BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3592/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2014

QUYẾTĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU “HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT NỘIKHOA, CHUYÊN NGÀNH THẬN TIẾT NIỆU”

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh năm2009;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CPngày 31/8/2012 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Bộ Y tế;

Xét Biên bản họp của Hội đồng nghiệmthu Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh Nội khoa, chuyên ngànhThận tiết niệu của Bộ Y tế,

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quảnlý Khám, chữa bệnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyênngành Thận tiết niệu”, gồm 89 quy trình kỹ thuật.

Điều 2. Tài liệu “Hướngdẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Thận tiết niệu” ban hành kèm theoQuyết định này được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Căn cứ vào tài liệu hướng dẫn này vàđiều kiện cụ thể của đơn vị, Giám đốc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng vàban hành tài liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Thận tiếtniệu phù hợp để thực hiện tại đơn vị.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký ban hành.

Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cụctrưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng và Vụ trưởngcác Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốcSở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng Y tế các Bộ,Ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng Bộ Y tế (để b/c);
- Các Thứ trưởng BYT;
- BHXH Việt Nam (để phối hợp);
- Cổng thông tin điện tử BYT;
- Website Cục KCB;
- Lưu VT, KCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Xuyên

DANH SÁCH HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT NỘI KHOA,CHUYÊN NGÀNH THẬN TIẾTNIỆU
(Ban hành kèm theoQuyết định số: 3592/QĐ-BYT ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

TT

TÊN QUY TRÌNH KỸ THUẬT

1.

Chăm sóc sonde dẫn lưu bể thận qua da/lần

2.

Chăm sóc sonde dẫn lưu tụ dịch - máu quanh thận/lần

3.

Chăm sóc catheter TMTT trong lọc máu

4.

Chăm sóc ống dẫn lưu bể thận qua da 24giờ

5.

Chăm sóc catheter đường hầm có cuff để lọc máu

6.

Chọc dò bể thận dưới hướng dẫn của siêu âm

7.

Chọc hút dịch nang thận có tiêm cồn tuyệt đối dưới hướng dẫn của siêu âm

8.

Chọc hút dịch quanh thận dưới hướng dẫn của siêu âm

9.

Chọc hút dịch nang thận dưới hướng dẫn của siêu âm

10.

Chọc hút nước tiểu trên xương mu

11.

Chụp bàng quang chẩn đoán trào ngược bàng quang niệu quản

12.

Dẫn lưu bể thận qua da cấp cứu

13.

Dẫn lưu dịch quanh thận dưới hướng dẫn của siêu âm

14.

Dẫn lưu nang thận dưới hướng dẫn siêu âm

15.

Dẫn lưu bể thận qua da dưới hướng dẫn của siêu âm

16.

Đặt catheter tĩnh mạch cảnh để lọc máu cấp cứu dưới hướng dẫn của siêu âm

17.

Đặt sonde bàng quang

18.

Đặt catherter màng bụng cấp cứu để lọc màng bụng cấp cứu

19.

Đặt ống thông niệu quản qua nội soi (sonde JJ)

20.

Đặt catheter tĩnh mạch cảnh để lọc máu cấp cứu

21.

Đặt catheter hai nòng, có cuff, tạo đường hầm vào tĩnh mạch trung tâm

22.

Điều trị phì đại tuyến tiền liệt bằng kỹ thuật laser phóng bên

23.

Điều trị tại chỗ phì đại tuyến tiền liệt bằng phương pháp nhiệt vi sóng qua đường niệu đạo

24.

Điều trị phì đại xơ hẹp cổ bàng quang bằng kỹ thuật Laser phóng bên

25.

Điều trị phì đại tuyến tiền liệt bằng kỹ thuật bốc hơi bằng kim qua niệu đạo

26.

Đo lượng nước tiểu 24 giờ

27.

Đo áp lực đồ bàng quang thủ công

28.

Đo áp lực đồ bàng quang bằng máy

29.

Đo niệu dòng đồ

30.

Đo áp lực đồ niệu đạo bằng máy

31.

Đo áp lực thẩm thấu niệu

32.

Lấy sỏi niệu quản qua nội soi

33.

Lọc màng bụng cấp cứu liên tục 24 giờ

34.

Lọc màng bụng chu kỳ (CAPD)

35.

Lọc huyết tương sử dụng 2 quả lọc (quả lọc kép-DFPP)

36.

Lọc màng bụng liên tục 24 giờ bằng máy

37.

Lọc máu bằng kỹ thuật thẩm tách siêu lọc dịch bù trực tiếp từ dịch lọc

38.

Lọc màng bụng liên tục 24 giờ

39.

Nong hẹp niệu quản qua da dưới hướng dẫn của màn tăng sáng

40.

Nong niệu đạo và đặt sonde đái

41.

Nối thông động tĩnh mạch

42.

Nối thông động tĩnh mạch có dịch chuyền tĩnh mạch

43.

Nối thông động tĩnh mạch sử dụng mạch nhân tạo

44.

Nội soi bàng quang chẩn đoán (Nội soi bàng quang không sinh thiết)

45.

Nội soi niệu quản chẩn đoán

46.

Nội soi bơm rửa niệu quản sau tán sỏi ngoài cơ thể

47.

Nội soi bàng quang để sinh thiết bàng quang đa điểm

48.

Nội soi bàng quang lấy dị vật, sỏi

49.

Nội soi đặt catherter bàng quang - niệu quản để chụp UPR

50.

Rửa bàng quang lấy máu cục

51.

Nội soi bơm rửa bàng quang, bơm hóa chất

52.

Nội soi tán sỏi niệu quản (búa khí nén, siêu âm, laser)

53.

Nội soi bàng quang gắp dị vật bàng quang

54.

Nội soi bàng quang

55.

Rút sonde dẫn lưu bể thận qua da

56.

Rút sonde dẫn lưu tụ dịch- máu quanh thận

57.

Rút sonde jj qua đường nội soi bàng quang

58.

Rút sonde modelage qua đường nội soi bàng quang

59.

Rút catheter đường hầm

60.

Rửa bàng quang lấy máu cục

61.

Rửa bàng quang

62.

Siêu lọc máu chậm liên tục (SCUF)

63.

Sinh thiết thận dưới hướng dẫn của siêu âm

64.

Sinh thiết thận ghép sau ghép thận dưới hướng dẫn của siêu âm

65.

Tán sỏi ngoài cơ thể định vị bằng X quang hoặc siêu âm

66.

Thay huyết tương trong bệnh lupus ban đỏ rải rác

67.

Thay transfer set ở người bệnh lọc màng bụng liên tục ngoại trú

68.

Thay huyết tương

69.

Lọc máu cấp cứu bằng kỹ thuật thận nhân tạo

70.

Lọc máu chu kỳ bằng kỹ thuật thận nhân tạo

71.

Rút catheter tĩnh mạch trung tâm chạy thận nhân tạo cấp cứu

72.

Rút catheter tĩnh mạch đùi chạy thận nhân tạo cấp cứu

73.

Rút catheter tĩnh mạch trung tâm ở người bệnh sau ghép thận

74.

Rút sonde dẫn lưu hố thận ghép qua da

75.

Đặt ống thông niệu quản qua nội soi (sonde JJ) có tiền mê

76.

Nội soi bàng quang chẩn đoán có gây mê

77.

Nội soi bơm rửa niệu quản sau tán sỏi ngoài cơ thể có gây mê

78.

Nội soi bàng quang để sinh thiết bàng quang đa điểm có gây mê

79.

Nội soi bàng quang lấy sỏi, dị vật có gây mê

80.

Nội soi đặt catheter bàng quang - niệu quản để chụp UPR có gây mê

81.

Nội soi bàng quang và bơm hóa chất có gây mê

82.

Nội soi bàng quang gắp dị vật bàng quang có gây mê

83.

Nội soi bàng quang có gây mê

84.

Rút sonde JJ qua đường nội soi bàng quang có gây mê

85.

Rút sonde modelage qua đường nội soi bàng quang có gây mê

86.

Đặt catheter một nòng hoặc hai nòng tĩnh mạch đùi để lọc máu

87.

Phối hợp thận nhân tạo (HD) và hấp thụ máu (HP) bằng quả hấp phụ máu HA 130

88.

Kỹ thuật tạo đường hầm trên cầu nối (AVF) để sử dụng kim đầu tù trong lọc máu (Kỹ thuật button hole)

89.

Nội soi bơm rửa bàng quang lấy máu cục

(Tổng số 89 quy trình kỹ thuật)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Xuyên

 

CHĂM SÓC SONDE DẪN LƯU BỂ THẬN QUA DA/LẦN
(Thực hiện chăm sóc cho một lần)

I. ĐẠI CƯƠNG

Chăm sóc dẫn lưu bể thận qua da nhầmmục đích đảm bảo dẫn lưu duy trì được chức năng, phòng, phát hiện và xử trí sớmcác biến chứng trong thời gian mang dẫn lưu.

II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có dẫn lưu bể thận qua da

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ: 01 bác sỹ thực hiện thủthuật

- Điều dưỡng: 01 phụ giúp các bác sỹtiến hành thủ thuật.

2. Phương tiện

- Giường thực hiện thủ thuật: 01

- Bộ dây truyền huyết thanh: 01 bộ

- Túi đựng nước tiểu: 01 chiếc

- Dung dịch Betadin sát trùng: 01 lọ

- Săng vô khuẩn loại có lỗ: 01 chiếc

- Săng vô khuẩn không có lỗ: 01chiếc

- Nước muối sinh lý 0,9%: 500ml

- Bơm tiêm 20ml: 2 chiếc

- Bông băng, gạc vô trùng: 4 gói

- Găng tay vô trùng: 2 đôi

3. Người bệnh: Người bệnh và người nhà được nghebác sỹ giải thích kỹ về thủ thuật và đồng ý phối hợp cùng với bác sỹ.

4. Hồ sơ bệnh án: Bệnh án được hoàn thiện với cácthủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm đã đượclàm

2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoánbệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

- Người bệnh được kiểm tra mạch,huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật

- Người bệnh được nằm nghiêng bộc lộbên thận dẫn lưu

- Bác sỹ rửa tay, đi găng vô trùng

- Sát trùng da vùng dẫn lưu

- Trải săng vô trùng loại có lỗ

- Sát trùng sạch vùng chân sonde

- Kiểm tra chỉ cố định chân sondedẫn lưu có bị đứt, tuột không, nếu không còn cố định được sonde thì phải khâulại chân sonde.

- Nối sonde dẫn lưu với bộ dâytruyền và túi đựng nước tiểu.

- Siêu âm kiểm tra lại vị trí sondedẫn lưu trong bể thận.

- Băng vùng chân dẫn lưu.

- Cho người bệnh về giường bệnh.

VI. THEO DÕI

- Các thông số sinh tồn: toàn trạng,mạch, huyết áp, nhịp thở.

- Kiểm soát đau.

- Theo dõi dịch số lượng, tính chất,màu sắc qua sonde dẫn lưu.

- Siêu âm lại thận - tiết niệu sau24 giờ.

- Kháng sinh theo tình trạng bệnh.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Hầu như không có tai biến nếu cóchảy máu tại chỗ dẫn lưu: băng ép hoặc khâu lại vị trí dẫn lưu nếu cần thiết.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Mark J, Hogan M, Brian D etal. (2001). “Percutaneous Nephrostomy in Children and Adolescents:Outpatient Management”. Radiology 218: pp.207- 10

2. Mosbah A, Siala A (1990).“Percutaneous nephrostomy in the treatment of Pyonephrosis. A comparative studyapropos of 36 cases”. Ann Urol (Paris) 24 (4): pp.279 - 81.

3. Ogg CS, Pedersen JS (1969).“Percutaneous Needle Nephrostomy”. Bristish Medical Journal 4: pp.657 -60.

4. Karim SS R, Samanta S, Aich RKet al. (2010). “Percutaneous nephrostomy by direct puncture technique: Anobservational study”. Indial journal of Nephrology 20 (2): pp.84 - 8.

5. Radecka E MA (2004). “Complicationsassociated with percutaneous nephrostomies. A retrospective study”. ActaRadiol 45 (2): pp.184 - 8.

CHĂM SÓC SONDE DẪN LƯU TỤ DỊCH-MÁU QUANH THẬN/LẦN
(Thực hiện cho một lần)

I. ĐẠI CƯƠNG

Chăm sóc dẫn lưu tụ dịch-máu quanhthận là cần thiết để dẫn lưu đảm bảo được chức năng dẫn lưu hết dịch và máu,phòng tránh biến chứng và phát hiện sớm nếu có biến chứng theo thời gian mangdẫn lưu.

II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có dẫn lưu

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ: 01 bác sỹ

- Điều dưỡng: 01 điều dưỡng

2. Phương tiện

- Giường thực hiện thủ thuật: 01

- Bộ dây truyền huyết thanh: 01 bộ

- Túi đựng nước tiểu: 01 chiếc

- Dung dịch Betadin sát trùng: 01lọ

- Săng vô khuẩn loại có lỗ: 01 chiếc

- Nước muối sinh lý 0,9%: 500ml

- Bơm tiêm 20ml: 02 chiếc

- Bông băng, gạc vô trùng: 04 gói

- Găng tay vô trùng: 02 đôi

3. Người bệnh: Người bệnh và người nhà được nghebác sỹ giải thích kỹ về kỹ thuật và đồng ý phối hợp cùng với bác sỹ.

4. Hồ sơ bệnh án: Bệnh án được hoàn thiện với cácthủ tục cần thiết.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi,chẩn đoán bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

- Người bệnh được theo dõi mạch,huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật

- Người bệnh nằm nghiêng bộc lộ bênthận dẫn lưu

- Bác sỹ rửa tay, đi găng vô trùng

- Sát trùng da vùng dẫn lưu

- Trải săng vô trùng loại có lỗ

- Sát trùng sạch vùng chân sonde

- Kiểm tra tại chỗ xem có chảy máuhoặc nhiễm trùng không; Chỉ cố định chân sonde dẫn lưu có bị đứt tuột không,nếu không còn cố định được sonde thì phải khâu lại chân sonde.

- Nối sonde dẫn lưu với bộ dâytruyền và túi đựng nước tiểu.

- Băng vùng chân dẫn lưu.

- Cho Người bệnh về giường bệnh.

VI. THEO DÕI

- Các thông số sinh tồn: toàn trạng,mạch, huyết áp, nhịp thở

- Kiểm soát đau

- Theo dõi dịch số lượng, tính chất,màu sắc qua sonde dẫn lưu

- Siêu âm lại thận - tiết niệu

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Hầu như không có tai biến nếu cóchảy máu tại chỗ dẫn lưu: băng ép hoặc khâu lại vị trí dẫn lưu nếu cần thiết.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark J, Hogan M, Brian D etal. (2001). “Percutaneous Nephrostomy in Children and Adolescents:Outpatient Management”. Radiology 218: pp.207 - 10.

2. Mosbah A, Siala A (1990). “Percutaneousnephrostomy in the treatment of Pyonephrosis. A comparative study apropos of 36cases”. Ann Urol (Paris) 24 (4): pp.279 - 81.

3. Ogg CS, Pedersen JS (1969). “PercutaneousNeedle Nephrostomy”. Bristish Medical Journal 4: pp.657 - 60.

4. Karim SS R, Samanta S, Aich RKet al. (2010). “Percutaneous nephrostomy by direct puncture technique: Anobservational study”. Indial journal of Nephrology 20 (2): pp.84 - 8.

5. Radecka E MA (2004). “Complicationsassociated with percutaneous nephrostomies. A retrospective study”. ActaRadiol 45 (2): pp.184 - 8.

CHĂM SÓC CATHETER TĨNH MẠCH TRUNG TÂM TRONG LỌC MÁU
(Chăm sóc cetheter TMTT trong lọc máu)

I. ĐẠI CƯƠNG

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệuChăm sóc catheter tĩnh mạch trung tâm trong lọc máu nhằm đảmbảo catheter thực hiện được chức năng lưu thông dòng máu, dự phòng và phát hiệnsớm những biến chứng tắc mạch, nhiễm trùng. Không được sử dụng catherter lọcmáu cho mục đích tiêm, truyền thuốc, hỗ trợ dinh dưỡng hoặc lấy máu làm xétnghiệm.

II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có catheter tĩnh mạchtrung tâm cho lọc máu

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ: 01 bác sỹ

- Điều dưỡng: 01 điều dưỡng

2. Phương tiện

- Giường thực hiện thủ thuật: 01

- Bàn đựng dụng cụ thủ thuật: 01chiếc

- Dung dịch Betadin sát trùng: 01 lọ

- Săng vô khuẩn loại có lỗ: 01 chiếc

- Bông băng, gạc vô trùng: 04 gói

- Găng tay vô trùng: 02 đôi

3. Người bệnh: Người bệnh được nghe bác sỹ giảithích qui trình chăm sóc catheter và ký vào giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án: Bệnh án được hoàn thiện với cácthủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

- Người bệnh được kiểm tra mạch,huyết áp.

- Người bệnh được nằm ngửa, đầunghiêng tư thế Trendelenburg, đầu quay 45 độ về phía đối diện.

- Bác sỹ rửa tay, đi găng vô trùng.

- Trải săng vô trùng loại có lỗ.

- Tháo băng catheter.

- Sát trùng sạch vùng chân catheter.

- Kiểm tra chỉ cố định chân cathetercó bị đứt tuột không, nếu không còn cố định được catheter thì phải khâu lạichân catheter.

- Băng vùng chân catheter.

- Cho Người bệnh về giường bệnh.

VI. THEO DÕI

- Các thông số sinh tồn: toàn trạng,mạch, huyết áp, nhịp thở.

- Kiểm soát đau.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Hầu như không có tai biến nếu cóchảy máu tại chỗ: băng ép hoặc khâu lại chân catheter nếu cần thiết.

Tài liệu tham khảo

1. Scott O. Trerotola. 2000. HemodialysisCatheter Placement and Management. Radiology: 215:651-658.

2. Julie AG, Alan DK. 2012. Ultrasound-GuidedCentral vein Cannulation: Current recommendations and guideline. AnesthesiologyNews. June: 1-6.

3. Gibbs FJ, Murphy MC. 2006. UltrasoundGuidance for Central venous catheter placement. Hospital physician. March:23-31.

CHĂM SÓC ỐNG DẪN LƯU BỂ THẬN QUA DA 24GIỜ

I. ĐẠI CƯƠNG

Chăm sóc dẫn lưu bể thận qua datrong 24giờ là công việc quan trọng và cần thiết để dẫn lưu đảm bảo được chứcnăng, phòng tránh và phát hiện sớm nếu có biến chứng theo thời gian mang dẫn lưu.

II. CHỈ ĐỊNH: Người bệnh có dẫn lưu bể thận quada

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không có chống chỉ định

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ: 01 bác sỹ thực hiện thủthuật

- Điều dưỡng: 01 phụ giúp các bác sỹtiến hành thủ thuật

2. Phương tiện

- Giường thực hiện thủ thuật: 01

- Bộ dây truyền huyết thanh: 01 bộ

- Túi đựng nước tiểu: 01 chiếc

- Dung dịch Betadin sát trùng: 01lọ

- Săng vô khuẩn loại có lỗ: 01 chiếc

- Săng vô khuẩn không có lỗ: 01chiếc

- Nước muối sinh lý 0,9%: 500ml

- Bơm tiêm 20ml: 02 chiếc

- Bông băng, gạc vô trùng: 4 gói

- Găng tay vô trùng: 02 đôi

3. Người bệnh: Người bệnh và người nhà được nghebác sỹ giải thích kỹ về thủ thuật và đồng ý phối hợp cùng với bác sỹ.

4. Hồ sơ bệnh án: Bệnh án được hoàn thiện với cácthủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm đã đượclàm

2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoánbệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

- Người bệnh được kiểm tra mạch,huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật

- Người bệnh được nằm nghiêng bộc lộbên thận dẫn lưu

- Bác sỹ rửa tay, đi găng vô trùng

- Sát trùng da vùng dẫn lưu

- Trải săng vô trùng loại có lỗ

- Sát trùng sạch vùng chân sonde

- Kiểm tra chỉ cố định chân sondedẫn lưu có bị đứt gãy không. Nếu không còn cố định được sonde thì phải khâu lạichân sonde.

- Tháo bỏ dây truyền và túi nướctiểu cũ. Đo số lượng dịch ra theo sonde trong 24 giờ.

- Nối sonde dẫn lưu với bộ dâytruyền và túi đựng nước tiểu.

- Siêu âm kiểm tra lại vị trí sondedẫn lưu trong bể thận

- Băng vùng chân dẫn lưu

- Cho người bệnh về giường bệnh

VI. THEO DÕI

- Các thông số sinh tồn: toàn trạng,mạch, huyết áp, nhịp thở.

- Kiểm soát đau.

- Theo dõi dịch số lượng, tính chất,màu sắc qua sonde dẫn lưu.

- Siêu âm lại thận - tiết niệu sau24giờ.

- Kháng sinh theo tình trạng bệnh.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Hầu như không có tai biến nếu cóchảy máu tại chỗ dẫn lưu: băng ép hoặc khâu lại vị trí dẫn lưu nếu cần thiết.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Mark J, Hogan M, Brian D et al.(2001). “Percutaneous Nephrostomy in Children and Adolescents: OutpatientManagement”. Radiology 218: pp.207- 10

2.Mosbah A, Siala A (1990). “Percutaneousnephrostomy in the treatment of Pyonephrosis. A comparative study apropos of 36cases” . Ann Urol (Paris) 24 (4): pp.279 - 81.

3. Ogg CS, Pedersen JS (1969). “PercutaneousNeedle Nephrostomy”. Bristish Medical Journal 4: pp.657 - 60.

4. Karim SS R, Samanta S, Aich RKet al. (2010). “Percutaneous nephrostomy by direct puncture technique: Anobservational study”. Indial journal of Nephrology 20 (2): pp.84 - 8.

5. Radecka E MA (2004). “Complicationsassociated with percutaneous nephrostomies. A retrospective study”. ActaRadiol 45 (2): pp.184 - 8.

CHĂM SÓC VÀ BẢO QUẢN CATHETER ĐƯỜNG HẦM CÓ CUFF ĐỂ LỌC MÁU

I. ĐẠI CƯƠNG

Chăm sóc catheter đường hầm duy trìchức năng của catheter nhằm theo dõi chảy máu đường hầm và chân catheter, hạnchế nguy cơ nhiễm trùng đường hầm, tụt catheter khỏi vị trí đặt và hạn chếnhiễm trùng huyết cho Người bệnh.

II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có catheter đường hầm

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ: 01

- Điều dưỡng: 01

2. Phương tiện

- Giường thực hiện thủ thuật: 01

- Dung dịch Betadin sát trùng: 01lọ

- Săng vô khuẩn loại có lỗ: 01 chiếc

- Bông băng, gạc vô trùng: 04 gói

- Găng tay vô trùng: 02 đôi

3. Người bệnh

- Người bệnh đã được làm các xétnghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.

- Người bệnh được nghe bác sỹ giảithích kỹ về thủ thuật và ký vào giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án

Bệnh án được hoàn thiện với các thủtục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

- Người bệnh được kiểm tra mạch,huyết áp.

- Người bệnh được nằm ngửa, đầunghiêng tư thế Trendelenburg, đầu quay 45 độ về phía đối diện.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo thủ thuật,đi găng vô trùng.

- Tháo băng catheter đường hầm.

- Sát trùng sạch vùng chỗ đường hầmra và catheter.

- Kiểm tra chỉ cố định chân cathetercó bị đứt gãy không, nếu không còn cố định được catheter thì phải khâu lại châncatheter.

- Băng lại catheter đường hầm.

- Cho người bệnh về giường bệnh.

VI. THEO DÕI

- Các thông số sinh tồn: toàn trạng,mạch, huyết áp, nhịp thở.

- Kiểm soát đau.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Hầu như không có tai biến.

Nếu có chảy máu tại chỗ: băng éphoặc khâu lại chân catheter nếu cần thiết.

Tài liệu tham khảo

1. Scott O. Trerotola. 2000. HemodialysisCatheter Placement and Management. Radiology. 215:651-658.

2. Julie AG, Alan DK. 2012. Ultrasound-GuidedCentral vein Cannulation: Current recommendations and guideline. AnesthesiologyNews. June: 1-6.

3. Gibbs FJ, Murphy MC. 2006. UltrasoundGuidance for Central venous catheter placement. Hospital physician. March:23-31.

CHỌC DÒ BỂ THẬN DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

I. ĐẠI CƯƠNG

Chọc dò bể thận dưới hướng dẫn siêuâm là chọc kim thăm dò trực tiếp vào bể thận nhằm giải quyết nhanh tình trạng ứđọng nước tiểu tại bể thận góp phần hồi phục nhu mô và chức năng thận. Chọc dòbể thận dưới hướng dẫn siêu âm có thể giúp cho việc thực hiện kỹ thuật chụp bểthận xuôi dòng nhằm tìm vị trí và nguyên nhân gây tắc nghẽn.

II. CHỈ ĐỊNH

Tắc nghẽn đường bài xuất trên có thểdo:

- Bệnh ác tính: Ung thư tử cung, phùđại tuyến tiền liệt, xương chậu di căn, ung thư của hệ tiết niệu…

- Sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm xơhóa chít hẹp niệu quản

- Chít hẹp niệu quản sau phẫu thuật

- Viêm ứ mủ bể thận

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông máu nặng không đápứng với điều trị

- Đang được điều trị với chống đông:Aspirin, Warfarin, Heparin.

- Tăng huyết áp không kiểm soát được.

- Khối u thận, lao thận.

- Bệnh toàn thể nặng tiên lượng tửvong.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ: 01 bác sỹ cầm đầu dò siêuâm và 01 bác sỹ thực hiện thủ thuật.

- Điều dưỡng: 01 phụ giúp các bác sỹtiến hành thủ thuật

2. Phương tiện

- Giường thực hiện thủ thuật: 01

- Máy siêu âm với đầu dò Convex 3,5MHz đã được sát khuẩn

- Túi camera vô khuẩn: 01 bộ

- Catheter tĩnh mạch trung tâm: 01bộ

- Bộ dây truyền huyết thanh: 01 bộ

- Túi đựng nước tiểu: 01 chiếc

- Dung dịch Betadin sát trùng: 01lọ

- Săng vô khuẩn loại có lỗ: 01 chiếc

- Săng vô khuẩn không có lỗ: 01chiếc

- Thuốc gây tê lidocain 2%: 04 ống

- Nước muối sinh lý 0,9%: 500ml

- Kim tiêm, bơm tiêm 5ml: 01 chiếc

- Bơm tiêm 20ml: 02 chiếc

- Bông băng, gạc vô trùng: 04 gói

- Găng tay vô trùng: 3 đôi

- Ống nghiệm: 04

- Bộ dụng cụ và thuốc chống choáng, chống sốc phản vệ.

3. Người bệnh

- Người bệnh đã được làm các xétnghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.

- Người bệnh được siêu âm thận tiếtniệu.

- Người bệnh có thể được chụp Xquanghệ tiết niệu trong trường hợp sỏi đường tiết niệu hoặc có chụp cắt lớp vi tínhtrong các trường hợp ung thư gây chèn ép, có thể có MRI hoặc MSCT dựng hìnhniệu quản trong các trường hợp cần thiết.

- Người bệnh có biểu hiện nhiễmtrùng, thận ứ mủ được dùng kháng sinh trước khi làm thủ thuật, thời gian vàliều lượng tùy thuộc vào mức độ nhiễm trùng.

- Người bệnh và người nhà được nghebác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký vào giấy camkết đồng ý làm thủ thuật

4. Hồ sơ bệnh án

Bệnh án được hoàn thiện với các thủtục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật: hồ sơ đã duyệt can thiệp canthiệp thủ thuật, giấy cam đoan có ký xác nhận của người bệnh hoặc người nhà.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm đã đượclàm

2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoánbệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

- Người bệnh được thử phản ứng vớithuốc gây tê lidocain.

- Người bệnh được theo dõi mạch,huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật.

- Người bệnh được nằm nghiêng bộc lộbên thận cần chọc dò.

- Bác sỹ rửa tay, đi găng vô trùng.

- Sát trùng da vùng định chọc dò.

- Trải săng vô trùng loại có lỗ.

- Định vị bằng siêu âm để tìm điểmchọc dò vào bể thận.

- Gây tê vùng dẫn lưu.

- Đưa kim dẫn đường vào bể thận dướisự hướng dẫn của siêu âm. Dùng bơm 20 ml rút dịch trong bể thận ra ngoài.

- Lấy mẫu xét nghiệm dịch: sinh hóa,tế bào, cấy định danh vi khuẩn, PCR lao.

- Luồn catheter vào vào bể thận. Khicatheter đã đặt đúng vị trí trong bể thận thì tiến hành nối catheter dẫn lưuvới bộ dây truyền và túi đựng nước tiểu.

- Khâu cố định catheter

- Siêu âm kiểm tra lại vị trícatheter trong bể thận

- Băng vùng chân catheter

- Cho người bệnh về giường bệnh

VI. THEO DÕI

- Các thông số sinh tồn: toàn trạng,mạch, huyết áp, nhịp thở.

- Kiểm soát đau.

- Theo dõi dịch số lượng, tính chất,màu sắc qua catheter

- Siêu âm lại thận - tiết niệu sau24h

- Kháng sinh theo tình trạng bệnh.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Đau

- Chảy máu:

+ Có thể chảy máu từ nhu mô hoặc từmạch máu liên sườn. Chảy máu thông thường tự cầm và không ảnh hưởng đến huyếtđộng.

+ Trường hợp chảy máu nghiêm trọngtừ các nhánh của động mạch thận. Cần truyền máu để giúp ổn định tình trạng củaNgười bệnh. Nên tiến hành chụp mạch để xác định nguồn chảy máu và nút mạch nếucần.

- Nhiễm khuẩn

- Tổn thương cơ quan lân cận hiếmgặp ví dụ như đại tràng, trong hầu hết các trường hợp điều trị bảo tồn vớikháng sinh và nhịn ăn.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Mark J, Hogan M, Brian D etal. (2001). “Percutaneous Nephrostomy in Children and Adolescents:Outpatient Management”. Radiology 218: pp.207-10.

2. Mosbah A, Siala A (1990). “Percutaneousnephrostomy in the treatement of Pyonephrosis. A comparative study apropos of36 cases” . Ann Urol (Paris) 24 (4): pp.279 - 81.

3. Ogg CS, Pedersen JS (1969). “PercutaneousNeedle Nephrostomy”. Bristish Medical Journal 4: pp.657 - 60.

4. Karim SS R, Samanta S, Aich RKet al. (2010). “Percutaneous nephrostomy by direct puncture technique: Anobservational study”. Indial journal of Nephrology 20 (2): pp.84 - 8.

5. Radecka E MA (2004). “Complicationsassociated with percutaneous nephrostomies. A retrospective study”. ActaRadiol 45 (2): pp.184 - 8.

CHỌC HÚT DỊCH NANG THẬN CÓ TIÊM CỒN TUYỆT ĐỐI DƯỚI HƯỚNG DẪNCỦA SIÊU ÂM

I. ĐẠI CƯƠNG

Nang thận là hiện tượng một phần cấutrúc thận thay đổi, tạo nên một khoang chứa dịch bên trong, có vỏ bao bọc bênngoài. Nang thận có thể ở vị trí nhu mô thận, đài bể thận. Nếu các nang thận tora sẽ có nguy cơ gây chèn ép các phần khác của thận, lâu dần sẽ gây nhiều biếnchứng nguy hiểm ảnh hưởng đến chức năng thận như vỡ nang, nhiễm trùng, ung thưhóa…

Chọc hút dịch nang thận có tiêm cồntuyệt đối dưới hướng dẫn của siêu âm là một thủ thuật cần được tiến hành để làmgiảm áp lực trong nang thận, hút dịch nang thận và làm xơ hóa vách nang thậnnhằm giải quyết triệt để, tránh được nguy cơ tái phát nhanh của nang thận.

II. CHỈ ĐỊNH

- Kích thước nang thận ≥ 6 cm hoặccó triệu chứng đau nhiều

- Nang thận không thông với đài bểthận

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh có rối loạn đông máu

- Nang thận thông với đài bể thận

- Nang thận nằm ở những vị trí nguyhiểm khi tiến hành thủ thuật

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ: 02 người

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên: 01người

2. Phương tiện

- Dung dịch Betadine sát trùng 10%:1lọ

- Thuốc gây tê lidocaine 2%: 4 ống(10mg/ml)

- Nước muối sinh lý 0,9%: 500ml

- Cồn tuyệt đối: 20ml

- Kim tiêm, bơm tiêm 5ml: 1 chiếc

- Bơm tiêm 20ml: 2 chiếc

- Bông băng, gạc vô trùng: 4 gói

- Găng tay vô trùng: 3 đôi

- Kim chọc dịch não tủy cỡ 18G: 1chiếc (hoặc kim luồn dài 10 cm).

- Máy siêu âm với đầu dò Convex3,5-5 MHz đã được sát khuẩn.

- Săng vô khuẩn không có lỗ: 4chiếc.

- Panh kẹp săng: 4 chiếc

- Bàn thủ thuật: 1 chiếc

- Túi ni lông vô khuẩn bọc đầu dòsiêu âm: 1 bộ

3. Người bệnh

- Người bệnh được làm các xét nghiệmvề đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác trước khi chọc hút nang thận.

- Người bệnh được siêu âm thận tiếtniệu, chụp UIV hoặc chụp cắt lớp vi tính để loại trừ có thông từ nang thận vớibể thận.

- Người bệnh được nghe bác sỹ giảithích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký vào giấy cam kết làm thủthuật chọc hút nang thận.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm đã đượclàm

2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoánbệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

- Người bệnh được thử phản ứng vớithuốc gây tê lidocain 2%

- Người bệnh được theo dõi mạch,huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật

- Người bệnh được nằm sấp hoặcnghiêng tùy theo vị trí nang thận

- Định vị bằng siêu âm để tìm điểmchọc nang

- Bác sỹ rửa tay, đi găng vô trùng,mặc áo thủ thuật, đội mũ, đeo khẩu trang

- Sát trùng da vùng chọc nang

- Trải săng vô trùng loại có lỗ ở vịtrí chọc nang

- Gây tê vùng chọc nang

- Đưa kim chọc dịch não tủy vào nangthận dưới sự hướng dẫn của siêu âm.

- Khi kim đã vào tới nang thì tiếnhành hút dịch nang thận cho tới khi trong nang còn khoảng 10ml dịch. Đưa dịchchọc hút nang đi làm các xét nghiệm nếu cần.

- Bơm 10ml đến 15ml cồn tuyệt đốivào vị trí nang thận cũ để gây xơ hóavách nang (số lượng cồn tuyệt đối bơm vào phụ thuộc vào kích thước nang thận).Chờ 30 phút thì hút cồn tuyệt đối ra (nếu người bệnh bị tăng huyết áp hoặc cóchảy máu trong quá trình chọc hút nang thì không bơm cồn tuyệt đối).

- Rút kim chọc nang

- Ấn cầm máu điểm chọc trong vòng 5phút

- Siêu âm kiểm tra lại

- Sát trùng lại vị trí chọc hút nang

- Băng vùng chọc nang

- Cho người bệnh về giường nằm bấtđộng 24 giờ.

VI. THEO DÕI

Người bệnh cần được theo dõi mạch,nhiệt độ, huyết áp, màu sắc nước tiểu, vị trí chọc hút nang thận và toàn trạngtrong 24 giờ.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Đau vị trí chọc hút: nếu đau nhiềucó thể dùng thuốc giảm đau như paracetamol, nospa uống hoặc tiêm.

- Đái máu vi thể: không cần xử trí

- Đái máu đại thể

+ Đái máu ít: Truyền thêmNatriclorua 9% hoặc Glucose 5%, theo dõi chặt chẽ mạch, huyết áp, toàn trạng.

+ Nếu có đái máu nhiều gây tụt huyếtáp cần truyền máu cho người bệnh. Cho thuốc cầm máu tranxeamic acid 250mg x 2-4ống tiêm tĩnh mạch chậm.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Lang EK(1987). Renal cyst puncture studies. Urol Clin North Am. Feb14(1), 91-102.

