nghiệp Nhà nước

Đơn vị vũ trang

Hộ gia đình

Tập thể và tổ chức khác

UBND xã

Tổng diện tích

111.380,80

39.879,88

565,19

1.766,35

46.868,53

17.755,25

4.545,60

A. Đất có rừng

85.301,57

36.550,38

15,15

1.707,59

41.429,59

1.053,26

4.545,60

I. Rừng tự nhiên

73.895,66

34.648,64

15,15

1.707,59

31.986,12

992,56

4.545,60

1. Rừng gỗ

39.697,27

20.272,96

0,00

1.138,56

15.868,91

518,55

1.898,29

- Giàu

3.682,91

3.231,26

0,00

304,81

146,84

0,00

0,00

- Trung bình

3.839,00

2.193,74

0,00

235,77

1.212,41

85,19

111,89

- Nghèo

7.329,27

2.789,91

0,00

195,72

4.196,29

0,00

147,35

- Phục hồi

24.846,09

12.058,05

0,00

402,26

10.313,37

433,36

1.639,05

2. Rừng tre nứa

16.700,57

5.617,73

0,00

118,46

10.335,44

35,54

593,40

- Nứa

12.032,07

4.319,05

0,00

118,46

7.302,51

35,54

256,51

- Tre nứa khác

4.668,50

1.298,68

0,00

0,00

3.032,93

0,00

336,89

3. Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa

16.901,77

8.161,90

15,15

450,57

5.781,77

438,47

2.053,91

- Gỗ là chính

16.728,81

8.095,84

15,15

450,57

5.674,87

438,47

2.053,91

- Tre nứa là chính

172,96

66,06

0,00

0,00

106,90

0,00

0,00

4. Rừng trên núi đá

596,05

596,05

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

II. Rừng trồng

11.405,91

1.901,74

0,00

0,00

9.443,47

60,70

0,00

1. RT có trữ lượng

7.059,99

1.504,03

0,00

0,00

5.497,97

57,99

0,00

2. RT ch­ưa có trữ l­ượng

2.448,69

342,96

0,00

0,00

2.105,73

0,00

0,00

3. RT là tre luồng

1.814,26

54,75

0,00

0,00

1.756,80

2,71

0,00

4. RT là cây đặc sản

82,97

0,00

0,00

0,00

82,97

0,00

0,00

B. Đất ch­ưa có rừng

5.689,96

1.102,99

0,00

0,00

4.542,18

44,79

0,00

1. N­ương rẫy (LN)

37,76

0,00

0,00

0,00

14,66

23,10

0,00

2. Không có gỗ tái sinh (Ia, Ib)

4.392,27

932,94

0,00

0,00

3.459,33

0,00

0,00

3. Có gỗ tái sinh (Ic)

1.235,96

146,08

0,00

0,00

1.068,19

21,69

0,00

4. Núi đá không có rừng

23,97

23,97

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

C. Đất khác (nông nghiệp, thổ c­ư...)

20.389,27

2.226,51

550,04

58,76

896,76

16.657,20

0,00

2. Khai thác rừng

Đối với rừng sản xuất: Rừng tự nhiên hỗn loài, kháctuổi chưa qua khai thác hoặc đã qua khai thác nhưng đã được nuôi dưỡng đủ thờigian quy định của luân kỳ khai thác; Rừng tự nhiên hỗn loài đồng tuổi đã đạttuổi thành thục công nghệ; Rừng của hộ gia đình, cá nhân được giao để quản lý,bảo vệ và được hưởng lợi theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Những khurừng nghèo kiệt có năng suất chất lượng thấp, cần khai thác để trồng lại rừngcó năng suất chất lượng cao hơn; Các khu rừng chuyển hóa thành rừng giống, đượccơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Rừng trồng bằng các loại nguồn vốn.

