UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3542/QĐ-UBND

Thanh Hoá, ngày 26 tháng 11 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH THANH HOÁ GIAI ĐOẠN 2011 -2020

CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006, Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 củaChính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày07/9/2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thểkinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ; Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 củaBộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 04/2008/NĐ-CPngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch pháttriển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 114/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổngthể phát triển KT - XH tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020;

Căn cứ Kết luận số 10 – KL-TUngày 05/9/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về Quy hoạch phát triển nhân lực vàChương trình phát triển nguồn nhân lực tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2011 –2020 ;

Theo đề nghị của Giám đốc SởKế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 2202/TTr-SKHĐT-VX ngày 12/10/2011 ( kèm theohồ sơ Quy hoạch) về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thanh Hoágiai đoạn 2011 - 2020’’; kết luận của Chủ tịch Hội đồng thẩm định ( Kèm theo Biênbản hội nghị của Hội đồng thẩm định) Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh ThanhHoá giai đoạn 2011-2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quyhoạch phát triển nhân lực tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2011-2020, với những nộidung sau:

1. Quan điểm và mục tiêu pháttriển nhân lực

1.1. Quan điểm

- Phát triển nhân lực là yếu tốquyết định trong việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020.

- Phát triển nhân lực toàn diện,đồng thời có trọng tâm, trọng điểm, vừa chú trọng phát triển nhân tài và độingũ chuyên gia, vừa đảm bảo hài hoà về cơ cấu và cân đối nhân lực theo trình độđào tạo và ngành, lĩnh vực, vùng miền theo định hướng phát triển KT - XH củatỉnh.

- Phát triển nhân lực phải đảmbảo tính thời đại, dài hạn; tiếp cận trình độ các tỉnh, thành phố dẫn đầu cảnước, một số mặt tiếp cận trình độ các nước tiên tiến trong khu vực.

- Phát triển nhân lực trên cơ sởnhu cầu của xã hội và thị trường lao động, nhất là nhu cầu lao động trong cácngành kinh tế trọng điểm.

- Phát triển nhân lực là sựnghiệp, trách nhiệm của toàn xã hội, khuyến khích và thu hút mọi thành phầnkinh tế tham gia phát triển nhân lực.

- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trongphát triển nhân lực.

1.2. Mục tiêu

a. Mục tiêu tổng quát: pháttriển nhân lực đảm bảo đủ về số lượng, có trình độ chuyên môn cao và cơ cấu hợplý, đưa nhân lực trở thành lợi thế quan trọng nhất trong việc thực hiện thắnglợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phát triển nhanh nhữngngành, lĩnh vực tỉnh có lợi thế cạnh tranh, phấn đấu đến năm 2015 nhân lực củatỉnh đạt trình độ khá và đến năm 2020 đạt trình độ tiên tiến của cả nước.

b. Mục tiêu cụ thể

* Đến năm 2015:

- Đáp ứng từ 2.160 - 2.165 nghìnlao động phục vụ phát triển KT-XH của tỉnh; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%,trong đó qua đào tạo nghề là 43,4%.

- Cơ cấu lao động chuyển dịch theohướng giảm tỷ trọng lao động nông, lâm, thuỷ sản từ 55% xuống 40%, tăng tỷtrọng lao động công nghiệp - xây dựng và dịch vụ từ 45% năm 2010 lên 60% vàonăm 2015.

- Phát triển nhân lực có trìnhđộ cao, phấn đấu 100% cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện và 100%công chức cấp xã đạt chuẩn theo quy định; 50% giảng viên ĐH và trên 35% giảngviên CĐ có trình độ thạc sỹ trở lên, trong đó có trên 20% giảng viên ĐH và ítnhất 10% giảng viên CĐ có trình độ tiến sỹ.

- Tiếp tục mở rộng hợp lý quy môđào tạo ĐH, CĐ; phấn đấu đạt 300 sinh viên ĐH, CĐ/10.000 dân, trong đó có 45%theo học các trường trên địa bàn tỉnh. Đổi mới công tác đào tạo nhân lực theohướng tiên tiến, hiện đại, gắn lý thuyết với thực hành, nghiên cứu, ứng dụng,nâng cao chất lượng, đảm bảo học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năngthích ứng với thị trường lao động.

* Đến năm 2020:

- Tạo chuyển biến căn bản, toàndiện về chất lượng nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển, hội nhập kinh tế quốctế; đến năm 2020 số lao động trong nền kinh tế khoảng 2.260 - 2.265 nghìnngười.

- Đáp ứng nhu cầu nhân lực chấtlượng cao của tỉnh và vùng Bắc Trung Bộ. Nâng tỷ lệ lao động được đào tạo lên70%, trong đó qua đào tạo nghề là 55%.