2. Onder Canguven, Cemal Goktas,Faruk Yencilek (2009). A New Technique for Simple Renal Cyst: Cystoretroperitoneal Shunt. Advancesin Urology,1-5.

3. Yi-Hsin Huang (2007). Which Method is Better for SimpleRenal Cysts, Percutaneous Aspiration or Laparoscopic.Unroofing? Controversy inUrology. JTUA, 18(4), 203-205.

CHỌC HÚT DỊCH QUANH THẬN DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM

I. ĐẠI CƯƠNG

Dịch quanh thận xuất hiện do nhiềunguyên nhân, với số lượng ít thường ít ảnh hưởng đến cấu trúc, chức năng củathận, nhưng nếu dịch quanh thận nhiều và tồn tại trong thời gian dài sẽ có nguycơ gây chèn ép cấu trúc thận, lâu dần sẽ ảnh hưởng đến chức năng thận và gây xơhóa cầu thận.

Dẫn lưu dịch quanh thận dưới hướngdẫn của siêu âm là một thủ thuật cần được tiến hành để lấy hết dịch quanh thậnra ngoài, giải phóng chèn ép thận nhằm phục hồi cấu trúc và chức năng của thận.

II. CHỈ ĐỊNH

- Dịch quanh thận dày < 5 cm

- Có dấu hiệu chèn ép thận trên siêuâm

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có rối loạn đông máu

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- 02 bác sỹ

- 01 điều dưỡng

2. Phương tiện

- Dung dịch Betadine sát trùng: 01lọ

- Thuốc gây tê lidocaine 2%: 04 ống(10mg/ml)

- Nước muối sinh lý 0,9%: 500ml

- Kim tiêm, bơm tiêm 5ml: 01 chiếc

- Bơm tiêm 20ml: 02 chiếc

- Bông băng, gạc vô trùng: 04 gói

- Găng tay vô trùng: 03 đôi

- Kim chọc dịch não tủy cỡ 18G: 01chiếc (hoặc kim luồn dài 10 cm)

- Máy siêu âm với đầu dò Convex3,5-5 MHz đã được sát khuẩn

- Săng vô khuẩn loại không lỗ: 04chiếc

- Panh kẹp săng: 04 chiếc

- Bàn thủ thuật: 01 chiếc

- Túi ni lông vô khuẩn bọc đầu dòsiêu âm: 01 bộ

3. Người bệnh

- Người bệnh được làm các xét nghiệmvề đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác trước khi tiến hành thủ thuật.

- Người bệnh được siêu âm thận tiếtniệu hoặc chụp cắt lớp vi tính xác định mức độ chèn ép thận và số lượng dịch.

- Người bệnh và người nhà được nghebác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký vào giấy camkết làm thủ thuật chọc hút nang thận.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm đã đượclàm

2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoánbệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

- Người bệnh được thử phản ứng vớithuốc gây tê lidocaine

- Người bệnh được theo dõi mạch,huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật

- Người bệnh được nằm sấp hoặcnghiêng tùy theo vị trí chọc hút

- Bác sỹ định vị bằng siêu âm để tìmđiểm chọc hút dịch

- Bác sỹ rửa tay, đi găng vô trùng,mặc áo thủ thuật, đội mũ, đeo khẩu trang

- Sát trùng da vùng chọc hút

- Trải săng vô trùng ở vị trí chọchút dịch

- Gây tê vùng định dẫn lưu dịch

- Chọc kim vào khối dịch quanh thậndưới sự hướng dẫn của siêu âm

- Nếu sử dụng kim luồn thì rút nòngsắt và đưa kim luồn vào khối dịch quanh thận.

- Rút thử xem đã có dịch hay chưa

- Khi chắc chắn kim đã vào tới vùngdịch quanh thận rồi thì tiến hành hút dịch và đưa đi làm xét nghiệm tế bào,sinh hóa và cấy dịch nếu cần.

- Siêu âm kiểm tra lại

- Sát khuẩn lại vùng chọc hút dịch

- Băng vị trí chọc hút

- Cho người bệnh về giường bệnh

VI. THEO DÕI

- Người bệnh cần được theo dõi mạch,nhiệt độ, huyết áp

- Theo dõi vị trí chọc hút (chảymáu, nhiễm trùng)

- Theo dõi nước tiểu

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Đau vị trí chọc hút: nếu đau nhiềucó thể dùng thuốc giảm đau như paracetamol, nospa uống hoặc tiêm .

- Đái máu vi thể: không cần xử trí

- Đái máu đại thể

+ Đái máu ít: Truyền thêmNatriclorua 9% hoặc Glucose 5%, theo dõi chặt chẽ mạch, huyết áp, toàn trạng.

+ Nếu có đái máu nhiều gây tụt huyếtáp cần truyền máu, hồi sức tích cực và dùng thuốc cầm máu.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Howard M. Richard, III,M.D (2004).PerirenalTransplant Fluid Collections. Semin Intervent Radiol. December 21(4),235-237.

2. Pollak R, Veremis SA, Maddux MS, Mozes MF(1988). The natural history of and therapyfor perirenal fluid collections following renal transplantation. JUrol. Oct 140(4), 716-720.

3. Rajani Gorantla, Anusheela Yalapati, Bhawna Dev, and al (2010). Case report:Perinephriclymphangiomatosis.Indian J Radiol Imaging. August 20(3), 224-226.

CHỌC HÚT DỊCH NANG THẬN DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM

I. ĐẠI CƯƠNG

Chọc hút dịch trong thận dưới hướngdẫn của siêu âm là một thủ thuật cần được tiến hành nhằm lấy được hết dịchtrong nang thận, làm giảm áp lực trong nang thận, phòng ngừa xuất hiện biếnchứng xảy ra nếu nang thận quá to.

II. CHỈ ĐỊNH

- Nang thận ≥ 6 cm

- Có triệu chứng đau nhiều

- Nang thận không thông với đài bểthận

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh có rối loạn đông máu

- Nang thận thông với đài bể thận

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ: 02 người

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên: 01người

2. Phương tiện

- Dung dịch Betadine sát trùng 10%:01lọ

- Thuốc gây tê lidocaine 2%: 04 ống(10mg/ml)

- Nước muối sinh lý 0,9%: 500ml

- Kim tiêm, bơm tiêm 5ml: 01 chiếc

- Bơm tiêm 20ml: 02 chiếc

- Bông băng, gạc vô trùng: 04 gói

- Găng tay vô trùng: 03 đôi

- Kim chọc dịch não tủy cỡ 18G: 01 chiếc hoặc kim luồn dài 10 cm

- Máy siêu âm với đầu dò Convex3,5-5 MHz đã được sát khuẩn

- Săng vô khuẩn loại không lỗ: 04chiếc

- Panh kẹp săng: 04 chiếc

- Bàn thủ thuật: 01 bộ

- Túi ni lông vô khuẩn bọc đầu dòsiêu âm: 01 bộ

3. Người bệnh

- Người bệnh được làm các xét nghiệmvề đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.

- Người bệnh được siêu âm thận tiếtniệu hoặc chụp cắt lớp vi tính xác định mức độ chèn ép thận và số lượng dịch.

- Người bệnh và người nhà được nghebác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký vào giấy camkết làm thủ thuật chọc hút nang thận.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm đã đượclàm

2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoánbệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

- Người bệnh dược thử phản ứng vớithuốc gây tê lidocaine

- Người bệnh được theo dõi mạch,huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật

- Người bệnh được nằm sấp hoặcnghiên tùy theo vị trí nang thận

- Định vị bằng siêu âm để tìm điểmchọc hút dịch

- Bác sỹ rửa tay, đi găng vô trùng,mặc áo thủ thuật, đội mũ, đeo khẩu trang

- Sát trùng da vùng chọc nang

- Trải săng vô trùng loại có lỗ ở vịtrí chọc hút dịch

- Gây tê vùng định chọc hút dịch

- Chọc kim chọc dịch não tủy vàonang thận dưới sự hướng dẫn của siêu âm

- Khi kim đã vào tới nang thận thìtiến hành hút dịch cho tới hết. Đưa dịch chọc hút đi làm các xét nghiệm nếucần.

- Rút kim chọc nang thận ra

- Ấn cầm máu điểm chọc trong vòng 5phút

- Siêu âm kiểm tra lại

- Băng vùng chọc hút nang thận

- Sát trùng lại vùng chọc hút nangthận

- Cho người bệnh về giường nằm bấtđộng 24 giờ

VI. THEO DÕI

Người bệnh cần được theo dõi mạch,nhiệt độ, huyết áp, màu sắc nước tiểu, vị trí chọc hút nang thận và toàn trạngtrong 24giờ.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Đau vị trí chọc hút: nếu đau nhiềucó thể dùng thuốc giảm đau như paracetamol, nospa uống hoặc tiêm .

- Đái máu vi thể: không cần xử trí

- Đái máu đại thể

+ Đái máu ít: Truyền thêmNatriclorua 9% hoặc Glucose 5%, theo dõi chặt chẽ mạch, huyết áp, toàn trạng.

+ Nếu có đái máu nhiều gây tụt huyếtáp cần truyền máu, hồi sức tích cực và dùng thuốc cầm máu tranxeamic acid 250mgx 2-4 ống, tiêm tĩnh mạch chậm.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Lang EK (1987). Renalcyst puncture studies. Urol Clin North Am. Feb 14(1), 91-102.

2. Onder Canguven, Cemal Goktas, FarukYencilek (2009). A New Technique for Simple Renal Cyst: CystoretroperitonealShunt. Advances in Urology, 1-5.

3. Yi-Hsin Huang (2007).Which Method is Better for Simple Renal Cysts, Percutaneous Aspiration orLaparoscopic. Unroofing?. Controversy in Urology. JTUA 18(4),203-205.

CHỌC HÚT NƯỚC TIỂU TRÊN XƯƠNG MU

I. ĐẠI CƯƠNG

Chọc hút nước tiểu trên xương mu làkỹ thuật lấy nước tiểu chẩn đoán và điều trị trong một số bệnh tiết niệu. Đâylà một kỹ thuật đặc biệt vì vậy không nên chỉ định rộng rãi và chỉ áp dụng khithực sự cần thiết.

II. CHỈ ĐỊNH

Cấy tìm vi khuẩn niệu làm kháng sinhđồ trong những trường hợp khó điều trị, đặc biệt ở trẻ em

Không đặt được sonde tiểu khi Ngườibệnh có bí tiểu và cầu bàng quang căng to

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông máu nặng

- Đang được điều trị với chống đông:Aspirin, Warfarin, Heparin

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ: 01 bác sỹ thực hiện thủthuật

- Điều dưỡng: 01 điều dưỡng

2. Phương tiện

- Giường thực hiện thủ thuật: 01

- Dung dịch Betadin sát trùng: 01lọ

- Săng vô khuẩn loại có lỗ: 01 chiếc

- Săng vô khuẩn loại không lỗ: 01chiếc

- Mảnh vải nhựa đặt dưới mông Ngườibệnh

- Thuốc gây tê lidocain 2%: 04 ống

- Nước muối sinh lý 0,9%: 500ml

- Kim tiêm, bơm tiêm 5ml: 01 chiếc

- Bơm tiêm 20ml: 02 chiếc

- Bông băng, gạc vô trùng: 04 gói

- Găng tay vô trùng: 02 đôi

- Ống nghiệm: 04

3. Người bệnh

- Người bệnh đã được làm các xétnghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.

- Người bệnh được siêu âm thận tiếtniệu và các xét nghiệm khác tùy theo nguyên nhân và chẩn đoán bệnh.

- Người bệnh có chỉ định chọc hút nướctiểu trên xương mu.

- Người bệnh và gia đình được nghebác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký vào giấy camkết đồng ý làm thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án

Bệnh án được hoàn thiện với các thủtục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật: hồ sơ đã duyệt can thiệp canthiệp thủ thuật, giấy cam đoan có ký xác nhận của người bệnh hoặc người nhà.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi

3. Thực hiện kỹ thuật

- Người bệnh được kiểm tra mạch,huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật.

- Bác sỹ khám và có thể siêu âm đểchắc chắn người bệnh có cầu bàng quang ở thời điểm tiến hành thủ thuật

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo thủ thuật,đi găng vô trùng

- Người bệnh nằm ngửa, co chân, đầugối co lên khoảng 60 độ, bàn chân đặt thoải mái

- Trải mảnh vải nhựa dưới mông ngườibệnh sau đó trải săng vô khuẩn không lỗ

- Sát trùng rộng toàn bộ vùng chuẩnbị làm thủ thuật

- Trải 01 săng vô khuẩn có lỗ

- Vị trí chọc: đường trắng giữa,trên khớp mu 1 cm

- Gây tê da và tổ chức dưới da vùngchọc hút nước tiểu

- Chọc kim thẳng đứng qua da và tổchức dưới da. Khi kim đã qua thành bàng quang thì hút nước tiểu, bỏ đi 5 ml nướctiểu đầu để loại bỏ hồng cầu khi đầu kim đi qua thành bàng quang, tổ chức dướida sau đó hút nước tiểu cho vào các ống nghiệm.

- Trong trường hợp Người bệnh bí đáithì có thể tiến hành hút bớt nước tiểu trong bàng quang ra ngoài để làm giảm áplực trong bàng quang cho người bệnh.

- Cho người bệnh về giường bệnh

VI. THEO DÕI

- Các thông số sinh tồn: toàn trạng,mạch, huyết áp, nhịp thở.

- Kiểm soát đau.

- Theo dõi chảy máu vùng chọc hút.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Nhiễm trùng, rò nước tiểu

- Chảy máu: rất ít gặp. Nếu có chảymáu, ép chặt vị trí khoảng 15-30 phút sau đó băng cầm máu

- Chọc vào ruột và đại tràng: rất ítgặp, cho người bệnh nhịn ăn và chờ hồi phục.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Gardam MA, Amihod B, Orenstein P,et al. 1998. Overutilizationof indwelling urinary catheters andthe development of nosocomial urinary tract infections. Clin Perform QualHealth Care. 6:99.

2. Cravens DD, Zweig S. 2000. Urinary catheter management. AmFam Physician. 61:369.

3. Holroyd-Leduc JM, Sands LP,Counsell SR, et al. 2005. Risk factors for indwelling urinary catheterization among olderhospitalized patients without a specific medical indication forcatheterization. J Patient Saf. 1:201.

4. Jain P, Parada JP, David A et al.1995. Overuse ofthe indwelling urinary tract catheter in hospitalized medical patients. ArchIntern Med. 155:1425.

5. Givens CD, Wenzel RP. 1980. Catheter-associated urinary tractinfections in surgical patients: a controlledstudy on the excess morbidity and costs. J Urol. 124:646.

CHỤP BÀNG QUANG CHẨN ĐOÁN TRÀO NGƯỢC BÀNG QUANG - NIỆU QUẢN

I. ĐẠI CƯƠNG

Chụp bàng quang chẩn đoán trào ngượcbàng quang niệu quản là kỹ thuật bơm thuốc cản quang vào trong lòng bàng quangrồi chụp Xquang vùng tiểu khung ở các tư thế và các thì khác nhau.

II. CHỈ ĐỊNH

Nghi ngờ có trào ngược bàng quang -niệu quản…

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Chống chỉ định tuyệt đối: không có

- Chống chỉ định tương đối: viêm nhiễm nặng vùng bàngquang, niệu đạo, hẹp khít niệu đạo

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: 1 bác sỹ,1 điều dưỡng, 1 kỹ thuậtviên khoa chẩn đoán hình ảnh

2. Phương tiện, dụng cụ

- Máy chụp X quang, nếu có máy tăngsáng truyền hình là tốt nhất.

- Bông, cồn, dầu paraffin.

- Dung dịch sát khuẩn: Betadine(1lọ).

- Sonde tiểu, panh, kẹp: mỗi thứ 1chiếc.

- Nước muối sinh lý: 1 chai 500ml

- Thuốc cản quang có iod tan trong nước(Telebrix,..)

- Găng vô trùng: 2 đôi

- Mũ, khẩu trang: 2 bộ

- Phim cỡ 13 x 18 cm hoặc 18 x 24cm:6 tờ

3. Người bệnh

- Người bệnh nhịn đói khi làm thủthuật

- Người bệnh được thụt tháo sạch trước

- Người bệnh đi tiểu hết trước khichụp (hoặc dùng sonde tháo hết nước tiểu trong bàng quang Người bệnh).

- Giải thích Người bệnh yên tâmtrong quá trình chụp, hướng dẫn Người bệnh bộc lộ vùng cần chụp.

4. Hồ sơ bệnh án: mang theo đầy đủ

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

- Tư thế Người bệnh: Người bệnh nằmngửa.

- Chụp 1 phim hệ tiết niệu khôngchuẩn bị

- Đặt sonde tiểu cho Người bệnh đểtháo hết nước tiểu trong bàng quang ra rồi từ từ bơm dung dịch thuốc cản quang20- 30% (pha thuốc cản quang iod với nước muối sinh lý) đến khi đầy bàng quang(khoảng 300 ml) hoặc đến khi Người bệnh buồn tiểu.

- Rút hoặc kẹp sonde, chụp bàngquang ở các tư thế khác nhau các thì không rặn đái (Phát hiện trào ngược bàngquang niệu quản chủ động, đánh giá thành bàng quang, túi thừa bàng quang…), rặnđái (phát hiện trào ngược bàng quang niệu quản thụ động), trong tiểu (phát hiệnhẹp niệu đạo), sau tiểu (phát hiện lượng nước tiểu tồn dư), nghiêng trái,nghiêng phải tùy theo từng trường hợp.

VI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

1. Bình thường: Dung tích bàng quang 200-300 ml,thành bàng quang mềm mại, nhẵn, ranh giới rõ ràng trên xương mu.

2. Bệnh lý

- Thể tích bàng quang quá nhỏ < 50 - 100 ml.

- Hình ảnh trào ngược thành bàngquang niệu quản.

VII. BIẾN CHỨNG VÀ XỬ TRÍ

Nhiễm trùng ngược dòng: Uống nhiều nướcvà dùng kháng sinh.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Broghammer J and Wessells H. (2008) Acute management of bladderand urethral trauma. AUA Update Series, 27(24):222-224.

2. Scarpero HM, Koski M, KaufmanMR, et all (2009) Urodynamics best practices. AUA Update Series, 28(9):74-83.

3. Barbaric ZL. (1994)Principles of Genitourinary Radiology 2nd ,New York: Thieme Medical.

4. Kuan JK, Porter J, Wessells H. (2006) Imaging for genitourinarytrauma. AUA Update Series; 25(4):26-27.

DẪN LƯU BỂ THẬN QUA DA CẤP CỨU

I. ĐẠI CƯƠNG

Dẫn lưu bể thận qua da cấp cứu làthiết lập một đường dẫn lưu nước tiểu từ bể thận ra ngoài qua da qua đó giảiquyết tình trạng ứ nước, ứ mủ bể thận nhằm giải quyết được tình trạng nhiễmtrùng tại chỗ, hạn chế khả năng nhiễm trùng lan rộng hơn như nhiễm trùng máu,kéo dài thời gian nâng thể trạng cho người bệnh để tạo điều kiện cho việc giảiquyết nguyên nhân gây tắc nghẽn.

II. CHỈ ĐỊNH

Tắc nghẽn đường bài xuất trên có thểdo một trong các nguyên nhân:

- Bệnh ác tính: Ung thư tử cung,tuyến tiền liệt, xương chậu di căn, ung thư của hệ tiết niệu…

- Sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm xơhóa co thắt niệu quản

- Chít hẹp niệu quản sau phẫu thuật

- Viêm ứ mủ bể thận

- Tắc nghẽn đường bài xuất trongthai kỳ và chưa thể xử trí triệt để được nguyên nhân tắc nghẽn

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông máu nặng không đápứng với điều trị

- Đang được điều trị với chống đông:Aspirin, Warfarin, Heparin.

- Khối u thận, lao thận.

- Bệnh toàn thể nặng tiên lượng tửvong.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- 02 bác sỹ: 01 bác sỹ cầm đầu dòsiêu âm và 01 bác sỹ thực hiện thủ thuật.

- 01 điều dưỡng: phụ giúp các bác sỹtiến hành thủ thuật.

2. Phương tiện

- Giường thủ thuật: 01

- Máy siêu âm với đầu dò Convex 3,5MHz đã được sát khuẩn

- Túi camera vô khuẩn: 01 bộ

- Bộ Sonde dẫn lưu 6 -8F: 01 bộ

- Bộ dây truyền huyết thanh: 01 bộ

- Túi đựng nước tiểu: 01 chiếc

- Dung dịch Betadin sát trùng: 01lọ

- Săng vô khuẩn loại có lỗ: 01 chiếc

- Săng vô khuẩn không có lỗ: 01chiếc

- Thuốc gây tê lidocain 2%: 04 ống

- Nước muối sinh lý 0,9%: 500ml

- Kim tiêm, bơm tiêm 5ml: 01 chiếc

- Bơm tiêm 20ml: 02 chiếc

- Bông băng, gạc vô trùng: 04 gói

- Găng tay vô trùng: 03 đôi

- Ống nghiệm: 04

- Bộ dụng cụ và thuốc chống choáng, chống sốc phản vệ

3. Người bệnh

- Người bệnh đã được làm các xétnghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.

- Người bệnh được siêu âm thận tiếtniệu.

- Người bệnh có thể được chụp Xquang hệ tiết niệu trong trường hợp sỏi đường tiết niệu.

- Người bệnh có biểu hiện nhiễmtrùng, thận ứ mủ được dùng kháng sinh trước khi làm thủ thuật, thời gian vàliều lượng tùy thuộc vào mức độ nhiễm trùng.

- Người bệnh và người nhà được nghebác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký vào giấy camkết đồng ý làm thủ thuật dẫn lưu bể thận qua da.

4. Hồ sơ bệnh án

Bệnh án được hoàn thiện với các thủtục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật: hồ sơ đã duyệt can thiệp canthiệp thủ thuật, giấy cam đoan có ký xác nhận của người bệnh hoặc người nhà.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm đã được làm

2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoánbệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

- Người bệnh dược thử phản ứng vớithuốc gây tê lidocain

- Người bệnh được kiểm tra mạch,huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật

- Người bệnh được nằm nghiêng bộc lộbên thận cần dẫn lưu

- Bác sỹ rửa tay, đi găng vô trùng

- Sát trùng da vùng định dẫn lưu

- Trải săng vô trùng loại có lỗ

- Định vị bằng siêu âm để tìm điểm đưadẫn lưu vào bể thận.

- Gây tê vùng dẫn lưu

- Đưa sonde chuyên dụng vào bể thậndưới sự hướng dẫn của siêu âm. Dùng bơm 20 ml rút dịch trong bể thận ra ngoài.

- Lấy mẫu xét nghiệm dịch: sinh hóa,tế bào, cấy định danh vi khuẩn, PCR lao.

- Luồn ống dẫn lưu vào trong bểthận, rút nòng sonde và luồn sonde vào bể thận.

- Khi sonde dẫn lưu đã đặt đúng vịtrí trong bể thận thì tiến hành nối sonde dẫn lưu với bộ dây truyền và túi đựngnước tiểu.

- Khâu cố định sonde dẫn lưu.

- Siêu âm kiểm tra lại vị trí sondedẫn lưu trong bể thận.

- Băng vùng chân dẫn lưu.

- Cho người bệnh về giường bệnh.

VI. THEO DÕI

- Các thông số sinh tồn: toàn trạng,mạch, huyết áp, nhịp thở.

- Kiểm soát đau.

- Theo dõi dịch số lượng, tính chất,màu sắc qua sonde dẫn lưu

- Siêu âm lại thận - tiết niệu sau24giờ

- Kháng sinh theo tình trạng bệnh.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Đau

- Chảy máu:

+ Có thể chảy máu từ nhu mô hoặc từmạch máu liên sườn. Chảy máu thông thường tự cầm và không ảnh hưởng đến huyếtđộng.

+ Trường hợp chảy máu nghiêm trọngtừ các nhánh của động mạch thận. Cần truyền máu để giúp ổn định tình trạng củaNgười bệnh. Nên tiến hành chụp mạch để xác định nguồn chảy máu và nút mạch nếucần.

- Nhiễm khuẩn.

- Tổn thương cơ quan lân cận hiếmgặp ví dụ như đại tràng, trong hầu hết các trường hợp điều trị bảo tồn vớikháng sinh và nhịn ăn.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Mark J, Hogan M, Brian D etal. (2001). “Percutaneous Nephrostomy in Children and Adolescents:Outpatient Management”. Radiology 218: pp.207- 10

2. Mosbah A, Siala A (1990). “Percutaneousnephrostomy in the treatment of Pyonephrosis. A comparative study apropos of 36cases” . Ann Urol (Paris) 24 (4): pp.279 - 81.

3. Ogg CS, Pedersen JS (1969).“Percutaneous Needle Nephrostomy”. Bristish Medical Journal 4: pp.657 -60.

4. Karim SS R, Samanta S, Aich RKet al. (2010). “Percutaneous nephrostomy by direct puncture technique: Anobservational study”. Indial journal of Nephrology 20 (2): pp.84 - 8.

DẪN LƯU DỊCH QUANH THẬN DƯỚI SIÊU ÂM

I. ĐẠI CƯƠNG

Dịch quanh thận xuất hiện do nhiềunguyên nhân, với số lượng ít thường ít ảnh hưởng đến cấu trúc, chức năng củathận, nhưng nếu dịch quanh thận nhiều và tồn tại trong thời gian dài sẽ có nguycơ gây chèn ép cấu trúc thận, lâu dần sẽ ảnh hưởng đến chức năng thận và gây xơhóa cầu thận.

Dẫn lưu dịch quanh thận dưới hướngdẫn của siêu âm là một thủ thuật cần được tiến hành để lấy hết dịch quanh thậnra ngoài, giải phóng chèn ép thận nhằm phục hồi cấu trúc và chức năng của thận.

II. CHỈ ĐỊNH

- Dịch quanh thận dày ≥ 3 cm

- Có dấu hiệu chèn ép thận trên siêuâm

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có rối loạn đông máu

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- 02 bác sỹ

- 01 điều dưỡng

2. Phương tiện

- Dung dịch Betadine sát trùng: 01lọ

- Thuốc gây tê lidocaine 2%: 04 ống(10mg/ml)

- Nước muối sinh lý 0,9%: 500ml

- Kim tiêm, bơm tiêm 5ml: 01 chiếc

- Bơm tiêm 20ml: 02 chiếc

- Bông băng, gạc vô trùng: 04 gói

- Găng tay vô trùng: 03 đôi

- Bộ đặt catheter tĩnh mạch trungtâm: 01 bộ

- Máy siêu âm với đầu dò Convex3,5-5 MHz đã được sát khuẩn

- Săng vô khuẩn loại không lỗ: 04chiếc

- Panh kẹp săng: 04 chiếc

- Bàn thủ thuật: 01 chiếc

- Túi ni lông vô khuẩn bọc đầu dòsiêu âm: 01 bộ

3. Người bệnh

- Người bệnh được làm các xét nghiệmvề đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.

- Người bệnh được siêu âm thận tiếtniệu hoặc chụp cắt lớp vi tính xác định mức độ chèn ép thận và số lượng dịch.

- Người bệnh và người nhà được nghebác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký vào giấy camkết làm thủ thuật dẫn lưu dịch quanh thận.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm đã được làm

2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoánbệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

- Người bệnh dược thử phản ứng vớithuốc gây tê lidocaine.

- Người bệnh được theo dõi mạch,huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật.

- Người bệnh được nằm sấp hoặcnghiêng tùy theo vị trí dẫn lưu.

- Định vị bằng siêu âm để tìm điểmchọc hút dịch.

- Bác sỹ rửa tay, đi găng vô trùng,mặc áo thủ thuật, đội mũ, đeo khẩu trang.

- Sát trùng da vùng dẫn lưu

- Trải săng vô trùng ở vị trí chọchút dịch

- Gây tê vùng định dẫn lưu dịch

- Chọc kim dẫn đường của bộ đặtcatheter vào khối dịch quanh thận dưới sự hướng dẫn của siêu âm.

- Luồn ống dẫn lưu vào khối dịchquanh thận, rút kim dẫn đường ra

- Rút thử qua ống dẫn lưu xem đã códịch hay chưa

- Khi chắc chắn ống dẫn lưu đã vàotới vùng dịch quanh thận rồi thì tiến hành nối ống dẫn lưu với bộ dây truyền vàtúi đựng nước tiểu để đánh giá số lượng dịch ra chính xác.

- Khâu cố định sonde dẫn lưu

- Siêu âm kiểm tra lại

- Sát khuẩn lại vị trí dẫn lưu

- Băng vùng chân dẫn lưu

- Cho người bệnh về giường bệnh

VI. THEO DÕI

- Người bệnh cần được theo dõi mạch,nhiệt độ, huyết áp.

- Theo dõi màu sắc, số lượng dịchdẫn lưu

- Theo dõi vị trí dẫn lưu (chảy máu,nhiễm trùng)

- Theo dõi nước tiểu

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Đau vị trí dẫn lưu: nếu đau nhiềucó thể dùng thuốc giảm đau như paracetamol, nospa uống hoặc tiêm .

- Đái máu vi thể: không cần xử trí

- Đái máu đại thể:

+ Đái máu ít: Truyền thêmNatriclorua 9% hoặc Glucose 5%, theo dõi chặt chẽ mạch, huyết áp, toàn trạng.

+ Nếu có đái máu nhiều gây tụt huyếtáp cần truyền máu, hồi sức tích cực và dùng thuốc cầm máu.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Howard M. Richard, III,M.D (2004). Perirenal Transplant Fluid Collections. SeminIntervent Radiol. December 21(4), 235-237.

2. Pollak R, Veremis SA, Maddux MS and al(1988). The natural history of and therapy for perirenal fluidcollections following renal transplantation. JUrol. Oct 140(4),716-720.

3. Rajani Gorantla,Anusheela Yalapati, Bhawna Dev and al (2010).Case report: Perinephric lymphangiomatosis. Indian J Radiol Imaging.August 20(3), 224-226.

DẪN LƯU NANG THẬN DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

I. ĐẠI CƯƠNG

Dẫn lưu dịch nang thận dưới hướngdẫn của siêu âm được áp dụng đối với nang thận có kích thước lớn. Đây là mộtthủ thuật cần được tiến hành nhằm dẫn lưu được hết dịch trong nang thận, làmgiảm áp lực trong nang thận, phòng ngừa xuất hiện biến chứng xảy ra nếu nangthận quá to.

II. CHỈ ĐỊNH

- Kích thước nang thận ≥ 8 cm

- Có triệu chứng đau nhiều và chènép thận trên siêu âm

- Nang thận không thông với đài bểthận

- Nang thận to nhiễm trùng, khôngđáp ứng với điều trị nội khoa

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh có rối loạn đông máu.

- Nang thận thông với đài bể thận

- Người bệnh có bệnh lý khác khôngổn định.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- 02 bác sỹ

- 01 điều dưỡng

2. Phương tiện

- Dung dịch Betadine sát trùng: 01lọ

- Thuốc gây tê lidocaine 2%: 04 ống(10mg/ml)

- Nước muối sinh lý 0,9%: 500ml

- Kim tiêm, bơm tiêm 5ml: 01 chiếc

- Bơm tiêm 20ml: 02 chiếc

- Bông băng, gạc vô trùng: 04 gói

- Găng tay vô trùng: 3 đôi

- Máy siêu âm với đầu dò Convex3,5-5 MHz đã được sát khuẩn

- Săng vô khuẩn không có lỗ: 04chiếc

- Panh kẹp săng: 04 chiếc

- Bàn thủ thuật: 01 bàn

- Túi ni lông: vô khuẩn bọc đầu dòsiêu âm: 01 bộ

- Bộ dẫn lưu: 01 bộ

- Bộ dây truyền huyết thanh: 01 bộ

- Túi đựng nước tiểu: 01 chiếc

3. Người bệnh

- Người bệnh được làm các xét nghiệmvề đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.

- Người bệnh được siêu âm thận tiếtniệu, chụp UIV hoặc chụp cắt lớp vi tính để loại trừ có thông từ nang thận vớibể thận.

- Người bệnh và người nhà được nghebác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký vào giấy camkết làm thủ thuật

4. Hồ sơ bệnh án: hoàn thiện bệnh án và chẩn đoán

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xétnghiệm đã được làm

2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếutên, tuổi, chẩn đoán bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

- Người bệnh được thử phản ứng vớithuốc gây tê lidocaine.

- Người bệnh được theo dõi mạch,huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật.

- Định vị bằng siêu âm để tìm điểmdẫn lưu

- Người bệnh được nằm sấp hoặcnghiêng tùy vị trí dẫn lưu

- Bác sỹ rửa tay, đi găng vô trùng

- Sát trùng da vùng định dẫn lưu

- Trải săng vô trùng

- Gây tê vùng dẫn lưu

- Chọc kim dẫn đường vào nang thận dướisự hướng dẫn của siêu âm

- Luồn ống dẫn lưu vào trong nangthận (có thể thay thế bằng catheter tĩnh mạch trung tâm một nòng), rút kim dẫnđường ra.

- Rút thử qua ống dẫn lưu xem đã códịch nang thận ra hay chưa

- Lấy dịch trong nang làm các xét nghiệm

- Khi ống dẫn lưu đã vào tới nangthận thì tiến hành nối ống dẫn lưu với bộ dây truyền và túi đựng nước tiểu đểđánh giá số lượng dịch ra chính xác

- Khâu cố định sonde dẫn lưu

- Siêu âm kiểm tra lại

- Sát khuẩn lại vùng dẫn lưu

- Băng vùng chân dẫn lưu

- Cho người bệnh về giường bệnh

VI. THEO DÕI

- Người bệnh cần được theo dõi mạch,nhiệt độ, huyết áp

- Theo dõi số lượng, màu sắc nướctiểu

- Theo dõi số lượng, màu sắc dịchdẫn lưu

- Theo dõi vị trí chọc dẫn lưu nangthận

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Đau vị trí chọc dẫn lưu: nếu đaunhiều có thể dùng thuốc giảm đau như paracetamol, nospa uống hoặc tiêm.

- Đái máu vi thể: không cần xử trí

- Đái máu đại thể

+ Đái máu ít: Truyền thêmNatriclorua 9% hoặc Glucose 5%, theo dõi chặt chẽ mạch, huyết áp, toàn trạng.

+ Nếu có đái máu nhiều gây tụt huyếtáp cần truyền máu và dùng thuốc cầm máu và tìm nguyên nhân để xử trí. Tuy nhiêntrường hợp này hiếm xảy ra.

- Dịch dẫn lưu có máu:

+ Kiểm tra lại dưới siêu âm xem vịtrí đầu dẫn lưu có sai vị trí không để điều chỉnh kịp thời.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Mark J, Hogan M, Brian D et al.(2001). Percutaneous Nephrostomy in Children and Adolescents: OutpatientManagement. Radiology 218, 207- 210

2. Mosbah A, Siala A (1990).Percutaneous nephrostomy in the treatement of Pyonephrosis. A comparative studyapropos of 36 cases . Ann Urol (Paris) 24 (4), 279 - 281.

3. Ogg CS, Pedersen JS (1969).Percutaneous Needle Nephrostomy. Bristish Medical Journal 4, 657- 660.

4. Karim SS R, Samanta S, Aich RKet al. (2010). Percutaneous nephrostomy by direct puncture technique: Anobservational study. Indial journal of Nephology 20 (2), 84 - 88.

DẪN LƯU BỂ THẬN QUA DA DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM

I. ĐẠI CƯƠNG

Dẫn lưu bể thận qua da dưới hướngdẫn siêu âm là dẫn lưu trực tiếp nước tiểu ra ngoài để nhu mô thận có cơ hộihồi phục chức năng, do đó bảo tồn được chức năng thận, giải quyết được tìnhtrạng nhiễm trùng tại chỗ, hạn chế khả năng nhiễm trùng lan rộng hơn như nhiễmtrùng máu... tạo điều kiện cho việc giải quyết nguyên nhân gây tắc nghẽn.