Khai thác lâm sản ngoài gỗ: Trong thời gian tới, cần phát triển một số loài lâmsản ngoài gỗ có giá trị hàng hóa theo các nhóm loài như làm dược liệu, thựcphẩm, nguyên liệu chế biến; nâng cao năng suất, chất lượng thông qua giới thiệutiến bộ kỹ thuật về giống mới có năng suất, chất lượng cao, sản xuất bằngphương pháp mô, hom thích ứng với điều kiện lập địa trồng khác nhau, đồng thờigiới thiệu các kỹ thuật canh tác để tăng năng suất, chất lượng cây trồng. Ngoàira, các địa phương, ngành chức năng cũng cần tạo mối liên kết giữa các đơn vị,doanh nghiệp sản xuất, chế biến sản phẩm với nông dân nhằm tạo ra vùng sản xuấthàng hóa ổn định cho một số loài lâm sản ngoài gỗ, gắn phát triển với bảo tồnlâm sản ngoài gỗ, nâng cao nhận thức cho người dân để bảo tồn các loài lâm sảnngoài gỗ quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

Biểu 5: Kết quả khai thác gỗ trong nhữngnăm qua

Hạng mục

ĐVT

Năm thực hiện

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

- Gỗ

m3

2,300

4,100

2,920

4,513

5,250

5,775

980

2950

3120

- Củi

Ste

186,000

193,000

196,000

198,700

200,550

210,550

130,550

220,550

250,710

- Tre luồng

Triệu cây

2,6

2,8

2,9

3,1

3,8

3,5

2,36

4,23

4,53

- Nứa giấy

Tấn

7,500

6,800

7,200

7,350

7,680

6,850

2,330

6,950

7,150

Phần thứ ba

HỖ TRỢ GẠO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỰ NGUYỆN NHẬN TRỒNG,CHĂM SÓC, BẢO VỆ RỪNG TRONG THỜI GIAN CHƯA ĐẢM BẢO ĐƯỢC LƯƠNG THỰC GIAI ĐOẠN2016 - 2020

I. DỰ BÁO PHÁT TRIỂN

1.Định hướng phát triển KT-XH huyện Thường Xuân đến năm 2020

-Phát huy mọi tiềm năng, thế mạnh của huyện,tập trung huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển. Khuyến khích và tạo điềukiện cho mọi thành phần kinh tế phát triển. Tạo môi trường thuận lợi để thu hútcác nhà đầu tư trong và ngoài huyện, hướng đến hợp tác đầu tư toàn diện trêncác lĩnh vực kinh tế - xã hội.

- Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hoàn thiện,tích cực huy động mọi nguồn lực, tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phát triển các ngành, lĩnh vực màhuyện có lợi thế. Chú trọng phát triển các mô hình kinh tế nông nghiệp sản xuấthàng hóa, các trang trại, gia trạitrên địa bàn. Phát huy thế mạnh vùng cây đặc sản tập trung của huyện như câyQuế. Đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụthương mại.

-Các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế- xã hội của huyện phù hợp với định hướng phát triển quy hoạch tổng thể kinhtế, xã hội của tỉnh, gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Gắn tăng trưởng kinh tế với thựchiện công bằng, tiến bộ xã hội, xóa đói nghèo, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân, giảm dầnsự chênh lệch giữa vùng cao và vùng thấp, chung sức xây dựng nông thôn mới dựtính đến năm 2020 đạt 75% số xã đạt chuẩn nông thôn mới.

2.Dự báo về dân số và lao động

Biểu 6: Dự báo dân số và lao động

TT

Hạng mục

Đơn vị

Năm 2015

Năm 2020

1

Tỷ lệ tăng dân số

%

0,82

0,80

2

Mức độ giảm tỷ lệ sinh

%

0,50

0,50

3

Dân số

Người

86.793

69.434

4

Lao động trong độ tuổi

Người

43.171

40.456

5

Lao động nông lâm thủy sản

Người

23.853

20.196

6

Tổng số hộ

hộ

21.856

7

Số hộ nghèo

hộ

4.310

0

8

Tỷ lệ hộ nghèo

%

19,72

0

9

Số hộ thoát nghèo

hộ

1.082

0

Đến năm 2020, lực lượng lao động của huyện về cơ bản đủ đápứng được về số lượng, nhưng về chất lượng cần có kế hoạch đào tạo để nâng caohơn nữa. dự báo trong giai đoạn này tỷ lệ tăng dân số bình quân của huyện ThườngXuân khoảng 0,80%, dân số tham gia vào hoạt động lâm nghiệp giảm, tăng về cácloại ngành khác như dịch vụ, thương mại...

Cùng với sự gia tăng dân số, nguồn lực lao động của huyệncũng sẽ tăng nhanh; năm 2015 lực lực lao động có việc làm là 43.171 người,trong đó lao động hoạt động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp 23.853 người và năm2020 giảm 20.196 người, đây là lực lượng lao động quan trong đóng góp vào sựphát triển kinh tế - xã hội của huyện trong tương lai, tuy nhiên, đây cũng là sứcép không nhỏ trong vấn đề tạo việc làm cho đối tượng lao động dư thừa.

