BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 356/QĐ-QLCL

Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔCHỨC VỀ CÁC QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH VÀ CÂU HỎI VỀ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨMNÔNG LÂM THỦY SẢN

CỤC TRƯỞNG
CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN

Căn cứ Quyết định số 670/QĐ-BNN-TCCB ngày 04/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Chất lượngNông lâm sản và Thủy sản;

Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cánhân, tổ chức về quy định hành chính;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ vềKiểm soátthủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 1463/QĐ-BNN-VP ngày 30/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, ban hành quy định về thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, tiếpnhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộcphạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Xét đề nghị của ông Trưởng PhòngThanh tra, Pháp chế Cục,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyếtđịnh này Quy định tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức vềcác quy định hành chính và câu hỏi về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sảnvà thủy sản.

Điều 2.Quyết định này có hiệulực từ ngày 01/9/2014 và thay thế Quyết định số 224/QĐ-QLCL ngày 18/7/2011 củaCục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản về việc ban hành quy định tiếpnhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hànhchính và các vấn đề chất lượng, an toàn thực phẩmnông lâm sản và thủy sản.

Điều 3. Chánh Văn phòng Cục,Trưởng phòng Thanh tra Pháp chế, Trưởng các phòng cơ quan Cục; Thủ trưởng cáccơ quan, đơn vị thuộc Cục và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhquyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế - Phòng KSTTHC (để biết);
- Các Phó cục trưởng (để biết);
- Đăng Website Cục.
- Lưu: VT, TTPC.

CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Như Tiệp

QUY ĐỊNH

TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ CÁC QUYĐỊNH HÀNH CHÍNH VÀ CÂU HỎI VỀ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số356/QĐ-QLCL ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nônglâm sản và Thủy sản)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

1. Quy định này quy định việc tiếp nhận và xử lý:

a) Phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về cácquy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh và đời sống nhân dân,thuộc phạm vi quản lý của Cục;

b) Các câu hỏi của cá nhân, tổ chức về chất lượng,an toàn thực phẩm (ATTP) nông lâm sản và thủy sản.

2. Không quy định về khiếu nại, tố cáo và giải quyếtkhiếu nại, tố cáo.

3. Không quy định về phản ánh, kiến nghị của côngchức, người lao động đang làm việc tại Cục về quyền và lợi ích hợp pháp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

1. Cơ quan Cục, cá nhân tiếp nhận và xử lý phảnánh, kiến nghị về các quy định hành chính và câu hỏi về chất lượng, an toàn thựcphẩm nông lâm thủy sản.

2. Cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị về cácquy định hành chính và câu hỏi về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.

Điều 3. Giải thích từ ngữ.

Trong Quy định này các từ ngữ sau đây được hiểu nhưsau:

1. Quy định hành chính là những quy định về cơ chế,chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh và đời sốngnhân dân, thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước, do cơ quannhà nước, người có thẩm quyền ban hànhtheo quy định của pháp luật.

2. Phản ánh là việc cá nhân, tổ chức có ý kiến vớiCục về những vấn đề liên quan đến quy định hành chính bao gồm những vướng mắc cụthể trong thực hiện; sự không hợp pháp, không hợp lý, không đồng bộ, không thốngnhất với các quy định của pháp luật hoặc quy định của cơ quan cấp trên về nộidung các quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Cục.

3. Kiến nghị là việc cá nhân, tổ chức có phản ánh vớiCục về những nội dung quy định tại khoản 2 Điều này và đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc có sáng kiến ban hành mới quy địnhhành chính liên quan đến lĩnh vực, phạm vi quản lý của Cục.

4. Quy định hành chính thuộc phạm vi trách nhiệm giảiquyết của Cục:

a) Quy định hành chính về quản lý chất lượng nônglâm sản và thủy sản;

b) Quy định hành chính về quản lý kiểm nghiệm, xétnghiệm;

c) Quy định hành chính khác theo phân công của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Chương II

TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ PHẢNÁNH, KIẾN NGHỊ

Điều 4. Nguyên tắc tiếp nhận vàxử lý phản ánh, kiến nghị.

1. Tuân thủ pháp luật.

2. Công khai, minh bạch.

3. Quy trình cụ thể, rõ ràng, thống nhất.

4. Thủ tục tiếp nhận đơn giản, thuận tiện.

5. Tiếp nhận, xử lý đúng thẩm quyền.

6. Phối hợp trong xử lý phản ánh, kiến nghị.

Điều 5. Nội dung phản ánh, kiếnnghị về quy định hành chính

1. Những vướng mắc cụ thể trong thực hiện quy địnhhành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiệnkhông đúng quy định hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của cán bộ,công chức.