II. CHỈ ĐỊNH

Tắc nghẽn đường bài xuất trên có thểdo một trong các nguyên nhân:

- Bệnh ác tính: Ung thư tử cung,tuyến tiền liệt, xương chậu di căn, ung thư của hệ tiết niệu…

- Sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm xơhóa co thắt niệu quản

- Chít hẹp niệu quản sau phẫu thuật

- Viêm ứ mủ bể thận

- Tắc nghẽn đường bài xuất trongthai kỳ và chưa thể xử trí triệt để được nguyên nhân tắc nghẽn

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông máu nặng không đápứng với điều trị

- Đang được điều trị với chống đông:Aspirin, Warfarin, Heparin.

- Tăng huyết áp không kiểm soát được.

- Khối u thận, lao thận.

- Bệnh toàn thể nặng tiên lượng tửvong.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- 02 bác sỹ: 1 bác sỹ cầm đầu dòsiêu âm, 1 bác sỹ thực hiện đưa dẫn lưu vào bể thận

- 01 điều dưỡng: phụ giúp các bác sỹtiến hành thủ thuật

2. Phương tiện

- Giường thực hiện thủ thuật: 01

- Máy siêu âm với đầu dò Convex 3,5MHz đã được sát khuẩn

- Túi camera vô khuẩn: 1 bộ

- Bộ Sonde dẫn lưu 6 - 8F: 01 bộ

- Bộ dây truyền huyết thanh: 01 bộ

- Túi đựng nước tiểu: 01 chiếc

- Dung dịch Betadin sát trùng: 01lọ

- Săng vô khuẩn loại không lỗ: 04chiếc

- Panh kẹp săng: 04 chiếc

- Thuốc gây tê lidocain 2%: 04 ống

- Nước muối sinh lý 0,9%: 1000ml

- Kim tiêm, bơm tiêm 5ml: 02 chiếc

- Bơm tiêm 20ml: 02 chiếc

- Bông băng, gạc vô trùng: 04 gói

- Găng tay vô trùng: 03 đôi

- Ống nghiệm: 04

- Bộ dụng cụ và thuốc chống choáng, chống sốc phản vệ

3. Người bệnh

- Người bệnh đã được làm các xétnghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.

- Người bệnh được siêu âm thận-tiếtniệu.

- Người bệnh có thể được chụp Xquang hệ tiết niệu trong trường hợp sỏi đường tiết niệu hoặc có chụp cắt lớp vitính trong các trường hợp ung thư gây chèn ép, có thể có MRI hoặc MSCT dựnghình niệu quản trong các trường hợp chít hẹp niệu quản.

- Người bệnh có biểu hiện nhiễmtrùng, thận ứ mủ được dùng kháng sinh trước khi làm thủ thuật, thời gian vàliều lượng tùy thuộc vào mức độ nhiễm trùng.

- Người bệnh và gia đình được nghebác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký vào giấy camkết đồng ý làm thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án

Bệnh án được hoàn thiện với các thủtục dành cho Người bệnh tiến hành làm thủ thuật: hồ sơ đã duyệt can thiệp canthiệp thủ thuật, giấy cam đoan có ký xác nhận của người bệnh hoặc người nhà.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm đã đượclàm

2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoánbệnh

3. Thực hiện kỹ thuật:

- Người bệnh được thử phản ứng vớithuốc gây tê lidocain

- Người bệnh được kiểm tra mạch,huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật

- Người bệnh được nằm nghiêng bộc lộbên thận cần dẫn lưu

- Bác sỹ rửa tay, đi găng vô trùng

- Sát trùng da vùng định dẫn lưu

- Trải săng vô trùng

- Định vị bằng siêu âm để tìm điểm đưadẫn lưu vào bể thận

- Gây tê vùng dẫn lưu

- Đưa sonde chuyên dụng vào bể thậndưới sự hướng dẫn của siêu âm. Dùng bơm 20 ml rút dịch trong bể thận ra ngoài.

- Lấy mẫu xét nghiệm dịch: sinh hóa,tế bào, cấy định danh vi khuẩn, PCR lao nếu cần.

- Luồn ống dẫn lưu vào trong bểthận, rút nòng sonde và luồn sonde vào bể thận

- Khi sonde dẫn lưu đã đặt đúng vịtrí trong bể thận thì tiến hành nối sonde dẫn lưu với bộ dây truyền và túi đựngnước tiểu

- Khâu cố định sonde dẫn lưu

- Siêu âm kiểm tra lại vị trí sondedẫn lưu trong bể thận

- Băng vùng chân dẫn lưu

- Cho Người bệnh về giường bệnh

VI. THEO DÕI

- Các thông số sinh tồn: toàn trạng,mạch, huyết áp, nhịp thở

- Kiểm soát đau

- Theo dõi dịch số lượng, tính chất,màu sắc qua sonde dẫn lưu

- Siêu âm lại thận - tiết niệu sau24h

- Kháng sinh theo tình trạng bệnh

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Đau

- Chảy máu:

+ Có thể chảy máu từ nhu mô hoặc từmạch máu liên sườn. Chảy máu thông thường tự cầm và không ảnh hưởng đến huyếtđộng.

+ Trường hợp chảy máu nghiêm trọngtừ các nhánh của động mạch thận. Cần truyền máu để giúp ổn định tình trạng củaNgười bệnh. Nên tiến hành chụp mạch để xác định nguồn chảy máu và nút mạch nếucần.

- Nhiễm khuẩn

- Tổn thương cơ quan lân cận hiếmgặp ví dụ như đại tràng, trong hầu hết các trường hợp điều trị bảo tồn vớikháng sinh và nhịn ăn.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark J, Hogan M, Brian D etal. (2001). “Percutaneous Nephrostomy in Children and Adolescents: OutpatientManagement”. Radiology 218: pp.207- 10

2. Mosbah A, Siala A (1990). “Percutaneousnephrostomy in the treatment of Pyonephrosis. A comparative study apropos of 36cases” . Ann Urol (Paris) 24 (4): pp.279 - 81.

3. Ogg CS, Pedersen JS (1969). “PercutaneousNeedle Nephrostomy”. Bristish Medical Journal 4: pp.657 - 60.

4. Karim SS R, Samanta S, Aich RKet al. (2010). “Percutaneous nephrostomy by direct puncture technique: Anobservational study”. Indial journal of Nephrology 20 (2): pp.84 - 8.

5. Radecka E MA (2004). “Complicationsassociated with percutaneous nephrostomies. A retrospective study”. ActaRadiol 45 (2): pp.184 - 8.

ĐẶT CATHETER TĨNH MẠCH CẢNH ĐỂ LỌC MÁU CẤP CỨU DƯỚI HƯỚNGDẪN SIÊU ÂM

I. ĐẠI CƯƠNG

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệuĐặt catheter tĩnh mạch cảnh dưới hướng dẫn của siêu âm cóthể làm giảm tỷ lệ biến chứng, làm giảm số lần chọc vào tĩnh mạch và giảm thờigian làm thủ thuật. Đường vào tĩnh mạch thường được sử dụng catheter lọc máuhai nòng lớn đặt vào tĩnh mạch trung tâm lớn do vậy việc thủ thuật an toàn vànhanh chóng rất có ý nghĩa trong việc thiết lập chính xác đường vào mạch máucho ở những Người bệnh có chỉ định cần lọc máu cấp cứu.

II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có chỉ định cần đặt đườngvào mạch máu để lọc máu cấp cứu.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông máu nặng không đápứng với điều trị

- Đang được điều trị với chống đông:Aspirin, Warfarin, Heparin

- Bướu cổ lan tỏa

- Dị dạng xương đòn lồng ngực

- Đã có nhiều phẫu thuật vùng cổ,ngực

- Khí phế thủng

- Xuất huyết

- Bệnh toàn thể nặng tiên lượng tửvong

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- 02 bác sỹ: 01 bác sỹ cầm đầu dòsiêu âm, 01 bác sỹ thực hiện thủ thuật

- 01 điều dưỡng: phụ giúp các bác sỹtiến hành thủ thuật

2. Phương tiện

- Giường thực hiện thủ thuật: 01 giường

- Máy siêu âm với đầu dò Convex 3,5MHz đã được sát khuẩn

- Túi camera vô khuẩn: 01 bộ

- Catheter hai nòng lọc máu cấp cứu(short-term)

- Dung dịch Betadin sát trùng: 01lọ

- Săng vô khuẩn loại có lỗ: 01 chiếc

- Săng vô khuẩn không có lỗ: 01chiếc

- Thuốc gây tê lidocain 2%: 04ống

- Nước muối sinh lý 0,9%: 500ml

- Heparin 3-5 ml

- Kim tiêm, bơm tiêm 5ml: 01 chiếc

- Bơm tiêm 20ml: 02 chiếc

- Bông băng, gạc vô trùng: 04 gói

- Găng tay vô trùng: 03 đôi

- Bộ dụng cụ và thuốc chống choáng, chống sốc phản vệ

3. Người bệnh

- Người bệnh đã được làm các xétnghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.

- Người bệnh và người nhà được nghebác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký vào giấy camkết đồng ý làm thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án

Bệnh án được hoàn thiện với các thủtục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật: hồ sơ đã duyệt can thiệp canthiệp thủ thuật, giấy cam đoan có ký xác nhận của người bệnh hoặc người nhà.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm đã đượclàm

2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoánbệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

- Người bệnh được thử phản ứng vớithuốc gây tê lidocain

- Người bệnh được kiểm tra mạch,huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật

- Người bệnh được nằm ngửa, đầunghiêng tư thế Trendelenburg, đầu quay 45 độ về phía đối diện

- Bác sỹ rửa tay, đi găng vô trùng,mặc áo thủ thuật

- Sát trùng da vùng định đặtcatheter

- Trải săng vô trùng loại có lỗ

- Xác định tam giác được tạo thànhbởi hai đầu của cơ ức đòn chũm và xương ức

- Bắt mạch cảnh

- Định vị bằng siêu âm để tìm điểm đưacatheter vào tĩnh mạch cảnh

- Gây tê da và tổ chức dưới da vùngđặt catheter

- Bắt mạch cảnh. Chọc bên ngoài độngmạch cảnh bằng kim thăm dò, góc chọc kim lên 30-450 so với Người bệnh, hướng về núm vú cùng bên trong khivừa đi vừa hút chân không trong tay. Khi có máu trào ra, đánh dấu hướng và độsâu của kim, rút kim thăm dò

- Đưa kim dẫn đường chính xác theo đườngđi của kim thăm dò khi có máu tĩnh mạch ra luồn guide-wise. Đưa kim mở đườngvào theo guide-wise sau đó dùng dao để mở đường qua da cho kim mở đường vào đểmở đường vào tĩnh mạch. Rút kim mở đường vào tĩnh mạch và luồn catheter vàotĩnh mạch cảnh trong

- Rút guide-wise và dung bơm tiêmheparin bơm chậm vào hai nhánh catheter, thông thường khoảng 1,5 ml mỗi bên

- Khâu cố định chân catheter

- Băng vùng chân catheter

- Cho Người bệnh về giường bệnh

- Chụp X quang tim phổi thẳng cấp trướckhi tiến hành lọc máu

VI. THEO DÕI

- Các thông số sinh tồn: toàn trạng,mạch, huyết áp, nhịp thở.

- Kiểm soát đau.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Tai biến thường gặp nhất khi đặtcatheter tĩnh mạch cảnh là chọc vào động mạch. Xử trí bằng tạm dừng thủ thuật,ép vào vị trí chọc khoảng 15 phút.

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệuTai biến ít gặp hơn là tràn khí màng phổi, tràn dịch màngphổi, tràn máu màng phổi, tắc mạch khí… Theo dõi toàn trạng, chụp phổi thẳng,xử trí theo tình trạng tổn thương.

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệuNhiễm trùng: Dùng kháng sinh phổ rộng như cephalosporin thếhệ 3 hoặc cân nhắc sử dụng kháng sinh diệt liên cầu, tụ cầu như vancomycine…

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệuCác bệnh lý tắc mạch, huyết khối liên quan đến đặt cathetertĩnh mạch cảnh trong rất hiếm gặp.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Scott O. Trerotola. 2000. HemodialysisCatheter Placement and Management. Radiology. 215:651-658.

2. Julie AG, Alan DK. 2012. Ultrasound-GuidedCentral vein Cannulation: Current recommendations and guideline. AnesthesiologyNews. June: 1-6.

3. Gibbs FJ, Murphy MC. 2006. UltrasoundGuidance for Central venous catheter placement. Hospital physician. March:23-31.

ĐẶT SONDE BÀNG QUANG

I. ĐẠI CƯƠNG

Đặt sonde niệu đạo-bàng quang là thủthuật dùng để chẩn đoán và điều trị trong một số bệnh tiết niệu. Đây là kỹthuật sử dụng một ống thông đặt từ lỗ niệu đạo vào đến bàng quang để dẫn lưu nướctiểu ra ngoài.

II. CHỈ ĐỊNH

1. Bí tiểu

2. Để làm trống bàng quang trước khiphẫu thuật

3. Để bơm thuốc vào bàng quang trongđiều trị chảy máu bàng quang hoặc nhiễm trùng bàng quang

4. Xác định khối lượng nước tiểu tồndư khi không xác định được chính xác khi siêu âm

5. Chụp phát hiện tào ngược bàngquang niệu quản ngược dòng

6. Rửa bàng quang

7. Chuẩn bị cho nghiên cứu can thiệpđường tiết niệu dưới

8. Tiểu tiện không tự chủ

9. Chờ hồi phục tổn thương đườngtiết niệu dưới sau phẫu thuật

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Viêm niệu đạo cấp

- Hẹp niệu đạo

- Chấn thương vỡ niệu đạo, đứt niệuđạo

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ: 01 bác sỹ thực hiện thủthuật

- Điều dưỡng: 01 người

2. Phương tiện

- Giường thực hiện thủ thuật: 01

- Sonde bàng quang: các loại kích cỡtùy thuộc người bệnh

- Gel bôi trơn hoặc dầu paraffin

- Dung dịch Betadin sát trùng: 01lọ

- Săng vô khuẩn loại có lỗ: 01 chiếc

- Săng vô khuẩn không có lỗ: 01chiếc

- Mảnh vải nhựa đặt dưới mông ngườibệnh

- Nước muối sinh lý 0,9%: 100ml

- Kim tiêm, bơm tiêm 5ml: 01 chiếc

- Bông băng, gạc vô trùng: 04 gói

- Găng tay vô trùng: 02 đôi

- Ống nghiệm: 04

3. Người bệnh

Người bệnh và người bệnh được nghebác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký vào giấy camkết đồng ý làm thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án

Bệnh án được hoàn thiện với các thủtục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm đã đượclàm

2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoánbệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

- Người bệnh được kiểm tra mạch,huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật

- Bác sỹ rửa tay, đi găng vô trùng,mặc áo thủ thuật

- Người bệnh nằm ngửa, co chân, đầugối chống lên khoảng 600, bàn chân đặt thoải mái

- Trải mảnh vải nhựa dưới mông Ngườibệnh sau đó trải săng vô khuẩn không lỗ

- Sát trùng rộng toàn bộ bộ phậnsinh dục và bàng quang

- Trải 01 săng vô khuẩn có lỗ bộc lộvùng lỗ niệu đạo

-Dùng tay trái để tách hai mép âm hộhoặc miệng sáo, tay này đã được coi như nhiễm khuẩn nên không dùng để cầmsonde.

- Đẩy sonde vào khoảng 6-8 cm sau đóxem nước tiểu đã chảy theo sonde ra ngoài chưa. Nếu đã thấy nước tiểu ra ngoài,điều chỉnh sonde và bơm cuff 10ml Natriclorua 9% cố định sonde tiểu.

- Dùng bơm 20 ml lấy nước tiểu vàocác ống xét nghiệm.

- Nối sonde tiểu với túi đựng nướctiểu.

- Cho người bệnh về giường bệnh.

VI. THEO DÕI

- Các thông số sinh tồn: toàn trạng,mạch, huyết áp, nhịp thở.

- Kiểm soát đau.

- Theo dõi số lượng, màu sắc, tínhchất nước tiểu trong 24h

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Chảy máu niệu đạo do sang chấn

- Tổn thương niệu đạo do bơm cuff cốđịnh khi sonde chưa được đặt đứng vị trí vào trong bàng quang. Xử trí: rút bơmcuff để chỉnh sonde lại đúng vị trí. Dùng thuốc giảm đau, chống viêm và theodõi sự hồi phục.

- Nhiễm trùng: kháng sinh thích hợpnhư cephalosphorine hoặc quinolon.

- Phù nề niệu đạo do quá trình đặtsonde hoặc bơm bóng khi sonde vào chưa đúng vị trí. Xử trí: dùng thuốc giảmđau, chống viêm và theo dõi sự hồi phục.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Gardam MA, Amihod B, Orenstein P,et al. 1998. Overutilizationof indwelling urinary catheters and the development of nosocomial urinary tract infections. Clin Perform QualHealth Care. 6:99.

2. Cravens DD, Zweig S. 2000. Urinary catheter management. AmFam Physician. 61:369.

3. Holroyd-Leduc JM, Sands LP,Counsell SR, et al. 2005. Risk factors for indwelling urinarycatheterization among older hospitalized patients without a specific medical indication forcatheterization. J Patient Saf. 1:201.

4. Jain P, Parada JP, David A etal. 1995. Overuse of the indwelling urinary tract catheter in hospitalizedmedical patients. Arch intern med. 155:1425.

5. Givens CD, Wenzel RP. 1980.Catheter-associated urinary tract infections in surgical patients: a controlledstudy on the excess morbidity and costs. J Urol. 124:646.

ĐẶT CATHETER MÀNG BỤNG CẤP CỨU ĐỂ LỌC MÀNG BỤNG CẤP CỨU

I. ĐẠI CƯƠNG

Lọc màng bụng cấp cứu là một trongnhững biện pháp điều trị thay thế thận cấp cứu cho những người bệnh bị suy thậncấp do nhiều nguyên nhân khác nhau. Hiệu quả lọc được tạo ra do sự trao đổi mộtsố chất giữa máu và dịch lọc trong ổ bụng thông qua màng bán thấm là màng bụng.

Kỹ thuật đặt catheter lọc màng bụngcấp cứu là đặt catheter vào ổ bụng để thiết lập đường dẫn dịch lọc màng bụngvào ổ bụng nhờ đó tiến hành lọc màng bụng (thẩm phân phúc mạc).

Có nhiều cách đặt catheter vào ổbụng với những ưu nhược điểm khác nhau, để lọc màng bụng cấp cứu thường tiếnđặt catheter lọc màng bụng qua da.

II. CHỈ ĐỊNH

Khi người bệnh bị suy thận cấp cóchỉ định lọc máu cấp cứu

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh đã có can thiệp ngoạikhoa trong ổ bụng

- Người bệnh có tình trạng viêm phúcmạc,

- Hiện đang bị nhiễm trùng ngoài da.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: 1 bác sỹ, 1 điều dưỡng

2. Phương tiện:

- Bộ catheter Quinton hoặc Tenckhoffthẳng 1 cuff hoặc 2 cuff: 01 bộ

- Bộ dụng cụ đặt catheter bao gồm:

+ Trocat kim loại: 01 cái

+ Kim nong: 01 cái

+ Dẫn đường kim loại: 01 cái

+ Dao rạch da mở đường: 01 cái

- Bơm kim tiêm 5ml: 02 cái

- Gạc vô trùng: 01 gói (5 miếng)

- Bộ dây dẫn dịch nối với túi dịchlọc: 01 cái

- Dịch lọc màng bụng loại 1.5%: 01túi

- Heparin 25000 UI: 01 lọ

- Thuốc gây tê Lidocain 2%: 02 ống

- Dung dịch sát trùng Betadine 10%:01 lọ

- Găng vô khuẩn: 04 đôi

- Áo mổ: 02 cái

3. Kỹ thuật đặt catheter lọc màng bụng qua da đượctiến hành trong phòng thủ thuật đảm bảo vô trùng.

4. Người bệnh

- Được giải thích về phương phápđiều trị và cách thức đặt catheter để đưa dịch lọc vào ổ bụng, ký giấy cam kết.

- Thụt tháo trước đó

- Đi tiểu hết

- Kháng sinh dự phòng nhiễm trùngnhóm Cephalosporin thế hệ I liều duy nhất

- Vệ sinh và sát trùng toàn bộ vùngda bụng

5. Hồ sơ bệnh án

Kiểm tra đủ thủ tục hành chính

V.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án xem có đầyđủ thủ tục hành chính trước khi tiến hành thủ thuật.

2. Kiểm tra người bệnh: tình trạnglâm sàng, chỉ định và chống chỉ định

3. Thực hiện kỹ thuật theo các bước:

+ Xác định vị trí trên đường trắnggiữa, dưới rốn 2 cm

+ Gây tê tại chỗ

+ Rạch da mở đường vào ổ bụng vừa lỗTroca (1 cm)

+ Nong đường vào

+ Đưa catheter có nòng kim loại vàoổ bụng đi sát thành bụng, hướng về phía túi cùng Douglas cho đến khi người bệnhcó cảm giác tức vùng hạ vị. Rút kim nòng kim loại ra khỏi lòng catheter.

+ Khâu cố định catheter với thànhbụng

+ Nối Catheter với bộ dây nối vớitúi dịch lọc màng bụng.

+ Cho dịch chảy vào ổ bụng với số lượng1500 ml-2000 ml/túi có pha Heparrin 1000 UI/túi. Xả dịch ra ngay cho đến khidịch trong.

VI. THEO DÕI

Theo dõi tình trạng bụng ngoại khoa,thủng ruột, dò rit dịch, mầu sắc dịch, sốt, cân bằng dịch, điện giải…

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Đau, chảy máu vào trong ổ bụng,thủng tạng rỗng, nhiễm trùng,…

Tùy vào từng tai biến để có biệnpháp xử trí kịp thời.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Abdel - Aal AK, Joshi AK et all.(2009) Fluoroscopic and sonographic guidance to place peritoneal catheters:how we do it. Am J Roentgerol 192: 1085 - 1089.

2. Alvarez AC, Salman L et al.(2009) Peritoneal dialysis catheter insertion by interventionalnephrologists. Adv Chronic Kidney Dis 16: 378 - 385.

3. Stegmayr B, (2006) Advantagesand disadvantages of surgical placement of PD catheters with regard to othermethods. Int J Artif Organs 29: 95-100.

ĐẶT ỐNG THÔNG NIỆU QUẢN QUA NỘI SOI (SONDE JJ)

I. ĐẠI CƯƠNG

- Đặt sonde JJ là thủ thuật luồn mộtống rỗng bằng nhựa dẻo được thiết kế đặc biệt vào niệu quản và đưa lên bể thận.

- Mục đích:

+ Sonde JJ giúp nước tiểu có thểchảy từ thận xuống đến bàng quang. Bằng cách này, thận tiếp tục hoạt động vàgiảm tổn thương do tắc nghẽn, đồng thời tránh những cơn đau quặn dữ dội khithận không được dẫn lưu tốt.

+ Sonde JJ còn bảo vệ niệu quản,giúp niệu quản lành vết thương.

+ Đặt sonde JJ có thể giúp niệu quảngiãn rộng, giúp các tiếp cận vào niệu quản dễ thành công hơn.

II. CHỈ ĐỊNH

Khi có tắc nghẽn hoặc dự phòng tắcnghẽn ở niệu quản hoặc thận.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Nhiễm khuẩn đường niệu: viêm bàngquang, viêm niệu đạo vì dễ gây viêm bể thận ngược dòng.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: 1 bác sỹ, 1 điều dưỡng, 1 kỹ thuậtviên Xquang

2. Phương tiện, dụng cụ:

- Máy Xquang

- Máy soi bàng quang cứng (kim loại)hoặc mềm(sợi).

- Bộ cáp quang dẫn truyền hình ảnhvà màn hình video

- Nguồn ánh sáng lạnh.

- Nguồn nước vô trùng và hệ thốngdẫn nước vào máy.

- Giường kiểu khám phụ khoa có thểđiều chỉnh lên xuống tự động.

- Găng vô trùng 2 đôi

- Cồn Betadin sát trùng: 1 lọ

- Gạc vô trùng: 1 gói

- Kẹp vô trùng: 1 cái

- Quần áo mổ: 2 bộ

- Mũ, khẩu trang: 2 bộ

- Bộ sonde JJ: 1 bộ

- Thuốc gây mê hoặc gây tê tủy sốngtùy từng trường hợp

3. Người bệnh: cần được giải thích kỹ trước khilàm thủ thuật, tiêm thuốc gây mê hoặc gây tê tủysống

4. Hồ sơ bệnh án

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

- Giảm đau cho Người bệnh: bằng tiêm thuốc gây mê hoặcgây tê tủy sống.

- Tư thế Người bệnh nằm theo tư thế sản khoa.

- Soi kiểm tra: đặt máy soi bàngquang, cho nước và bàng quang kiểm tra tình trạng bàng quang, xác định vị trí 2lỗ niệu quản và quan sát tình trạng lỗ niệu quản cần đặt sonde JJ.

- Đưa sonde JJ ngược dòng từ niệuđạo vào bàng quang, lên niệu quản, lên bể thận qua ống soi bàng quang

- Kiểm tra vị trí của sonde JJ bằngXQuang.

VI. BIẾN CHỨNG VÀ XỬ TRÍ

- Nhiễm khuẩn ngược dòng: điều trịkháng sinh.

- Đái máu: theo dõi, dùng thuốc cầmmáu, truyền máu trong trường hợp mất quá nhiều máu.

- Thủng niệu quản: xử trí ngoại khoa

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Dyer RB, Chen MY, Zagoria RJ,et all (2002) Complications of ureteral stent placement. Radiographics;22:1005-1022

2. Ringel A, Richter S, Shalev M,Nissenkorn I. (2000) Late complications of ureteral stents. Eur Urol;38:41-44

3. Maan Z, Patel D, Moraitis K, etal. (2010) Comparison of stent-related symptoms between conventionaldouble-J stents and a new-generation thermoexpandable segmental metallic stent:a validated-questionnaire-based study. J Endourol; 24:589-593

4. Papatsoris AG, Buchholz N. (2010)A novel thermo-expandable ureteral metal stent for the minimally invasivemanagement of ureteral strictures. J Endourol; 24:487-491

5. Akay AF, Aflay U, Gedik A, etall (2007) Risk factors for lower urinary tract infection and bacterialstent colonization in patients with a double J ureteral stent. Int UrolNephrol; 39:95-98

ĐẶT CATHETER TĨNH MẠCH CẢNH ĐỂ LỌC MÁU CẤP CỨU

I. ĐẠI CƯƠNG

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệuĐặt catheter tĩnh mạch cảnh để lọc máu cấp cứu nhằm thiếtlập đường vào mạch máu cho điều trị thay thế thận bằng lọc máu ở những ngườibệnh có chỉ định cần lọc máu cấp cứu.

II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có chỉ định đặt đường vàomạch máu cho lọc máu cấp cứu

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông máu nặng không đápứng với điều trị

- Đang được điều trị với chống đông:Aspirin, Warfarin, Heparin

- Tăng huyết áp không kiểm soát được

- Bướu cổ lan tỏa

- Dị dạng xương đòn lồng ngực

- Đã có nhiều phẫu thuật vùng cổ,ngực

- Khí phế thủng

- Xuất huyết

- Bệnh toàn thể nặng tiên lượng tửvong

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- 02 bác sỹ: 1 bác sỹ thực hiện thủthuật, 1 bác sỹ chuẩn bị dụng cụ và phụ

- 01 điều dưỡng: phụ giúp các bác sỹtiến hành thủ thuật

2. Phương tiện

- Giường thực hiện thủ thuật: 1

- Catheter hai nòng lọc máu cấp cứu(short-term)

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệu

- Dung dịch Betadin sát trùng: 1lọ

- Săng vô khuẩn loại có lỗ: 1 chiếc

- Săng vô khuẩn không có lỗ: 1 chiếc

- Thuốc gây tê lidocain 2%: 4ống

- Nước muối sinh lý 0,9%: 500ml

- Heparin 3-5 ml

- Kim tiêm, bơm tiêm 5ml: 1 chiếc

- Bơm tiêm 20ml: 2 chiếc

- Bông băng, gạc vô trùng: 4 gói

- Găng tay vô trùng: 3 đôi

- Bộ dụng cụ và thuốc chống choáng, chống sốc phản vệ

3. Người bệnh

- Người bệnh đã được làm các xétnghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.

- Người bệnh và người nhà được nghebác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký vào giấy camkết đồng ý làm thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án

Bệnh án được hoàn thiện với các thủtục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật: hồ sơ đã duyệt can thiệp canthiệp thủ thuật, giấy cam đoan có ký xác nhận của người bệnh hoặc người nhà.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm đã đượclàm

2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoánbệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

- Người bệnh dược thử phản ứng vớithuốc gây tê lidocain

- Người bệnh được kiểm tra mạch,huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật

- Người bệnh được nằm ngửa, đầunghiêng tư thế Trendelenburg, đầu quay 45 độ về phía đối diện

- Bác sỹ rửa tay, đi găng vô trùng,mặc áo thủ thuật

- Sát trùng da vùng định đặtcatheter

- Trải săng vô trùng loại có lỗ

- Xác định tam giác được tạo thànhbởi hai đầu của cơ ức đòn chũm và xương ức, bắt mạch cảnh

- Gây tê da và tổ chức dưới da vùngđặt catheter

- Bắt mạch cảnh. Chọc bên ngoài độngmạch cảnh bằng kim thăm dò, góc chọc kim lên 30- 450 so với Người bệnh, hướng về núm vú cùng bên trong khivừa đi vừa hút chân không trong tay. Khi có máu trào ra, đánh dấu hướng và độsâu của kim, rút kim thăm dò

- Đưa kim dẫn đường chính xác theo đườngđi của kim thăm dò khi có máu tĩnh mạch ra luồn guide-wise. Đưa kim mở đườngvào theo guide-wise sau đó dùng dao để mở đường qua da cho kim mở đường vào đểmở đường vào tĩnh mạch. Rút kim mở đường vào tĩnh mạch và luồn catheter vàotĩnh mạch cảnh trong.

- Rút guide-wise và dung bơm tiêmheparin bơm chậm vào hai nhánh catheter, thông thường khoảng 1,5 ml mỗi bên.

- Khâu cố định chân catheter

- Băng vùng chân catheter

- Cho Người bệnh về giường bệnh

- Chụp X quang tim phổi thẳng cấp trướckhi tiến hành lọc máu

VI. THEO DÕI

- Các thông số sinh tồn: toàn trạng,mạch, huyết áp, nhịp thở.

- Kiểm soát đau.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Tai biến thường gặp nhất khi đặtcatheter tĩnh mạch cảnh là chọc vào động mạch. Xử trí bằng tạm dừng thủ thuật,ép khoảng 15 phút.

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệuTai biến ít gặp hơn là tràn khí màng phổi, tràn dịch màngphổi, tràn máu màng phổi, tắc mạch khí, chẩy máu khoang sau phúc mạc. Theo dõitoàn trạng, chụp phổi thẳng, xử trí theo tình trạng tổn thương.

Nhiễm trùng (liên quan đến đặtcatheter, nhiễm trùng tại vị trí đặt, viêm mô tế bào). Dùng kháng sinh phổ rộngnhư cephalosporin thế hệ 3 hoặc cân nhắc sử dụng kháng sinh diệt liên cầu, tụcầu như vancomycine…

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệuCác bệnh lý tắc mạch, huyết khối liên quan đến đặt cathetertĩnh mạch cảnh trong rất hiếm gặp.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1.Scott O. Trerotola. 2000. HemodialysisCatheter Placement and Management. Radiology. 215:651-658.

2. Julie AG, Alan DK. 2012. Ultrasound-GuidedCentral vein Cannulation: Current recommendations and guideline. AnesthesiologyNews. June: 1-6.

3. Gibbs FJ, Murphy MC. 2006. UltrasoundGuidance for Central venous catheter placement. Hospital physician. March:23-31.

ĐẶT CATHETER HAI NÒNG CÓ CUFF, TẠO ĐƯỜNG HẦM ĐỂ LỌC MÁU

I. ĐẠI CƯƠNG

Khi có chỉ định điều trị thay thếchức năng thận, người bệnh cần có đường mạch máu sẵn sàng, thường là thông độngtĩnh mạch. Hiện tại, đa số người bệnh khi có chỉ định lọc máu đều không có đườngmạch máu sẵn sàng. Sử dụng Catheter đôi, có cuff, tạo đường hầm mang lại nhiềulợi ích: có thể sử dụng ngay sau khi đặt, độ ổn định cao, tuổi thọ của đườngmạch máu khoảng 3-9 tháng phù hợp cho việc thiết lập đường mạch máu lâu dài.

II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có chỉ định chạy thậnnhân tạo và cần có đường mạch máu:

- Đường mạch máu tạm thời: suy thậncấp, chuẩn bị ghép thận, thẩm phân phúc mạc.

- Hỗ trợ đường mạch máu, hay tắccatheter của thẩm phân phúc mạc.

- Sử dụng trong thời gian chờ thôngđộng tĩnh mạch trưởng thành.

- Sử dụng là đường mạch máu lâu dài:chống chỉ định thông động tĩnh mạch, thất bại trong làm thông động tĩnh mạch.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông-cầm máu: số đếm tiểucầu <50. 000/ml .

- Chống chỉ định tương đối: tiền sửhẹp tĩnh mạch trung tâm, người bệnh có nguy cơ nhiễm trùng cao/suy giảm miễndịch.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ thận học.

- 02 điều dưỡng.

2. Phương tiện

2.1. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ: Lidocain 1%.

- Thuốc an thần: Seduxen 10mg.

- Heparin 5000UI/ml.

2.2. Dụng cụ

- Bộ dụng cụ phẫu thuật thường.

- 01 bộ catheter đôi có cuff.

3. Người bệnh

- Người bệnh có thể được thực hiệntheo điều trị nội trú hay ngoại trú

- Có đầy đủ các xét nghiệm cơ bản.

- Được giải thích rõ lý do thực hiệnphẫu thuật, các lợi ích cũng như khó khăn của phương pháp.

- Người bệnh nhịn ăn trước 6 tiếng.

- Rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn.

4. Hồ sơ bệnh án

- Bệnh án chi tiết.

- Có đủ các xét nghiệm.

+ Đông máu cơ bản.

+ Huyết học, Sinh hóa, chức nănggan,…

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Chuẩn bị người bệnh

- Người bệnh được giải thích rõ toànbộ quá trình phẫu thuật.

- Tư thế: nằm ngửa.

- Vị trí xâm nhập tĩnh mạch trungtâm được bộc lộ.

- Đặt máy theo dõi mạch, huyết áp,SPO2 trong quá trình thực hiện phẫu thuật.

- Sát trùng rộng (đường kính 40cm)

2. Phương pháp vô cảm

- Gây tê dưới da bằng Lidocain 1%.

3. Kỹ thuật (điển hình: đặt catheter đôi, cócuff, được tạo đường hầm vào tĩnh mạch cảnh trong bên phải).

Vị trí: tĩnh mạch cảnh trong bên phải. (Hình 1 và Hình 2)

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệu

Hình 1: Vị trí catheter sẽ được đặt.

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệu

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệu

Hình 2: Vị trí vào tĩnh mạch cảnh trong bên phải

Hình 3: Luồn Guidewire vào tĩnh mạch cảnh trong.

- Vị trí ra khỏi da:1/4 trên ngoài thành ngực phải.

- Thăm dò định vị vị trí tĩnh mạch trung tâm.

- Dùng kim to xâm nhập tĩnh mạch trung tâm.

- Luồn guidewire vào TMTT(Hình 3)

- Xác định vị trí qua da của catheter.

- Rạch ra, luồn ống nong đi ngầm dưới da.

- Luồn catheter đi ngầm dưới da. (Hình 4)

- Nong rộng đường xâm nhập tĩnh mạch trung tâm.