Về chất lượng nguồn lao động qua đào tạo tập huấn, huấn luyệndự tính đến hết năm 2015 là 40% và đến năm 2020 đạt trên 50%.

3.Dự báo nhu cầu lâm sản

Dân số gia tăng kết hợp với tăng trưởng kinh tế sẽ tác độngđến nhu cầu lâm sản tăng theo. Trong những năm tới nhu cầu sử dụng gỗ và lâmsản vẫn còn thông dụng trong nhân dân, tuy nguyên vật liệu hàng hóa các loạiphát triển phong phú và đa dạng nhưng chưa thể thay thế hoàn toàn gỗ và lâm sảnkhác trong đời sống sinh hoạt thường ngày của nhân dân trong trên địa bàn huyện,đặc biệt việc sử dụng gỗ làm nhà trong nhân dân là rất lớn. Nhu cầu gỗ hợp phápđược dự tính trong giai đoạn từ nay đến 2020 cụ thể như sau:

Biểu 7: Dự báo nhu cầu lâm sản theo giai đoạn

TT

Hạng mục

Đơn vị

Đến 2015

2016 - 2020

2

Khai thác gỗ rừng trồng

m3

116.213

581.067

3

Đồ mộc mỹ nghệ

Tấn

1.000,00

5.000,00

4

Gỗ làm nhà

m3

749,72

5053,88

5

Lâm sản khác

Tấn

2.000,00

10.000,00

4.Dự báo về thị trường tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của sản phẩm

Hiện nay, xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam ngày càng tăng, trong khi đó phải nhậpkhẩu tới 80% gỗ nguyên liệu, đây là cơ hội để tiêu thụ sản phẩm rừng, bao gồmcác sản phẩm chế biến từ gỗ và lâm sản ngoài gỗ. Trong tương lai, các sản phẩm từ rừng sẽ có nhu cầurất lớn trong thị trường nội tỉnh, nội vùng, cả nước và xuất khẩu. Song cũng cónhiều thách thức trong việc cạnh tranh các nguồn tài nguyên, năng lượng, thịtrường… trong đó có nguồn tài nguyênrừng.

Các sản phẩm từ rừng của huyện Thường Xuân có thịtrường tiêu thụ lớn là các loại sản phẩm gỗ nguyên liệu, ván nhân tạo và cácloại đặc sản, dược liệu (Quế, dầu phù hương..). Tuy nhiên, để cạnh tranh được với các sản phẩmcủa các địa phương khác, cần phải đầu tư có chiều sâu các dây chuyền công nghệ trong chế biến và đầutư cao trong việc gây trồng các rừng nguyên liệu.

II. QUY MÔ, MỤC TIÊU, NHIỆMVỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1.Quy mô thực hiện

- Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn 15xã[2]thuộc huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

- Đối tượng hỗ trợ: Các hộ dân tộc thiểu số tự nguyện trồngrừng phòng hộ, rừng sản xuất thay thế nương rẫy nằm trong diện tích đất quyhoạch cho phát triển lâm nghiệp.

- Thời gian thực hiện: 5 năm (từ năm 2016đến năm 2020).

2.Mục tiêu

2.1. Mục tiêu chung

Góp phần đẩy nhanh phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, bảo vệrừng, bảo vệ môi trường sinh thái; nâng độ che phủ rừng của toàn huyện lên76,5% vào năm 2020; hỗ trợ phát triển sản xuất, giảm tỷ lệ hộ nghèo; tăng cườngniềm tin của đồng bào các dân tộc vào đường lối, chủ trương của Đảng và chínhsách pháp luật của Nhà nước.

2.2. Mục tiêu cụ thể

a) Về kinh tế

- Góp phần tạo công ăn việc làm, nâng caothu nhập, cải thiện đời sống cho nhân dân các dân tộc tại địa phương có cuộcsống gắn bó với nghề rừng. Đồng thời, phát huy tiềm năng, lợi thế của địaphương.

- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tưcủa Nhà nước, song song với việc khoanh nuôi, bảo vệ rừng phòng hộ, tăng cườngcông tác giao đất, giao rừng, cho thuê đất với các thành phần kinh tế tham giaphát triển rừng.

b) Về xã hội

- Đồng bào các dân tộc trên địa bàn đượchưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước, từ đó, tuyệt đối tin tưởng vào đường lối, chủtrương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước.

c) Về môi trường

Tập trung bảo vệ toàn bộ diện tích rừnghiện có trênđịa bàn huyện, thực hiện trồng mới 5.688,5ha rừng, góp phần cải tạo, giảm thiểuxói mòn, bảo vệ đất, nâng độ che phủ rừng của toàn huyện đạt 76,5% vào năm 2020.

3.Nhiệm vụ của Đề án

- Từ năm 2016 - 2020, thực hiện hỗ trợ gạocho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tự nguyện nhận trồng, chăm sóc, bảovệ rừng trong thời gian chưa đảm bảo được lương thực, cho khoảng 31.364 lượtnhân khẩu thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số tự nguyện nhận trồng, chăm sóc,bảo vệ rừng trong thời gian chưa đảm bảo được lương thực; với thời gian trên,có 5.688,5ha rừng được chăm sóc và trồng mới.

- Nguyên tắc trợ cấp gạo: Việc trợ cấp gạo chỉ ápdụng cho các hộ tự nguyện trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất, nhận khoánchăm sóc, bảo vệ trong thời gian chưa đảm bảo được lương thực.

- Mức trợ cấp gạo được xác định cho từnghộ gia đình căn cứ vào diện tích trồng rừng, mỗi ha không quá 700kg/năm và mỗinhân khẩu được trợ cấp bình quân 10kg/tháng.

Đối với những hộ gia đình có số nhân khẩunhiều, nhưng tham gia trồng rừng với diện tích ít, thì mức trợ cấp theo diệntích trồng rừng thực tế, mỗi ha không quá 700kg/năm.

Đối với những hộ gia đình có nhân khẩuít, nhưng tham gia trồng rừng với diện tích nhiều, thì mức trợ cấp gạo tínhtheo khẩu là 10kg/tháng.

- Nhằm thực hiện tốt công tác khoán, chămsóc, bảo vệ, trồng mới theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP nâng cao độ che phủ củarừng lên 76,5% vào năm 2020.

4.Nguồn vốn và thực hiện phân kỳ Đề án

4.1. Nguồn vốn

Từ nguồn Dự trữ Quốc gia hỗ trợ cho đồng bào dântộc thiểu số tự nguyện nhận trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng trong thời gian chưađảm bảo được lương thực.

Tổng số gạo đề nghị hỗ trợ trong 5 năm là 3.764 tấngạo (bình quân 753 tấn/năm).

4.2. Phân kỳ thực hiện

(Có Phụ lục I, II, III kèm theo)

5.Giải pháp thực hiện

5.1. Về quy hoạch giao đất

- Rà soát lại công tác giao đất theo Nghị định02; Nghị định 163/NĐ-CP của Chính phủ;

- Xây dựng quy hoạch chi tiết diện tích bảo tồnvà phát triển quế ở các địa phương;

- Tổ chức giao khoán trồng, chăm sóc, bảo vệrừng đến tận hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng;

- Căn cứ vào kế hoạch được giao của huyện tiếnhành xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng hàng năm;

- Tiếp tục rà soát lại công tác giao đất rừngsản xuất, rừng phòng hộ cho các chủ rừng trên địa bàn, giải quyết dứt điểm tìnhtrạng xâm canh, xâm cư của nhân dân trên các loại đất rừng; phân rõ ranh giớivà chủ thể quản lý, sử dụng của từng loại đất rừng theo qui định;

- Cắm mốc quy hoạch 3 loại rừng trên thực địanơi khó nhận biết để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình quản lý, chỉ đạo,thực hiện;

- Triệt để áp dụng chính sách hưởng lợi, chínhsách thu hút đầu tư để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia bảo vệ vàphát triển rừng.

5.2. Về kỹ thuật lâm sinh để bảo vệrừng

- Hàng năm, Ban Quản lý dự án, giao kế hoạchdiện tích trồng mới, chăm sóc, bảo vệ, khoanh nuôi và tái sinh rừng cho các chủrừng, địa phương.

- Thành lập các tổ, đội, Ban Bảo vệ và Pháttriển rừng cấp thôn, xã để bảo vệ rừng khỏi các tác động của con người, giasúc, thực hiện biện pháp phòng chống cháy, chữa cháy rừng.