2. Quy định hành chính không tuân thủ quy định củapháp luật và các quy định của cơ quan cấp trên.

3. Quy định hành chính trái với các điều ước quốc tếmà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.

4. Quy định hành chính không đồng bộ, không thốngnhất với các quy định hành chính của cơ quan có thẩm quyền đã ban hành.

5. Quy định hành chính không phù hợp với thực tế.

6. Đề xuất phương án hoặc có sáng kiến ban hành mớicác quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Cục để xử lý những phản ánh,kiến nghị được quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

7. Phản ánh, kiến nghị của địa phương và cơ quan,đơn vị thuộc Cục trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng, an toàn thựcphẩm nông lâm thủy sản.

Điều 6. Yêu cầu đối với phảnánh, kiến nghị.

1. Các phản ánh, kiến quy định tại Điều 5 của quy địnhnày:

a) Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt;

b) Ghi hoặc thông báo rõ tên, tuổi, số điện thoại,địa chỉ nơi cư trú hoặc đơn vị công tác, (khi cần liên hệ) của cá nhân, tổ chứccó phản ánh, kiến nghị;

c) Trình bày rõ nội dung phản ánh, kiến nghị và yêucầu, đề xuất (nếu có).

2. Đối với quy định tại khoản 5 Điều 7 của quy địnhnày, áp dụng khi cơ quan Cục lấy ý kiến.

3. Đối vớiquy định tại khoản 6 Điều 7 của quy định này, báo cáo phải có dấu và chữ ký củaThủ trưởng đơn vị trừ trường hợp gửi qua thưđiện tử hoặc Website của Cục.

Điều 7. Hình thức tiếp nhận phảnánh, kiến nghị.

1. Bằng văn bản theo các hình thức sau:

a) Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện theo địachỉ của Cục tại số 10 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội, hoặc qua Fax:04.38317221: Văn thư tiếp nhận, đóng dấu, vào sổ công văn.

b) Gửi qua thư điện tử theo địa chỉ email: [email protected]:Phòng Kế hoạch -Tổng hợp tiếp nhận, in (theoMẫu phụ lục 2) và chuyển Văn thư Cục đóng dấu, vào sổ công văn.

c) Gửi qua thư điện tử theo địa chỉ email của cánhân thuộc cơ quan Cục: Cá nhân có trách nhiệm tiếp nhận, in nội dung (theoMẫu tiếp nhận phản ánh kiến nghị - Phụ lục 1) và chuyển Văn thư Cục đóng dấu,vào sổ công văn;

d) Gửi qua website Cục: www.nafiqad.gov.vn:Phòng Thanh tra, Pháp chế tiếp nhận, in nội dung (theo Mẫu phụ lục 2) vàchuyển Văn thư đóng dấu, vào sổ công văn.

2. Qua điện thoại:

a) Số điện thoại thường trực tiếp nhận phản ánh, kiếnnghị: 04.38310983. máy lẻ: 28, Văn Phòng có trách nhiệm cử ngườitrực thường xuyên trong giờ hành chính, người nhận điện thoại có trách nhiệmghi chép trung thực và đầy đủ thông tin phản ánh kiến nghị (theo Mẫu tiếp nhậnphản ánh kiến nghị - Phụ lục 1) và chuyển Văn thư đóng dấu, vào sổcông văn.

b) Phản ánh, kiến nghị qua số điện thoại của cánhân thuộc Cục, người nhận điện thoại có trách nhiệm ghi chép trung thực và đầyđủ thông tin phản ánh, kiến nghị (theo Mẫu tiếp nhận phản ánh kiến nghị - Phụlục 1) và chuyển Văn thư đóng dấu, vào sổ công văn.

3. Phản ánh trực tiếp (bộ phận tiếp công dân) tạiCơ quan Cục, số 10 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội:

Công chức tiếp công dân có trách nhiệm hướng dẫn cánhân, tổ chức soạn thảo văn bản phản ánh,kiến nghị (theo các nội dung tương tự tại Mẫu tiếp nhận phản ánh kiến nghị -Phụ lục 1) và gửi cho Văn thư đóng dấu, vào sổ công văn.

4. Trực tiếp với công chức, người đang thi hànhcông vụ:

Công chức, người đang thi hành công vụ có trách nhiệmghi lại nội dung phản ánh, kiến nghị (theo Mẫu tiếp nhận phản ánh kiến nghị- phụ lục 1) và gửi Văn thư Cục đóng dấu, vào sổ công văn.