- Cơ cấu lao động trong nền kinhtế: tỷ lệ lao động trong ngành nông, lâm, thuỷ sản giảm còn 30,4%; trong côngnghiệp - xây dựng, dịch vụ tăng lên 69,6%.

- Phát triển nhân lực chất lượngcao chiếm 10 - 12% lao động được đào tạo, gồm: đội ngũ công chức, lao độngKHCN, chuyên gia đầu ngành, đội ngũ doanh nhân giỏi có bản lĩnh, thông thạokinh doanh trong nước và quốc tế.

- Trên 80% giảng viên ĐH, 60%giảng viên CĐ có trình độ thạc sỹ trở lên; trong đó trên 30% giảng viên ĐH, 20%giảng viên CĐ có trình độ tiến sỹ.

- Phấn đấu đạt 400 sinh viên ĐH,CĐ/10.000 dân, trong đó 50% theo học ở các trường trên địa bàn tỉnh. Tạo đượcbước đột phá về chất lượng đào tạo, đạt trình độ tiên tiến trong nước; trên 90%sinh viên, học viên sau khi tốt nghiệp có đủ khả năng chuyên môn và ngoại ngữđáp ứng yêu cầu công việc.

2. Định hướng phát triển nhânlực đến năm 2020

2.1. Phát triển nhân lực theobậc đào tạo

Tăng nhanh tỷ lệ lao động quađào tạo trong nền kinh tế với cơ cấu hợp lý. Đến năm 2015, tổng lao động quađào tạo đạt khoảng 1.189 nghìn người, chiếm 55%; năm 2020 khoảng 1.582 nghìnngười, chiếm 70% lao động làm việc trong nền kinh tế. Trong tổng số lao độngqua đào tạo, số lao động đào tạo qua hệ thống giáo dục - đào tạo năm 2015khoảng 251 nghìn người (chiếm 21% số lao động qua đào tạo), năm 2020 khoảng 339nghìn người (chiếm 21,4%); số lao động đào tạo qua hệ thống dạy nghề năm 2015khoảng 938,3 nghìn người (chiếm 79%), năm 2020 khoảng 1.243 nghìn người (chiếm78,6%).

Về cơ cấu bậc đào tạo: Năm 2015số lao động qua đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng khoảng730 nghìn người, chiếm 61,4% tổng số lao động qua đào tạo, trung cấp khoảng219,5 nghìn người (chiếm 18,5%); cao đẳng khoảng 131,5 nghìn người (chiếm11,0%); đại học khoảng 102,3 nghìn người (chiếm 8,6%); trên đại khoảng trên 5,6nghìn người (khoảng 0,5%). Năm 2020, số lao động qua đào tạo trình độ sơ cấp vàdạy nghề dưới 3 tháng khoảng 811,7 nghìn người, chiếm 51,3% tổng số lao độngqua đào tạo, trung cấp khoảng 358,2 nghìn người (chiếm 22,6%); cao đẳng khoảng246,6 nghìn người (chiếm 15,6%); đại học khoảng 155,9 nghìn người (chiếm 9,9%)và trên đại học khoảng 9,6 nghìn người (chiếm 0,6%).

2.2. Phát triển nhân lực cácngành, lĩnh vực

a) Phát triển nhân lực trongngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

Dự kiến tốc độ tăng trưởng khuvực I giai đoạn 2011 - 2015 là 3,5%; giai đoạn 2016 - 2020 là 4,3%; những nămtới, ruộng đất canh tác có xu hướng bị thu hẹp; việc đưa máy móc, áp dụng KHCNvào sản xuất được đẩy mạnh. Xu thế chuyển dịch lao động từ khu vực này sang cáckhu vực khác tiếp tục diễn ra. Tỷ lệ lao động khu vực I so với tổng lao độnglàm việc trong nền kinh tế năm 2015 khoảng 40%, năm 2020 giảm xuống 30,4%.

Đến năm 2015, dự kiến lao độngkhu vực I là 864,8 nghìn người, trong đó lao động nông nghiệp là 802,5 nghìnngười, lâm nghiệp là 10,4 nghìn người, thuỷ sản là 51,9 nghìn người; đến năm2020 là 687 nghìn người; trong đó, lao động nông nghiệp 604,4 nghìn người, lâmnghiệp 13,7 nghìn người, thuỷ sản 68,7 nghìn người.