- Xây dựng Hương ước, Qui ước của thôn (bản),xã, cộng đồng về quy định vùng chăn thả gia súc đối với từng bản, xã; chỉ đạovà xử lý quyết liệt với những trường hợp chăn thả gia súc phá hại rừng.

- Được phép trồng bổ sung cây công nghiệp, câydược liệu, cây ăn quả đặc sản xen với cây rừng, dưới tán rừng trồng do nhân dântự bỏ vốn đầu tư hoặc vay vốn để đầu tư trồng bổ sung.

- Chuyển giao khoa học kỹ thuật trong trồng mới,chăm sóc, bảo vệ rừng.

- Thực hiện cơ chế chính sách hỗ trợ cho côngtác bảo tồn và phát triển rừng.

5.3. Về nguồn lực

- Bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộcông chức về kiến thức khoa học kỹ thuật mới trong lâm nghiệp cho cán bộ kỹthuật Ban quản lý đồng thời để lao động có năng suất, hiệu quả lao động cao cầnđẩy mạnh việc đào tạo nghề cho con em các dân tộc trong vùng.

6.Tổ chức thực hiện

a) UBND huyện Thường Xuân

- Tổ chức tuyên truyền, vận động và phổ biến các chính sáchvề hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện tự nguyện trồng, chăm sóc,bảo vệ rừng sản xuất thay thế nương rẫy trong thời gian chưa tự túc được lươngthực.

- Chỉ đạo việc rà soát, lập danh sách hộ đồng bào dân tộcthiểu số tự nguyện tham gia trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng cần được hỗ trợ gạođảm bảo chính xác, dân chủ, công khai, kịp thời.

- Căn cứ kế hoạch hỗ trợ gạo của Trung ương hàng năm, quyếtđịnh phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh, UBND huyện xây dựng kế hoạch chỉ đạo,tiếp nhận, cấp phát gạo hỗ trợ trực tiếp đến tận hộ đồng bào dân tộc thiểu sốtrong thời gian chưa tự túc được lương thực giai đoạn 2016 - 2020. Chủ tịchUBND huyện phải chịu trách nhiệm toàn diện về hiệu quả trồng, chăm sóc, bảo vệrừng trên địa bàn huyện.

- Phối hợp với Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên XuânLiên, các Ban QLR phòng hộ đầu nguồn sông Đằn, sông Chu tổ chức thực hiện Đề ánđảm bảo đúng đối tượng, đạt hiệu quả.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợpvới các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Tài nguyên và Môitrường; Ban Dân tộc; các đơn vị có liên quan hướng dẫn UBND huyện Thường Xuântriển khai thực hiện, tổ chức kiểm tra việc hỗ trợ gạo cho các hộ đồng bào dân tộcthiểu số huyện Thường Xuân tự nguyện trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng sản xuất thaythế nương rẫy trong thời gian chưa tự túc được lương thực đúng đối tượng, đảmbảo các quy định hiện hành của Nhà nước, thường xuyên theo dõi và báo cáo kếtquả về Chủ tịch UBND tỉnh.

7.Hiệu quả của Đề án

7.1. Về kinh tế

Sau 5 năm thực hiện Đề án, dự kiến các kết quảchính đạt được như sau:

- Trồng mới được 5.688,5ha rừng kết hợp vớitrồng cây lương thực, cây dược liệu xen vào thời kỳ đầu rừng chưa khép tán;khoanh nuôi, tái sinh trồng bổ sung và bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.

- Góp phần thuận lợi cho 4.700ha đất trồng lúanước, ngô, màu thâm canh tăng năng suất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất lên 1,5- 2 lần. Người dân có đất sản xuất nông lâm nghiệp ổn định, dần dần đáp ứng nhucầu lương thực tại chỗ, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống. Hình thànhmột số mô hình canh tác trên nền đất dốc, bao gồm một số loài cây trồng lâmnghiệp, cây công nghiệp có năng suất và hiệu quả kinh tế cao, đáp ứng được nhucầu chức năng phòng hộ, môi trường.