5. Phiếu lấy ý kiến:

Văn phòng có trách nhiệm soạn thảo mẫu phiếu lấy ýkiến theo nội dung Cục trưởng yêu cầu và tổ chức thực hiện.

6. Qua báo cáo tháng, sơ kết, tổng kết của đơn vịthuộc Cục và địa phương.

Phòng Kế hoạch - Tổng hợp tiếp nhận, tổng hợp, in nộidung (theo Mẫu - Phụ lục 2) các phản ánh, kiến nghị và chuyển Vănthư vào sổ công văn.

7. Các phản ánh, kiến nghị sau khi đóng dấu và vàosổ công văn, Văn thư trình Cục trưởng xử lý.

Điều 8. Thời gian tiếp nhận phản ánh, kiến nghị.

1. Các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 trong giờ hành chính(trừ ngày nghỉ, lễ, tết) tiếp nhận các phản ánh kiến nghị quy định tại điểm a,b, c khoản 1, khoản 2, 3, 4 Điều 7 của quy định này; ngoài giờ hành chính,Phòng bảo vệ có trách nhiệm tiếp nhận, bảo quản và chuyển Văn thư vào buổi làmviệc của ngày tiếp theo.

2. Thứ năm hàng tuần, tổng hợp các phản ánh, kiếnnghị quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 của quy định này.

3. Ngày 25 hàng tháng (đối với báo cáo tháng), ngày10/7 (đối với báo cáo sơ kết 6 tháng) và ngày 10/01 năm sau (đối với báo cáo tổngkết năm) tổng hợp các phản ánh, kiến nghịquy định khoản 6 Điều 7 của quy định này.

Điều 9. Phân loại phản ánh, kiếnnghị.

1. Văn thư đề xuất văn bản không thuộc thẩm quyền xửlý của Cục, trình Cục trưởng quyết định.

2. Phòng thanh tra, Pháp chế phân loại và xác địnhcác phản ánh, kiến nghị quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 theo quy định tại Điều6 của quy định này.

3. Cục trưởng phân giao trả lời cho các phòng thuộcCục.

4. Phản ánh, kiến nghị không thuộc thẩm quyền xử lýcủa Cục: Văn thư đề xuất Cục trưởng quyết định chuyển ngay cho đơn vị khác vàthông báo cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị để biết.

Điều 10. Trả lời phản ánh, kiếnnghị.

1. Sau khi nhận được yêu cầu của Cục trưởng, Phòngchuyên môn có trách nhiệm trả lời (theo Mẫu trả lời phản ánh, kiến nghị/câuhỏi - Phụ lục 3), trình Lãnh đạo Cục phụ trách lĩnh vực phê duyệt.

2. Thời gian trả lời phản ánh, kiến nghị.

a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Văn thư chuyểnbản tổng hợp các phản ánh, kiến nghị trình Cục trưởng phê duyệt phòng chuyênmôn trả lời.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được phê duyệt của Cục trưởng(được tính từ ngày Văn thư chuyển phản ánh, kiến nghị cho các phòng), các phòngchuyên môn phải hoàn thành văn bản trả lời, có phê duyệt của Lãnh đạo Cục phụtrách lĩnh vực. Trường hợp kéo dài thời hạntrả lời do Cục trưởng quyết định.

3. Hình thức trả lời phản ánh, kiến nghị.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi văn bảntrả lời đã được lãnh đạo Cục phê duyệt, các phòng chuyên môn:

a) Đăng tải trên website Cục và gửi Phòng Thanhtra, Pháp chế sau khi đã đăng tải trên website Cục để tổng hợp, báo cáo Cục trưởng.

b) Gửi trả lời cho cá nhân, tổ chức theo trình tự,thủ tục xử lý văn bản đi, đến các phản ánh, kiến nghị quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2, 3, 4 Điều 7 của quy địnhnày và các trường hợp khác theo đề nghị củacá nhân, tổ chức.

Điều 11. Xử lý phản ánh, kiếnnghị.

1. Hình thức xử lý phản ánh, kiến nghị.

a) Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc hủy bỏ quy định hành chính theo thẩm quyền đối vớicác quy định hành chính không phù hợp.

b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan,người có thẩm quyền ban hành quy định hành chính mới phục vụ yêu cầu trong lĩnhvực chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.

c) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩmquyền giải quyết những phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính và các vấn đềchất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sảnvà thủy sản.