Dự kiến, số lao động qua đào tạokhu vực I đạt 39,2% năm 2015 và 54,1% năm 2020, tương ứng với 338,9 nghìnngười, năm 2015 và 371,8 nghìn người năm 2020. Trong số lao động được đào tạo, sơcấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng chiếm khoảng 78,9% năm 2015 và 72,3% năm2020; tương ứng trung cấp chiếm khoảng 14,5% và 18,3%; cao đẳng khoảng 4,6% và6,8%; đại học trở lên khoảng 2% và 2,6%.

Trong ngành thuỷ sản, tỷ lệ laođộng qua đào tạo khoảng 68% năm 2015 và khoảng 80% năm 2020, trong đó: lao độngđào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng chiếm khoảng 75% lao động qua đàotạo của ngành thuỷ sản vào năm 2015 và 68% năm 2020; tương ứng trung cấp chiếmkhoảng 16% và 21%; cao đẳng khoảng 5,8% và 8,3%; đại học trở lên khoảng 2% và3,2%.

Trong giai đoạn 2011 - 2020 cókhoảng 40 - 45% lao động đã qua đào tạo của khu vực I được đào tạo, bồi dưỡngnâng cao trình độ, kỹ năng làm việc.

b) Phát triển nhân lực trongngành công nghiệp - xây dựng

Dự kiến tốc độ tăng trưởng GDPkhu vực II (công nghiệp - xây dựng) giai đoạn 2011 - 2015 là 22,3%, giai đoạn2016 - 2020 là 20,6%. Tỷ lệ lao động nhóm ngành công nghiệp - xây dựng trongtổng lao động của nền kinh tế năm 2015 là 32% và năm 2020 là 39,5%.

Dự kiến, lao động khu vực II đếnnăm 2015 là 691,8 nghìn người, trong đó: lao động công nghiệp khai thác mỏ 42,9nghìn người, công nghiệp chế biến 379,1 nghìn người, công nghiệp phân phối điệnnước 13,8 nghìn người, xây dựng 256 nghìn người. Đến năm 2020, lao động khu vựcII là 892,7 nghìn người, trong đó: Khai thác mỏ 55,4 nghìn người, công nghiệpchế biến 489,2 nghìn người, công nghiệp phân phối điện nước 17,8 nghìn người,xây dựng 330,3 nghìn người.

Dự kiến, số lao động qua đào tạokhu vực II sẽ đạt 54,5% vào năm 2015 và 66,5% năm 2020, tương ứng với 374,6nghìn người (công nghiệp khai thác mỏ 21 nghìn người, công nghiệp chế biến214,7 nghìn người, công nghiệp phân phối điện nước 6,7 nghìn người, xây dựng132 nghìn người) năm 2015 và 593,2 nghìn người (công nghiệp khai thác mỏ 28,6nghìn người, công nghiệp chế biến 345,9 nghìn người, công nghiệp phân phối điệnnước 7,6 nghìn người, xây dựng 211,1 nghìn người) năm 2020. Trong số lao động quađào tạo, trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng chiếm khoảng 61,7% năm2015 và 50% năm 2020; tương ứng trung cấp chiếm 23% và 30,2%; cao đẳng khoảng11,8% và 15,6%; đại học trở lên khoảng 3,6% và 4,3%.

Tỷ lệ lao động khu vực II cầnđào tạo bồi dưỡng lại khoảng từ 30 - 35% tổng số lao động đã qua đào tạo củangành.

c) Phát triển nhân lực trongngành dịch vụ

Tốc độ tăng trưởng dịch vụ giaiđoạn 2011 - 2015 là 16,8%, giai đoạn 2016 - 2020 là 20,1%. Đây là khu vực cótốc độ tăng trưởng ổn định. Tỷ lệ lao động ngành dịch vụ năm 2015 là 28% và năm2020 tăng lên 30,1%.

Số lao động ngành dịch vụ năm2015 khoảng 605,4 nghìn người, năm 2020 khoảng 680,3 nghìn người. Số lao độngqua đào tạo năm 2015 khoảng 475,6 nghìn người (chiếm 78,6% lao động toànngành), năm 2020 khoảng 617 nghìn người (chiếm 90,7%). Trong số lao động quađào tạo, trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng chiếm 48,6% năm 2015 và45,3% năm 2020; trung cấp khoảng 17,8% và 17,9%; cao đẳng khoảng 15,1% và20,9%; đại học trở lên khoảng 18,5% và 21,2%.

Tỷ lệ lao động của ngành cần đàotạo, bồi dưỡng lại khoảng từ 30 - 35% tổng số lao động đã qua đào tạo.