- Đưa sheat vào tĩnh mạch trung tâm. (Hình 5)

- Đưa catheter vào tĩnh mạch trung tâm qua sheat (Hình 6)

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệu

Hình 4: Luồn catheter đi ngầm dưới da đến vị trí vào TM

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệu

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệu

Hình 5: Đưa sheat vào tĩnh mạch trung tâm.

Hình 6: Luồn catheter vào TMTT qua sheat.

- Rút bỏ sheat. (Hình 7)

- Kiểm tra catheter. (Hình 8)

- Cố định catheter.

- Bởm rửa và kiểm tra lưu thông củacatheter.

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệu

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệu

Hình 7: Xé sheat đưa đưa ra ngoài.

Hình 8: Catheter đã được đặt vào TMTT.

VI. THEO DÕI

1. Trong khi tiến hành thủ thuật:Theo dõi mạch,nhiệt độ, huyết áp, tri giác.

2. Sau khi tiến hành thủ thuật: theodõi mạch,nhiệt độ, huyết áp, tri giác.

3. Chụp Xquang kiểm tra vị trícatheter.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Ingemar J.A. Davidson, 2008.Access for Dialysis: Surgical and Radiologic Procedures, 2nd edition (ISBN: 1-57059-627-1).

2. Oxford University Press,2008. Oxford Textbook of Clinical Nephrology, p.1909- 1926(Third Edition2008) (ISBN-10: 0198508247ISBN-13: 978-0198508243).

3. Brenner and Rector,2008. The Kidney, 2008.(ISBN 978-1-4160-3105-5).

ĐIỀU TRỊ PHÌ ĐẠI TUYẾN TIỀN LIỆT BẰNG KỸ THUẬTLASER PHÓNG BÊN

I. ĐẠI CƯƠNG

Phì đại lành tính tuyếntiền liệt còn gọi tăng trưởng lành tính tuyến tiền liệt là một bệnh thường gặpở nam giới trên 45 tuổi gây ra hội chứng đường tiểu dưới.

Điều trị phì đại lànhtính tuyến tiền liệt bằng kỹ thuật laser phóng bên là can thiệp sử dụng hiệuứng quang nhiệt của laser với bước sóng phù hợp nhằm lấy bỏ mô tổ chức tuyếntiền liệt thông. Khoảng bước sóng laser phù hợp nhất cho tổ chức mô tuyến tiềnliệt là 1000nm.

Việc dẫn truyền tiaLaser nhiều cách: tiếp xúc, phóng thẳng... nhưng để quan sát tốt nhất khi dùngvới hệ thống nội soi tiết niệu dưới, người ta sử dụng cách dẫn truyền phóng bênthông qua 1 gương gắn trên đầu dây dẫn nhằm chuyển hướng laser 700 cho phép can thiệp viênquan sát tốt nhất với ống kính 300.

II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh phì đại lànhtính tuyến tiền liệt rối loạn tiểu tiện mức độ trung bình hoặc nặng có chỉ địnhphẫu thuật.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Thể tích tuyến tiềnliệt > 60 gr.

- Đang có tình trạngnhiễm khuẩn tiết niệu.

- Hẹp niệu đạo.

- Các bệnh lý khác làmcho người bệnh không thể nằm tư thế sản khoa: gù, vẹo, gãy cổ xương đùi…

- Có các bệnh kèm theogây ra hoặc việc điều trị gây rối loạn đông máu

- U bàng quang

- Ung thư tuyến tiềnliệt.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- 2 bác sĩ chuyên khoaphẫu thuật tiết niệu, 2 điều dưỡng được huấn luyện về phẫu thuật nội soi.

- 1 bác sĩ gây mê, 1 kỹthuật viên gây mê.

2. Phương tiện

- Phòng phẫu thuật tiêuchuẩn với bàn phẫu thuật phù hợp nội soi tiết niệu.

- Hệ thống laser diodeCeralas HPD 150, hãng Biolatec-CHLB Đức với bước sóng 980nm.

- Dây dẫn truyền laser:đường kính sợi quang là 600microm, đường kính toàn bộ là 1,95mm, đầu mút có gươngchuyển hướng laser 700.

- Hệ thống máy soi.

- Bộ dụng cụ soi bàngquang cứng với Optic 300, 3 kênh: kênh nước vào và ra, kênh đưa dây dẫn.

- Dịch rửa dùng dungdịch NaCl 0,9% loại truyền tĩnh mạch, cần có thiết bị làm ấm dung dịch rửa nếucan thiệp vào mùa lạnh.

3. Người bệnh

- Kiểm soát đường máu,huyết áp, hỏi về tiền sử dị ứng thuốc.

- Tư vấn, giải thích chongười bệnh về các tai biến có thể xảy ra do gây mê, gây tê và do thủ thuật.

- Người bệnh ký giấy camđoan lựa chọn thủ thuật sau khi đã được bác sỹ giải thích và hiểu rõ về thuậnlợi và khó khăn của phương pháp.

- Khám hội chẩn trướcphẫu thuật: hội chẩn chuyên khoa gây mê và ban lãnh đạo viện xét duyệt.

- Kháng sinh dự phòng trướcvà trong can thiệp.

- An thần bằng Seduxen5mg x 2 viên tối trước.

- Thụt tháo bằngMicrolismi 9gr x 2 tuýp trước phẫu thuật 45 phút.

4. Hồ sơ bệnh án

Bệnh án được hoàn thiệnvới các thủ tục phẫu thuật thông thường: hồ sơ duyện can thiệp, giấy cam đoancó ký xác nhận của người bệnh và người nhà, bản hội chẩn duyệt can thiệp vớichữ ký duyệt của lãnh đạo bệnh viện, các thành viên hội chẩn.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: đối chứng tên tuổi, sốgiường đúng người bệnh.

2. Kiểm tra người bệnh

Các thông số đường máu,huyết áp, tâm lý…các bất thường khác.

3. Thực hiện kỹ thuật

- Vô cảm bằng tê tủy sống.

- Đặt người bệnh theo tưthế sản khoa.

- Thực hiện khâu sáttrùng da rộng bộ phận sinh dục, bụng ngang rốn, nửa trên đùi và vùng tầng sinhmôn.

- Trải săng, lắp máy.

- Đặt máy soi niệu đạobàng quang đánh giá tình trạng: niệu đạo, tuyến tiền liệt, bàng quang cùng 2 lỗniệu quản đổ vào bàng quang.

- Tiến hành luồn dây dẫnLaser, khởi động máy phát laser, tiến hành can thiệp từng thuỳ với công suấtkhởi đầu 80W. Có thể tăng giảm công suất tùytheo đánh giá của can thiệp viên.

- Vừa quét bay hơi, vừacầm máu các vị trí chảy từng thuỳ cho tới sát ụ núi.

- Bơm rửa cầm máu kỹ.

- Đặt sonde Foley 3 chạcsố 18-22 tùy trường hợp. Nhỏ giọt bàngquang liên tục.

4. Các bệnh lý khác kèmtheo

- Sỏi bàng quang: có thểtiến hành tán gắp sỏi bàng quang ngay trước khi tiến hành can thiệp laser phóngbên trong cùng 1 cuộc can thiệp.

- Hẹp niệu đạo: có thểnong bằng benique hoặc xẻ niệu đạo bằng laser phóng bên ngay trước khi tiếnhành laser tuyến tiền liệt trong cùng 1 cuộc can thiệp.

VI. THEO DÕI

- Các thông số sinh tồn:toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.

- Kiểm soát đau.

- Lưu thông sonde tiểu,tính chất màu sắc nước tiểu qua sond. Rút sonde sau 15giờ.

- Kháng sinh sau mổ 5ngày.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Chảy máu nặng: rấthiếm, truyền máu nếu thiếu máu cấp, chuyển phẫu thuật mổ bóc tuyến tiền liệt.

- Thủng trực tràng: dừngcan thiệp, đặt sond, kháng sinh mạnh, chuyển phẫu thuật dò bàng quang trựctràng có chuẩn bị sau.

- Cơn tăng huyết áp dohấp thu dịch rửa: Lợi tiểu trong can thiệp.

- Biến chứng xa hẹp niệuđạo: nong, xẻ vị trí hẹp.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Ngô Gia Hy (1984),Niệu học IV, NXB Y học.

2. Trần Đức Hòe (2003),Những kỹ thuật ngoại khoa trong tiết niệu, NXB khoa học kỹ thuật.

3. Hướng dẫn xử trí tăngsinh lành tính tuyến tiền liệt, Hội tiết niệu thận học Việt Nam, 2013.

4. Vũ Công Lập, TrầnCông Duyệt, Đỗ Kiên Cường (1999), Đại cương về Laser y học và Laser ngoạikhoa, Nhà xuất bản y học 12/1999, tr 13-23.

5. Philip M. Hanno, AlanJ-Wein, Mc Graw- Hill. Clinical manual of Urology, International Edition,Medical Series

ĐIỀU TRỊ PHÌ ĐẠI TUYẾN TIỀN LIỆT BẰNG PHƯƠNGPHÁP PHÁT NHIỆT VI SÓNG QUA ĐƯỜNG NIỆU ĐẠO

I. ĐẠI CƯƠNG

Phì đại lành tính tuyếntiền liệt còn gọi tăng trưởng lành tính tuyến tiền liệt là một bệnh thường gặpở nam giới trên 45 tuổi gây ra hội chứng đường tiểu dưới.

Điều trị phì đại lànhtính tuyến tiền liệt bằng cách sử dụng phát nhiệt vi sóng qua đường niệu đạo(TUMT) phá hủy vùng mô chuyển tiếp của tuyến tiền liệt. Các ăng ten phát visóng được tích hợp trên 1 loại sond đặc biệt có bóng bơm như Foley. Người taluồn loại sond này vào bàng quang, bơm bóng để giữ sond trong lòng bàng quang.Khi kéo nhẹ, bóng sẽ bị cổ bàng quang giữ lại, các ăng ten tích hợp ngay dướibóng và vùng phát vi sóng sẽ là 1 đoạn cây ăng ten ngay dưới bóng giữ. Vi sóngsẽ phát nhiệt duy trì 60-800 C phá hủy vùng mô cần lấy đi. Kết thúc can thiệp, người ta sẽ đặtlưu sond Foley từ 3-5 ngày nhằm tránh bí tiểu do phù nề.

Để kiểm soát nhiệt visóng gây tổn thương vùng vỏ, bàng quang, trên loại sond này có tích hợp các cảmbiến nhiệt được hiển thị trên màn hình: cảm biến nhiệt niệu đạo và cổ bàngquang. Cũng như vậy có 1 bộ cảm biến được đặt trong trực tràng áp sát tuyếntiền liệt, cảm biến sẽ tự ngắt nếu nhiệt độ trực tràng đạt 42,50 C.

Trong quá trình canthiệp, dịch rửa lạnh 8 độ C nhằm làm mát để duy trị nhiệt độ niệu đạo 39-410 C.

Đây là phương pháp điềutrị tối thiểu dành cho Người bệnh ngoại trú hoặc Người bệnh có thể trạng khôngcho phép tiến hành các phương pháp điều trị ngoại khoa khác.

TUMT có quy trình tiếnhành tốt với trang thiết bị của cơ sở y tế điều trị nội khoa.

II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh phì đại lànhtính tuyến tiền liệt rối loạn tiểu tiện mức độ trung bình hoặc nặng có chỉ địnhphẫu thuật: PSA>12, QoL>3, Qmax <12 ml/s, PSA<4ng/ml

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

- Đang có tình trạngnhiễm khuẩn tiết niệu.

- Hẹp niệu đạo.

- Các bệnh lý khác làmcho người bệnh không thể nằm tư thế sản khoa: gù, vẹo, gãy cổ xương đùi…

- Có các bệnh kèm theogây ra hoặc việc điều trị gây rối loạn đông máu

- U bàng quang

- Ung thư tuyến tiềnliệt

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

2 bác sĩ chuyên khoatiết niệu, 2 điều dưỡng được huấn luyện về nội soi.

2. Phương tiện

- Phòng soi tiết niệutiêu chuẩn có trang bị monitoring.

- Dụng cụ trong thủthuật TUMT bao gồm:

+ Máy TUMT Prostation,Urowave….

+ Ống thông phát nhiệtvi sóng niệu đạo bàng quang thông thường 21F.

+ Catheter cảm biếnnhiệt trực tràng.

+ Dịch rửa được làm lạnh8 độ C.

3. Người bệnh

- Kiểm soát đường máu,huyết áp, hỏi về tiền sử dị ứng thuốc.

- Tư vấn, giải thích chongười bệnh về các tai biến có thể xảy ra do gây tê và do thủ thuật.

- Người bệnh ký giấy camđoan lựa chọn thủ thuật sau khi đã được bác sỹ giải thích và hiểu rõ về thuậnlợi và khó khăn của phương pháp.

- Khám hội chẩn trướccan thiệp: hội chẩn ban lãnh đạo viện xét duyệt.

- Kháng sinh dự phòng trướcvà trong can thiệp.

- An thần bằng Seduxen5mg x 2 viên tối trước.

- Thụt tháo bằngMicrolismi 9gr x 2 tuýp trước can thiệp 45 phút.

4. Hồ sơ bệnh án

Bệnh án được hoàn thiệnvới các thủ tục can thiệp thông thường: hồ sơ duyện can thiệp, giấy cam đoan cóký xác nhận của người bệnh và người nhà, bản hội chẩn duyệt can thiệp với chữký duyệt của lãnh đạo bệnh viện, các thành viên hội chẩn.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: đối chứng tên tuổi, sốgiường đúng người bệnh.

2. Kiểm tra người bệnh: các thông số đường máu,huyết áp, tâm lý…các bất thường khác.

3. Thực hiện kỹ thuật

- Vô cảm bằng tiền mêvới 10 mg Diazepam tĩnh mạch.

- Giảm đau trong canthiệp bằng 1gr Paracetamol đường tĩnh mạch.

- Đặt người bệnh theo tưthế sản khoa.

- Thực hiện khâu sáttrùng da rộng bộ phận sinh dục, bụng ngang rốn, nửa trên đùi và vùng tầng sinhmôn.

- Trải săng, lắp máy.

- Gây tê tại chỗ bằng10-20 ml Gel Xylocaine 2% niệu đạo.

- Đặt ống thông TUMT vàobằng quang, bơm bóng giữ, kéo nhẹ, cố định ống thông. Đặt bóng có gắn 5 cảmbiến vào lòng trực tràng.

- Tiến hành phát nhiệtvi sóng, điều khiển công suất căn cứ vào các hiển thị nhiệt của các cảm biếnnhiệt niệu đạo và trực tràng. Thời gian phát nhiệt tùy theo tuyến, trung bình30 phút.

- Đặt sonde Foley 3 chạcsố 18-22 tùy trường hợp. Lưu sonde 3-5ngày.

4. Các bệnh lý khác kèmtheo

- Sỏi bàng quang: có thểtiến hành tán gắp sỏi bàng quang ngay trước khi tiến hành can thiệp TUMT trongcùng 1 cuộc can thiệp.

- Hẹp niệu đạo: có thểnong bằng benique ngay trước khi tiến hành TUMT trong cùng 1 cuộc can thiệp.

VI. THEO DÕI

- Các thông số sinh tồn:toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.

- Kiểm soát đau.

- Lưu thông sonde tiểu,tính chất màu sắc nước tiểu qua sonde. Rút sonde sau 3- 5 ngày.

- Kháng sinh sau canthiệp 5 ngày.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Bí tiểu: hay xảy ra docan thiệp gây phù nề nặng đặc biệt trên các tuyến to và kéo dài cần lưu thôngtiểu dài.

- Nhiễm trùng do hoại tửmô bong tróc và do lưu thông tiểu dài cần làm kháng sinh phổ rộng hoặc theokháng sinh đồ.

- Đau kéo dài sau canthiệp: giảm đau thần kinh.

- Tiểu không tự chủ dotổn thương cơ thắt ngoài: bơm keo sinh học hoặc phẫu thuật cấy van.

- Các tai biến ít gặpkhác: thủng bàng quang, chấn thương niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt, hẹp niệuđạo…

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Ngô Gia Hy (1984),Niệu học IV, NXB Y học

2. Trần Đức Hòe (2003),Những kỹ thuật ngoại khoa trong tiết niệu, NXB khoa học kỹ thuật.

3. Hướng dẫn xử trí tăngsinh lành tính tuyến tiền liệt, Hội tiết niệu thận học Việt Nam, 2013

4. Philip M. Hanno,Alan J-Wein, Mc Graw- Hill. Clinical manual of Urology, InternationalEdition, Medical Series

ĐIỀU TRỊ PHÌ ĐẠI XƠ HẸP CỔ BÀNG QUANG BẰNG KỸTHUẬT LASER PHÓNG BÊN

I. ĐẠI CƯƠNG

Xơ hẹp cổ bàng quang haychít hẹp cổ bàng quang là bệnh lý nguyên phát hoặc thứ phát sau can thiệp ngoạikhoa đường niệu dưới, do bệnh lý sỏi bàng quang hoặc do viêm. Cơ chế bệnh sinhlà sự tăng sinh mô xơ, mô liên kệt hoặc mô cơ trơn tại vùng cổ bàng quang khiếncổ bàng quang bị thu hẹp, bị đẩy cao cản trở hiệu quả tổng xuất nước tiểu của bàng quang. Bệnh được biểu hiện với cáctriệu chứng của hội chứng đường tiểu dưới.

Điều trị xơ hẹp cổ bàngquang kỹ thuật laser phóng bên là can thiệp sử dụng hiệu ứng quang nhiệt củalaser với bước sóng phù hợp nhằm lấy bỏ mô tổ chức vùng cổ bàng quang, mở rộngcổ và hạ thấp cổ bàng quang. Khoảng bước sóng laser phù hợp nhất cho tổ chức môtuyến tiền liệt là 1000nm.

Việc dẫn truyền tiaLaser nhiều cách: tiếp xúc, phóng thẳng... nhưng để quan sát tốt nhất khi dùngvới hệ thống nội soi tiết niệu dưới, người ta sử dụng cách dẫn truyền phóng bênthông qua 1 gương gắn trên đầu dây dẫn nhằm chuyển hướng laser 700 cho phép can thiệp viênquan sát tốt nhất với ống kính 300.

II. CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh xơ hẹp cổbàng quang có rối loạn tiểu tiện mức độ trung bình hoặc nặng có chỉ định phẫuthuật: , IPSS > 12 điểm, QoL > 3 điểm, P tuyến tiền liệt< 30gr, soibàng quang có chít hẹp vùng cổ bàng quang, PSA< 4ng/ml

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Thể tích tuyến tiềnliệt >= 30 gr.

- Đang có tình trạngnhiễm khuẩn tiết niệu.

- Hẹp niệu đạo.

- Các bệnh lý khác làmcho người bệnh không thể nằm tư thế sản khoa: gù, vẹo, gãy cổ xương đùi…

- Có các bệnh kèm theogây ra hoặc việc điều trị gây rối loạn đông máu

- U bàng quang, ung thưtuyến tiền liệt

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- 2 bác sĩ chuyên khoatiết niệu, 2 điều dưỡng được huấn luyện về nội soi tiết niệu.

- 1 bác sĩ gây mê, 1 kỹthuật viên gây mê.

2. Phương tiện

- Phòng phẫu thuật tiêuchuẩn với bàn phẫu thuật phù hợp nội soi tiết niệu.

- Hệ thống laser diodeCeralas HPD 150, hãng Biolatec-CHLB Đức với bước sóng 980nm.

- Dây dẫn truyền laser:đường kính sợi quang là 600microm, đường kính toàn bộ là 1,95mm, đầu mút có gươngchuyển hướng laser 700.

- Hệ thống máy soi.

- Bộ dụng cụ soi bàngquang cứng với Optic 300, 3 kênh: kênh nước vào và ra, kênh đưa dây dẫn.

- Dịch rửa dùng dungdịch NaCl 0,9% loại truyền tĩnh mạch, cần có thiết bị làm ấm dung dịch rửa nếucan thiệp vào mùa lạnh.

3. Người bệnh

- Kiểm soát đường máu,huyết áp. Khai thác tiền sử dị ứng, cơ địa sẹo lồi.

- Tư vấn, giải thích chongười bệnh về các tai biến có thể xảy ra do gây mê, gây tê và do thủ thuật.

- Người bệnh ký giấy camđoan lựa chọn thủ thuật sau khi đã được bác sỹ giải thích và hiểu rõ về thuậnlợi và khó khăn của phương pháp.

- Khám hội chẩn trướccan thiệp: hội chẩn chuyên khoa gây mê và ban lãnh đạo viện xét duyệt.

- Kháng sinh dự phòng trướcvà trong can thiệp.

- An thần bằng Seduxen5mg x 2 viên tối trước.

- Thụt tháo bằngMicrolismi 9gr x 2 tuýp trước can thiệp 45 phút.

4. Hồ sơ bệnh án:

Bệnh án được hoàn thiệnvới các thủ tục can thiệp thông thường: hồ sơ duyện can thiệp, giấy cam đoan cóký xác nhận của người bệnhvà người nhà, bản hội chẩn duyệt can thiệp với chữ kýduyệt của lãnh đạo bệnh viện, các thành viên hội chẩn.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: đối chứng tên tuổi, sốgiường đúng người bệnh.

2. Kiểm tra người bệnh: các thông số mạch,huyết áp, đường máu, tâm lý và các bất thường khác…

3. Thực hiện kỹ thuật

- Vô cảm bằng tê tủy sống.

- Đặt người bệnh theo tưthế sản khoa.

- Thực hiện khâu sáttrùng da rộng bộ phận sinh dục, bụng ngang rốn, nửa trên đùi và vùng tầng sinhmôn.

- Trải săng, lắp máy.

- Đặt máy soi niệu đạobàng quang đánh giá tình trạng: niệu đạo, tuyến tiền liệt, bàng quang cùng 2 lỗniệu quản đổ vào bàng quang, đặc biệt vùng cổ bàng quang: mức độ hẹp, mức độccỏ bàng quang bị đẩy cao.

- Tiến hành luồn dây dẫnLaser, khởi động máy phát laser, công suất ban đầu mặc định 80W, có thể tănggiảm công suất tùy can thiệp viên. Tiếnhành can thiệp mở rộng cổ bàng quang từ vị trí 6giờ sang 2 bên, mở rộng tới sátụ núi. Tiếp tục hạ cổ bàng quang tối đa tới gần bằng mặt phẳng tam giác cổ bàngquang.

- Vừa quét bay hơi, vừacầm máu các vị trí chảy máu cho tới sát ụ núi.

- Bơm rửa cầm máu kỹ.

- Đặt sonde Foley 3 chạcsố 16 - 18 tùy trường hợp.

- Nhỏ giọt bàng quangliên tục bằng dung dịch NaCl 0,9%.

4. Các bệnh lý khác kèmtheo

- Sỏi bàng quang: có thểtiến hành tán gắp sỏi bàng quang ngay trước khi tiến hành can thiệp laser phóngbên trong cùng 1 cuộc can thiệp.

- Hẹp niệu đạo: có thểnong bằng benique hoặc xẻ niệu đạo bằng laser phóng bên ngay trước khi tiếnhành laser phóng bên vùng hẹp cổ bàng quang trong cùng 1 cuộc can thiệp.

VI. THEO DÕI

- Các thông số sinh tồn:toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.

- Kiểm soát đau.

- Lưu thông sonde tiểu,tính chất màu sắc nước tiểu qua sonde.

- Rút sonde sau 15giờ.

- Kháng sinh sau mổ 5ngày.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Thủng trực tràng: haygặp khi hạ cổ bàng quang, dừng can thiệp, đặt sonde, kháng sinh mạnh, chuyểnphẫu thuật dò bàng quang trực tràng có chuẩn bị sau.

- Cơn tăng huyết áp dohấp thu dịch rửa: rất hiếm, lợi tiểu trong can thiệp.

- Biến chứng xa hẹp niệuđạo: nong, xẻ vị trí hẹp.

- Xơ chít hẹp cổ bàngquang tái phát: do cơ địa xơ hóa, dựphòng bằng dùng Corticoid liều thấp toàn thân hoặc tiêm Corticoid liều thấpbằng nội soi tại cổ bàng quang sau can thiệp 10 ngày.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Ngô Gia Hy (1984).Niệu học IV, NXB Y học.

2. Trần Đức Hòe (2003).Những kỹ thuật ngoại khoa trong tiết niệu, NXB khoa học kỹ thuật.

3. Hướng dẫn xử trí tăngsinh lành tính tuyến tiền liệt, Hội tiết niệu thận học Việt Nam, 2013.

4. Vũ Công Lập, TrầnCông Duyệt, Đỗ Kiên Cường (1999). Đại cương về Laser y học và Laser ngoạikhoa, Nhà xuất bản y học 12/1999, Tr13-23.

5. Philip M. Hanno,Alan J-Wein, Mc Graw- Hill. Clinical manual of Urology, InternationalEdition, Medical Series

6. Nahum Silber, MD,and Cirro Servadio, Md. Neodymium: YAG laser treatment of bladder neckconctracture following prosattectomey, Laser in Surgery and Medicine 12:370-374

ĐIỀU TRỊ PHÌ ĐẠI TUYẾN TIỀN LIỆT BẰNG KỸ THUẬTBỐC HƠI BẰNG KIM QUA NIỆU ĐẠO

I. ĐẠI CƯƠNG

Phì đại lành tính tuyếntiền liệt còn gọi tăng trưởng lành tính tuyến tiền liệt là một bệnh thường gặpở nam giới trên 45 tuổi gây ra hội chứng đường tiểu dưới.

Điều trị phì đại lànhtính tuyến tiền liệt bằng cách bốc hơi mô tuyến tiền liệt bằng kim sử dụng dòngđiện gian mô tần số thấp qua đường niệu đạo (TUNA) cắm sâu vào mô tuyến, dòngđiện đôt nóng 1 vùng khoảng 100-110 độ C gây bốc hơi tổ chức.

Đây là phương pháp điêutrị tối thiểu dành cho Người bệnh ngoại trú hoặc Người bệnh có thể trạng khôngcho phép tiến hành các phương pháp điều trị ngoại khoa khác.

TUNA có quy trình tiếnhành tốt với trang thiết bị của cơ sở y tế điều trị nội khoa.

II. CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh phì đại lànhtính tuyến tiền liệt rối loạn tiểu tiện mức độ trung bình hoặc nặng có chỉ địnhphẫu thuật: PSA>12, QoL>3, Qmax<12 ml/s, PSA<4ng/ml.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Đang có tình trạngnhiễm khuẩn tiết niệu.

- Hẹp niệu đạo.

- Các bệnh lý khác làmcho Người bệnh không thể nằm tư thế sản khoa: gù, vẹo, gãy cổ xương đùi…

- Có các bệnh kèm theogây ra hoặc việc điều trị gây rối loạn đông máu

- U bàng quang

- Ung thư tuyến tiềnliệt

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

02 bác sĩ chuyên khoatiết niệu, 02 điều dưỡng được huấn luyện về nội soi.

2. Phương tiện

- Phòng soi tiết niệutiêu chuẩn có trang bị monitoring.

- Dụng cụ trong thủthuật TUNA bao gồm:

+ 1 vỏ máy soi cứng chuyênbiệt 22F được gắn với máy phát tần số radio. + 1 cây cần lõi có đầu hơi cong,gắn 2 kim TUNA.

+ Máy phát dòng điện tầnsố radio thấp

- Hệ thống quang học.

- Dịch rửa dùng dungdịch NaCl 0,9% loại truyền tĩnh mạch.

3. Người bệnh

- Kiểm soát đường máu,huyết áp, hỏi về tiền sử dị ứng thuốc.

- Tư vấn, giải thích chongười bệnh về các tai biến có thể xảy ra do gây tê và do thủ thuật

- Người bệnh ký giấy camđoan lựa chọn thủ thuật sau khi đã được bác sỹ giải thích và hiểu rõ về thuậnlợi và khó khăn của phương pháp

- Khám hội chẩn trướccan thiệp: hội chẩn ban lãnh đạo viện xét duyệt.

- Kháng sinh dự phòng trướcvà trong can thiệp.

- An thần bằng Seduxen5mg x 2 viên tối trước.

- Thụt tháo bằngMicrolismi 9gr x 2 tuýp trước can thiệp 45 phút.

4. Hồ sơ bệnh án

- Bệnh án được hoànthiện với các thủ tục can thiệp thông thường: hồ sơ duyện can thiệp, giấy camđoan có ký xác nhận của người bệnh và người nhà, bản hội chẩn duyệt can thiệpvới chữ ký duyệt của lãnh đạo bệnh viện, các thành viên hội chẩn.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: đối chứng tên tuổi, sốgiường đúng người bệnh.

2. Kiểm tra người bệnh: các thông số đường máu,huyết áp, tâm lý…các bất thường khác.

3. Thực hiện kỹ thuật

- Vô cảm bằng tiền mêvới 10 mg Diazepam tĩnh mạch.

- Đặt người bệnh theo tưthế sản khoa.

- Thực hiện khâu sáttrùng da rộng bộ phận sinh dục, bụng ngang rốn, nửa trên đùi và vùng tầng sinhmôn.

- Trải săng, lắp máy.

- Gây tê tại chỗ bằng 10ml Gel Xylocaine 2% niệu đạo.

- Đặt máy soi niệu đạobàng quang đánh giá tình trạng: niệu đạo, tuyến tiền liệt, bàng quang cùng 2 lỗniệu quản đổ vào bàng quang, xác định 2 mặt phẳng mốc:

+ Mốc trên là mặt phẳngngang dưới cổ bàng quang 1 cm.

+ Mốc dưới là mặt phẳngngang trên ụ núi 1 cm.

+ Chiều sâu của kim cắmđược xác định bằng bán kính chiều ngang tuyến tiền liệt trừ đi 6mm.

- Tiến hành cắm kim trêntừng thùy, khởi động máy phát mỗi lần cắm kim ban đầu với công suất 3W, tăngdần trong 4-5 phút. Trong quá trình dùng dịch rửa bằng dung dịch NaCl 0,9%. Quytrình cắm kim và phát dòng điện lặp lại đến mốc dưới của từng thùy.

- Đặt sond Foley 3 chạcsố 18-22 tùy trường hợp.

4. Các bệnh lý khác kèmtheo

- Sỏi bàng quang: có thểtiến hành tán gắp sỏi bàng quang ngay trước khi tiến hành can thiệp laser phóngbên trong cùng 1 cuộc can thiệp.

- Hẹp niệu đạo: có thểnong bằng benique ngay trước khi tiến hành TUNA tuyến tiền liệt trong cùng 1cuộc can thiệp.

VI. THEO DÕI

- Các thông số sinh tồn:toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.

- Kiểm soát đau.

- Lưu thông sonde tiểu,tính chất màu sắc nước tiểu qua sond. Rút sonde sau 3 ngày.

- Kháng sinh sau mổ 5ngày.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Chảy máu nặng: rấthiếm, truyền máu nếu thiếu máu cấp, chuyển phẫu thuật mổ bóc tuyến tiền liệt.

- Thủng trực tràng: dừngcan thiệp, đặt sonde, kháng sinh mạnh, chuyển phẫu thuật dò bàng quang trựctràng có chuẩn bị sau.

- Cơn tăng huyết áp dohấp thu dịch rửa: Lợi tiểu trong can thiệp.

- Biến chứng xa hẹp niệuđạo: nong, xẻ vị trí hẹp.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Ngô Gia Hy (1984).Niệu học IV, NXB Y học.

2. Trần Đức Hòe (2003).Những kỹ thuật ngoại khoa trong tiết niệu, NXB khoa học kỹ thuật.

3. Hướng dẫn xử trí tăngsinh lành tính tuyến tiền liệt, Hội tiết niệu thận học Việt Nam, 2013

4. Philip M. Hanno, AlanJ-Wein, Mc Graw- Hill. Clinical manual of Urology, International Edition,Medical Series

ĐO LƯỢNG NƯỚC TIỂU 24 GIỜ

I. ĐẠI CƯƠNG

Là đo lượng nước tiểucủa Người bệnh trong thời gian 24giờ

II. CHỈ ĐỊNH

- Định lượng protein niệu,ure niệu, creatinin niệu, điện giải niệu… 24giờ

- Tính bilan dịch vào ra

- Theo dõi số lượng vàtính chất của nước tiểu

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: điều dưỡng hoặc kỹthuật viên

2. Phương tiện

- Một bình nhựa có thểtích khoảng 3-5 lít

- Bình thủy tinh có vạchchia thể tích

- Hóa chất bảo quản: Acid HCl 1%

- Gạc vô trùng

- Dung dịch vô khuẩn

- Găng tay không vôkhuẩn loại dùng 1 lần

3. Người bệnh: giải thích cho ngườibệnh lý do và qui trình đo nước tiểu 24giờ

4. Hồ sơ bệnh án

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật:

3.1. Đối với người bệnhtiểu tự chủ

- Giải thích cho Ngườibệnh mục đích cần đo nước tiểu 24 giờ.

- Buổi sáng sớm thức dậyđi tiểu bỏ hết (ví dụ thức dậy lúc 6h sáng thì lấy nước tiểu đến 6h sáng hômsau).

- Kể từ lần đi tiểu kếtiếp, tất cả nước tiểu được gom vào bình chứa (kể cả nước tiểu hứng được lúc điđại tiện).

- Sáng hôm sau thức dậy đitiểu lần cuối vào bình chứa.

- Đo thể tích nước tiểutrong 24 giờ.

- Khuấy đều nước tiểutrong bình, lấy một mẫu nước tiểu cho các xét nghiệm cần thiết.

3.2. Đối với người bệnhđặt sonde tiểu

- Giải thích cho Ngườibệnh và người nhà về thủ thuật

- Rửa tay bằng dung dịchsát khuẩn

- Đeo găng tay thườngloại dùng 1 lần để đề phòng nước tiểu bị nhiễm bẩn.

- Sát trùng đầu túi đựngnước tiểu bằng gạc có dung dịch sát khuẩn để tránh làm nhiễm bẩn nước tiểu.

- Tháo nước tiểu từ túiđựng nước tiểu vào bình chứa, có thể lặp lại nhiều lần trong ngày nếu túi nướctiểu quá đầy.

- Đo lượng nước tiểu vàquan sát tính chất của nước tiểu

- Khuấy đều nước tiểutrong bình, lấy một mẫu nước tiểu cho các xét nghiệm cần thiết.

4. Ghi hồ sơ

- Số lượng nước tiểu 24giờ.

- Tên người tiến hành hướngdẫn Người bệnh.

VI. THEO DÕI

Số lượng nước tiểu vàtính chất nước tiểu

Tài liệu tham khảo

1. Iwata, A., T.Okada, et al. (2013). Is it necessary to collect and store 24-h urinesamples at 4 degrees C?. Clin Exp Nephrol 17(1): 144-146.

2. Giddens, J. and G.Robinson (1998). How accurately do parents collect urine samples from theirchildren? A pilot study in general practice. Br J Gen Pract 48(427):987-988.

3. Hu, Y., J. Beach,et al. (2004). Disposable diaper to collect urine samples from youngchildren for pyrethroid pesticide studies. J Expo Anal Environ Epidemiol 14(5):378-384.

ĐO ÁP LỰC ĐỒ BÀNG QUANG THỦ CÔNG

- ĐẠI CƯƠNG

Là phương pháp để đo áplực và dung tích bàng quang, đồng thời qua đó các thông số khác cũng được quansát gồm hoạt động của cơ chóp bàng quang, cảm giác của bàng quang, dung tích vàđộ chun giãn của bàng quang.

Kỹ thuật đo áp lực bàngquang thủ công được thực hiện thông qua dụng cụ cột nước đơn giản và ống thôngniệu đạo bàng quang thông thường.