2. Thẩm quyềnxử lý phản ánh, kiến nghị.

a) Cục trưởng xử lý các phản ánh, kiến nghị thuộcthẩm quyền trong phạm vi, lĩnh vực quản lý của Cục.

b) Các phản ánh, kiến nghị vượt thẩm quyền, phạm vigiải quyết của Cục trình cấp có thẩm quyềngiải quyết.

Chương III

TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ CÂU HỎIVỀ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN

Điều 12. Nội dung câu hỏi vềchất lượng, ATTP nông lâm thủy sản.

1. Không thuộc nội dung quy định tại Điều 5 của quyđịnh này.

2. Hướng dẫn việc thực hiện chính sách, pháp luật vềchất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sản và thủy sản.

3. Hướng dẫn, xử lý những khó khăn, vướng mắc, thắcmắc của cá nhân, tổ chức về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sản và thủysản.

Điều 13. Yêu cầu đối với câu hỏi.

1. Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt hoặc tiếng Anh (đốivới cá nhân, tổ chức nước ngoài);

2. Đúng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 12của quy định này.

3. Ghi cụ thể và đầy đủ tên, tuổi, số điện thoại, địachỉ nơi cư trú hoặc đơn vị công tác, (hoặc địa chỉ thư tín khi cần liên hệ) củacá nhân, tổ chức;

4. Trình bày rõ nội dung câu hỏi và yêu cầu, đề xuất(nếu có).

Điều 14. Hình thức và thời gian tiếp nhận câu hỏi.

1. Hình thức tiếp nhận câu hỏi theo quy định tạikhoản 1, 2, 3, 4 và khoản 6 Điều 7 của quy định này.

2. Thời gian tiếp nhận câu hỏi theo quy định tại Điều8 của quy định này.

3. Cá nhân, phòng tiếp nhận câu hỏi chuyển Văn thưCục đóng dấu, vào sổ công văn đến.

4. Sau khi đóng dấu, vào sổ công văn, Văn thư trìnhCục trưởng xử lý.

Điều 15. Xử lý câu hỏi.

1. Trả lời các câu hỏi theo quy định tại Điều 10 củaquy định này.

2. Xử lý các câu hỏi theo quy định tại Điều 11 củaquy định này.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨCTHỰC HIỆN

Điều 16. Trách nhiệm của cánhân, phòng tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị/câu hỏi.

1. Cá nhân tiếp nhận phản ánh, kiến nghị/câu hỏi:

a) Hướng dẫn cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghịtheo hình thức quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 7 thực hiện đúng quy định tại điểma, b và c khoản 1 Điều 6; đối với câu hỏi theo quy định tại Điều 13, Điều 14 củaquy định này.

b) Không chậm trễ hoặc gây khó khăn, nhũng nhiễukhi tiếp nhận phản ánh, kiến nghị/câu hỏi của cá nhân, tổ chức;

c) Tiếp nhận phải thể hiện sự trung thực nội dungphản ánh, kiến nghị /câu hỏi và được ghi lại bằng văn bản;

d) Báo cáo Lãnh đạo Phòng các phản ánh, kiến nghị/câuhỏi đã tiếp nhận.

2. Các phòng cơ quan Cục:

a) Thực hiện đúng các quy định tại Điều 7, Điều 8và Điều 10; đối với câu hỏi tại Điều 13, Điều 14 của quy định này.

b) Trả lời các phản ánh, kiến nghị/câu hỏi đảm bảođúng thời gian quy định tại Điều 10 và khoản 1 Điều 15 của quy định này.

c) Phối hợp với các phòng có liên quan trong việc xửlý, trả lời các phản ánh, kiến nghị/câu hỏi của cá nhân, tổ chức;

3. Văn Phòng Cục:

Lập sổ công văn đi, đến theo dõi các phản ánh kiếnnghị/câu hỏi của Cục.

4. Phòng Thanh tra, Pháp chế:

a) Phân loại các phản ánh, kiến nghị và câu hỏi củacá nhân, tổ chức.

b) Kiểm tra kết quả trả lời phản ánh, kiến nghị/câuhỏi của các phòng đăng tải trên trang website của Cục.

c) Tổng hợp kếtquả trả lời của các phòng, báo cáo Cục trưởng kết quả thực hiện tại giao ban tuầnvà hàng tháng để đánh giá, xếp loại thi đua.

Điều 17. Trách nhiệm của cánhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị/câu hỏi.