2.3. Phát triển nhân lực trongcác lĩnh vực đặc thù và các vùng của tỉnh

- Phát triển nhân lực lĩnh vựckhoa học công nghệ, giáo dục - đào tạo

Lao động trong ngành khoa họccông nghệ và giáo dục - đào tạo là những ngành đặc biệt quan trọng, có vai tròto lớn trong phát triển nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Lao động qua đào tạo ngành khoahọc công nghệ và giáo dục - đào tạo năm 2015 là 81,7 nghìn người, chiếm 99,9%số lao động toàn ngành; năm 2020 là 87,7 nghìn người, chiếm 99,9%; trên đại họclà 2,5 nghìn người năm 2015 và 4,2 nghìn người năm 2020; chiếm 45% và 43% sốngười có trình độ trên đại học toàn tỉnh.

- Phát triển nhân lực là đội ngũdoanh nhân

Dự báo đến năm 2015 Thanh Hoá cókhoảng 16.000 doanh nghiệp, năm 2020 có trên 20.000 doanh nghiệp. Phát triểnnhân lực là đội ngũ doanh nhân có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế;dự kiến số doanh nhân khoảng 32 nghìn người vào năm 2015 và trên 50 nghìn ngườivào năm 2020; số doanh nhân có trình độ đại học trở lên khoảng trên 18 nghìnngười năm 2015 và 42 nghìn người năm 2020.

- Phát triển nhân lực đi làmviệc ở nước ngoài

Giai đoạn 2011 - 2015 có khoảng60 nghìn lao động đi làm việc ở nước ngoài, bình quân mỗi năm có 12 nghìnngười; giai đoạn 2016 - 2020 có khoảng trên 40 nghìn người, bình quân mỗi nămcó 8 nghìn người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 100%, trong đó đào tạo nghề là90%.

- Phát triển nhân lực trong KKT,các KCN và khu công nghệ cao

Thanh Hoá có KKT Nghi Sơn vớidiện tích 18.611 ha, 4 KCN tập trung là Lễ Môn, Tây Bắc ga, Bỉm Sơn, Lam Sơn;dự kiến đến năm 2020 sẽ có thêm 5 KCN mới và 1 khu công nghệ cao được thànhlập.

Dự kiến trong giai đoạn tới, nhucầu lao động có tay nghề cao cho KKT, các KCN và khu công nghệ cao của tỉnh làkhá lớn; đến năm 2015 lao động qua đào tạo trên 150 nghìn người, năm 2020 trên294 nghìn người. Giai đoạn 2011 - 2015: đào tạo CĐN trên 18 nghìn người, TCN22,5 nghìn người; đào tạo CĐ, ĐH và trên ĐH trên 4,5 nghìn người; giai đoạn2016 - 2020: đào tạo CĐN trên 35 nghìn người, TCN trên 44 nghìn người, đào tạoCĐ, ĐH và trên ĐH trên 9 nghìn người.

- Phát triển nhân lực ngành dulịch

Lao động trực tiếp làm việctrong ngành du lịch đến 2015 là 26,5 nghìn người và 50,5 nghìn người năm 2020;tỷ lệ lao động qua đào tạo khoảng 74,2% năm 2015 và 84,5% năm 2020. Trong sốlao động qua đào tạo, SCN và dạy nghề dưới 3 tháng chiếm khoảng 37% năm 2015 và32% năm 2020; tương ứng TC và CĐ chiếm khoảng 40% và 42%; ĐH trở lên khoảng 23%và 26%.

- Phát triển nhân lực lĩnh vực ytế

Nhu cầu cán bộ y tế đến năm 2015khoảng 11,2 nghìn người và khoảng 11,7 nghìn người năm 2020. Số cán bộ y tế cầnbổ sung đến năm 2015 là 3,9 nghìn người và năm 2020 là 4,4 nghìn người, trongđó số bác sỹ cần bổ sung năm 2015 là 780 bác sỹ và 296 dược sỹ đại học; năm2020 là 1.218 bác sỹ và 488 dược sỹ đại học để đạt mục tiêu 7 bác sỹ/1 vạn dân,1 dược sỹ đại học/vạn dân vào năm 2015 và 8 bác sỹ/1 vạn dân và 1,5 dược sỹ đạihọc/vạn dân vào năm 2020.

- Phát triển nhân lực vùng miềnnúi

Đến năm 2015, tổng số lao độnglàm việc trong các ngành kinh tế của vùng khoảng 645 nghìn người, năm 2020khoảng 662 nghìn người. Cơ cấu lao động trong các ngành nông, lâm, thuỷ sản -công nghiệp và xây dựng - dịch vụ đến năm 2015 là 65% - 15% - 20%; năm 2020 là55% - 20% - 25%.