- Tạo việc làm thường xuyên, tăng thu nhập ổnđịnh, nâng cao đời sống cho khoảng 3.000 hộ, 31.364 lượt nhân khẩu (khoảng10.000 nhân khẩu) địa phương; giữ vững ổn định chính trị - xã hội địa phương,đảm bảo môi trường sinh thái;

- Tạo tiền đề thúc đẩy sự phát triển của cácngành kinh tế khác: chế biến lâm, nông sản, dịch vụ, điện, nông nghiệp, du lịchsinh thái…

- Nâng độ che phủ của rừng từ 75,4% năm 2014 lên76,5% vào năm 2020.

- Góp phần giảm đáng kể tỷ lệ hộ đói nghèo trênđịa bàn, mỗi năm giảm từ 5%; đảm bảo trung bình cho mỗi hộ có 1ha đất canh tácnông, lâm nghiệp theo hướng thâm canh bền vững và đa dạng hóa sản phẩm, tăngthu nhập bình quân đầu người vào năm 2020 đạt 30 - 40 triệu đồng/năm.

7.2. Về xã hội

- Tạo công ăn việc làm cho 31.364 lượt nhân khẩuthuộc các hộ dân tộc thiểu số tự nguyện trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng cócuộc sống ổn định thông qua hỗ trợ lương thực, góp phần tích cực vào chủ trươngxóa đói, giảm nghèo của Nhà nước, tạo động lực cho vùng sâu, vùng xa pháttriển.

- Thông qua thu nhập từ rừng, nhận thức và ýthức bảo vệ rừng của người dân được nâng lên, hạn chế được tình trạng đốt phárừng làm nương rẫy bừa bãi, giảm thiểu các tệ nạn xã hội, góp phần ổn định trậttự xã hội, dần xóa bỏ tập quán sản xuất lạc hậu; nhận thức của người dân về vaitrò của rừng đối với cuộc sống ngày càng được tốt hơn, từ đó sức ép của ngườidân vào rừng tự nhiên sẽ giảm dần.

- Tạo cơ hội làm giàu cho một số hộ gia đình cótiềm năng kinh tế, có tư duy trong phát triển kinh tế, ứng dụng khoa học kỹthuật, công nghệ mới vào sản xuất đạt năng suất, hiệu quả cao.

7.3. Về môi trường

Thực hiện Đề án khả thi làm tăng diện tích đấtcó rừng, bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất củanhân dân. Góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh ThanhHóa lần thứ XVIII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XIX phấn đấu đếnnăm 2020, độ che phủ của rừng toàn huyện lên 76,5.

Tạo hành lang xanh bảo vệ vùng biên giới, giảmxói mòn đất, điều tiết nguồn nước cho hệ thống thủy lợi, thủy điện trên địa bàn huyện và các công trìnhthủy lợi vừa và nhỏ tại địa phương./.

PHỤLỤC I

KẾHOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 CỦA HUYỆN THƯỜNG XUÂN

STT

Nhiệm vụ

ĐVT

Giai đoạn 2016 - 2020

Tổng

2016

2017

2018

2019

2020

1

Trồng mới rừng

ha

5.688,5

1.647,5

1.311,1

1.143,7

966,1

620,1

2

Quản lý, bảo vệ diện tích rừng tự nhiên

ha

73.895,7

73.895,7

73.895,7

73.895,7

73.895,7

73.895,7

3

Quản lý, bảo vệ và khai thác rừng trồng bền vững.

ha

11.405,9

11.405,9

11.405,9

11.405,9

11.405,9

11.405,9


PHỤLỤC II

SỐKHẨU HỖ TRỢ GẠO GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

TT

Thị trấn, xã

Tổng số

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Số khẩu (Lượt/ người)

Số gạo (Tấn)

Diện tích (ha)

Số khẩu (Người)

Số gạo (Tấn)

Diện tích (ha)

Số khẩu (Người)

Số gạo (Tấn)

Diện tích (ha)

Số khẩu (Người)

Số gạo (Tấn)

Diện tích (ha )

Số khẩu (Người)

Số gạo (Tấn)

Diện tích (ha)

Số khẩu (Người)

Số gạo (Tấn)

Diện tích (ha)