1. Phản ánh, kiến nghị/câu hỏi đúng nội dung, hình thức,yêu cầu quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 12, Điều 13 và khoản 1 Điều14 của quy định này.

2. Có quyền yêu cầu cơ quan, người tiếp nhận thôngbáo kết quả xử lý.

Điều 18. Tổ chức thực hiện.

1. Trưởng các phòng thuộc cơ quan Cục.

a) Phổ biến nội dung quy định này đến các công chức,người lao động thuộc phòng quản lý.

b) Triển khai thực hiện đúng các quy định của quy địnhnày.

2. Phòng Thanh tra, Pháp chế.

a) Đôn đốc các Phòng thực hiện việc xử lý các phảnánh, kiến nghị/ câu hỏi theo quy định này.

b) Tổng hợp các phản ánh, kiến nghị của toàn hệ thốngCục về quy định hành chính báo cáo Bộ theo quy định.

3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục.

a) Căn cứ quy định này, quy định việc tiếp nhận vàxử lý các phản ánh, kiến nghị/câu hỏi của cá nhân, tổ chức về quy định hànhchính và chất lượng, ATTP nông lâm thủy sản thuộc thẩm quyền và phạm vi đượcphân công.

b) Hàng tháng, báo cáo Cục trưởng kết quả xử lý cácphản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức thuộc thẩm quyền và phạm vi được phâncông của đơn vị.

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung.

Trong quá trình thực hiện nếu vướng mắc, các cơquan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Cục để trình Cục trưởng xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

PHỤ LỤC 1

CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………., ngày tháng năm 201 …

BIỂU MẪU TIẾP NHẬN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ/CÂU HỎI CỦA CÁNHÂN, TỔ CHỨC

(ban hành kèmtheo Quyết định số 356/QĐ-QLCL , ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Cục trưởng Cục Quảnlý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Quy định tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiếnnghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính và câu hỏi về chất lượng,an toàn thực phẩm nông lâm sản và thủy sản)

Stt

Ngày, tháng, năm

Tên và địa chỉ cá nhân, tổ chức

Nội dung phản ánh, kiến nghị/câu hỏi

Ghi chú

1

2

Người tiếp nhận(Ký và ghi rõ họ tên)

PHỤ LỤC 2.

CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………., ngày tháng năm 201 …

BIỂU MẪU TỔNG HỢP PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ/CÂU HỎI CỦA CÁNHÂN, TỔ CHỨC

(ban hành kèmtheo Quyết định số 356/QĐ-QLCL , ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Cục trưởng Cục Quảnlý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Quy định tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiếnnghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính và câu hỏi về chất lượng,an toàn thực phẩm nông lâm sản và thủy sản)

Stt

Ngày, tháng, năm phản ánh, kiến nghị/ câu hỏi

Cá nhân, đơn vị phản ánh, kiến nghị/câu hỏi

Nội dung phản ánh, kiến nghị/câu hỏi

Phê duyệt của Cục trưởng

Phòng chủ trì trả lời

Phòng phối hợp

I. Lĩnh vực chất lượng thủy sản.

1

2

II. Lĩnh vực chất lượng nông sản.

1

2

III. Lĩnh vực kiểm nghiệm.

1

2

IV. Các lĩnh vực khác

1

2

Thời hạn trả lời: ………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………….

Chuyên viên tổng hợp(Ký và ghi rõ họ tên)

Trưởng Phòng(Ký và ghi rõ họ tên)

Phê duyệt của Cục trưởng(Ký tên)

PHỤ LỤC 3

CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
PHÒNG/BỘ PHẬN …
(Được giao trả lời)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………., ngày tháng năm 201 …

BIỂU MẪU TRẢ LỜI PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC

(ban hành kèmtheo Quyết định số 356/QĐ-QLCL , ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Cục trưởng Cục Quảnlý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Quy định tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiếnnghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính và câu hỏi về chất lượng,an toàn thực phẩm nông lâm sản và thủy sản)

Stt

Ngày, tháng, năm phản ánh, kiến nghị/ câu hỏi

Cá nhân, đơn vị phản ánh, kiến nghị/câu hỏi

Nội dung phản ánh, kiến nghị/câu hỏi

Nội dung trả lời phản ánh, kiến nghị/câu hỏi

1

2

3

….

….

Chuyên viên soạn thảo
(Ký và ghi rõ họ tên)

Trưởng Phòng(Ký và ghi rõ họ tên)

Phê duyệt của Lãnh đạo Cục phụ trách lĩnh vực(Ký tên)