Lao động qua đào tạo năm 2015khoảng 226 nghìn người, chiếm 35%; năm 2020 khoảng 298 nghìn người, chiếm 45%tổng số lao động làm việc của vùng. Trong số lao động qua đào tạo, đào tạo quahệ dạy nghề năm 2015 khoảng 171,3 nghìn người, chiếm 75,7%, năm 2020 khoảng232,8 nghìn người, chiếm 78%; đào tạo qua hệ giáo dục, đào tạo năm 2015 khoảng54,8 nghìn người, chiếm 24,3%, năm 2020 khoảng 65,4 nghìn người, chiếm 22% tổngsố lao động qua đào tạo.

- Phát triển nhân lực vùng venbiển

Đến năm 2015, tổng số lao độnglàm việc trong các ngành kinh tế của vùng khoảng 657,2 nghìn người, năm 2020khoảng 698 nghìn người. Cơ cấu lao động trong các ngành nông, lâm, thuỷ sản -công nghiệp và xây dựng - dịch vụ đến năm 2015 là 45% - 28,3% - 26,7%; năm 2020là 30% - 39,8% - 30,2%.

Lao động qua đào tạo năm 2015khoảng 361 nghìn người, chiếm 55%; năm 2020 khoảng 488 nghìn người, chiếm 70%tổng số lao động làm việc của vùng. Trong tổng số lao động qua đào tạo, đào tạoqua hệ dạy nghề năm 2015 khoảng 293,6 nghìn người, chiếm 81%, năm 2020 khoảng392,4 nghìn người, chiếm 80%; đào tạo qua hệ giáo dục, đào tạo năm 2015 khoảng67,9 nghìn người, chiếm 19%; năm 2020 khoảng 96,2 nghìn người, chiếm 20% tổngsố lao động qua đào tạo.

3. Giải pháp phát triển nhânlực giai đoạn 2011 - 2020

3.1. Nâng cao nhận thức của cáccấp, các ngành và toàn xã hội về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của pháttriển nhân lực

Tổ chức tuyên truyền sâu rộng vềvị trí, vai trò và tầm quan trọng của công tác phát triển nhân lực, làm cho mọingười nhận thức rõ nhân lực là nền tảng, là yếu tố quyết định nhất trong pháttriển kinh tế - xã hội và thấy được vai trò, trách nhiệm đào tạo, sử dụng nhânlực là nhiệm vụ của toàn xã hội, để từ đó biến thách thức về nhân lực hiện tại(số lượng đông, tay nghề thấp, chưa có tác phong công nghiệp…) thành lợi thếtrong tương lai (chủ yếu qua đào tạo).

3.2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quảquản lý nhà nước về phát triển nhân lực

- Hoàn thiện bộ máy, đổi mớiphương pháp và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý nhànước về phát triển nhân lực

Phân định rõ thẩm quyền và tráchnhiệm quản lý của UBND các cấp, các sở, ban, ngành trong việc theo dõi, dự báo,xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực. Rà soát quy hoạch mạng lưới các cơ sởđào tạo, đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý phát triển nhân lực của các ngành,các đơn vị; kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực cán bộ theo hướngchuyên nghiệp, đảm bảo đủ cán bộ và phân bố hợp lý cho các vùng.

Từng bước áp dụng các mô hình vàphương pháp quản trị nhân sự hiện đại; mỗi cơ quan, đơn vị phải xây dựng kếhoạch phát triển nhân lực; kế hoạch thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụngnhân lực; đổi mới phương pháp đánh giá năng lực công tác và chế độ khen thưởng,kỷ luật.

- Hình thành Trung tâm pháttriển nhân lực của tỉnh có chức năng, nhiệm vụ thu thập, nghiên cứu, xây dựnghệ thống thông tin, dự báo nhu cầu nhân lực; xây dựng kế hoạch đào tạo và sửdụng lao động; tổ chức thị trường lao động...

- Tăng cường phối hợp giữa cáccấp, các ngành về phát triển nhân lực

Tăng cường phối hợp giữa cáccấp, các ngành, sự tham gia của các nhà khoa học, của doanh nghiệp và người laođộng trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực của địa phương, đơnvị; thực hiện tốt cơ chế phối hợp ba bên: Nhà nước, cơ sở đào tạo và người sửdụng lao động từ khâu xây dựng kế hoạch đến đào tạo và sử dụng lao động.

- Xây dựng, hoàn thiện hệ thốngchính sách và công cụ khuyến khích, thúc đẩy phát triển nhân lực

Rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơchế, chính sách đã ban hành, đồng thời xây dựng các cơ chế, chính sách mới, tạothuận lợi cho công tác phát triển nhân lực như: chính sách hỗ trợ học phí đốivới học sinh, người học nghề, nhất là khu vực miền núi, vùng bãi ngang; hỗ trợtư nhân mở trường đào tạo chuyên nghiệp, đào tạo nghề; hỗ trợ giáo viên giỏi;chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài...