- CHỈ ĐỊNH

Đo áp lực bàng quangtrong các trường hợp cần theo dõi, đánh giá áp lực bàng quang như trong bàngquang thần kinh

- CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Nhiễm trùng đường tiểuchưa được điều trị ổn định

- CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: bác sỹ, điều dưỡng, kỹthuật viên

2. Phương tiện

- 01 Dụng cụ đo niệuđộng học đơn giản bằng cột nước

- 01 bàn để Người bệnhnằm

- 01 Ống thông niệu đạobàng quang Nelaton

- 01 chai Nước muối sinhlý loại 1000ml

- Dụng cụ sát khuẩn,găng vô khuẩn…

3. Người bệnh

- Khám kỹ Người bệnh đểcó chỉ định đúng

- Điều trị tình trạngnhiễm trùng đường niệu trước nếu có

- Kháng sinh dự phòngnên được cho trước và kéo dài trong 48 giờ sau thủ thuật.

- Giải thích kỹ cho Ngườibệnh về thủ thuật (các bước thực hiện, những khó chịu có thể gặp như đặt thôngniệu đạo bàng quang…).

- Cho Người bệnh đi tiểutrước khi thực hiện thủ thuật

4. Hồ sơ bệnh án

- Hoàn tất hồ sơ Ngườibệnh.

- Hoàn tất việc chẩnđoán và chỉ định đo áp lực bàng quang

- CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ:Kiểm tra, đối chiếu Người bệnh với hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh: Đối chiếu Người bệnhvới hồ sơ

3. Thực hiện kỹ thuật:

- Chuẩn bị dụng cụ đobằng cột nước đơn giản.

- Chuẩn bị các ống thôngniệu đạo bàng quang.

- Tư thế Người bệnh: cóthể nằm hoặc ngồi.

- Sát trùng bộ phận sinhdục ngoài.

- Đặt thông niệu đạobàng quang, lấy hết nước tiểu để đo thể tích nước tiểu tồn lưu, đồng thời làmcác xét nghiệm cần thiết ( 10 thông số nước tiểu hoặc cấy và kháng sinh đồ nếucần).

- Nối hệ thống với thôngniệu đạo bàng quang và chai nước muối sinh lý vào cột nước của dụng đo.

- Cho nước chảy vào bàngquang từ từ. Kiểm soát dòng chảy bằng khóa. Cột nước sẽ dao động.

- Quan sát Người bệnh vàghi nhận thời điểm Người bệnh bắt đầu cảm giác buồn tiểu đầu tiên, lúc có cảmgiác muốn đi tiểu, lúc đòi hỏi đi tiểu. Các thời điểm được ghi nhận bằng cáchghi vào giấy thời điểm và áp lực của cột nước vào thời điểm tương ứng.

- Khi Người bệnh khôngthể nhịn tiểu được, ngừng truyền nước và cho Người bệnh đi tiểu để đánh giá.

- Ghi nhận kết quả và vẽthành biểu đồ bằng cách nối các điểm được ghi nhận lại.

- Tháo bỏ các thông, choNgười bệnh mặc quần áo lại.

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệu

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệu

Hình 1: Cột nước đo áp lực bàng quang

Hình 2: Biểu đồ áp lực đo bằng dụng cụ đơn giản

- THEO DÕI

Theo dõi người bệnh đặcbiệt là nhiễm trùng đường tiểu sau thủ thuật

- TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Thường ít có các taibiến và biến chứng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Văn Ân.(2003), Đại cương về các phép đo niệu động học. Y học TP HCM, Tập 7* Số 2 *2003: 68-72

2. Hosker G., RosierP., Gajewski J., Sand P., Szabo L., Capewell A. (2009), Dynamic Testing, in“INCONTINENCE” (Paul Abrams, Editor) 4th International Consultation onIncontinence, © Health Publication Ltd: 417-522.

3. Blaivas, J.G.,Chancellor, M.B.(1996), Atlas of Urodynamics. Baltimore: Williams andWilkins.

4. Abrams, P.(1997),Urodynamics. London: Springer.

5. Schafer, W., et al.,(2002). Good urodynamic practices: uroflowmetry, filling cystometry, andpressure-flow studies. Neurourol Urodyn, . 21(3): p. 261-74.

6. Hosker, G., (2004).Urodynamics, in “The Yearbook of Obstetrics and Gynaecology”, (Hillard T.,Purdie, D., Editor.), RCOG Press: London. p. 233-254.

ĐO ÁP LỰC ĐỒ BÀNG QUANG BẰNG MÁY

- ĐẠI CƯƠNG

Là phương pháp để đo áplực và dung tích bàng quang, đồng thời qua đó các thông số khác cũng được quansát gồm hoạt động của cơ chóp bàng quang, cảm giác của bàng quang, dung tích vàđộ chun giãn của bàng quang.

Kỹ thuật đo áp lực bàngquang tùy thuộc vào từng loại máy với phần mềm chuyên biệt, loại ống thông… Tuynhiên nguyên tắc và các thao tác thường giống nhau.

Trong nội dung bài nàychúng tôi giới thiệu kỹ thuật đo áp lực bàng quang kèm đo áp lực ổ bụng, áp lựccơ chóp bàng quang.

- CHỈ ĐỊNH

- Tình trạng bàng quangkích thích chưa rõ nguyên nhân

- Tiểu không tự chủ

- Bệnh lý bàng quangthần kinh

- CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Nhiễm trùng đường tiểuchưa được điều trị ổn định

- CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: bác sỹ, điều dưỡng, kỹthuật viên

2. Phương tiện

- 01 Máy đo niệu độnghọc

- 01 bàn để Người bệnhnằm

- 01 Ống thông niệu đạobàng quang thông thường (Foley, Nelaton…)

- 01 Ống thông để đo áplực bàng quang loại 8Fr (dành cho người lớn) hoặc 6Fr cho trẻ em.

- 01 Dây bơm nước bàngquang.

- 01 Ống thông đặt hậumôn để đo áp lực ổ bụng.

- 01 chai Nước muối sinhlý loại 1000ml

- 02 Dây truyền dịch nốivới máy

- Dụng cụ sát khuẩn,găng vô khuẩn, bơm tiêm vô khuẩn loại 10 hoặc 20cc…

3. Người bệnh

- Khám kỹ Người bệnh đểcó chỉ định đúng

- Điều trị tình trạngnhiễm trùng đường niệu trước nếu có

- Kháng sinh dự phòngnên được cho trước và kéo dài trong 48 giờ sau thủ thuật

- Giải thích kỹ cho Ngườibệnh về thủ thuật (các bước thực hiện, những khó chịu có thể gặp như đặt thôngniệu đạo bàng quang…).

- Cho Người bệnh đi tiểutrước khi thực hiện thủ thuật

4. Hồ sơ bệnh án

- Hoàn tất hồ sơ Ngườibệnh.

- Chẩn đoán và chỉ địnhđo áp lực bàng quang

- CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểmtra, đối chiếu Người bệnh với hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh:Đối chiếu Người bệnh với hồ sơ

3. Thực hiện kỹ thuật:

- Khởi động máy đo niệuđộng học. Khởi động phần đo áp lực bàng quang

- Chuẩn bị các ống thôngniệu đạo bàng quang

- Chuẩn bị ống thông đoáp lực ổ bụng đặt vào trực tràng: bơm đầy nước vào bóng cao su, đuổi hết khítrong bóng.

- Đuổi hết khí trong hệthống máy bằng cách sử dụng bơm tiêm vô khuẩn

- Tư thế Người bệnh: cóthể nằm hoặc ngồi

- Sát trùng bộ phận sinhdục ngoài

- Đặt thông niệu đạobàng quang, lấy hết nước tiểu để đo thể tích nước tiểu tồn lưu, đồng thời làmcác xét nghiệm cần thiết (10 thông số nước tiểu hoặc cấy và kháng sinh đồ nếucần)

- Đặt thông đo áp lựcbàng quang

- Đặt thông đo áp lực ổbụng vào trực tràng

- Cân bằng zero hệ thống

- Nối hệ thống với thôngniệu đạo bàng quang và thông đặt trực tràng

- Kiểm tra xem các ốngthông đã đúng vị trí bằng cách cho Người bệnh ho và quan sát áp lực trong bàngquang và ổ bụng

- Bắt đầu bơm, nên thựchiện ở mức độ vừa khoảng 30-40ml/ph

- Quan sát Người bệnh vàghi nhận thời điểm Người bệnh bắt đầu cảm giác buồn tiểu đầu tiên, lúc có cảmgiác muốn đi tiểu, lúc đòi hỏi đi tiểu

- Khi Người bệnh khôngthể nhịn tiểu được, ngừng bơm và cho Người bệnh đi tiểu để đánh giá

- Ghi nhận kết quả, inkết quả

- Tháo bỏ các thông, choNgười bệnh mặc quần áo lại

- THEO DÕI

Theo dõi người bệnh đặcbiệt là nhiễm trùng đường tiểu sau thủ thuật

- TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Thường ít có các taibiến và biến chứng

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệu

Hình: Áp lực đồ bàng Quang bình thường

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Văn Ân.(2003), Đại cương về các phép đo niệu động học. Y học TP HCM, Tập 7* Số 2 *2003: 68-72

2. Hosker G., RosierP., Gajewski J., Sand P., Szabo L., Capewell A. (2009), Dynamic Testing, in“INCONTINENCE” (Paul Abrams, Editor) 4th International Consultation onIncontinence, © Health Publication Ltd: 417-522

3. Schafer, W., etal., (2002). Good urodynamic practices: uroflowmetry, filling cystometry,and pressure-flow studies. Neurourol Urodyn,. 21(3): p. 261-74.

4. Hosker, G., (2004).Urodynamics, in “The Yearbook of Obstetrics and Gynaecology”, ( Hillard T.,Purdie, D., Editor.) , RCOG Press: London. p. 233-254.

ĐO NIỆU DÕNG ĐỒ

I. ĐẠI CƯƠNG

Niệu dòng đồ là biểu đồphân tích tích chất của dòng tiểu. Việc xác định được thực hiện thông qua lượngnước tiểu được bài xuất qua niệu đạo trong một đơn vị thời gian.

II. CHỈ ĐỊNH

4. Đánh giá tình trạngtắc nghẽn đường tiểu dưới và đánh giá điều trị các trường hợp tắc nghẽn đườngtiểu dưới.

5. Những rối loạn tổng xuất nước tiểu ở bàng quang.

6. Theo dõi và đánh giákết quả điều trị.

7. Trước và sau mỗi canthiệp đến chức năng đường tiểu dưới bị thay đổi.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện:bác sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên

2. Phương tiện:Máy đo niệu dòng đồ

3. Người bệnh

8. Chuẩn bị về mặt tinhthần.

9. Giải thích cho Ngườibệnh về thủ thuật sẽ tiến hành.

10.Hướng dẫn cho Ngườibệnh cách đi tiểu vào dụng cụ hứng nước tiểu của máy lúc đo.

11.Cho Người bệnh uống nướcnhiều (ví dụ khoảng 750ml nước ) để có cảm giác buồn tiểu trước khi thực hiệnthủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án: Kiểm tra hồ sơ bệnh ánđầy đủ. Có chẩn đoán và chỉ định của thầy thuốc

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra hồ sơ gồm cácphần hành chánh (Họ, tên Người bệnh, tuổi, chẩn đoán, y lệnh thực hiện đo niệudòng đồ)

2. Kiểm tra người bệnh: Kiểm tra họ tên Ngườibệnh đúng với hồ sơ

3. Thực hiện kỹ thuật

- Khởi động máy đo niệudòng đồ. Kiểm tra sự vận hành của máy để sẵn sàng đo.

- Cho Người bệnh vào vịtrí của dụng cụ hứng nước tiểu.

- Cho máy chạy.

- Bảo Người bệnh tiểumột cách bình thường vào dụng cụ hứng nước tiểu của máy. Tiểu cho đến khi hết.

- Thao tác dừng máy, inkết quả thu được. Các thông số thu được cần lưu ý bao gồm:

+ Biểu đồ biểu thị tìnhtrạng dòng tiểu

+ Tốc độ dòng tiểu trungbình

+ Tốc độ dòng tiểu cực đại

+ Lượng nước tiểu

+ Thời gian đi tiểu

+ Thời gian đạt tốc độ cựcđại

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệu

Hình: Niệu dòng đồ bình thường

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Văn Ân.(2003), Đại cương về các phép đo niệu động học. Y học TP HCM, Tập 7* Số 2 *2003: 68-72

2. Blaivas, J.G.,Chancellor, M.B.(1996), Atlas of Urodynamics. Baltimore: Williams andWilkins.

3. Schafer, W., et al.,(2002). Good urodynamic practices: uroflowmetry, filling cystometry, andpressure-flow studies. Neurourol Urodyn, . 21(3): p. 261-74.

4. Hosker, G., (2004).Urodynamics, in “The Yearbook of Obstetrics and Gynaecology”, (Hillard T.,Purdie, D., Editor.) , RCOG Press: London. p. 233-254.

5. Şenel E, Tiryaki H.T,Akbiyk F, Atayurt H (2010), Do uroflowmetric findings change by treatment ofurinary tract infection in girls with dysfunctional voiding? Turk J Med Sci ;40 (1): 53-56

ĐO ÁP LỰC ĐỒ NIỆU ĐẠO BẰNG MÁY

I. ĐẠI CƯƠNG

Phương pháp đo áp lựcniệu đạo được dùng để đánh giá áp lực trong niệu đạo. Hai thông số được đánhgiá thông qua thủ thuật này là áp lực cực đại của niệu đạo và chiều dài chứcnăng của niệu đạo.

Phương pháp thường đượcáp dụng là đo áp lực cắt dọc niệu đạo theo cách của Wickham. Sử dụng một ốngthông nhỏ có lỗ bên đưa trước tiên vào bàng quang. Truyền vào bàng quang một lượngnước khoảng bằng dung tích chứa đựng tối đa của bàng quang. Khi bắt đầu đo, nướcsẽ được truyền qua ống thông với tốc độ 2 ml/s, sau đó rút ống ra từ từ với tốcđộ hằng định 0,5 hoặc 1 ml/s. Áp lực của niệu đạo sẽ khác nhau tùy theo vị trícủa niệu đạo, và sẽ được ghi nhận lại bằng các giá trị thay đổi trên biểu đồghi nhận được khi rút thông niệu đạo.

Phương pháp này có thể đượcthực hiện riêng hoặc phối hợp với đo phép đo niệu động học khác. Tùy máy sửdụng, các thao tác có thể thay đổi đôi chút, tuy nhiên về nguyên tắc, các bướcthực hiện đều giống nhau.

II. CHỈ ĐỊNH

- Bổ sung cho thăm khámsau phẫu thuật điều trị tiểu không tự chủ

- Chẩn đoán tiểu không kiểmsoát do gắng sức

- Dự đoán nguy cơ tiểukhông kiểm soát ở Người bệnh phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến tiền liệt

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Nhiễm trùng đường tiểuchưa được điều trị ổn định

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: bác sỹ, điều dưỡng, kỹthuật viên

2. Phương tiện:

- 01 Máy đo niệu độnghọc

- 01 bàn để Người bệnhnằm

- 01 Ống thông niệu đạobàng quang thông thường (Foley, Nelaton…)

- 01 Ống thông đo áp lựcniệu đạo

- 01 Dây bơm nước bàngquang

- 02 chai Nước muối sinhlý loại 1000ml

- 01 túi bơm áp lực

- 02 Dây truyền dịch nốivới máy

- Dụng cụ sát khuẩn,găng vô khuẩn, bơm tiêm vô khuẩn loại 20cc…

3. Người bệnh

- Khám kỹ Người bệnh đểcó chỉ định đúng

- Điều trị tình trạngnhiễm trùng đường niệu trước nếu có

- Kháng sinh dự phòngnên được cho trước và kéo dài trong 48 giờ sau thủ thuật

- Giải thích kỹ cho Ngườibệnh về thủ thuật (các bước thực hiện, những khó chịu có thể gặp như đặt thôngniệu đạo bàng quang…)

- Cho Người bệnh đi tiểutrước khi thực hiện thủ thuật

4. Hồ sơ bệnh án

- Hoàn tất hồ sơ Ngườibệnh

- Chẩn đoán và chỉ địnhđo áp lực niệu đạo

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra, đối chiếu Ngườibệnh với hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh: Đối chiếu Người bệnhvới hồ sơ

3. Thực hiện kỹ thuật

- Khởi động máy đo niệuđộng học. Tiến hành như đo áp lực bàng quang. Khởi động phần đo áp lực niệu đạo(tùy vào mỗi loại máy, nhưng đều có nguyên tắc như nhau).

- Chuẩn bị các ống thôngniệu đạo bàng quang

- Đuổi hết khí trong hệthống máy bằng cách sử dụng bơm tiêm vô khuẩn

- Tư thế Người bệnh: nằmngữa

- Sát trùng bộ phận sinhdục ngoài

- Đặt thông niệu đạobàng quang, lấy hết nước tiểu

- Đặt thông đo áp lựcniệu đạo vào bàng quang, kiểm tra để cực nhận tín hiệu của thông nằm gần cổbàng quang. Bảo Người bệnh ho để kiểm tra và đảm bảo đầu nhận tín hiệu đã ởtrong bàng quang.

- Gắn thông với cần điềukhiển để kéo thông ra ngoài

- Cân bằng zero hệ thốngmáy

- Bơm nước vào bàngquang khoảng 150 - 200ml.

- Khởi động đo áp lựcniệu đạo của máy, đồng thời điều khiển cần để kéo thông ra từ từ với tốc độ0,5ml/s. Điều chỉnh áp lực bơm nước qua thông 2-4ml/s.

- Kết quả áp lực niệuđạo được thể hiện bằng biểu đồ. Ghi nhận kết quả, in kết quả.

- Tháo bỏ các thông, choNgười bệnh mặc quần áo lại

VI. THEO DÕI

Theo dõi người bệnh đặcbiệt là nhiễm trùng đường tiểu sau thủ thuật

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Thường ít có các taibiến và biến chứng

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệu

Biểu đồ áp lực niệu đạo bình thường

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Văn Ân.(2003), Đại cương về các phép đo niệu động học. Y học TP HCM, Tập 7* Số 2 *2003: 68-72

2. Blaivas, J.G., Chancellor,M.B.(1996), Atlas of Urodynamics. Baltimore: Williams and Wilkins.

3. Abrams, P.(1997),Urodynamics. London: Springer.

4. Schafer, W., et al.,(2002). Good urodynamic practices: uroflowmetry, filling cystometry, andpressure-flow studies. Neurourol Urodyn, . 21(3): p. 261-74.

5. Hosker, G., (2004).Urodynamics, in “The Yearbook of Obstetrics and Gynaecology”, ( Hillard T.,Purdie, D., Editor.) , RCOG Press: London. p. 233-254.

6. Weber, A.M.,(2001). Is urethral pressure profilometry a useful diagnostic test for stressurinary incontinence? ObstetGynecol Surv, . 56(11): p. 720-35.

ĐO ÁP LỰC THẨM THẤU NIỆU

I. ĐẠI CƯƠNG

Đo áp lực thẩm thấu niệulà đo khối lượng các chất hòa tan có trong một đơn vị thể tích của nước tiểu,thông qua đo nồng độ các chất hòa tan trong nước tiểu. Đây là một phương phápcó độ chính xác và khả năng chẩn đoán bệnh lý tốt hơn nhiều so với đo tỷ trọngnước tiểu. Áp lực thẩm thấu niệu là một chỉ số có giá trị trong chẩn đoán nhiềubệnh lý thận và các bệnh lý khác gây thay đổi nồng độ các chất hòa tan trong nướctiểu cũng như góp phần đánh giá cân bằng nước- điện giải của cơ thể.

Áp lực thẩm thấu niệubiểu thị nồng độ các chất hòa tan trong nước tiểu. Đây là giá trị cho chúng tabiết được nồng độ nhiều hay ít của các ion: chlor, natri, Ure và kali. Glucoseniệu cũng ảnh hưởng đến nồng độ thẩm thấu niệu khi lượng glucose trong nướctiểu tăng cao.

Ở người bình thường, tỷtrọng nước tiểu cũng phản ánh phần nào áp lực thẩm thấu niệu.

Đánh giá áp lực thẩmthấu niệu cho phép chúng ta biết được khả năng của thận trong việc duy trì cânbằng nước điện giải cho cơ thể.

Một số trường hợp, chúngta có thể so sánh áp lực thẩm thấu niệu với áp lực thẩm thấu máu để đánh giákhả năng điều chỉnh của thận hoặc tìm hiểu các chất hòa tan bất thường trong nướctiểu. Tỷ lệ áp lực thẩm thấu niệu/áp lực thẩm thấu huyết tương bình thường là1-3.

II. ĐO ÁP LỰC THẨM THẤUNIỆU

Áp lực thẩm thấu niệu thườngđược đo bằng máy đo thẩm thấu kế (osmometry).

Nguyên tắc của việc đoáp lực thẩm thấu niệu thường dựa vào sự thay đổi điểm nhiệt độ đông đặc của nướctiểu so với nước (00). Về lý thuyết, cứ 1 mOsm/kg sẽ là giảm nhiệt độ đông xuống0,0018580C. Do đó nhiệt độ đôngcủa nước tiểu càng thấp thì tương ứng với một áp lực thẩm thấu niệu càng lớn.

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệu

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệu

Hình 1: Một số máy đo áp lực thẩm thấu niệu được sử dụng trên lâmsàng

Trong thực hành điềutrị, một số nơi không có máy đo áp lực thẩm thấu niệu thì có thể ước tính áplực thẩm thấu niệu theo công thức:

Áp lực thẩm thấu niệu =[ Na + K + Urea ]

Trong đó Na; K; Urea lànồng độ của natri, kali, Urea trong nước tiểu, tính bằng mmol/l.

Giá trị bình thường củaÁp lực thẩm thấu niệu là 600 to 800 mosmol/kg.

Đánh giá bất thường củaáp lực thẩm thấu niệu cần phải xem xét ảnh hưởng của các tình trạng sinh lý như:chế độ ăn, thời tiết, hoạt động thể lực nhiều, dùng các thuốc lợi tiểu, …

III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ -Ý NGHĨA BỆNH LÝ

1. Nguyên nhân gây tăngáp lực thẩm thấu niệu:

- Mất nước

- Hội chứng tăng tiếtADH bất thường (SIADH)

- Suy thượng thận

- Đái tháo đường

- Tăng Natri máu

- Chế độ ăn nhiều protid

2. Nguyên nhân gây giảmáp lực thẩm thấu niệu

- Uống nhiều nước

- Đái tháo nhạt

- Suy thận cấp (giaiđoạn tiểu nhiều)

- Viêm cầu thận (cấp,mạn tính)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Allen C. Norton.Using osmometry for water-electrolyte balance experiments in the instructionallaboratory. University of southern california.

2. Janine Denis Cook,Mark W. Hannon, Tamdan Vo, Yale H. Caplan (2002). Evaluation of freezing pointdepression osmolarity for classifying random urine specimens defined as substitutedunder HHS/DOT criteria. Journal of Analytical Toxicology, Vol 26

3. Hiren P. Patel (2006).The abnormal urinalysis. Pediatric Clin. N. Am, 53, 325-337.

4. Robert A.Oppliger, Scott A. Magnes et al (2005). Accuracy of urine specific gravityand osmolarity as indicators of hydration status. International Journal ofsport nutrition and exercise metabolism, 15, 236-251.

LẤY SỎI NIỆU QUẢN QUA NỘI SOI

I. ĐẠI CƯƠNG

Trong số các trường hợpsỏi tiết niệu thì bệnh lý sỏi niệu quản gặp khá phổ biến. Kỹ thuật điều trịkinh điển thường là các kỹ thuật mổ mở. Tuy nhiên kỹ thuật mổ mở thường có mộtsố nhược điểm như xâm lấn nhiều, các biến chứng thường nặng nề, thời gian nằmviện dài ngày. Bên cạnh kỹ thuật tán sỏi qua nội soi niệu quản thì kỹ thuật lấysỏi qua nội soi niệu quản là một phương pháp có nhiều ưu điểm hơn so với kỹthuật mổ mở như ít xâm lấn hơn, ít biến chứng hơn, thời gian nằm viện ngắn hơn,mang lại hiệu quả cao trong chẩn đoán và điều trị.

II. CHỈ ĐỊNH

- Sỏi niệu quản 1/3 giữahoặc 1/3 dưới.

- Sỏi niệu quản 1/3 trênnhưng không có chỉ định tán sỏi hoặc tán sỏi ngoài cơ thể thất bại.

- Sỏi niệu quản tái phátsau mổ lấy sỏi có biến chứng hẹp niệu quản.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông máu.

- Nhiễm khuẩn đường tiếtniệu đang trong giai đoạn cấp chưa được điều trị hiệu quả.

- Người bệnh có bệnh lýnội khoa nặng như bệnh lý tim mạch (tăng huyết áp, suy tim nặng), hô hấp, nộitiết…có nguy cơ khi gây tê hoặc gây mê.

- Người bệnh bị bệnh xươngkhớp không nằm được tư thế sản khoa.

- Hẹp niệu đạo không đặtđược ống soi.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- 01 bác sĩ chuyên khoa(bác sĩ chính).

- 01 bác sĩ phụ.

- 01 bác sĩ gây mê.

- 01 kỹ thuật viên gâymê.

- 01 điều dưỡng phụ dụngcụ.

- 01 điều dưỡng chăm sócvà theo dõi người bệnh.

2. Phương tiện

- Máy nội soi niệu quảnvới ống soi niệu quản, nguồn sáng, camera, dây dẫn (guidewire).

- Dụng cụ gắp sỏi: rọlấy sỏi, kìm kẹp sỏi.

- Sonde JJ (double J)hoặc sonde plastic kích thước 6 - 8 Fr x 01 bộ.

3. Người bệnh

- Khám bệnh và làm cácxét nghiệm cơ bản:

+ Xét nghiệm máu: Côngthức máu, nhóm máu, chức năng đông máu, sinh hóa máu, HBsAg, anti HIV, antiHCV.

+ Tổng phân tích nướctiểu.

+ Siêu âm bụng tổngquát.

+ Chụp X quang: Hệ tiếtniệu không chuẩn bị, UIV, tim phổi...

+ Nếu người bệnh trên 50tuổi: làm điện tâm đồ; nếu trên 60 tuổi: siêu âm tim.

- Giải thích cho ngườibệnh hiểu về thủ thuật, mục đích và tai biến, viết giấy cam đoan.

- Động viên người bệnhyên tâm điều trị.

- Nhịn ăn uống trước khinội soi 6 giờ và thụt tháo sạch.

- Dùng kháng sinh dựphòng trước khi nội soi.

4. Hồ sơ, bệnh án.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ bệnhán: Họtên, tuổi người bệnh, chú ý các chống chỉ định.

2. Kiểm tra người bệnh: Đã được giải thích kỹ,vệ sinh, thụt tháo sạch.

3. Thực hiện kỹ thuật: Thực hiện tại buồng vôtrùng.

- Người bệnh nằm tư thếsản khoa.

- Người bệnh được tiềnmê kỹ, gây tê tủy sống hoặc gây mê nội khí quản.

- Sát khuẩn bộ phận sinhdục và trải vải mổ vô trùng.

- Đặt ống soi niệu quảnvào bàng quang.

- Xác định lỗ niệu quảnbên có sỏi.

- Đặt dây dẫn (guidewire)vào niệu quản bên có sỏi.

- Đặt ống soi vào niệuquản theo dây dẫn, khi ống soi vào niệu quản thì rút dần dây dẫn ra.

- Nhờ camera quan sátniệu quản để xác định vị trí sỏi. Nếu sỏi nhỏ thì dùng dụng cụ lấy sỏi ra, nếusỏi kích thước lớn thì tán nhỏ nhờ máy tán sỏi sau đó dùng dụng cụ lấy ra quaống soi niệu quản và kết hợp bơm rửa sạch niệu quản.

- Trước khi rút ống soithì đặt lại dây dẫn để dẫn đường cho sonde niệu quản.

- Đặt sonde niệu quảntheo dây dẫn, có thể đặt bằng sonde plastic hoặc sonde double J.

- Rút ống soi và dâydẫn, đặt sonde bàng quang qua đường niệu đạo và kết thúc thủ thuật.

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Tổn thương niệu quản

- Nếu tổn thương nhỏ,tổn thương niêm mạc niệu quản: Chỉ cần đặt sonde niệu quản tốt là đủ và thờigian lưu sonde cần lâu hơn.

- Thủng niệu quản: Xửtrí tùy theo mức độ tổn thương.

2. Chảy máu: Thông thường sau nội soiniệu quản có thể có chảy máu nhưng không đáng kể, chỉ cần đặt sonde niệu quảnvà điều trị nội khoa là đủ.

3. Nhiễm khuẩn đườngtiết niệu ngược dòng: Cấy nước tiểu và điều trị kháng sinh tùy theo mức độ nhiễmkhuẩn.

4. Biến chứng xa: Hẹp niệu quản, có thểphải tạo hình niệu quản.

VII. CHĂM SÓC, THEO DÕIVÀ ĐIỀU TRỊ SAU THỦ THUẬT

Sau nội soi Người bệnhcó thể biểu hiện đau hông lưng, mạn sườn bên nội soi niệu quản, đi tiểu buốt,tiểu dắt, nước tiểu hồng.

- Khi người bệnh đượcchuyển về buồng bệnh sau 6 tiếng thì cho ăn nhẹ và bắt đầu vận động dần.

- Ngày hôm sau cho vậnđộng và ăn uống bình thường. Chú ý cho người bệnh uống nhiều nước đảm bảo 2- 3lít/ngày.

- Theo dõi nước tiểu vềmàu sắc, tính chất và số lượng.

- Đảm bảo cân bằng dịch-điện giải.

- Theo dõi nhiệt độ đểphát hiện nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Nếu có nhiễm khuẩn đường tiết niệu thìđiều trị kháng sinh đến khi hết viêm.

- Nếu không có nhiễm khuẩnđường tiết niệu thì ngày hôm sau rút sonde bàng quang và cho người bệnh ra viện(thông thường người bệnh ra viện sau 24 - 48h).

- Trước khi người bệnh raviện cho kiểm tra lại sỏi bằng chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị và siêu âm hệtiết niệu.

- Khi người bệnh ra việnhẹn thời gian khám lại để kiểm tra sỏi còn hay hết và rút sonde niệu quản. Thờigian lưu sonde niệu quản tùy theo từng trường hợp cụ thể có thể từ 1- 4 tuần.

- Hẹn người bệnh khám lạiđịnh kỳ 6 tháng/lần để phát hiện sỏi tái phát hoặc biến chứng xa là hẹp niệuquản.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Y tế (1999), “Quy định chungvề phẫu thuật tiết niệu”, Hướng dẫn quy trình kĩ thuật bệnh viện, tập I,Nhà xuất bản Y học, tr.365-367.

2. Nguyễn Bửu Triều, LêNgọc Từ (2007),“Thăm khám bằng dụng cụ và nội soi tiết niệu”, Bệnh học tiết niệu, Nhàxuất bản Y học, tr.99-103.

3. Vũ Nguyễn Khải Ca (2007), “Sỏi niệu quản”,Bệnh học tiết niệu, Nhà xuất bản Y học, tr.202-207.

4. Assaad El-Hakim, BengJit Tan, Arthur D. Smith (2007), “Ureteroscopy”, Urinary stone disease, HumanaPress, p.589-608.

5. Matthew T. Gettman,Joseph W. Segura (2007), “Indications and outcomes of ureteroscopy for urinarystones”, Urinary stone disease, Humana Press, p.571 - 588.

LỌC MÀNG BỤNG CẤP CỨU LIÊN TỤC 24 GIỜ

I. ĐẠI CƯƠNG

Lọc màng bụng cấp cứuhay thẩm phân phúc mạc cấp cứu là biện pháp lọc máu cấp cứu nhờ sự trao đổi mộtsố chất giữa máu và dịch lọc trong ổ bụng thông qua màng bán thấm là phúc mạckhi chức năng thận bị suy giảm đột ngột.

II. CHỈ ĐỊNH

Chỉ định lọc màng bụngcấp cứu khi có suy thận cấp do các nguyên nhân khác nhau. Chỉ định bắt buộc khicó thiểu niệu - vô niệu, Kali máu > 6,5 mmol/l, ure > 35 mmol/l. Trongmột số trường hợp ngộ độc, có thể chỉ định lọc màng bụng cấp cứu nhằm mục đíchloại bổ chất độc ra khỏi cơ thể càng sớm càng tốt khi không có điều kiện lọcmáu thận nhân tạo.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không tiến hành lọc màngbụng cấp cứu trong những trường hợp sau:

- Viêm ruột thừa, viêmphúc mạc

- Tưới máu kém các tạng

- Tắc ruột, thủng ruột

- Dò ổ bụng, dò cơ hoành

- Viêm da

- Ghép động mạch chủ

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: 2 bác sỹ, 1 điều dưỡng,kỹ thuật viên

2. Phương tiện: Tên, số lượng củathiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao (định hướng, ước lượng…):

- 01 bộ catheter thường dùngloại cứng đầu cong (Troca catheters) hoặc catheter Tenckhoff với 1 cuff Dacron

- 01 nòng sắt dẫn đường

- 01 bộ dây - túi dẫn lưudịch vào - ra

- Dịch lọc các thànhphần: 30 lít - 40 lít

- Lidocain hoặc xylocain2% 10ml x 1 ống

- Bộ dụng cụ làm thủthuật vô trùng: xăng gạc, panh, kéo, bông băng,..

- Betadin 10% 100ml x 1lọ

- Bộ quần áo vô trùng x2 bộ

3. Người bệnh

- Người bệnh và ngườinhà được giải thích về thủ thuật và ký cam kết đồng ý làm thủ thuật.

- Người bệnh có đủ xétnghiệm sinh hóa, huyết học, đông máu cơ bản trước khi tiến hành; được khám lâmsàng, đo huyết áp, số lượng nước tiểu, cân nặng.

4. Hồ sơ bệnh án: kẻ bảng theo dõi dịchvào - ra, cân bằng dịch,..

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ đốichiếu người bệnh và chỉ định

2. Chuẩn bị người bệnh

- Nhịn ăn

- Vô trùng thành bụng,

- Gây tê tại chỗ vị tríquanh rốn bằng Lidocain hoặc Xylocain

3. Thực hiện kỹ thuật

- Xác định vị trí chọccatheter tại đường trắng giữa , dưới rốn 2 cm

- Rạch da tại đườngtrắng giữa đủ cho Trocat đưa qua

- Dùng Trocat dẫn đườngđưa catheter qua phúc mạc vào ổ bụng.

- Dùng kim nòng kim loạidẫn đường cho catheter đi sát dưới cơ thẳng trước bụng, hướng về phía túi cùngDouglas. Khi đầu catheter đưa vào túi cùng Douglas thì dừng lại (người bệnh cócảm giác tức vùng hạ vị), rút kim nòng kim loại ra khỏi lòng catheter.

- Cố định catheter vớithành bụng để tránh di lệch:

+ Khâu quanh chân ốngcatheter để tránh dò rỉ dịch trong quá trình lọc.

+ Cho 2 lít dịch lọc1.5% chảy vào ổ bụng với thời gian 15 phút/ chảy vào và 15 phút/chảy ra, rửasạch ổ bụng.

+ Các túi dịch tiếp theo2 lít/lần, lưu trong ổ bụng từ 30- 60 phút rồi xả dịch ra ngoài để tiếp tục lọctiếp. Dịch lọc có thể pha 500 UI Heparin/lit dịch lọc ở tất cả các túi để phòngngừa tắc catheter. Tùy từng người bệnh cụ thể sẽ quyết định liều thuốc chốngđông hợp lý.

+ Số lượng dịch: 30- 40lit/ngày lọc hàng ngày cho đến khi chức năng thận phục hồi, hết tình trạng đedọa để có thể tiến hành được các chỉ định khác cần thiết cho chẩn đoán và điềutrị.

+ Theo dõi cân bằng dịchmỗi lần lọc và điều chỉnh loại dịch tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh. Lưuý nguy cơ mất dịch, thừa dịch, rồi lọan điện giải có thể xảy ra, cần được điềuchỉnh sớm.