1

Bát Mọt

2.636

316

534

445

53

134

472

57

234

519

62

334

571

69

434

628

75

534

2

Luận Khê

1.782

214

450

301

36

90

319

38

180

351

42

270

386

46

360

425

51

450

3

Luận Thành

1.050

126

63

210

25

63

210

25

63

210

25

63

210

25

63

210

25

63

4

Lương Sơn

1.930

232

365

333

40

100

353

42

200

389

47

300

428

51

365

428

51

365

5

Ngọc Phụng

1.930

232

401

333

40

100

353

42

200

389

47

300

428

51

401

428

51

401

6

Thọ Thanh

1.010

121

61

202

24

61

202

24

61

202

24

61

202

24

61

202

24

61

7

Tân Thành

1.747

210

140

333

40

100

353

42

140

353

42

140

353

42

140

353

42

140

8

Vạn Xuân

1.747

210

155

333

40

100

353

42

155

353

42

155

353

42

155

353

42

155

9

Xuân Cao

1.973

237

337

333

40

100

353

42

200

389

47

300

428

51

337

470

56

337

10

Xuân Chinh

1.973

237

509

333

40

100

353

42

200

389

47

300

428

51

400

470

56

509

11

Xuân Cẩm

1.973

237

374

333

40

100

353

42

200

389

47

300

428

51

374

470

56

374

12

Xuân Lẹ

5.919

710

1.470

1.000

120

300

1.060

127

600

1.166

140

900

1.283

154

1.200

1.411

169

1.470

13

Xuân Lộc

1.973

237

254

333

40

100

353

42

200

389

47

254

428

51

254

470

56

254

14

Xuân Thắng

1.747

210

125

333

40

100

353

42

125

353

42

125

353

42

125

353

42

125

15

Yên Nhân

1.973

237

450

333

40

100

353

42

200

389

47

300

428

51

400

470

56

450

Cộng

31.364

3.764

5.688,5

5.492

659

1.648

5.796

696

2.959

6.229

747

4.102

6.705

Quyết định 3502/QĐ-UBND hỗ trợ gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số bảo vệ rừng Thanh Hóa 2015805

5.068

7.142

857

5.688,5

PHỤ LỤC III

BẢNG TỔNG HỢP PHÂN KỲ BẢO VỆ VÀ PHÁTTRIỂN RỪNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

TT

Đơn vị

Tổng diện tích (ha)

Diên tích đất rừng theo chức năng

Tổng (ha)

Trồng mới theo các năm (ha)

ĐD

PH

SX

2016

2017

2018

2019

2020

1

Bát Mọt

533,6

533,6

533,6

133,6

100,0

100,0

100,0

100,0

2

Luận Khê

450,3

Quyết định 3502/QĐ-UBND hỗ trợ gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số bảo vệ rừng Thanh Hóa 2015

151,2

299,1

450,3

90,3

90,0

90,0

90,0

90,0

3

Luận Thành

63,0

63,0

63,0

63,0

4

Lương Sơn

364,5

172,6

1,2

190,7

364,5

100,0

100,0

100,0

64,5

5

Ngọc Phụng

400,7

361,0

39,7

400,7

100,0

100,0

100,0

100,7

6

Thọ Thanh

60,6

60,6

60,6

60,6

7

Tân Thành

140,4

12,5

127,9

140,4

100,0

40,4

8

Vạn Xuân

155,3

62,9

38,3

54,1

155,3

100,0

55,3

9

Xuân Cao

337,2

21,9

315,3

337,2

100,0

100,0

100,0

37,2

10

Xuân Chinh

509,4

183,8

325,6

509,4

100,0

100,0

100,0

100,0

109,4

11

Xuân Cẩm

373,7

56,3

275,6

41,8

373,7

100,0

100,0

100,0

73,7

12

Xuân Lẹ

1.470,3

415,7

1.054,6

1.470,3

300,0

300,0

300,0

300,0

270,3

13

Xuân Lộc

253,7

14,3

239,4

253,7

100,0

100,0

53,7

14

Xuân Thắng

125,4

59,8

65,6

125,4

100,0

25,4

15

Yên Nhân

450,4

126,5

30,6

293,3

450,4

100,0

100,0

100,0

100,0

50,4

Tổng cộng

5.688,5

418,3

1.565,9

3.704,3

5.688,5

1.647,5

1.311,1

1.143,7

966,1

620,1



[1] Trong đó: Lao động trong lĩnh vực nông lâm - ngư nghiệp =41.504 người, công nghiệp - XDCB = 513 người, TM-DV-DL = 3.039 người; lao độngđã qua đào tạo là 14.550 người đạt 31,12%.

[2] Chi tiết xem Phụ lục