3.3. Đổi mới, nâng cao chấtlượng giáo dục, đào tạo và dạy nghề, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh

- Rà soát, điều chỉnh Quy hoạchmạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghềtrên địa bàn tỉnh, phù hợp với nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực

Phát triển mạng lưới các trườngĐH, CĐ, TCCN và các cơ sở dạy nghề theo hướng mở rộng quy mô, đa dạng ngànhnghề, cấp độ và loại hình đào tạo; chuyển đổi ngành nghề đào tạo linh hoạt, gắnđào tạo với nhu cầu của xã hội.

Xây dựng Trường ĐH Hồng Đứcthành trung tâm đào tạo đạt trình độ tiên tiến, theo hướng đa cấp, đa ngành vớinhiều trường thành viên; tập trung đầu tư xây dựng Trường ĐH Văn hoá - Thể thaovà Du lịch; thành lập phân viện Đại học Y Hà Nội và tiến tới thành lập TrườngĐH Y Dược Thanh Hóa trước năm 2020; thành lập Trường ĐH Kinh tế - Công nghệNghi Sơn và một số trường ĐH khác; nâng cấp một số trường TCCN lên cao đẳngnhư: Trường TC Xây dựng; Trường TC Thương mại Trung ương 5; Trường TC Nông lâm.

Hoàn thành đầu tư xây dựng cáctrung tâm dạy nghề ở 7 huyện nghèo và Trường CĐ nghề Nghi Sơn, Trung tâm đàotạo lao động đi xuất khẩu ở Trung Đông trước năm 2013; nâng cấp Trường TCN miềnnúi lên cao đẳng; thành lập mới các trường: Trường CĐ Du lịch dịch vụ Sầm Sơn;Trường cao đẳng nghề Licogi; trường TCN ở các huyện miền núi... để đào tạo và cungcấp nhân lực cho phát triển các ngành và xuất khẩu lao động.

- Bồi dưỡng và phát triển độingũ giáo viên, cán bộ quản lý nhân lực

Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng vàphát triển đội ngũ giáo viên các cơ sở đào tạo và dạy nghề, đảm bảo số lượng,đáp ứng yêu cầu về chất lượng và cơ cấu ngành nghề đào tạo. Ưu tiên tuyển dụngsinh viên tốt nghiệp đại học loại khá, giỏi; tranh thủ các chương trình đào tạotiến sỹ của Trung ương... để bổ sung và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viênvà cán bộ quản lý của tỉnh.

Có chính sách thu hút giáo viêngiỏi trong cả nước về công tác tại tỉnh; huy động các nhà khoa học trong vàngoài nước, các nghệ nhân, thợ bậc cao trong các doanh nghiệp tham gia giảngdạy tại các trường đại học, cao đẳng và dạy nghề.

- Đổi mới nội dung, chương trìnhđào tạo gắn với chuẩn đầu ra mà người học cần đạt được; lựa chọn ngành mũi nhọnđể ưu tiên đào tạo

Các cơ sở giáo dục - đào tạo vàdạy nghề cần chủ động đổi mới nội dung, chương trình theo hướng chuẩn hoá, phùhợp với yêu cầu hội nhập quốc tế; đổi mới phương pháp đào tạo nhằm phát huytính chủ động của người học.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệthông tin trong quản lý, hình thành hệ thống thư viện điện tử kết nối các cơquan quản lý, các doanh nghiệp sử dụng lao động với các cơ sở đào tạo trên địabàn.

Ưu tiên đào tạo lao động chấtlượng cao cho KKT, các KCN và các ngành như: lọc hóa dầu, sản xuất VLXD, điện,cơ khí chế tạo, chế biến nông sản, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, tàichính, ngân hàng... Tăng cường hợp tác, liên kết đào tạo các ngành, nghề cònthiếu với các trường có chất lượng cao.

3.4. Giải pháp huy động cácnguồn lực

a) Huy động vốn đầu tư

- Để đạt được các mục tiêu Quyhoạch phát triển nhân lực của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020, nhu cầu vốn cầnkhoảng 26.797 tỷ đồng, trong đó:

+ Giai đoạn 2011 - 2015: 10.570tỷ đồng; ngân sách Trung ương là 2.255 tỷ đồng; ngân sách địa phương là 2.862tỷ đồng; huy động khác là 5.453 tỷ đồng.

+ Giai đoạn 2016 - 2020: 16.227tỷ đồng; ngân sách Trung ương là 5.622 tỷ đồng; ngân sách địa phương là 3.936 tỷđồng; huy động khác là 6.669 tỷ đồng.