VI. THEO DÕI

- Tình trạng lâm sàngnói chung: Mạch, HA, nhiệt độ

- Tình trạng bụng, chảymáu thành bụng, thủng tạng rỗng; dò rỉ dịch, tắc dịch, tốc độ dịch chảy vào,chảy ra, biểu hiện viêm phúc mạc…

VII.TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Những tai biến có thể:thủng tạng rỗng khi đưa catheter vào ổ bụng, tắc catheter do mạc nối quấn xungquanh, chảy máu, đau bụng, sốt nhiễm trùng, tắc catheter do fibrin, catheterquặt lên trên…Xử trí tùy thuộc vào từng biến chứng cụ thể.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Abdel- Aal AK, Joshi AKet all (2009). Fluoroscopic and sonographic guidance to place peritonealcatheters: how we do it. Am J Roentgerol 192: 1085 - 1089.

2. Gabriel DP,Nascimento GV et al. (2007) High volume peritoneal dialysis for acute renalfailure . Pert Dial Int 277 - 282.

3. Stevent Guest (2010) Handbook of PeritonealDialysis.

LỌC MÀNG BỤNG CHU KỲ (CAPD)
(Lọc màng bụng liên tục ngoại trú - Continuous Ambulatory Peritoneal Dialysis -CAPD)

I. ĐẠI CƯƠNG

Lọc màng bụng liên tụcngoại trú (CAPD-Continuous Ambulatory Peritoneal Dialysis) là một trong nhữngbiện pháp điều trị thay thế cho người bệnh suy thận mạn giai đoạn cuối (haybệnh thận mạn giai đoạn cuối) có hiệu quả, đơn giản và tiết kiệm nhân lực y tếđang được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới. Đây là phương pháp sử dụng màngbụng của chính người bệnh làm màng lọc như một màng bán thấm để đào thải một sốsản phẩm chuyển hóa ra ngoài cơ thể. Một số chất như ure, creatinin và điệngiải…

Trải qua nhiều thời kỳkỹ thuật của phương pháp đã được nhiều nhà khoa học cải tiến liên tục nhằm ứngdụng rộng rãi trên lâm sang và giảm biến chứng.

Năm 1963 Henry Tenckhoffcùng với nhóm Boen sử dụng catheter đưa vào ổ bụng nối với túi dịch để lọc liêntục cho người bệnh tại nhà và sống được 3 năm. Năm 1976 Popovich và Moncrief đãphát triển phương pháp lọc máu này thành Lọc màng bụng liên tục để lọc máu chongười bệnh tại nhà (gọi là CAPD).

II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh mắc bệnh thậnmạn tính giai đoạn 5 (hay suy thận mạn giai đoạn cuối) khi mức lọc cầu thận< 15 ml/phút . Đặc biệt những người bệnh có các tình trạng sau: Suy timnặng, thiếu máu nặng, huyết động không ổn định, tăng huyết áp khó kiểm soát,hội chứng mất cân bằng sau lọc máu thận nhân tạo, đường vào mạch máu kém, vữaxơ mạch máu, những người bệnh ở xa trung tâm lọc máu thận nhân tạo…

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định đối vớinhững người bệnh mắc bệnh thận mạn giai đoạn cuối sau đây:

- Tình trạng viêm dínhsau phẫu thuật ổ bụng

- Khiếm thính, khiếmthị, thiểu năng trí tuệ, rối loạn tâm thần hoặc hạn chế vận động mà không có ngườitrợ giúp,

- Đã có can thiệp ngoạikhoa ổ bụng, nội soi ổ bụng, hiện viêm phúc mạc

- Hiện đang có nhiễmtrùng ngoài da, hoặc nguy cơ nhiễm trùng ngoài da cao.

- Thoát vị thành bụng , túi thừa ruột,

- Dò hệ thống tiêu hóa,tử cung - phần phụ

VI. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: gồm 2 kíp

1.1. Nhóm ngoại khoa mổđặt catheter vào ổ bụng: 1 bác sĩ mổ chính, 1 bác sĩ phụ mổ, 1 điều dưỡngđưa dụng cụ (Thuộc phần phẫu thuật đặt catheter ổ bụng để lọc màng bụng)

1.2. Nhóm nội khoa điềutrị và theo dõi hướng dẫn người bệnh điều trị ngoại trú tại nhà: 1 bác sĩ, 1 điều dưỡngchuyên khoa.

2. Phương tiện: Tên, số lượng củathiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao (định hướng, ước lượng…).

- 01 bộ catheterTenckhoff chuyên dùng cho lọc màng bụng loại 2 cuff, đầu thẳng hoặc đầu cong,hoặc cổ ngỗng (có nhiều loại với giá thành khác nhau và ưu - nhược điểm khácnhau) để đặt vào ổ bụng qua phẫu thuật ổ bụng bằng phương pháp mổ mở hoặc mổnội soi.

- 01 bộ dây nối transferset nối giữa catheter và hệ thống dây và dịch lọc.

- 01 đầu nối giữacatheter và transferset bằng chất liệu Titanium.

- Hệ thống túi đôi chứadịch lọc 2lit x 4túi/ngày x 30 ngày/tháng x hàng tháng.

- Các loại dịch lọc:loại 1,5%, 2,5%, 4,25% x 1500 ml - 2000 ml/túi

3. Người bệnh

- Được tư vấn về biệnpháp điều trị, theo dõi lâu dài tự nguyện viết đơn và cam kết trước khi tiếnhành phẫu thuật.

- Được thông qua mổ đểđặt catheter vào ổ bụng.

- Được bác sĩ và điều dưỡnghuấn luyện trong 2 tuần để thực hiện thành thạo các thao tác thay dịch lọc vàbơm thuốc tự điều trị hàng ngày.

- Được huấn luyện theodõi và tự phát hiện, xử trí ban đầu các biến chứng đơn giản có liên quan đếnquá trình lọc màng bụng tại nhà.

4. Hồ sơ bệnh án

- Lập bệnh án theo dõihàng tháng ngoại trú lâu dài cho người bệnh.

- Lập lịch khám và xétnghiệm định kỳ hàng tháng.

- Lập lịch đánh giá chấtlượng và hiệu quả lọc màng bụng 6 tháng/1 lần bao gồm: PET test, Kt/V.

- Kê đơn thuốc bao gồm:dịch lọc màng bụng, thuốc chống đông, kháng sinh nếu cần thiết, thuốc điều trịbiến chứng của suy thận mạn (Hạ huyết áp, điều trị thiếu máu (sắt, vitamin,EPO), dự phòng loãng xương do suy thận (tiền Vitamin D3).

- Chống suy dinh dưỡng(chế độ ăn uống)…).

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

- Khám lâm sàng ngườibệnh toàn diện: đánh giá tình trạng catheter, đường hầm dưới da, tình trạng ổbụng, dinh dưỡng, nước tiểu tồn dư, cân bằng dịch vào - ra, huyết áp, thiếumáu…

- Yêu cầu xét nghiệm cầnthiết và các thăm dò cận lâm sàng cần thiết.

- Y lệnh điều trị: số lượngdịch, loại dịch, thời gian lưu dịch trong ổ bụng, các thuốc phối hợp điềutrị...

- Giám sát người bệnhthực hiện các qui trình thay dịch, lấy dịch xét nghiệm, bơm thuốc vào dịch (nếucó).

- Đánh giá tốc độ dịchchảy vào- ra ở bụng, tính chất dịch lọc, cân bằng dịch

VI. THEO DÕI

- Cân bằng dịch vào- ra,

- Chất lượng dịch vào-ra,

- Kết quả xét nghiệmsinh hóa, huyết học…

- Diễn biến lâm sàng:sốt, đau bụng, dịch đục, tắc dịch, viêm tây chân catheter

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Dịch chảy vào - rachậm.

2. Dò dịch vào khoangkhác (màng phổi, sau phúc mạc..)

3. Thủng tạng rỗng

4. Tắc catheter hoặcthay đổi vị trí catheter

5. Dịch đục, máu…

6. Viêm phúc mạc,

7. Viêm chân catheter

8. Viêm đường hầmcatheter

9. Xử trí biến chứng sẽtùy thuộc vào từng biến chứng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Stegmayr B, (2006) Advantagesand disadvantages of surgical placement of PD catheters with regard to othermethods. Int J Artif Organs; 29: 95-100.

2. NKF - KDOQI (2006) Clinical PracticeGuidelines for Peritoneal dialysis Adequacy. Am J Kidney Dis ; 48(suppl) S91- S158

3. Stevent Guest (2010) Handbook of PeritonealDialysis

4. Ram Gokal and Karl D.Nolph (1994) The Textbook of Peritoneal Dialysis. Kluwer Academic Bublishers

LỌC HUYẾT TƯƠNG SỬ DỤNG 2 QUẢ LỌC (QUẢ LỌC KÉP)
(Lọc huyết tương bằng quả lọc kép - Double Filtration Plasmapheresis - DFPP )

I. ĐẠI CƯƠNG

Là một biện pháp lọc máumà huyết tương sau khi được tách ra qua màng lọc thứ nhất được đi qua màng lọcthứ hai với kích cỡ lỗ nhỏ, các protein có trọng lượng phân tử cao sẽ bị giữlại, các chất có trọng lượng phân tử thấp bao gồm cả Albumin sẽ đi qua và quaytrở về người bệnh, trong một vài trường hợp có thể bù lại một phần nhỏ Albuminbị mất trong quá trình lọc.

Lọc huyết tương theo phươngpháp này có chọn lọc, tùy thuộc vào từng bệnh lý và mục đích điều trị mà lựachọn quả lọc có kích cỡ lỗ màng tương ứng.

II. CHỈ ĐỊNH

- Được dùng để loại bỏcác chất có hại trong huyết tương như các phức hợp miễn dịch trong hội chứngGuillain-Barré, nhược cơ, các bệnh hệ thống như lupus ban đỏ hệ thống…

- Loại bỏ các chất cótrọng lượng phân tử cao như LDL-Cholesterol trong huyết tương ở các bệnh rốiloạn lipid máu …

- Suy gan cấp.

- Trong các bệnh bấtđồng nhóm máu mẹ con, tắc mạch do xơ cứng động mạch, trước và sau ghép thận…

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Rối loạn đông máu nặng

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa: 01

- Điều dưỡng chuyênkhoa: 01

- Kỹ thuật viên chuyênkhoa: 01

2. Phương tiện

- Hệ thống máy lọc -thayhuyết tương: 01

- Catheter 2 nòng để lọcmáu: 01 cái

- Quả lọc huyết tương(màng lọc) 1: 01

- Quả lọc huyết tương(màng lọc ) 2: 01

- Bộ dây lọc máu tươngthích với máy và 2 quả lọc: 01 bộ

- Phin lọc khí: 4 cái

- Bơm kim tiêm 10ml: 02cái

- Bơm kim tiêm 20ml: 02cái

- Găng vô trùng: 04 đôi

- Albumin 20%: Tùy theo mức độ thiếu hụt của Người bệnh.

- Nước muối sinh lý (%o)1000ml: 03 chai

- Thuốc chống đôngHeparin 25000 UI: 01 lọ

- Gạc vô trùng: 02 gói

- Túi nhựa thải huyết tương:02 túi

3. Người bệnh

- Người bệnh và ngườinhà người bệnh được giải thích rõ về phương pháp điều trị.

- Ký cam kết trước làmthủ thuật

4. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án đầy đủ thủtục hành chính.

Đủ xét nghiệm cần thiếttrước khi tiến hành: CTM, Chức năng gan thận, điện giải đồ Na, K, Cl, Ca, đôngmáu cơ bản, các xét nghiệm miễn dịch tùy theo yêu cầu của bệnh.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: đủ các nội dung theoyêu cầu

2. Kiểm tra người bệnh: Khám lâm sàng chung,Mạch, HA, Nhịp thở, nhiệt độ, số lượng nước tiểu.

3. Thực hiện kỹ thuật

+ Đặt catheter lọc máuvào TM bẹn hoặc cảnh (có thể đặt trước).

+ Chuẩn bị máy- test.

+ Lắp bộ lọc và rửa hệthống dây quả bằng dung dịch NaCl 9% có pha Heparin dự phòng tắc quả lọc.

+ Chuẩn bị Albumin 20 %để bổ xung. Số lượng tùy thuộc vào cân nặng từng người bệnh, trung bình 2000ml.

+ Tiến hành lọc huyết tươngtheo lập trình trên máy. Đặt chế độ lọc.

VI. THEO DÕI

Theo dõi tình trạngchung của người bệnh, Mạch, HA, nhiệt độ, nhịp thở, tình trạng chảy máu…

Theo dõi số lượng, màusắc huyết tương được lọc ra.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Tai biến có thể gặp: dịứng màng lọc, tắc màng lọc, rách màng lọc, chảy máu, nhiễm trùng, tắc mạch…

Xử trí tùy vào từng trườnghợp cụ thể có biện pháp xử trí phù hợp.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Liu et al. (2011) Successfultreatment of patients with systemic lupus erythematosus complicated withautoimmune thyroid disease using double- filtration plasmaphersis: aretrospective study. J clin Aphen. 26: 174 - 80,

2. Klingel et al.(2004) Lipidfiltration- safe and effective methodology to perform lipid -apheresis. Transfusion and Apheresis science, 30: 245 - 254,

3. Higgins R. et al.(2010) Double filtration plasmapheresis in antibody- incompatible kidneytransplantation. Ther Apher Dial Aug 1, 14 (4)392-399

LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC 24 GIỜ BẰNG MÁY

I. ĐẠI CƯƠNG

- Lọc màng bụng là mộttrong các phương pháp điều trị thay thế thận suy.

- Lọc màng bụng bằng máyhay còn gọi là thẩm phân phúc mạc tự động (APD = Automated peritonealdialysis): là một phương thức lọc màng bụng có dùng máy thay dịch tự động(cycler).

- Máy được thiết kế đểgiảm số lần thay dịch -> giảm nguy cơ nhiễm trùng. Các thông số điều trị nhưlượng dịch cho vào, thời gian ngâm dịch, số chu kỳ thực hiện đều được lập trìnhtrên máy.

II. CHỈ ĐỊNH

- Tăng cường siêu lọc:trong trường hợp Người bệnh đang được lọc màng bụng liên tục ngoại trú nhưng vìnguyên nhân gì đó làm Người bệnh bị quá tải dịch, phù toàn thân, đe dọa phùphổi cấp.

- Suy thận cấp và có chỉđịnh lọc màng bụng cấp (Người bệnh có chống chỉ định thận nhân tạo cấp).

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh bị gan thậnđa nang, tiền sử bị mổ can thiệp vào ổ bụng và bị dày dính phúc mạc...

- Người bệnh đang bịviêm phúc mạc.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: 01 bác sỹ, 01 điều dưỡng,01 kỹ thuật viên.

2. Phương tiện

1. Máy thay dịch tự độngCycler.

2. Túi dịch thẩm phân (số lượngtùy chỉ định, thường dùng túi 5 lít);tổng số lượng dịch tùy theo chỉ định (cóthể từ 8 đến 20 lít/24giờ); nồng độ dịch tùy theo chỉ định: 1.5%, 2.5%, 4.25%.

3. Bộ cassette (đầu Luerlock)

4. Túi xả 15 lít

5. Minicap: 5 cái

6. Dung dịch sát khuẩn:Betadine 10%

7. Găng vô trùng: 02 đôi

8. Người bệnh

9. Giải thích Người bệnh vềthủ thuật để Người bệnh hợp tác

- Thông báo Người bệnhngày, giờ tiến hành lọc màng bụng liên tục 24 giờ bằng máy.

4. Hồ sơ bệnh án: Hồ sơ bệnh án được ghichỉ định và có bảng theo dõi quá trình lọc màng bụng.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

10. Kiểm tra hồ sơ: đốichiếu tên tuổi Người bệnh

11. Kiểm tra người bệnh: đohuyết áp, nhịp tim trước khi tiến hành thủ thuật lọc màng bụng liên tục 24 giờbằng máy.

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệuQuyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệuQuyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệu12. Thực hiện kỹ thuật: Tùy theo mỗi loại máy thì có các bước tiến hành riêng trên từngmáy. Sau đây là các bước thực hiện trên máy HomeChoice của hãng Baxter được sửdụng phổ biến trên Việt nam và trên Thế giới hiện nay.

Các bước tiến hành

Các hiển thị trên máy

Gắn bộ tiêu hao

Bật công tắc nguồn sau máy để bật máy lên

Chuẩn bị bộ túi dịch, cassette, đống tất cả các loại khoá lại. Đặt một túi dịch lên khay làm ấm dịch

Nhấn phím Go (màu xanh)

Mở cửa, gắn bộ cassette và đóng cửa lại

Nối túi xả

PRESS GO TO

LOAD THE SET

Nhấn phím Go

Nối các túi dịch vào (nối túi đặt trên máy trước).

Chú ý kỹ thuật vô trùng

SELF TESTING

Khi chạy xong máy sẽ xuất hiện qua:

CONNECT BAGS

 

LẬP LẠI BƯỚC 7 CHO TẤT CẢ CÁC TÚI DỊCH CẦN CHO LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ

Mồi bộ túi dịch

Mở tất cả các khoá trên các đường dây có sử dụng gắn túi dịch. Mở khoá trên đường dây nối vào Người bệnh.

Nhấn phím Go

PRIMING

Khi chạy xong máy sẽ hiện qua:

CONNECT

Tự nối dây vào

Nối đường dây dịch Người bệnh vào ống thông của Người bệnh.

Chú ý kỹ thuật vô trùng

Ghi chú: Nhấn phím Stop ( màu đỏ) và nhấn phím mũi tên xuống để mồi lại bộ dây nếu chưa thấy có dịch xuất hiện gần cuối đầu nối của đường dây trên Người bệnh

11. Mở khóa xoay trên ống thông của Người bệnh và ấn phím Go

INITIAL DRAIN

KẾT THÚC LẦN THAY DỊCH

Các bước tiến hành

Hiển thị trên máy

1. Nhấn phím mũi tên xuống để ghi nhận lại thông tin đã chạy máy

2. Nhấn phím Go

3. Đóng tất cả các khóa

4. Nhấn phím Go

5. Tháo bộ cassette ra khỏi Người bệnh

Lưu ý sử dụng kỹ thuật vô trùng

6. Mở nấp đậy mới và đậy nắp vào đầu ống thông của Người bệnh

7. Nhấn phím Go

8. Tháo bỏ bộ tiêu hao và tắt máy

END OF THERAPY

INITIAL DRAIN: nn

TOTAL UF: nn mL

AVERAGE DWELL TIME:xxx

CLOSE ALL

Disconnect yourself

TURN ME OFF

VI. THEO DÕI

13. Theo dõi hoạt động của máy lọc.

14. Monitoring theo dõi Người bệnh: theodõi mạch, huyết áp, SpO2, nhiệt độ

15. Theo dõi tình trạng ổ bụng Ngườibệnh: đau, các dấu hiệu bất thường.

16. Theo dõi hiệu quả lọc màng bụng:ure, creatinine máu, mức độ phù (hiệu quả siêu lọc).

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

17. Hiếm khi có tai biến

18. Một số biểu hiện có thể xảy ra: rétrun do dùng dịch lọc chưa được làm ấm trước khi kết nối với Người bệnh: tạmdừng lọc và thay bằng túi dịch đã được làm ấm.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. The HomeChoice and HomeChoice PROAPD Systems Trainer’s Guide (October 2. 2009). Baxter International Inc 07-19-61-245.

2. Baxter Renal division Setting upthe Homechoice Machine (2004)

3. Nottingham University HospitalsNHS Trust (2011), Infection Control Policy

4. V Keill (Nov 2011), ISPDPosition Statement on Reducing The Risks of Peritoneal Dialysis Relatedinfections.

LỌC MÁU BẰNG KỸ THUẬT THẨM TÁCH SIÊU LỌC DỊCH BÙ TRỰC TIẾPTỪ DỊCH LỌC(Hemodiafiltration Online - HDF Online)

I. ĐẠI CƯƠNG

Người bệnh được lọc máu kéo dài sẽxuất hiện nhiều các biến chứng do kỹ thuật lọc máu thông thường (HD) không đàothải được hoặc đào thải rất ít các chất có trọng lượng phân tử trung bình, chấtlượng cuộc Người bệnh giảm. Kỹ thuật HDF-Online khắc phục được phần lớn vấn đềnày, mức làm sạch máu tăng lên, giảm các biến chứng do lọc máu lâu năm. Kỹthuật này ở một số nước tiên tiến đã trở thành thường quy, một số nước khác ápdụng bổ xung.

II. CHỈ ĐỊNH

- Ở các nước phát triển: thường quy3 lần/ tuần như HD thông thường.

- Ở các nước do điều kiện kỹ thuậtkhông thể áp dụng như vậy nên HDF-Online được áp dụng trong một số trường hợpsau:

+ Tăng phospho máu

+ Suy dinh dưỡng

+ Thiếu máu

+ Các biến chứng nhiễm trùng

+ Đau khớp, ngứa, mất ngủ

+ Amyloidosis

+ Bệnh lý tim mạch

+ Các biến chứng thần kinh

+ Lọc máu cấp cứu trong một số trường hợp huyết độngkhông cố định, cần lọc các cytokin…

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định tuyệt đối.

- Lưu ý trong một số trường hợp Ngườibệnh có nguy cơ chảy máu… như HD thường quy.

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Chuẩn bị Người bệnh

- Bác sỹ khám bệnh:

+ Khám toàn thân, kiểm tra huyết áp,xác định cân khô… Kiểm tra các xét nghiệm và các thăm dò gần nhất.

+ Ra các y lệnh điều trị: số cân rúttrong buổi lọc máu, tốc độ máu, bù dịch trước hoặc sau màng, số lượng dịch bù,tốc độ dịch lọc, quả lọc, thời gian lọc máu…

- Người bệnh sẵn sàng lọc máu, điềudưỡng sát trùng vùng chọc kim.

2. Chuẩn bị máy lọc máu

- Máy: thẩm tách siêu lọc (5008S,Fresenius 4008S-Plus,…)

- Quả lọc: có hệ số siêu lọc cao (HF80S, HF 60S,…)

+ K0A Urea: 805 ml/phút

+ Hệ số siêu lọc UF Coefficient: 55ml/h/mmHg

+ Hệ số dây S: Sieving coefficient b2M: 0,65

+ Diện tích màng: 1,8 m2

+ Chất liệu polysulfone

- Khởi động máy

- Nhúng dịch

- Lắp quả lọc, dây máu

- Đặt các thông số theo y lệnh: UF,vào các dữ kiện (Hematocrit, đặt cân khô, chiều cao, tuổi, giới…)

- Đặt online: bù dịch trước mànghoặc sau màng, đặt tốc độ dịch bù.

- Sau khi T1 Test hoàn thành → lắpcổng online, lắp 2 cổng dịch vào quả lọc.

+ Bấm nút Start, máy tự động đuổikhí ở quả lọc, lớp bơm tiêm chống đông.

+ Tiến hành thủ thuật chọc kim vàocầu nối Người bệnh. Kim lấy máu ra hướng về miệng nối. Kim đưa máu vào cơ thể hướngvề tim Người bệnh.

+ Kết thúc đuổi khí. Bơm máu sẽ tựvề tốc độ 50 ml/phút. Nhấm vào nút Blood Pump, và thực hiện các kết nối online,kết nối các đường máu, bơm chống đông.

+ Theo dõi các thông số trong buổilọc

+ Sau 4giờ, kết thúc buổi lọc, trảmáu về cho Người bệnh.

+ Sát trùng máy

- Dịch lọc máu (Dịch Bicarbonate):Thành phần gồm dịch 1B và 2A

Kydheamo - 1B: Mỗi lít dung dịch chứa:

Natribicarbonat 84g

Nước cất pha tiêm vừa đủ 1000 ml

Kydheamo - 2A: Mỗi lít dung dịch chứa: Natriclorid 210,7gKaliclorid 5,222g Calciclorid 2H2O 9,000gMagnesiclorid 6H2O 3,558g Acid Acetic 6,310gDextrosemonohydrat 38,5g

Nước cất pha tiêm vừa đủ: 1000 ml

Khi dùng pha loãng theo tỷ lệ:

Kydheamo - 2A (acide) 1.000 thể tích

Kydheamo - 1B (Bicarbonat) 1.225 thểtích

Nước cất (R.O) 32.775 thể tích

Sau khi pha loãng 2 dung dịch trên,thành phần sẽ như sau:

Na+ 138,00 mEg/lít

K+ 2,00 mEg/lít

Ca++ 3,50 mEg/lít

Mg++ 1,00 mEg/lít

Cl- 109,50 mEg/lít

HCO3- 32,00 mEg/lít

CH3CO3- 3,00 mEg/lít

Glucose 1,00 g/lít

Dịch pha loãng trên gọi là dịch lọc(Dialysal): Dịch lọc màng sẽ đi vào quả lọc, quá trình thẩm tách giữa máu vàdịch lọc qua màng bán thấm diễn ra trong quả lọc thận.

Một phần dịch lọc được tách ra trướckhi đi vào quả lọc và được truyền trực tiếp vào máu Người bệnh gọi là dịch bù(trong HDF Online).

V. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Giống như lọc máu thường quy.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Canaud B (2007). “OnlineHemodiafiltration technical options and Best Clinical practices”.Hemodiafiltration, Karger, pp 110- 123.

2. Locatelli F et al (2007). “ClinicalAspacts of heamodiafiltration”. Hemodiafiltration, Karger, pp 185- 194.

3. Von Albertini B (2011). “Producingon-line ultrapure dialysis fluid”. On-line Hemodiafiltration, The Journeyand the vision, pp 35-46.

4. Panichi V et al (2011). “On-lineHemodiafiltration in the Large RISCAVID study”. On-line Hemodiafiltration,The Journey and the vision, pp 117 - 129.

LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC 24 GIỜ

I. ĐẠI CƯƠNG

Lọc màng bụng liên tục 24 giờ haythẩm phân phúc mạc liên tục 24 giờ là một trong các biện pháp lọc máu để điềutrị cho người bệnh suy thận cấp hoặc điều trị thay thế cho người bệnh mắc bệnhthận mạn giai đoạn cuối sau 2 tuần đặt catheter ổ bụng.

Mục đích của lọc màng bụng liên tục24 giờ nhằm đào thải một số sản phẩm chuyển hóara ngoài cơ thể, đồng thời huấn luyện người bệnh và người nhà người bệnh làmquen với phương pháp lọc màng bụng liên tục để chuẩn bị cho việc thực hiện phươngpháp lọc màng bụng liên tục ngoại trú khi ra viện.

II. CHỈ ĐỊNH

- Suy thận cấp đã được đặt catheterổ bụng.

- Bệnh thận mạn tính giai đoạn cuốiđã được đặt catheter ổ bụng (thường là sau 2 tuần)

- Người bệnh lọc màng bụng liên tụcngoại trú bị viêm phúc mạc

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Viêm dính sau phẫu thuật ổ bụng

- Bệnh thận mạn tính do thận đa nang

- Đã có can thiệp ngoại khoa ổ bụng

- Thoátvị thành bụng, dò hệ thống tiêu hóa vàotrong ổ bụng, tử cung - phần phụ.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: 1 bác sỹ, 1 điều dưỡng

2. Phương tiện

- Dung dịch sát khuẩn tay nhanh, cồn900

- Hộp đựng khăn lau tay: 01 hộp

- Kẹp xanh: 02 cái

- Minicap 4 -20 cái ( tùy theo từng trường hợp người bệnh nêu ở trên)

- Khay Inox: 01 cái

- Bàn tiêm hoặc xe tiêm: 01 cái

- Cọc truyền dịch: 01 cái

- Cân (loại cân treo loại nhỏ dùngđể cân dịch): 01 cái

- Túi dịch pha sẵn theo tiêu chuẩnquốc tế (Dianeal Low Calcium 1.5 hoặc 2.5): 4 - 20 túi (2lít/1 túi).

- Heparine: 1 lọ 25.000 UI.

- Bơm tiêm 1 ml: 01 cái

- Bộ quần áo blue: 02 cái

- Khẩu trang: 03 cái

3. Người bệnh:

+ Người bệnh suy thận cấp: ngườibệnh đã được đặt catheter ổ bụng trước và catheter thông tốt.

+ Người bệnh suy thận mạn giai đoạncuối chuẩn bị điều trị thay thế đã được đặt catheter ổ bụng trước đó 2 tuần vàcatheter thông tốt.

Xét nghiệm sinh hóa máu trước khitiến hành, khám lâm sàng, đo huyết áp, cân nặng.

4. Hồ sơ bệnh án: kẻ bảng theo dõi dịchvào - ra, cân bằng dịch,..

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: đối chiếu người bệnh và chỉ định

2. Chuẩn bị người bệnh

+ Người bệnh được giải thích về phươngpháp điều trị đồng thời ký cam kết.

+ Cho người bệnh vào phòng cách lyđể đảm bảo vô trùng

+ Người bệnh được đeo khẩu trang ytế

3. Thực hiện kỹ thuật

- Thay dịch:

+ Lau bàn ( khay) bằng cồn 900.

+ 2 kẹp xanh và các minicap để vàokhay đã vô trùng

+ Xé bao ngoài túi dịch, để túi dịchvào khay.

+ Đeo khẩu trang

+ Rửa tay theo qui trình

+ Kiểm tra túi dịch 7 bước: hạndùng, thể tích, nồng độ, ấn túi dịch xem có rò rỉ không, kiểm tra độ trong củadịch, khoen xanh và khóa an toàn đảm bảo.

+ Kẹp dây túi dịch, bẻ khóa

+ Bộc lộ vùng bụng người bệnh và lấyống thông ra (catheter).

+ Sát khuẩn tay nhanh lần 1.

+ Kết nối túi dịch vào ống thông.

+ Treo túi dịch lên, bỏ túi xả xuống

+ Mở khóaxoay (trắng) để xả dịch trong bụng người bệnh ra đến hết.

+ Đóng khóa xoay (trắng) , chuyển kẹp đếm chậm từ 1 đến 5 (đuổi khí)

+ Mở khóaxoay (trắng) để cho dịch mới vào

+ Dịch vào hết, kẹp 2 đường dây túidịch, đóng khóa xoay (trắng).

+ Sát khuẩn tay nhanh lần 2.

+ Mở minicap (nắp đậy) - kiểm tramàu vàng của thuốc bên trong nắp.

+ Tháo kết nối, đậy minicap lại.

+ Quan sát màu, tính chất túi dịchxả trong hay đục, có vẩn không

+ Cân túi dịch xả, ghi sổ theo dõidịch.

- Đối với người bệnh suy thận mạnđiều trị thay thế bằng lọc màng b ụng liên tục 24giờ: Việc thực hiện thay dịchlà 4 lần, mỗi lần ngâm dịch trong ổ bụng 6 giờ; khối lượng dịch mỗi lần cho vàoổ bụng tùy theo đáp ứng của người bệnh (thường mỗi lần cho vào ổ bụng < 2 lít dịch) .

- Đối với người bệnh suy thận cấp:

+ Cho 2 lít dịch lọc 1.5% chảy vào ổbụng với thời gian 15 phút chảy vào và 15 phút chảy ra, rửa sạch ổ bụng.

+ Các túi dịch tiếp theo 2 lít /lần,lưu trong ổ bụng từ 30- 60 phút rồi xả dịch ra ngoài để tiếp tục lọc tiếp. Dịchlọc có thể pha 500 UI Heparin/lít dịch lọc ở tất cả các túi để phòng ngừa tắccatheter. Tùy từng người bệnh cụ thể sẽ quyết định liều thuốc chống đông hợplý.

+ Số lượng dịch: 30- 40 lít/ngày lọchàng ngày cho đến khi chức năng thận phục hồi, hết tình trạng đe dọa để có thểtiến hành được các chỉ định khác cần thiết cho chẩn đoán và điều trị.

+ Theo dõi cân bằng dịch mỗi lần lọcvà điều chỉnh loại dịch tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh. Lưu ý nguy cơmất dịch, thừa dịch, rồi lọan điện giải có thể xảy ra, cần được điều chỉnh sớm.

VI. THEO DÕI

Tình trạng lâm sàng nói chung: Mạch,HA, nhiệt độ, tình trạng bụng, dò rỉ dịch, tắc dịch, tốc độ dịch chảy vào, chảyra.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Hiếm gặp (viêm phúc mạc, đau bụng doco thắt dạ dày,..) Tùy theo loại tai biếnmà có phương pháp điều trị thích hợp.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Ash SR. (2004) Peritonealdialysis in acute renal failure of aldults: the under- utilized modality. ContribNephrol 44: 239- 254.

2. Chitalia VC, Almeida AF et al.(2002) Is peritoneal dialysis adequate for hypercatabolic acute renalfailure in developing countries ? Kidney Int. 61: 747-757.

3. Gabriel DP, Nascimento GV etal. (2007) High volume peritoneal dialysis for acute renal failure . PertDial Int 277- 282.

NONG HẸP NIỆU QUẢN QUA DA DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA MÀN TĂNG SÁNG

I. ĐẠI CƯƠNG

Hẹp niệu quản là một trong nhữngnguyên nhân hay gặp gây ứ nước, ứ mủ bể thận niệu quản. Dẫn lưu bể thận qua dacấp cứu và sau đó nong hẹp niệu quản là thủ thuật xâm nhập tối thiểu nên đượccân nhắc sớm để chỉ định cho Người bệnh. Nong hẹp niệu quản qua da kết hợp đặtsonde JJ xuôi dòng là một trong những phương pháp được áp dụng phổ biến nhằmtái lập lưu thông đường bài xuất hệ thống thận-tiết niệu.

II. CHỈ ĐỊNH

- Hẹp niệu quản gây ứ nước ứ mủ bểthận

- Viêm xơ hóa co thắt chít hẹp niệuquản

- Chít hẹp niệu quản sau phẫu thuậtniệu quản

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông máu nặng không đápứng với điều trị

- Đang được điều trị với chống đông:Aspirin, Warfarin, Heparin

- Tăng huyết áp không kiểm soát được

- Khối u thận, lao thận.

- Bệnh toàn thể nặng tiên lượng tửvong

- Túi thừa bàng quang

- Tiểu không tự chủ

- Hội chứng bàng quang bé

- Nhiễm trùng đường bài xuất cấptính

- Chảy máu đường bài xuất sau dẫn lưubể thận qua da

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- 02 bác sỹ thực hiện thủ thuật

- 01 kỹ thuật viên phòng chụp mạch,điện quang can thiệp

- 01 điều dưỡng: phụ giúp các bác sỹtiến hành thủ thuật

2. Phương tiện

2.1. Thuốc

- Thuốc gây tê thông thường:Lidocain ống 200mg

- Thuốc chống sốc: Solumedrol ống40mg, Adrelanin ống 1mg, Dobutamin ống 250mg.

- Thuốc chống nôn: Primperan ống10mg. Ondansetron ống 4-8mg.

- Thuốc chống đông Heparin

- Thuốc giãn mạch loại chẹn kênhcanxi: Nimodipin lọ 10mg

- Thuốc cản quang không ion:Xenetic, Ultravist, Iopamidon, Pamiray…

2.2. Dụng cụ

- Guidewire: 0.035 J-tipped wire(Terumo), 0.035-inch stiff Amplatz wire (Boston Scientific)

- Catheter: 5-Fr Kumpe catheter(Cook, Bloomington)

- Ống nong (fascial dilators):Dilators (Cook, Bloomington)

- 6-Fr coaxial introducer (Cook,Bloomington)

- Ống dẫn lưu (pigtail): Dawson-MuellerDrainage Catheters (Cook, Bloomington).

- Stent niệu quản (Double J) 6-8Frvới chiều dài 22-28cm.

- Máy X quang tăng sáng truyền hình

- Lưỡi dao và kẹp phẫu thuật

- Kim chỉ khâu da

- 3 bát kim loại đựng nước và thuốccản quang

- 1 khay rửa dụng cụ

- Khóa 3 chạc

- Các bơm tiêm 5ml, 10ml, 20ml.

- Găng phẫu thuật, toan gạc vôtrùng.