- Giải pháp huy động vốn thựchiện quy hoạch:

+ Tăng tỷ lệ đầu tư hàng năm từngân sách tỉnh cho đào tạo nhân lực.

+ Tranh thủ sự hỗ trợ của cácBộ, ngành Trung ương để thu hút các nguồn vốn ODA, FDI, vốn ngân sách Trungương đầu tư cho giáo dục, đào tạo.

+ Đẩy mạnh thực hiện xã hội hoálĩnh vực giáo dục, đào tạo; huy động sự đóng góp của người sử dụng lao động vàngười được đào tạo; áp dụng mô hình đào tạo theo cơ chế chia sẻ kinh phí đàotạo giữa nhà trường và doanh nghiệp.

+ Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyểngiao công nghệ, cung cấp các dịch vụ chất lượng cao theo nhu cầu xã hội của cáccơ sở đào tạo.

b) Giải pháp huy động chuyêngia, nhà quản lý

Xây dựng cơ sở dữ liệu về cán bộkhoa học công nghệ trình độ cao ở trong và ngoài nước để hợp tác, thu hút cácnhà khoa học tham gia giảng dạy, chuyển giao công nghệ, phát triển các ngànhkinh tế mũi nhọn của tỉnh. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cải cách thủ tục hànhchính, tạo điều kiện để thu hút nhân lực có trình độ cao về công tác tại KKT,các KCN và khu công nghệ cao.

c) Giải pháp về đất đai để pháttriển giáo dục, đào tạo

Ưu tiên quỹ đất có vị trí thuậnlợi, đảm bảo diện tích đất cho các cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề; thựchiện giao đất sạch cho các nhà đầu tư xây dựng các cơ sở giáo dục, đào tạo;khuyến khích và có hình thức vinh danh đối với các cá nhân tự nguyện hiến đất,tặng đất để xây dựng cơ sở giáo dục, đào tạo.

3.5. Giải pháp về việc làm, thịtrường lao động, điều kiện làm việc

a) Đẩy mạnh phát triển kinh tế -xã hội nhằm ổn định việc làm và tạo thêm việc làm mới cho người lao động

Rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơchế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội đã ban hành; đồng thời xây dựng cáccơ chế, chính sách mới thực sự thông thoáng, tạo môi trường và điều kiện thuậnlợi cho các thành phần kinh tế phát triển. Tăng cường thu hút đầu tư cả trongvà ngoài nước, ưu tiên đầu tư hạ tầng KKT Nghi Sơn, các KCN, cụm công nghiệp,các dự án đầu tư hạ tầng.

b) Chính sách phát triển thịtrường lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động

Xây dựng hệ thống thông tin thịtrường lao động và dịch vụ về đào tạo, tìm kiếm, giới thiệu việc làm, tạo cầunối liên kết giữa cung và cầu lao động, giữa người lao động, cơ sở đào tạo vàngười sử dụng lao động. Phát triển thị trường lao động thông qua hoạt động sàngiao dịch; gắn hệ thống thông tin thị trường lao động với thông tin KT - XH củatỉnh, kết nối với hệ thống thông tin thị trường lao động quốc gia.

3.6. Nâng cao thể lực, trình độnhân lực

Thực hiện tốt công tác chăm sócsức khoẻ, bảo vệ môi trường; nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá, thểthao... nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động. Thường xuyên đàotạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tuyên truyền các chủ trương, chính sáchpháp luật về lao động... để người lao động theo kịp sự phát triển của khoa họccông nghệ, đồng thời nâng cao ý thức, tác phong công nghiệp và kỷ luật laođộng.

3.7. Mở rộng và tăng cường quanhệ hợp tác trong phát triển nhân lực

Mở rộng và tăng cường hợp tácvới các cơ quan, tổ chức Trung ương để tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ pháttriển nhân lực.

Tận dụng lợi thế về vị trí, điềukiện tự nhiên, kinh tế - xã hội để mở rộng quan hệ giao lưu, trao đổi, hợp tácvới với các tỉnh bạn về đào tạo, tuyển dụng, chuyển giao, hợp tác về nhânlực... để điều tiết cung cầu lao động trên thị trường.

Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, liênkết với các cơ sở đào tạo ở nước ngoài để đào tạo, chuyển giao khoa học côngnghệ nhằm phát triển nhân lực của tỉnh.

Điều 2. Tổ chức thực hiện Quyhoạch:

- Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Tổng hợp, xây dựng kế hoạch pháttriển nhân lực 5 năm, hàng năm của tỉnh; đề xuất việc điều chỉnh, bổ sung quyhoạch cho phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Chủ trì, phối hợp với các cơquan liên quan kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy hoạch. Định kỳ tổ chứctổng kết, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch với UBND tỉnh.