- Sonde dẫn lưu cỡ 14G -18G, cónhiều lỗ bên để dẫn lưu (Pigtail catheter)

- Cồn sát trùng, bông, gạc, khăn mổphẫu thuật, áo phẫu thuật được hấp sấy tiệt khuẩn

2.3. Dụng cụ và thuốc chống choáng, chống sốc phản vệ

3. Người bệnh

- Người bệnh đã được làm các xétnghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.

- Người bệnh được siêu âm thận tiếtniệu.

- Người bệnh có thể được chụp Xquang hệ tiết niệu trong trường hợp sỏi đường tiết niệu hoặc có chụp cắt lớp vitính trong các trường hợp ung thư gây chèn ép, có thể có MRI hoặc MSCT dựnghình niệu quản trong các trường hợp chít hẹp niệu quản.

- Người bệnh có biểu hiện nhiễmtrùng, thận ứ mủ được dùng kháng sinh trước khi làm thủ thuật, thời gian vàliều lượng tùy thuộc vào mức độ nhiễm trùng.

- Người bệnh được nghe bác sỹ giảithích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật và ký vào giấy cam kết đồng ýlàm thủ thuật.

- Trước 1 ngày: được bác sỹ điệnquang can thiệp giải thích và hướng dẫn về mục đích, quy trình, những biếnchứng có thể gặp trong và sau can thiệp.

- Tại phòng can thiệp: Người bệnhnằm ngửa, lắp mointor theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Sát trùng da bằng dung dịchpovidone - iodine sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

4. Hồ sơ bệnh án

Bệnh án được hoàn thiện với các thủtục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật: hồ sơ đã duyệt can thiệp canthiệp thủ thuật, giấy cam đoan có ký xác nhận của người bệnh hoặc người nhà.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xét nghiệm đã đượclàm

2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoánbệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Chụp bể thận- niệu quản xuôidòng

- Qua ống thông dẫn lưu bể thận quada, tiến hành bơm thuốc cản quang chụp bể thận, niệu quản

- Đánh giá mức độ và phạm vi tắcnghẽn.

3.2. Tạo đường vào đường bài xuất

- Đưa dây dẫn 0.035-0.038’ vào trongbể thận và niệu quản để rút ống thông dẫn lưu (Pigtail).

- Đưa sheath 6-8Fr vào trong bể thậntheo dây dẫn.

3.3. Tiếp cận tổn thương

- Dùng ống thông và dây dẫn đi từ bểthận, qua niệu quản xuống bàng quang.

- Thay dây dẫn tiêu chuẩn bằng dâydẫn cứng (stiff wire).

- Rút ống thông

3.4. Đặt sonde JJ

- Đưa stent niệu quản vào bể thận,niệu quản và bàng quang theo dây dẫn cứng. Rút dây dẫn trở lại bể thận

- Đặt ống thông dẫn lưu bể thận quada.

- Thuốc cản quang vào bể thận, kiểmtra vị trí đầu trên của stent niệu quản và sự lưu thông của stent.

3.5. Đặt ống dẫn lưu bể thận qua da

- Cố định và khóa ống thông dẫn lưubể thận qua da.

- Sau 24-48giờ, kiểm tra thấy stentniệu quản hoạt động tốt, không tắc ngẽn thì rút ống thông dẫn lưu bể thận quada

- Băng vùng chân dẫn lưu

- Cho Người bệnh về giường bệnh

VI. THEO DÕI

- Các thông số sinh tồn: toàn trạng,mạch, huyết áp, nhịp thở.

- Kiểm soát đau.

- Theo dõi dịch số lượng, tính chất,màu sắc qua sonde dẫn lưu

- Siêu âm lại thận - tiết niệu sau24h

- Kháng sinh theo tình trạng bệnh.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Nhiễm khuẩn huyết

Là biến chứng toàn thân nghiêm trọngnhất có thể gặp ở những Người bệnh có nhiễm trùng từ trước, vi khuẩn và nội độctố được phát tán từ nước tiểu vào trong quá trình làm thủ thuật. Đối tượng cónguy cơ khi tuổi cao, bệnh đái tháo đường và có sỏi đường tiết niệu.

Để ngăn chặn sốc nhiễm trùng và hoạitử, điều trị kháng sinh được khuyến cáo. Thông thường nhiễm khuẩn gây ra bởi vikhuẩn Gram âm bao gồm E.coli, Proteur, klebsiella, enterococcus... do đó nên sửdụng kháng sinh đường tĩnh mạch như cephalosporin, quinolon hoặc carbapenem...

2. Chảy máu

Có thể chảy máu từ nhu mô hoặc từmạch máu liên sườn. Chảy máu thông thường tự cầm và không ảnh hưởng đến huyếtđộng.

Trường hợp chảy máu nghiêm trọng từtừ các nhánh của động mạch thận. Truyền máu để giúp ổn định tình trạng của Ngườibệnh và nên tiến hành chụp mạch để xác định nguồn chảy máu và nút mạch nếu cần.

3. Các biến chứng khác: ít gặp

- Tổn thương cơ quan lân cận như đạitràng. Trong hầu hết các trường hợp điều trị bảo tồn với kháng sinh và nhịn ăn.

- Tràn khí màng phổi, viêm mủ màngphổi, tràn máu màng phổi, tràn dịch màng phổi.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Karim SS R, Samanta S, Aich RKet al. (2010). “Percutaneous nephrostomy by direct puncture technique: Anobservational study”. Indial journal of Nephology 20 (2): pp.84 - 8.

2. Radecka E MA (2004). “Complicationsassociated with percutaneous nephrostomies. A retrospective study”. ActaRadiol 45 (2): pp.184 - 8.

3. Camunez F EA, Prieto ML, SalomP et al. (1989). “Percutaneous nephrostomy in Pyonephrosis”. Urol Radiol11: pp.77-81.

4. Elias N, Brountzos AP. (2003).“Quality improvement guidelines for percutaneous nephrostomy”. CIRSE 30:pp.1-8

5. Polytimi Leonardou, SofiaGioldasi, Paris Pappas (2011). Percutaneous Management of Ureteral Stenosisof Transplanted Kidney: Technical and Clinical Aspects. Urol Int;87:375-379DOI: 10.1159/000331897

NONG NIỆU ĐẠO VÀ ĐẶT SONDE ĐÁI

I. ĐẠI CƯƠNG

Nong niệu đạo là thủ thuật làm rộnglòng niệu đạo đã bị hẹp do nhiều nguyên nhân (di chứng của chấn thương, dichứng viêm nhiễm niệu đạo, tai biến sau đặt sonde niệu đạo, mổ lấy sỏi niệu đạo,...)nhằm mục đích đặt sonde tiểu thuận lợi.

II. CHỈ ĐỊNH

Đặt sonde tiểu thất bại do hẹp niệuđạo

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chấn thương niệu đạo

Hẹp niệu đạo do phì đại tuyến tiềnliệt

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: 01 Bác sĩ và 01 điều dưỡng

2. Phương tiện

1. Bộ dụng cụ nong niệu đạo: kích cỡ ống từ 16 đến 32.

2. Gạc miếng: 2 gói

3. Gạc củ ấu: 2 gói

4. Dung dịch sát khuẩn (thuốc đỏ 2% hoặc thuốc tím 1%)

5. Bơm tiêm 10ml: 1 cái

6. Bơm tiêm 20 ml: 1 cái

7. Nước muối sinh lý 0,9%: 1 chai 100ml

8. Gel Xylocain 2%, dầu parafine.

9. Găng vô trùng: 02 đôi

10. Săng mổ có lỗ: 1 cái

11. Kìm Kose: 1 cái

12. Bộ sonde Nelaton 16 - 18 và túi đựng nước tiểu.

13. Khay chữ nhật: 1 cái

14. Khay quả đậu: 1 cái

15. Bô dẹt: 1 cái

16. Bát kền: 1 cái

3. Người bệnh

1. Người bệnh được giải thích rõ về chỉ định, quá trìnhdiễn ra cũng như

biến chứng của thủ thuật.

2. Ký cam kết

4. Hồ sơ bệnh án

Mang hồ sơ bệnh án của Người bệnhđến phòng thủ thuật

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: kiểm tra tên, tuổi Người bệnh

2. Kiểm tra người bệnh: đo huyết áp, nhịp tim

3. Thực hiện kỹ thuật

- Cho Người bệnh nằm ngửa, hai chânco và hơi dạng ra để bộc lộ bộ phận sinh dục.

- Đặt bô dẹt dưới mông Người bệnh.

- Đổ dung dịch sát khuẩn vào bát kềnđã có gạc củ ấu.

- Bác sĩ rửa tay, đi găng vô khuẩn

- Sát trùng vùng hạ vị và cơ quansinh dục cho Người bệnh

- Trải săng vô khuẩn.

- Bơm gel Xylocain 2% hoặc xylocainvào lỗ niệu đạo Người bệnh nhằm gây tê niêm mạc niệu đạo.

- Bôi trơn ống nong bằng gel hoặcparafine.

- Nếu Người bệnh là nam giới: nâng dươngvật lên 900, đưa ống nong vào tại vị trí 2 giờ,sau đó xoay ống nong về vị trí 12 giờ để ống nong tự trượt 1 cm vào bên trongniệu đạo. Dùng tay kéo nhẹ dương vật lên để ống nong đi sâu vào bên trong. Hạ dươngvật xuống để ống nong cắm sâu đến cổ bàng quang, chú ý để bề dẹt của đầu ốngnong phải nằm ngang.

- Nếu Người bệnh là nữ thì đưa ốngnong vào niệu đạo.

- Rút ống nong ra và lặp lại thủthuật với các ống nong có kích thước lớn hơn.

- Dùng ống sonde Nelaton số 16 hoặc18 để đặt sonde đái: theo quy trình đặt sonde tiểu thường qui. Khi ống sondevào tới bàng quang, tùy theo chỉ định màlấy nước tiểu để xét nghiệm hoặc tháo nước tiểu. Nếu lưu sonde tiểu thì bơm 10ml nước muối sinh lý vào cuff để giữ cho sonde không bị tuột ra ngoài, sau đónối sonde với túi đựng nước tiểu.

VI. THEO DÕI

Mạch, huyết áp, toàn trạng và cáctai biến có thể xảy ra

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Đau: nếu đau nhiều thì dùng thuốc giảm đau hoặc phảidừng thủ thuật.

2. Chảy máu: ngừng thủ thuật và dùng thuốc cầm máu.

3. Chấn thương niệu đạo: dừng thủ thuật và theo dõi.

4. Nhiễm trùng: kháng sinh phù hợp.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Steenkamp J.W, Heyns C.F et al(1997). Internal Urethrotomy Versus Dilation as Treatment for Male UrethralStrictures: A Prospective, Randomized Comparison. The journal of Urology,Volume 157, Issue 1, P 98-101.

2. Steenkamp J.W, Heyns C.F et al(1998). Traitement of male urethral strictures: is repeated dilation ỏinternal urethrotomy useful? The journal of Urology, Volume 160, Issue 2, P356-358.

3. Milroy E.J.G, Cooper J.E, et al(1988). A new treatment for urethral strictures. The Lancet, Volume331, issue 8600, p 1424 - 1427.

NỐI THÔNG ĐỘNG TĨNH MẠCH
(arteriovenousfistula-a.v.f)

I. ĐẠI CƯƠNG

Lỗ thông động tĩnh mạch (Fistula) đượcMichael Brescia và James E. Cimino đưa vào sử dụng từ năm 1966. Đây là đườngvào mạch máu lâu dài, có nhiều ưu điểm nhất khi so sánh với các dạng còn lại(căn cứ trên các yếu tố: khả năng cung cấp dòng máu ổn định, tuổi đời sử dụngvà tỷ lệ biến chứng). Trong phẫu thuật nối thông động tĩnh mạch, căn cứ vào vịtrí giải phẫu, chúng ta có các kiểu nối sau đây (được đề cập từ xa đến gần)

+ Vị trí hõm lào giải phẫu tại bàn tay.(vị trí 1) Đây là vị trí xa nhất ở chi trên có thể thiết lập được đường vào mạch máu.

+ Vị trí cổ tay: miệng nối được tạo bởi động mạch quay và tĩnh mạch đầu. (vị trí 2) Đây là vị trí kinh điển và phổ biến nhất. Vị trí này được giới thiệu đầu tiên năm 1966 bởi Bresscia và Cimino, và cũng là ý tưởng đầu tiên chủ động tạo một miệng nối thông giữa động mạch và tĩnh mạch nhằm thiết lập đường mạch máu cho lọc máu chu kỳ.

+ Vị trí cổ tay: miệng nối tạo bởi động mạch trụ và tĩnh mạch nền (vị trí 3) Trong một số trường hợp, hệ tĩnh mạch đầu ở cẳng tay không cho phép thiết lập cầu nối, có thể vị trí này cũng là một lựa chọn.

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệu

+ Vị trí khuỷu tay: (vị trí 4) miệng nối được thiết lập giữa động mạchcánh tay và tĩnh mạch đầu tại vị trí khủyu.Đây là lựa chọn cho những người bệnh mà hệ tĩnh mạch tại cẳng tay không chophép thiết lập cầu nối hoặc đã được thiết lập cầu nối nhưng đã hỏng sau thờigian sử dụng hoặc thất bại. Vị trí này có tốc độ dòng máu cao và thường ổnđịnh. Đồng thời nó cũng có một số hạn chế, như: nguy cơ gây hội chứng thiếu máuđầu chi.

II. CHỈ ĐỊNH

Suy thận giai đoạn cuối lựa chọnđiều trị thay thế chức năng thận bằng thẩm tách máu (HD-Hemodialysis).

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Hội chứng suy tim sung huyết có EF<30%.

- Rối loạn đông cầm máu: Số đếm tiểucầu máu <50.000/ml.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Cần 1 nhóm phẫu thuật viên bao gồm:

- 01 hoặc 02 bác sỹ chuyên ngành Thận-Lọcmáu được đào tạo phẫu thuật mạch máu.

- 02 điều dưỡng.

2. Phương tiện

2.1 . Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ: Lidocain 1%.

- Thuốc an thần: Seduxen 10mg.

- Heparin 5000UI/ml.

- Cefazolin 1g. (dự phòng chốngnhiễm khuẩn)

2.2 . Dụng cụ

- Bộ dụng cụ phẫu thuật thường.

- Bộ dụng cụ vi phẫu phẫu thuật mạchmáu.

- Kính lúp phóng đại.

- Dao điện cao tần.

- Bàn mổ.

- Đèn mổ.

3. Người bệnh

- Người bệnh có thể được thực hiệntheo điều trị nội trú hay ngoại trú

- Có đầy đủ các xét nghiệm cơ bản.

- Có đầy đủ thăm dò hình ảnh hệ độngtĩnh mạch tạo nối thông.

- Được giải thích rõ lý do thực hiệnphẫu thuật, các lợi ích cũng như khó khăn của phương pháp.

- Người bệnh nhịn ăn trước 6 tiếng.

- Rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn.

4. Hồ sơ bệnh án

- Bệnh án chi tiết.

- Có đủ các xét nghiệm.

+ Đông máu cơ bản.

+ Huyết học, Sinh hóa, chức nănggan,…

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Chuẩn bị người bệnh

- Người bệnh được giải thích rõ toànbộ quá trình phẫu thuật.

- Được cắt toàn bộ móng tay, rửasạch toàn bộ cánh tay bằng xà phòng diệt khuẩn.

- Tư thế: nằm ngửa.

- Tay phẫu thuật để ngang thân người,đặt trên bàn mổ.

- Đặt Máy theo dõi mạch, huyết áp,SPO2 trong quá trình thực hiện phẫu thuật.

2. Sát trùng

Toàn bộ cánh tay được sát trùng bằngiod hữu cơ: Betadin10%.

3. Phương pháp vô cảm

Người bệnh được gây tê đám rối cánhtay hoặc gây tê tại chỗ phẫu thuật.

4. Kỹ thuật (điển hình cho vị trí cổ tay tráihay Cimino trái) Đường rạch da

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệu

- Rạch da: vị trí gần cổ tay, dài khoảng 5cm.

- Bộc lộ tĩnh mạch.

- Bộc lộ động mạch.

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệu

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệu

- Cắt tĩnh mạch, tạo miệng nối (theohình bên). Bơm rửa bằng NaCl 0.9%, kiểm tra khả năng thông thoáng của tĩnh mạch.

- Rạch mở động mạch (khoảng 4-7mm).

- Khâu nối tĩnh mạch (đầu tận)-Độngmạch (bên). Kiểm tra tĩnh mạch xem có xoắn vặn, gập. (hình mô phỏng bên cạnh)

- Kiểm tra đặc điểm rung của tĩnhmạch sau nối thông.

- Kiểm tra toàn bộ đường đi của tĩnhmạch.

- Cầm máu toàn bộ trường mổ.

- Khâu da đóng kín vết mổ.

VI. THEO DÕI

1. Trong khi tiến hành thủ thuật

2. Theo dõi mạch, huyết áp, tri giác

3. Sau khi tiến hành thủ thuật

4. Theo dõi mạch, huyết áp, tri giác

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệu

5. Khám/đánh giá quá trình pháttriển của thông động tĩnh mạch sau 1 tháng.

6. Xem xét đưa thông động tĩnh mạchvào sử dụng sau 1 tháng.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Biến chứng sớm

- Tắc miệng nối do huyết khối: đâylà biến chứng thường gặp nhất. Thường do rất nhiều yếu tố, luôn luôn phải xétđến khả năng do kỹ thuật thao tác: bao gồm, xoắn, vặn, gập miệng nối; do cácmũi chỉ khâu quá chặt; do đóng da quá chặt; hoặc do hiện tượng hẹp, tắc tĩnhmạch máu về ở vị trí gần hơn.

- Chảy máu sau phẫu thuật: thường ítgặp, nếu chảy nhiều và xuất hiện hiện tượng huyết khối trong vết mổ gây chèn épđòi hỏi phải can thiệp mổ lại cầm máu.

- Biến chứng nhiễm trùng: đây làbiến chứng hiếm khi xảy ra, liên quan trực tiếp đến quá trình vô khuẩn trong mổvà chăm sóc vết mổ sau phẫu thuật.

- Thiếu máu đầu chi: rất ít gặp,thông thường trên những người bệnh có sẵn bệnh về mạch máu (xơ vữa, calci,phospho lắng đọng, bất thường giải phẫu...) có dự đoán trước thông qua thămkhám lâm sàng trước phẫu thuật một cách tỷ mỉ (trong đó có thực hiện Allentest).

2. Biến chứng muộn

- Hẹp Fistula: có thể xuất hiện dướibất kỳ cấp độ nào, vị trí thường gặp nhất là đoạn cách miệng nối 1-2cm.

- Giả phình mạch tại vị trí miệngnối: đây thường là hiện tượng chảy máu giữa các mũi khâu

- Tắc thông động tĩnh mạch do huyếtkhối: thông thường đây là bước cuối cùng của quá trình hẹp Fistula.

- Tăng áp lực tĩnh mạch bàn tay:xuất hiện khá thường xuyên nếu miệng nối được thực hiện bởi kỹ thuật bên bên(15-20%). Khi người bệnh xuất hiện đau, hoặc có những dấu hiệu thiếu máu đầuchi thì có chỉ định can thiệp loại bỏ dòng trào ngược.

TÀILIỆU THAM KHẢO

1. Ingemar J.A. Davidson, 2008. Access for Dialysis:Surgical and Radiologic Procedures, 2nd edition (ISBN:1-57059-627-1).

2. Oxford University Press, 2008. Oxford Textbook of ClinicalNephrology, p.1909-1926 (Third Edition 2008) (ISBN-10:0198508247 ISBN-13:978-0198508243).

3. Brenner and Rector, 2008. The Kidney, 2008. (ISBN 978-1-4160-3105-5).

NỐI THÔNG ĐỘNG MẠCH CÓ DỊCH CHUYỂN MẠCH
(veintransposition arteriovenous fistula)

I. ĐẠI CƯƠNG

Thông động tĩnh mạch làlựa chọn tốt nhất để làm đường mạch máu cho người bệnh lọc máu chu kỳ. Trongthực tế, không ít trường hợp tĩnh mạch dưới da đã đủ trưởng thành nhưng vẫn rấtkhó khăn trong thực hành chọc kim thường qui khi tiến hành lọc máu. Những cảntrở bao gồm, tĩnh mạch không thẳng, nằm sâu dưới da (trên 6mm), tại vị trí rấtkhó thực hành (tĩnh mạch nằm phía mặt trong-tĩnh mạch nền), hoặc những vị trí tĩnhmạch không thể thực hiện chích kim: tĩnh mạch cánh tay. Trong những trường hợpnày, phẫu thuật di tạo thông động tĩnh mạch có kèm dịch chuyển tĩnh mạch ra mộtvị trí mới sẽ tiện lợi trong thực hành thường quy, loại bỏ được các khó khăn màthông động tĩnh mạch nguyên thủy gặp phải.

II. CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh có chỉ địnhchạy thận nhân tạo chu kỳ và có:

+ Nối thông động tĩnhmạch thực hiện với tĩnh mạch nền (nằm ở mặt trong cẳng tay), tĩnh mạch cánhtay.

+ Đã có thông động tĩnhmạch, trong đó tĩnh mạch nối là tĩnh mạch nền, hoặc tĩnh mạch cánh tay khôngthực hiện chọc kim A.V.F lọc máu thường quy được.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Hội chứng suy tim sunghuyết có EF<30%.

- Rối loạn đông cầm máu:Số đếm tiểu cầu máu < 50.000/ml .

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- 01 hoặc 02 bác sỹchuyên ngành Thận-Lọc máu được đào tạo phẫu thuật mạch máu.

- 01 hoặc 02 bác sỹchuyên khoa ngoại.

- 02 điều dưỡng.

2. Phương tiện

2.1. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ:Lidocain 1%.

- Thuốc an thần: Seduxen10mg.

- Heparin 5000UI/ml.

- Cefazolin 1g (dự phòngnhiễm khuẩn)

2.2. Dụng cụ

- Bộ dụng cụ phẫu thuậtthường.

- 01 dụng cụ vi phẫuphẫu thuật mạch máu.

- 1 bộ tunneler đưa tĩnhmạch đi ngầm dưới da.

2. Người bệnh

- Người bệnh có thể đượcthực hiện theo điều trị nội trú hay ngoại trú

- Có đầy đủ các xétnghiệm cơ bản.

- Có đầy đủ thăm dò hìnhảnh động/tĩnh mạch tham ra nối thông.

- Được giải thích rõ lýdo thực hiện phẫu thuật, các lợi ích cũng như khó khăn của phương pháp.

- Người bệnh nhịn ăn trước 6 tiếng.

- Rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn.

3. Hồ sơ bệnh án

- Bệnh án chi tiết.

- Có đủ các xét nghiệm.

+ Đông máu cơ bản.

+ Huyết học, Sinh hóa, chức năng gan,….

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệu

Hình 1: Đánh dấu vị trí của tĩnh mạch trên da.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Chuẩn bị người bệnh

- Người bệnh được giảithích rõ toàn bộ quá trình phẫu thuật.

- Được cắt toàn bộ móngtay, rửa sạch toàn bộ cánh tay bằng xà phòng diệt khuẩn

- Tư thế: nằm ngửa.

- Tay phẫu thuật đểngang thân người, đặt trên bàn mổ.

- Đặt Máy theo dõi mạch,huyết áp, SPO2 trong quá trình thực hiện phẫu thuật.

- Đánh dấu các vị trí dướida của tĩnh mạch lên da.

2. Phương pháp vô cảm

Gây tê đám rối cánh tay hay gây tê dưới da bằng Lidocain 1%.

3. Kỹ thuật

Bước 1: Bộ lộ tĩnh mạch

- Rạch da, bộc lộ toàn bộ tĩnh mạch của thông động tĩnh mạch ban đầu.

- Thắt bỏ miệng nối cũ. Cắt rời tĩnh mạch tại vị trí miệng nối ban đầu. (hình 2)

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệu

Hình 2: Bóc tách toàn bộ tĩnh mạch

Bước 2: Bộ lộ động mạch nốithông

Bóc tách và bộc lộ độngmạch tại vị trí thông động tĩnh mạch mới.

Bước 3: Đưa tĩnh mạch vào vị trímới.

Luồn tĩnh mạch vàotunneler, đưa tĩnh mạch đi ngầm dưới da đến vị trí động mạch.

Bước 4: Nối thông động tĩnh mạchKhâunối thông động tĩnh mạch. Bước 5: Kết thúc phẫu thuật

- Kiểm tra toàn bộ thôngđộng tĩnh mạch mới.

- Đóng da 1 lớp.

VI. THEO DÕI

1. Trong khi tiến hànhthủ thuật:Theo dõi mạch,nhiệt độ, huyết áp, tri giác.

2. Sau khi tiến hành thủthuật

- Theo dõi mạch, nhiệt độ,huyết áp, tri giác.

- Kiểm tra lưu thông máuqua lỗ thông.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Chảy máu và huyếtkhối dưới da: Thông thường, khi đã có nối thông động tĩnh mạch, hệ mạch máu tăngsinh nhiều, do đó phải mở lại vết mổ và cầm máu lại.

2. Tắc thông động tĩnhmạch:thường do xoắn vặn tĩnh mạch trong quá trình tạo đường hầm đi dưới da. Mở lạivà định vị lại vị trí tĩnh mạch.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Ingemar J.A. Davidson, 2008. Access forDialysis: Surgical and Radiologic Procedures, 2nd edition (ISBN: 1-57059-627-1).

2. Oxford UniversityPress,2008. Oxford Textbook of Clinical Nephrology, p.1909-1926 (Third Edition2008) (ISBN-10:0198508247 ISBN-13: 978-0198508243).

3. Brenner and Rector, 2008. The Kidney,2008. (ISBN 978-1-4160-3105-5)

NỐI THÔNG ĐỘNG TĨNH MẠCH SỬ DỤNG MẠCH NHÂN TẠO
(arteriovenous graft-a.v.g)

I. ĐẠI CƯƠNG

Thông động tĩnh mạch tựthân là lựa chọn tốt nhất để làm đường mạch máu cho người bệnh lọc máu chu kỳ.Trong thực tế, một số lượng người bệnh không có hệ mạch ngoại vi đáp ứng đượcyêu cầu tạo thông động tĩnh mạch: tĩnh mạch hạn chế, nhỏ, không thẳng, hoặctĩnh mạch đã bị phá hủy do tiêm truyền, các thuốc khi tiêm truyền. Do đó, mạchnhân tạo, có chất liệu từ PTFE, được đưa vào sử dụng.

Có rất nhiều kiểu thiếtkế về hình dạng cho mạch nhân tạo dùng tạo nối thông: thẳng, quai, và đầu nốiđộng mạch vuốt nhỏ nhằm tránh hiện tượng lỗ thông có tốc độ dòng máu quá cao.Đi cùng với thiết kế, vị trí nối cũng đa dạng: động mạch quay-tĩnh mạch cánhtay, động mạch cánh tay-tĩnh mạch cánh tay (dạng quai), động mạch cánh tay-tĩnhmạch nách, động mạch cánh tay-tĩnh mạch cảnh trong, . . .

II. CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh có chỉ địnhlọc máu chu kỳ và:

● Không thể tạo đượcthông động tĩnh mạch dùng mạch tự thân (hệ tĩnh mạch không cho phép/đã thất bạinhiều lần).

● Người bệnh có yêu cầuvị trí nối thông động tĩnh mạch (do công việc và giao tiếp xã hội) và tại vịtrí đó không thể thực hiện được với tĩnh mạch tự thân.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Hội chứng suy tim sunghuyết có EF<30%.

- Rối loạn đông cầm máu:số đếm tiểu cầu <50.000/ml .

- Chống chỉ định tươngđối: người bệnh nguy cơ nhiễm trùng cao/suy giảm miễn dịch.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- 01 hoặc 02 bác sỹchuyên ngành Thận- Lọc máu được đào tạo phẫu thuật mạch máu.

- 02 điều dưỡng.

2. Phương tiện

2.1. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ: Lidocain 1%.

- Thuốc an thần: Seduxen 10mg.

- Heparin 5000UI/ml.

- Kháng sinh: Cefazolin 1g (dự phòng nhiễm khuẩn).

2.2. Dụng cụ

- Bộ dụng cụ phẫu thuật thường.

- 01 dụng cụ vi phẫu phẫu thuật mạch máu.

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệu

Hình 1: Đánh dấu vị trí của Graft trên da.

- 01 bộ tunneler đưatĩnh mạch đi ngầm dưới da.

- Một đoạn mạch nhântạo, dài 50cm, đường kính 6mm.

3. Người bệnh

- Người bệnh có thể đượcthực hiện theo điều trị nội trú hay ngoại trú

- Có đầy đủ các xétnghiệm cơ bản.

- Có đầy đủ thăm dò hình ảnh động mạch/tĩnh mạch của thông động tĩnh mạch.

- Được giải thích rõ lý do thực hiện phẫu thuật, các lợi ích cũng như khó khăn của phương pháp.

- Người bệnh nhịn ăn trước 6 tiếng.

- Rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn.

4. Hồ sơ bệnh án

- Bệnh án chi tiết.

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệu

Hình 2: Đưa Graft đi ngầm dưới da.

- Có đủ các xét nghiệm.

+ Đông máu cơ bản.

+ Huyết học, Sinh hóa,chức năng gan,…

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Chuẩn bị ngườibệnh

- Người bệnh được giải thíchrõ toàn bộ quá trình phẫu thuật.

- Được cắt toàn bộ móngtay, rửa sạch toàn bộ cánh tay bằng xà phòng diệt khuẩn.

- Tư thế: nằm ngửa.

- Tay phẫu thuật để ngangthân người, đặt trên bàn mổ.

- Đặt Máy theo dõi mạch,huyết áp, SpO2trong quátrình thực hiện phẫu thuật.

- Đánh dấu các vị tríđặt Graft dưới da lên da.(hình 1)

2. Phương pháp vô cảm

- Gây tê đám rối hay gây tê dưới da bằng Lidocain 1%.

- Kỹ thuật

- Bộc lộ động mạch.

- Bộc lộ tĩnh mạch.

- Luồn mạch nhân tạo đi dưới da theo vị trí định trước. (hình 2)

- Khâu nối mạch nhân tạo với tĩnh mạch.

- Khâu nối mạch nhân tạo với động mạch. (hình 3)

Quyết định 3592/QĐ-BYT Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thận tiết niệu

Hình 3: Khâu nối Graft với động mạch và tĩnh mạch.

- Kiểm tra toàn bộ hệgraft, lưu thông máu trong graft.

- Cầm màu miệng nối vàvết mổ.

- Đóng da.

VI. THEO DÕI

- Trong khi tiến hànhthủ thuật

- Theo dõi mạch, nhiệtđộ, huyết áp, tri giác.

- Sau khi tiến hành thủthuật

- Theo dõi mạch, nhiệtđộ, huyết áp, tri giác.

- Kiểm tra lưu thông máuqua lỗ thông.

- Khám/đánh giá quátrình phát triển của thông động tĩnh mạch sau 1 tháng.

- Xem xét đưa thông độngtĩnh mạch vào sử dụng sau 1 tháng.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Tắc thông động tĩnhmạch: thường do xoắn vặn mạch nhân tạo trong quá trình tạo đường hầm đi dướida. Mở lại và định vị lại vị trí tĩnh mạch.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Ingemar J.A. Davidson, 2008. Access forDialysis: Surgical and Radiologic Procedures, 2nd edition (ISBN: 1-57059-627-1).

2. Oxford UniversityPress,2008. Oxford Textbook of Clinical Nephrology, p.1909- 1926(Third Edition2008) (ISBN-10:0198508247 ISBN-13: 978-0198508243)

3. Brenner and Rector, 2008. The Kidney,2008. (ISBN 978-1-4160-3105-5).

NỘI SOI BÀNG QUANG CHẨN ĐOÁN
(NỘI SOI BÀNG QUANG KHÔNG SINH THIẾT)

I. ĐẠI CƯƠNG

Nội soi bàng quang làmột thủ thuật được sử dụng để quan sát bên trong bàng quang, niệu đạo.

II. CHỈ ĐỊNH

- Đái máu.

- Đái mủ.

- Hội chứng bàng quang.

- Viêm bàng quang mạn.

- U bàng quang.

- Sỏi, dị vật bàng quang

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Chấn thương đứt niệuđạo.

- Nhiễm trùng đường niệuthấp đang tiến triển

- Phì đại lành tính tuyếntiền liệt có kích thước to.

- Lao bàng quang

- U vùng tiểu khung cóchèn ép tắc nghẽn đường niệu.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: 1bác sỹ, 1điều dưỡng

2. Phương tiện, dụng cụ

- Máy soi bàng quangcứng (kim loại) hoặc mềm (sợi).

- Bộ cáp quang dẫntruyền hình ảnh và màn hình video

- Nguồn ánh sáng lạnh.

- Nguồn nước vô trùng vàhệ thống dẫn nước vào máy.

- Catheter các cỡ đểchụp thận ngược dòng.

- Giường kiểu khám phụkhoa có thể điều chỉnh lên xuống tự động: 1 chiếc.

- Găng vô trùng: 2 đôi.

- Cồn Betadin sát trùng:1 lọ.

- Gạc vô trùng: 1 gói.

- Kẹp vô trùng: 1 cái

- Quần áo mổ: 2 bộ

- Mũ, khẩu trang: 2 bộ

- Thuốc giảm đau(Felden, Mobic…), gây tê tại chỗ ( Xylocain).

3. Người bệnh: cần được giải thích kỹtrước khi làm thủ thuật, tiêm thuốc giảm đau trước khi tiến hành thủ thuật(Felden, Mobic..) và cần được gây tê tại chỗ bằng Xylocain (thường dùng loạigel) bơm qua đường niệu đạo.

4. Hồ sơ bệnh án

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2.Kiểm tra người bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

- Giảm đau cho Ngườibệnh: tiêm thuốc giảm đau trước khi tiến hành thủ thuật (Felden, Mobic..), gâytê tại chỗ bằng Xylocain (thường dùng loại gel) bơm qua đường niệu đạo.

- Tư thế Người bệnh: nằmtheo tư thế sản khoa.

- Soi kiểm tra: đặt máysoi bàng quang, cho nước và bàng quang kiểm tra tình trạng bàng quang, niệuđạo, hai lỗ niệu quản.

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Thủng bàng quang: Rất ít xảy ra, xử tríngoại khoa.

2. Chảy máu: theo dõi, dùng thuốccầm máu, truyền máu trong trường hợp mất quá nhiều máu.

3. Nhiễm khuẩn: do có nhiễm khuẩn cũhoặc nhiễm khuẩn do làm thủ tục kéo dài và không vô khuẩn tuyệt đối: điều trịkháng sinh và theo dõi.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Choe JH, Kwak KW,Hong JH, et all (2008) Efficacy of lidocaine spray as topical anesthesiafor outpatient rigid cystoscopy in women: a prospective, randomized,double-blind trial. Urology; 71(4): 561-6.

2. Dimon M, WilliamsC. (2012) Continuous Retroflexion Cystoscopy During Prostate Cryoablation. JEndourol.

3. Wolf JS Jr,Bennett CJ, Dmochowski RR, et all. (2008) Best practice policy statement onurologic surgery antimicrobial prophylaxis. J Urol. ;179(4):1379-90.

NỘI SOI NIỆU QUẢN CHẨN ĐOÁN

I. ĐẠI CƯƠNG

Nội soi niệu quản chẩnđoán là kỹ thuật dùng ống soi niệu quản để nội soi ngược dòng qua niệu đạo vàobàng quang và lên niệu quản, có thể tới đài - bể thận, nhờ hệ thống camera giúpquan sát và chẩn đoán các bệnh lý đường tiết niệu cao. Đây là phương pháp cónhiều ưu điểm, dần được ứng dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả cao trong chẩnđoán nhiều bệnh lý trên đường tiết niệu.

II. CHỈ ĐỊNH

- Chẩn đoán nguyên nhânvà vị trí đái máu đại thể từ đường tiết niệu cao chưa rõ nguyên nhân.

- Chẩn đoán hẹp niệuquản hoặc hẹp khúc nối bể thận - niệu quản mà các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnhkhác (chụp UIV, chụp UPR) không rõ chẩn đoán.