Tham mưu đề xuất kế hoạch đầu tưxây dựng các cơ sở đào tạo có sử dụng nguồn vốn ngân sách trên cơ sở quy hoạch,kế hoạch được duyệt.

- Sở Giáo dục và Đào tạo:Hoàn thiện và triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục, đàotạo đến 2020; rà soát, hoàn chỉnh và triển khai thực hiện tốt Quy hoạch mạnglưới các trường ĐH, CĐ và dạy nghề đến 2020; xây dựng các chương trình, kếhoạch nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở đào tạotrực thuộc triển khai thực hiện tốt quy hoạch.

- Sở Lao động - Thương binhvà Xã hội: Chủ trì, phối hợp với các ngành rà soát, hoàn chỉnh và chỉ đạotriển khai thực hiện tốt Quy hoạch mạng lưới các trường ĐH, CĐ và dạy nghề đến2020; xây dựng các chương trình, đề án, kế hoạch 5 năm, hàng năm về đào tạonghề, phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh; xây dựng hệ thống và cung ứngthông tin về thị trường lao động; tổ chức tốt sàn giao dịch việc làm của tỉnh.

- Sở Nội vụ: Rà soát,đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; nghiên cứu, xây dựngchương trình đào tạo hàng năm, 5 năm nhằm nâng cao chất lượng cán bộ, côngchức, viên chức, đáp ứng yêu cầu phát triển.

Xây dựng chính sách thu hút, đãingộ đối với những cán bộ khoa học, cán bộ quản lý, những người có trình độ caoở ngoài tỉnh về làm việc tại tỉnh; xây dựng đề án thu hút chuyên gia, trí thứctrong và ngoài nước về công tác tại tỉnh.

- Sở Khoa học và Công nghệ:Chủ trì, phối hợp với các ngành và địa phương xây dựng cơ chế, chính sách và kếhoạch phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ trong đào tạo nhân lực; sử dụngtiềm lực con người trong nghiên cứu khoa học - công nghệ và ứng dụng trong sảnxuất và đời sống.

- Ban quản lý KKT Nghi Sơn:Xây dựng kế hoạch 5 năm, hàng năm về phát triển nhân lực, đáp ứng yêu cầu pháttriển KKT Nghi Sơn, các KCN và khu công nghệ cao; xây dựng các chính sách thuhút nhân lực chất lượng cao về làm việc trong KKT, các KCN và khu công nghệcao.

- Ban Dân tộc: Chủ trì,phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng kế hoạch, chương trình phát triểnnguồn nhân lực vùng miền núi.

- Sở Y tế: Tăng cường đầutư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ cán bộ, y, bác sỹ, đặcbiệt là tuyến cơ sở; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong khám chữa bệnh;làm tốt công tác chăm sóc sức khoẻ, góp phần nâng cao thể lực cho người laođộng; thực hiện tốt công tác dân số - KHH gia đình.

- Sở Tài chính: Chủ trì,phối hợp với các ngành liên quan xây dựng dự toán và đảm bảo kinh phí trongcông tác phát triển nhân lực. Phối hợp với các ngành kiểm tra, giám sát sử dụngkinh phí, đảm bảo đúng mục đích và có hiệu quả.

- Sở Tài nguyên và Môitrường: Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan và các huyện, thị xã,thành phố rà soát, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, ưutiên quỹ đất cho phát triển các cơ sở đào tạo, dạy nghề.

- Các cơ sở đào tạo: Căncứ quy hoạch tổng thể để xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, chủ độngtriển khai các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực.

- Uỷ ban MTTQ và các thànhviên của Uỷ ban MTTQ các cấp; các tổ chức, đơn vị có liên quan: Căn cứ chứcnăng, nhiệm vụ của mình để vận động hội viên, đoàn viên tích cực tham gia thựchiện quy hoạch này.

- Các sở, ban, ngành, UBNDcác huyện, thị xã, thành phố: Căn cứ quy hoạch được duyệt, phối hợp chặtchẽ với các ngành và đơn vị liên quan, xây dựng kế hoạch và các chương trình,dự án phát triển nhân lực thuộc lĩnh vực, địa phương mình quản lý, lồng ghépcác nội dung của quy hoạch này với các quy hoạch có liên quan để thực hiện.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Các ông (bà): Chánh Văn phòngUBND tỉnh; Giám đốc các sở; thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBNDcác huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ KH&ĐT, Bộ Tài chính (để báo cáo);
- TT Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để báo cáo);
- Như điều 3 (để thực hiện);
- Lưu: VT, VX. BìnhVX.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Văn Việt