- Chẩn đoán các khối utrong lòng niệu quản.

- Lấy bệnh phẩm làm xétnghiệm tế bào học hoặc mô bệnh học qua soi niệu quản.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông máu.

- Nhiễm khuẩn đường tiếtniệu đang trong giai đoạn cấp chưa được điều trị hiệu quả.

- Người bệnh có bệnh lýnội khoa nặng như bệnh lý tim mạch (tăng huyết áp, suy tim nặng), hô hấp, nộitiết…có nguy cơ khi gây mê hoặc gây tê.

- Người bệnh bị bệnh xươngkhớp không nằm được tư thế sản khoa.

- Hẹp niệu đạo không đặtđược ống soi.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- 01 bác sĩ chuyên khoa(bác sĩ chính).

- 01 bác sĩ phụ.

- 01 bác sĩ gây mê.

- 01 kỹ thuật viên gâymê.

- 01 điều dưỡng phụ dụngcụ.

- 01 điều dưỡng chăm sócvà theo dõi người bệnh.

2. Phương tiện

- Máy nội soi niệu quảnống mềm đường kính 6,5 - 9,5 Fr với ống soi niệu quản, nguồn sáng, camera, dâydẫn (guidewire).

- Các dụng cụ phục vụcho kỹ thuật chẩn đoán: kìm sinh thiết...

- Sonde JJ (double J)hoặc sonde plastic kích thước 6 - 8 Fr x 01 bộ.

3. Người bệnh

- Khám bệnh và làm cácxét nghiệm cơ bản:

+ Xét nghiệm máu: Côngthức máu, nhóm máu, chức năng đông máu, sinh hóa máu, HBsAg, anti HIV, antiHCV.

+ Tổng phân tích nướctiểu.

+ Siêu âm bụng tổngquát.

+ Chụp X quang: Hệ tiếtniệu không chuẩn bị, UIV, tim phổi...

+ Nếu người bệnh trên 50tuổi: làm điện tâm đồ; nếu trên 60 tuổi: làm siêu âm tim.

- Giải thích cho ngườibệnh về thủ thuật, mục đích và tai biến có thể xảy ra, cho viết giấy cam đoan.

- Động viên người bệnhyên tâm điều trị.

- Nhịn ăn uống trước khinội soi 6 giờ và thụt tháo sạch phân.

- Dùng kháng sinh dự phòngtrước khi nội soi.

4. Hồ sơ bệnh án

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ bệnhán: Đốichiếu họ tên, tuổi người bệnh, chú ý các chống chỉ định.

2. Kiểm tra người bệnh: Đã được giải thích kỹ,vệ sinh, thụt tháo sạch.

3. Thực hiện kỹ thuật: Thực hiện tại phòng vôtrùng.

- Người bệnh nằm tư thếsản khoa.

- Người bệnh được tiềnmê kỹ, gây tê tủy sống hoặc gây mê nội khí quản.

- Sát khuẩn bộ phận sinhdục và trải vải mổ vô trùng.

- Đặt ống soi niệu quảnvào bàng quang.

- Xác định lỗ niệu quảnbên có chỉ định soi.

- Đặt dây dẫn(guidewire) vào niệu quản.

- Đặt ống soi vào niệuquản theo dây dẫn, khi ống soi đã vào niệu quản thì rút dần dây dẫn ra.

- Nhờ camera quan sátniệu quản để chẩn đoán các bất thường tại niệu quản, có thể tới đài - bể thận;có thể thực hiện các kỹ thuật bơm rửa lấy tế bào hoặc sinh thiết vị trí nghingờ làm tế bào học hoặc mô bệnh học.

- Trước khi rút ống soithì đặt lại dây dẫn để dẫn đường cho sonde niệu quản.

- Đặt sonde niệu quảntheo dây dẫn, có thể đặt bằng sonde plastic hoặc sonde double J.

- Rút guidewire và ốngsoi ra ngoài, đặt sonde bàng quang qua đường niệu đạo và kết thúc thủ thuật.

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Tổn thương niệu quản

- Nếu tổn thương nhỏ,tổn thương niêm mạc niệu quản: Chỉ cần đặt sonde niệu quản tốt là đủ và thờigian lưu sonde cần lâu hơn.

- Thủng niệu quản: Xửtrí tùy theo mức độ tổn thương.

2. Chảy máu: Thông thường sau nộisoi niệu quản có thể có chảy máu nhưng không đáng kể, chỉ cần đặt sonde niệuquản và điều trị nội khoa là đủ.

3. Nhiễm khuẩn đườngtiết niệu ngược dòng: Cấy nước tiểu và điều trị kháng sinh tùy theo mức độ nhiễmkhuẩn.

4. Biến chứng xa: Hẹp niệu quản, có thểphải tạo hình niệu quản.

VII. CHĂM SÓC, THEO DÕIVÀ ĐIỀU TRỊ SAU THỦ THUẬT

Sau nội soi Người bệnhcó thể biểu hiện đau hông lưng, mạn sườn bên nội soi niệu quản, đi tiểu buốt,tiểu dắt, nước tiểu hồng.

- Khi người bệnh đượcchuyển về buồng bệnh sau 6 tiếng thì cho ăn nhẹ và bắt đầu vận động dần.

- Ngày hôm sau cho vậnđộng và ăn uống bình thường. Chú ý cho người bệnh uống nhiều nước đảm bảo 2 - 3lít/ngày.

- Theo dõi nước tiểu vềmàu sắc, tính chất và số lượng.

- Đảm bảo cân bằng dịch-điện giải.

- Theo dõi nhiệt độ đểphát hiện nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

- Nếu không có nhiễm khuẩnđường tiết niệu thì rút sonde bàng quang sau 1 ngày.

- Nếu có nhiễm khuẩn đườngtiết niệu thì điều trị kháng sinh đến khi hết tình trạng nhiễm trùng.

- Khi người bệnh ra việnhẹn thời gian khám lại định kỳ để kiểm tra và rút sonde niệu quản.

- Thời gian lưu sonde niệuquản tùy theo từng trường hợp cụ thể, có thể từ 1 - 4 tuần.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Y tế (1999),“Quy định chung về phẫu thuật tiết niệu”, Hướng dẫn quy trình kĩ thuật bệnhviện, tập I, Nhà xuất bản Y học, tr.365-367.

2. Nguyễn Bửu Triều,Lê Ngọc Từ (2007), “Thăm khám bằng dụng cụ và nội soi tiết niệu”, Bệnhhọc tiết niệu, Nhà xuất bản Y học, tr.99-203.

3. Phan Trường Bảo,Nguyễn Tuấn Vinh, Nguyễn Minh Quang (2009), “Ứng dụng ống soi niệu quản mềmtrong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý đường tiết niệu trên: Báo cáo trườnghợp đầu tiên áp dụng tại bệnh viện Bình Dân”, Y học thực hành:(641+642), số 1, tr.93-97.

4. Assaad El-Hakim,Beng Jit Tan, Arthur D. Smith (2007), “Ureteroscopy”, Urinary stonedisease, Humana Press, p.589-608.

NỘI SOI BƠM RỬA NIỆU QUẢN SAU TÁN SỎI NGOÀI CƠTHỂ

I. ĐẠI CƯƠNG

Tán sỏi ngoài cơ thể làphương pháp điều trị sỏi thận và sỏi niệu quản ít xâm lấn, tương đối an toàn.

Một số ít trường hợp saután sỏi ngoài cơ thể, sỏi bị vỡ vụn ra nhưng chưa xuống hết bàng quang mà cònđọng lại ở trong lòng niệu quản. Nội soi bơm rửa niệu quản là biện pháp cầnthiết để tránh tắc nghẽn làm ứ đọng nước tiểu ở bể thận và niệu quản.

II. CHỈ ĐỊNH

Sau tán sỏi ngoài cơ thểsỏi đã bị vỡ vụn nhưng đang còn nằm trong niệu quản.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông máu nặng

- Nhiễm trùng bàng quangnặng

- Người bệnh đang bịnhiễm trùng bộ phận sinh dục ( lậu, giang mai,...)

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: 01 bác sỹ và 01 điều dưỡng

2. Phương tiện

2. Bộ dụng cụ nội soi: 01cáp dẫn quang, 01 troca để vào bàng quang, 01 Grasping forcep, 01 camera nộisoi.

3. Thông niệu quản thẳng cólỗ ở cuối (end hole) và guide wire 0,035” (road runner).

4. C- arm hướng dẫn định vịđầu thông đúng vị trí và định vị trí sỏi cần rửa.

5. Áo chì: 02 bộ

6. Gạc: 03 gói

7. Dung dịch sát khuẩn, bơmtiêm, nước muối sinh lý 0,9% (1000ml).

8. Thuốc tê Lidocain 2%,gel bôi trơn.

9. Găng vô trùng: 02 đôi

3. Người bệnh

10.Thông báo cho Người bệnhngày, giờ tiến hành nội soi, bơm rửa niệu quản và dặn Người bệnh đi tiểu hết nướctiểu trong bàng quang.

11.Giải thích Người bệnh vềthủ thuật để Người bệnh hợp tác.

4. Hồ sơ bệnh án: Mang hồ sơ bệnh án củaNgười bệnh đến phòng nội soi.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh: đo huyết áp, nhịp timtrước khi soi

3. Thực hiện kỹ thuật

- Người bệnh nằm ở tưthế sản khoa, bộc lộ cơ quan sinh dục.

- Sát trùng vùng hạ vịvà bộ phận sinh dục

- Trải khăn vô khuẩn lênbộ phận sinh dục Người bệnh

- Bơm Lidocain 2% dạnggel vào lỗ sáo của Người bệnh nhằm gây tê niêm mạc dọc đường đi của ống soi(đối với nữ giới thì không cần).

- Bôi trơn ống nội soi.

- Nâng dương vật Ngườibệnh lên thẳng đứng 90 độ, từ từ đưa ống soi vào. Sau đó vừa đẩy ống thẳng qualỗ tiểu vào niệu đạo rồi vào bàng quang (đối với nữ: đưa thẳng ống qua lỗ tiểuvào bàng quang). Trong lúc thực hiện quan sát nét mặt Người bệnh.

- Cho thoát hết nước tiểu tồn lại trong bàng quang rangoài rồi cho đường truyền dung dịch Natriclorua 0,9% chảy vào bàng quang.

- Quan sát tổng thể bàngquang, xác định lỗ niệu quản cần bơm rửa

- Đưa thông niệu quảnthẳng có guide wire dẫn đường vào kênh thủ thuật (operator chanel), dùng cầnnâng (elevator) để hướng dẫn catheter vào miệng lỗ niệu quản, cho guide wire đitrước khi vào miệng niệu quản để tránh xây xát miệng lỗ tiểu và đi lạc đường.

- Dưới hướng dẫn của C-arm, luồn guide wire đến chỗ có vụn sỏi bị tắc ở trong niệu quản, giữ cố địnhguide wire.

- Trượt catheter theoguide wire đi đến chỗ có vụn sỏi, cố định catheter và rút nhẹ từ từ guide wirera ngoài.

- Dùng bơm 20 ml có nướcmuối sinh lý (Nacl 0,9%) bơm rửa nhẹ nhàng vào chỗ vụn sỏi ở trong niệu quảnđồng thời quan sát dưới hưóng dẫn của C- arm; có thể bơm rửa nhiều lần đến khihết sạch vụn sỏi trong niệu quản.

- Khi quan sát dưới C-arm thấy sạch vụn sỏi thì rút catheter từ từ ra ngoài

- Rút ống nội soi ra chovào bồn rửa, kết thúc thủ thuật.

VIII. THEO DÕI

- Trong thủ thuật: toàntrạng, mạch, huyết áp, tình trạng đau,...

- Sau thủ thuật: tìnhtrạng đau, đái máu, nhiễm trùng,..

IX. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Chấn thương bàng quangniệu đạo, nặng có thể gây thủng bàng quang, rách niệu đạo.

- Tùy theo tai biến xảy ra có biện pháp phù hợp.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. HoskingDH, McColm SEand Smith WE (1999). Is stenting following ureteroscopy for removal ofdistal ureteral calculi necessary? Journal of Urol, 161: 48-50.

2. Jefrry L. Huffman,MD (1992). Ureteroscopy. In: Patrick C. Walsh’ Campbell’s Urology,6th Ed. Philadelphia, Pennsylvania, 2195-2227.

3. Michael Grasso, MD(2002). Ureteroscopy, Article: May 29, 2002; 1-15

4. SunaiLeewansangtong, M.D (1999). Management of Ureteral Calculi with the Use ofTransurethral Ureteroscopy and Electrohydraulic Lithotripsy: 101

Patients Experience; Divisionof Urology. Thailand. Siiraj Hosp Gaz 1999; 51: 579-585.

5. Turk TMT andJenkins AD (1999). A comparison of ureteroscopy to in situ extracorporealshockwave lithotripsy for the treatment of distal ureteral calculi; Jouralof Uro, 161: 45-47

NỘI SOI BÀNG QUANG ĐỂ SINH THIẾT BÀNG QUANG ĐAĐIỂM

I. ĐẠI CƯƠNG

Sinh thiết bàng quang đađiểm là một kỹ thuật thường được tiến hành đồng thời khi nội soi bàng quangchẩn đoán nhằm xác định các tổn thương, u, viêm đặc hiệu (lao, giang mai…) hoặckhông đặc hiệu.

II. CHỈ ĐỊNH

- Các tổn thương u.

- Các tổn thương viêm mạntính…

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông máu nặng

- Nhiễm trùng đường tiếtniệu cấp tính.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ: 1

- Điều dưỡng: 1

2. Phương tiện

- Máy nội soi bàng quangống cứng và nguồn sáng tương ứng

- Máy ghi hình

- Bàn soi bàng quang

- Vật tư tiêu hao:

+ Dung dịch cố định mảnhsinh thiết (thường là dung dịch formol)

+ Dung dịch sát khuẩn:betadin 10% hoặc thuốc đỏ.

+ Gel xylocain vàchlorhexadin.

+ Gạc vô trùng: 5 miếng

+ Panh vô trùng: 1 chiếc

+ Kìm sinh thiết bàngquang: 1 cái

+ Găng vô trùng: 2 đôi

+ 2-5 lít nước muối sinhlý hoặc nước cất

+ Săng có lỗ vô trùng: 1cái

3. Người bệnh

Người bệnh được giảithích rõ về chỉ định, quá trình diễn ra cũng như biến chứng có thể xảy ra củasoi bàng quang và sinh thiết bàng quang đa điểm.

4. Hồ sơ bệnh án.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Tư thế người bệnh

- Người bệnh nằm ở tư thếsản khoa.

- Người bệnh được mặc quầndành cho người bệnh nội soi bàng quang.

3.2. Tiến hành

- Theo quy trình nội soibàng quang chẩn đoán.

- Khi nghi ngờ có tổn thương,tiến hành sinh thiết. Tùy theo loại tổn thương, vị trí tổn thương mà số điểmsinh thiết khác nhau (thông thường > 2 điểm).

- Sau khi rút kìm sinhthiết, quan sát mảnh sinh thiết, cho vào dung dịch cố định.

- Quan sát lại bàng quangđặc biệt vị trí sinh thiết để đánh giá tình trạng chảy máu.

4. Ghi hồ sơ

- Ngày giờ nội soi và sinhthiết bàng quang đa điểm

- Tình trạng của ngườibệnh trong và sau khi nội soi và sinh thiết

- Tên bác sỹ làm nội soi

VI. THEO DÕI: trong 24-48 giờ

- Theo dõi tính chất,màu sắc, số lượng nước tiểu.

- Tình trạng bụng (đau,phản ứng thành bụng)

- Nhiệt độ, huyết áp,toàn trạng

VII. TAI BIẾN

- Chảy máu bàng quang.

- Chấn thương bàng quangniệu đạo

- Nhiễm trùng.

VIII. XỬ TRÍ

Xử trí tùy theo loại taibiến.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Behrens A, GrimmJ, Gross S, et al. (2011). Inertial navigation system for bladderendoscopy. Conf Proc IEEE Eng Med Biol Soc, pp. 5376-9.

2. Ejchman W (1990).Value of endoscopy and ultrasonographic examination (USG) in the diagnosis andcontrol of recurrences of neoplasms of the bladder. Wiad Lek, 43 (19-20),pp. 992-9.

3. Gidlow A (2000).National guidelines for nurse cytoscopy. Prof Nurse,16 (3), pp.992-3.

4. Hess J,Tschirdewahn S, Szarvas T, et al. (2011). Urothelial carcinoma of thebladder: evaluation by combined endoscopy and urine cytology: is incontrovertibleassessment possible?. Urologe A, 50 (6), pp. 702-5.

NỘI SOI BÀNG QUANG LẤY DỊ VẬT, SỎI

I. ĐẠI CƯƠNG

Nội soi bàng quang lấysỏi, dị vật là một thủ thuật dùng dụng cụ để lấy sỏi, dị vật qua đường nội soibàng quang.

II. CHỈ ĐỊNH

Sỏi, dị vật bàng quang

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Nhiễm trùng đường niệuthấp đang tiến triển.

- Phì đại lành tínhtuyến tiền liệt có kích thước to.

- U vùng tiểu khung cóchèn ép tắc nghẽn đường niệu.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: 1bác sỹ, 1điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy soi bàng quangcứng (kim loại) hoặc mềm(sợi).

- Bộ cáp quang dẫntruyền hình ảnh và màn hình video

- Nguồn ánh sáng lạnh.

- Nguồn nước vô trùng vàhệ thống dẫn nước vào máy.

- Dụng cụ gắp sỏi, dịvật bàng quang: dùng kẹp hoặc dùng rọ Dormia: 01 bộ

- Giường kiểu khám phụkhoa có thể điều chỉnh lên xuống tự động.

- Găng vô trùng: 02 đôi

- Cồn Betadin sát trùng:01 lọ

- Gạc vô khuẩn: 02 gói

- Kẹp vô trùng: 01 cái

- Quần áo mổ: 02 bộ

- Mũ, khẩu trang: 02 bộ

- Thuốc giảm đau(Felden, Mobic...), gây tê tại chỗ (Xylocain).

3. Người bệnh: cần được giải thích kỹtrước khi làm thủ thuật, tiêm thuốc giảm đau trước khi tiến hành thủ thuật(Felden, Mobic..) và cần được gây tê tại chỗ bằng Xylocain (thường dùng loạigel) bơm qua đường niệu đạo

4. Hồ sơ bệnh án

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

- Giảm đau cho Ngườibệnh: tiêm thuốc giảm đau trước khi tiến hành thủ thuật (Felden, Mobic..), gâytê tại chỗ bằng Xylocain (thường dùng loại gel ) bơm qua đường niệu đạo

- Tư thế Người bệnh nằmtheo tư thế sản khoa.

- Soi kiểm tra: đặt máysoi bàng quang, cho nước và bàng quang kiểm tra tình trạng bàng quang, xác địnhvị trí, kích thước của sỏi, dị vật.

- Đưa kẹp để gắp sỏihoặc luồn sỏi vào rọ Dormia kéo ra ngoài.

- Đối với sỏi quá tonhiều khi phải phá vỡ nhỏ sỏi ra bằng sóng xung động siêu âm hoặc laserr rồilấy sỏi.

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Thủng bàng quang: rất ít xảy ra, xử tríngoại khoa.

2. Chảy máu: theo dõi, dùng thuốccầm máu, truyền máu trong trường hợp mất quá nhiều máu.

3. Nhiễm khuẩn: do có nhiễm khuẩn cũhoặc nhiễm khuẩn do làm thủ tục kéo dài và không vô khuẩn tuyệt đối. Điều trịkháng sinh và theo dõi.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Choe JH, Kwak KW,Hong JH, et all (2008) Efficacy of lidocaine spray as topical anesthesia foroutpatient rigid cystoscopy in women: a prospective, randomized, double-blindtrial. Urology; 71(4):561-6.

2. Wolf JS Jr,Bennett CJ, Dmochowski RR, et all. (2008) Best practice policy statement onurologic surgery antimicrobial prophylaxis. J Urol; 179(4):1379-90.

3. Zhang ZS, Tang L, WangXL, et all (2011) Seeing Is Believing: A Randomized Controlled Study from Chinaof Real-Time Visualization of Flexible Cystoscopy to Improve Male PatientComfort. J Endourol.

4. Clark KR, HiggsMJ. (1990) Urinary infection following out-patient flexible cystoscopy. BrJ Urol. 66(5):503-5.

NỘI SOI ĐẶT CATHETER BÀNG QUANG - NIỆU QUẢN ĐỂCHỤP UPR
(uretero pyelographie retrograde)

I. ĐẠI CƯƠNG

Chụp UPR là phương phápchụp hệ tiết niệu ngược dòng qua catheter đưa lên niệu quản bơm thuốc cản quangvào hệ tiết niệu

Bằng phương pháp này thuốccản quang được đưa trực tiếp vào bể thận, thuốc không bị pha loãng, nên đài bểthận hiện rõ

Tuy nhiên phương phápnày chỉ đánh giá được hình thái đài-bể thận mà không biết được chức năng thận.

II. CHỈ ĐỊNH

1. Hẹp hoặc tắc niệuquản do sỏi hoặc các nguyên nhân khác: nhằm đánh giá hình thái đài - bể thận,niệu quản trong trường hợp chụp thận thuốc tĩnh mạch không ngấm hoặc Người bệnhcó chống chỉ định chụp UIV.

2. Tìm các đường dò lưuthông từ hệ thống bạch huyết sang xoang thận trong các trường hợp đái dưỡngchấp.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Khi có nhiễm khuẩn đườngniệu:viêm bàng quang, viêm niệu đạo vì dễ gây viêm bể thận ngược dòng.

2. Dị ứng thuốc cảnquang

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: 01bác sỹ, 01điều dưỡng,01 kỹ thuật viên Xquang, kíp gây mê trong một số trường hợp cần thiết.

2. Phương tiện, dụng cụ

- Máy Xquang

- Máy soi bàng quangcứng (kim loại) hoặc mềm(sợi).

- Bộ cáp quang dẫntruyền hình ảnh và màn hình video

- Nguồn ánh sáng lạnh.

- Nguồn nước vô trùng vàhệ thống dẫn nước vào máy.

- Catheter các cỡ đểchụp thận ngược dòng

- Bàn soi bàng quang

- Thuốc cản quang tantrong nước (Telebrix,..): 01 lọ

- Găng vô trùng: 02 đôi

- Cồn Betadin sát trùng:01 lọ

- Gạc vô trùng: 02 gói

- Kẹp vô trùng: 01 cái

- Quần áo mổ: 02 bộ

- Mũ, khẩu trang: 02 bộ

- Thuốc giảm đau(Felden, Mobic, ...), gây tê tại chỗ (Xylocain)

- Thuốc tiền mê hay gâymê toàn thân tùy từng trường hợp cụ thể

3. Người bệnh: cần được giải thích kỹtrước khi làm thủ thuật, tiêm thuốc giảm đau trước khi tiến hành thủ thuật(Felden, Mobic..) và cần được gây tê tại chỗ bằng Xylocain (thường dùng loạigel) bơm qua đường niệu đạo.

4. Hồ sơ bệnh án

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

- Giảm đau cho Ngườibệnh: tiêm thuốc giảm đau trước khi tiến hành thủ thuật (Felden, Mobic...), gâytê tại chỗ bằng Xylocain (thường dùng loại gel) bơm qua đường niệu đạo.

- Người bệnh nằm theo tưthế sản khoa.

- Soi kiểm tra: đặt máysoi bàng quang, cho nước vào bàng quang kiểm tra tình trạng bàng quang, xácđịnh vị trí 2 lỗ niệu quản và quan sát tình trạng lỗ niệu quản cần đặt UPR.

- Đưa catheter ngượcdòng từ niệu đạo vào bàng quang lên niệu quản khoảng 5-7cm qua ống soi bàngquang, bơm 07- 15 ml dung dịch thuốc cản quang qua catheter rồi chụp phim thứnhất ngay sau khi bơm thuốc và phim thứ hai sau 5 phút.

VI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

Có thể thấy các hình ảnhbất thường:

1. Thấy rõ hình ảnhđài-bể thận- niệu quản với các hình ảnh bệnh lý như phần chụp UIV đã mô tả.

2. Xác định vị trí cácdị vật hoặc các đoạn chít tắc trên thận hoặc

3. Thấy được các đườngdò từ hệ bạch huyết vào xoang thận

VII. BIẾN CHỨNG VÀ XỨTRÍ

- Nhiễm khuẩn ngượcdòng: uống nhiều nước và sử dụng kháng sinh

- Đái máu vi thể: Khôngcần xử trí. Đái máu đại thể: sử dụng thuốc cầm máu, truyền máu nếu cần

- Thủng niệu quản: canthiệp ngoại khoa.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Campbell'sTextbook of Urology, Chapter 3, Urinary Tract Imaging, Basic Principles.

RỬA BÀNG QUANG LẤY MÁU CỤC

I. ĐẠI CƯƠNG

Rửa bàng quang lấy máucục là kỹ thuật đưa một lượng dịch vô trùng vào bàng quang và sau đó dẫn lưu raqua sonde bàng quang nhằm làm sạch máu cục trong bàng quang.

II. CHỈ ĐỊNH

Có máu cục trong bàngquang.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: điều dưỡng

2. Phương tiện: Bộ dụng cụ để đặtsonde tiểu.

- Bơm vô trùng 50 ml

- Nước muối sinh lý 0,9%:1000 ml

- Cọc treo

- Gạc sạch và gạc thấmdung dịch sát khuẩn để sát khuẩn đầu sonde

- Dung dịch sát khuẩn

- Găng vô trùng

- Kẹp Kocher

- Khay quả đậu vô trùng

- Săng vô trùng

- Băng dính

- Dụng cụ để sát khuẩn tay

- Giấy thấm bảo vệ dùng 1lần

3. Người bệnh

- Giải thích cho ngườibệnh lí do rửa bàng quang, qui trình rửa diễn ra như thế nào và biến chứng cóthể xảy ra.

- Đặt người bệnh nằm ngửa,có giấy thấm phía dưới người bệnh

4. Hồ sơ bệnh án

V. CÁCH TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

- Điều dưỡng đeo khẩutrang, đội mũ, rửa sạch tay.

- Mở dụng cụ vô trùng

- Đặt dụng cụ lên khu vựcđã được khử trùng trước đó.

- Mở các túi gạc sạch vàgạc được thấm dung dịch sát khuẩn

- Chuẩn bị dung dịch trongcác cốc vô trùng: nước muối sinh lý hoặc nước muối sinh lý với thuốc được chỉđịnh

- Đặt săng vô trùng giữahai chân

- Rửa tay bằng cồn

- Đeo găng vô trùng

- Đặt sonde tiểu nếu ngườibệnh chưa có sonde bàng quang

- Nếu người bệnh đã cósonde bàng quang: Kẹp sonde phía trên vị trí đầu sonde nối với túi nước tiểu(không kẹp trực tiếp vào sonde mà quấn gạc vào sonde rồi kẹp để tránh làm hỏngsonde)

- Dùng gạc thấm dung dịchsát khuẩn để tháo sonde ra khỏi túi đựng nước tiểu và sát khuẩn đầu sonde.

- Đặt đầu sonde lên khayquả đậu vô trùng, dùng băng dính cố định đầu sonde vào khay quả đậu.

- Che đầu túi đựng nướctiểu bằng 1 miếng gạc sạch thấm dung dịch sát khuẩn

- Cắm xi lanh nước muốivào đầu sonde

- Tháo kẹp ở sonde

- Bơm từ từ 50 ml nướcmuối sinh lý vào bàng quang rồi hút ra hoặc kết nối đầu sonde với chai nướcmuối sinh lý 1000 ml (chai này được treo trên cọc truyền). Nòng còn lại củasonde bàng quang được nối với bộ dây truyền huyết thanh thứ 2 rồi thả vào túiđựng nước tiểu. Làm như vậy nhiều lần cho đến khi nước ra trong

- Kẹp sonde lại và rút xylanh ra

- Nối lại sonde vào túi nướctiểu

- Tháo kẹp sonde, kiểm traxem có nước tiểu chảy ra không

- Đưa người bệnh trở lạivị trí và tư thế ban đầu

- Ghi vào phiếu theo dõi:màu sắc dịch rửa bàng quang, có cục máu đông không, thể tích dịch rửa.

4. Ghi hồ sơ

- Ngày giờ rửa bàng quang

- Dung dịch rửa, số lượngdịch

- Tính chất, màu sắc nướcchảy ra

- Tình trạng của ngườibệnh trong và sau khi rửa

- Tên người tiến hành.

VI. THEO DÕI

- Nhiệt độ, huyết áp,mạch người bệnh

- Dịch chảy ra: số lượng,màu sắc

VII. TAI BIẾN

- Người bệnh đau khi lượngdịch rửa đưa vào quá nhiều.

- Tắc sonde.

VIII. XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Thay sonde bàng quangkhi có tắc sonde.

- Giảm đau nếu cầnthiết.

- Truyền máu nếu mất máuquá nhiều.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Choong SK, WalkdenM, and Kirby R (2000). The management of intractable haematuria. BJUInt, 86 (9), pp. 951-9.

2. Steve Scholtes (2002).Management of clot retention following urological surgery. Nursing Times.net,98 (28), pp48.

3. HoskingDH et al (1999).Is stening following ureteroscopy for removal of distal ureteral calculinecessary?. Journal of urol, 161, pp48-50.

NỘI SOI BƠM RỬA BÀNG QUANG, BƠM HÓA CHẤT

I. ĐẠI CƯƠNG

Nội soi bàng quang vàbơm hóa chất là một thăm dò bàng quang qua đường niệu đạo bằng máy soi, từ đócó thể nhìn thấy rõ nhất bên trong niệu đạo, bàng quang. Khi phát hiện tổn thươngcần điều trị bằng hóa chất (ung thư bàng quang, đái máu sau điều trị xạ trị củaung thư vùng tiểu khung) → tiến hành bơm hóa chất vào trong bàng quang. Hóachất được dùng tùy theo bệnh lý bàng quang và mục tiêu điều trị.

II. CHỈ ĐỊNH

Bơm hóa chất trong điềutrị ung thư bàng quang, điều trị triệu chứng trong đái máu sau xạ trị ung thưvùng tiểu khung.. .

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH TƯƠNGĐỐI (cho một số hóa chất)

Phụ nữ có thai và chocon bú.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ: 01

- Điều dưỡng: 01

2. Phương tiện

- Máy nội soi bàng quangống cứng và nguồn sáng phù hợp.

- Bàn nội soi bàng quang

- Vật tư tiêu hao:

+ Dung dịch sát khuẩn:betadin 10% hoặc thuốc đỏ

+ Gel xylocain vàchlorhexadin.

+ Gạc vô trùng: 5 miếng

+ Panh vô trùng: 1 chiếc

+ Găng vô trùng: 2 đôi

+ 1000- 2000 ml nước vôtrùng (nước cất hoặc natriclorua 0.9%)

+ Quần dành cho người bệnhsoi bàng quang

+ Hóa chất bơm bàng quang

3. Người bệnh

Người bệnh được giảithích rõ về chỉ định, quá trình diễn ra cũng như biến chứng của thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Tư thế người bệnh

- Người bệnh nằm ở tư thếsản khoa.

- Người bệnh được mặc quầndành cho người bệnh nội soi bàng quang.

3.2. Tiến hành

- Vệ sinh bộ phận sinh dụcbằng gạc thấm dung dịch sát trùng

- Ống soi được bôi trơnbằng dung dịch xylocain và chlorhexadin. Bác sỹ đưa từ từ ống soi qua lỗ niệuđạo vào bàng quang.

- Trong quá trình đưa ốngsoi vào bàng quang, cần để nước vô trùng chảy liên tục qua ống soi để giảm tổnthương cho niệu đạo và bàng quang.

- Sau khi rửa sạch bàngquang, bơm hóa chất vào bàng quang (loại hóa chất, số lượng, thời gian lưu tùytheo mục đích điều trị).

4. Ghi hồ sơ bệnh án

- Ngày giờ tiến hành thủthuật.

- Tên hóa chất, số lượnghóa chất bơm vào bàng quang.

- Tình trạng của người bệnhtrong và sau khi tiến hành thủ thuật.

- Tên người tiến hành

VI. THEO DÕI: trong 24- 48 giờ

- Nhiệt độ, huyết áp,toàn trạng

- Theo dõi tính chất,màu sắc, số lượng nước tiểu.

- Tình trạng bụng (đau,phản ứng thành bụng)

- Theo dõi tác dụng phụcủa hóa chất và phản ứng dị ứng.

VII. TAI BIẾN

Chấn thương bàng quangniệu đạo, nặng có thể gây thủng bàng quang, rách niệu đạo.

VIII. XỬ TRÍ TAI BIẾN

Tùy theo tai biến xảy racó biện pháp xử trí phù hợp.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Chundamala J,WrightJG (2007). The efficacy and risks of using povidone-iodine irrigation toprevent surgical site infection: an evidence- based review. Can J Surg, 50(6), pp. 473-81.

2. Fong IW (1995).The value of a single amphotericin B bladder washout in candiduria. JAntimicrob Chemother, 36 (6), pp. 1067-71.

3. P.J. Van Den BroekTD, R.P. Mouton (1985). Blader irrigation with povidone-iodine inprevention of urinary- tract infection associated with intermittent urethralcatheterisation. The Lancet, 325 (8428), pp. 563.

4. Riedl CR, DaniltchenkoD, Koenig F, et al. (2001). Fluorescence endoscopy with 5-aminolevulinicacid reduces early recurrence rate in superficial bladder cancer. J Urol, 165(4), pp. 1121-3.

NỘI SOI TÁN SỎI NIỆU QUẢN (BÚA KHÍ NÉN, SIÊU ÂM,LASER)

I. ĐẠI CƯƠNG

- Tán sỏi niệu quản quanội soi bằng laser là phương pháp dùng nguồn năng lượng laser nhờ nội soi ngượcdòng từ bàng quang lên niệu quản trực tiếp phá hủyviên sỏi trong lòng niệu quản. Đây là phương pháp điều trị ít xâm lấn hơn sovới các phương pháp phẫu thuật kinh điển, mang lại hiệu quả cao trong điều trị,người bệnh phục hồi sức khỏe nhanh, thường ra viện sau 2 - 4 ngày.

- Trong tương lai, phươngpháp này sẽ được sử dụng rộng rãi, phổ biến hơn do những tính năng ưu việt hơnso với các nguồn năng lượng hiện nay đang dùng như khí nén, siêu âm.

II. CHỈ ĐỊNH

- Sỏi niệu quản kích thước0,6 - 2,5 cm.

- Sỏi niệu quản nhỏ <0,6 cm nhưng điều trị nội khoa không cải thiện, sỏi ở trên vị trí hẹp niệu quảnhoặc trên chỗ sa lồi niệu quản.

- Sỏi bể thận hoặc niệuquản 1/3 trên đã tán sỏi ngoài cơ thể thất bại.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông máu.

- Nhiễm khuẩn đường tiếtniệu đang trong giai đoạn cấp chưa được điều trị.

- Người bệnh có bệnh lýnội khoa nặng như bệnh lý tim mạch (tăng huyết áp, suy tim nặng), hô hấp, nộitiết…có nguy cơ khi gây tê hoặc gây mê.

- Người bệnh bị bệnh xươngkhớp không nằm được tư thế sản khoa.

- Hẹp niệu đạo không đặtđược ống soi.

- Sỏi niệu quản kèm theocác bệnh lý dị dạng hệ tiết niệu được phát hiện trước như: nang niệu quản, thậnvà niệu quản lạc chỗ... hoặc kèm theo ung thư niệu quản.

- Hẹp niệu quản đoạn dàidưới vị trí sỏi.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- 01 bác sĩ chuyên khoa(bác sĩ chính).

- 01 bác sĩ phụ.

- 01 bác sĩ gây mê.

- 01 kỹ thuật viên gâymê.

- 01 điều dưỡng phụ dụngcụ.

- 01 điều dưỡng chăm sócvà theo dõi người bệnh.

2. Phương tiện

- Máy nội soi niệu quảnvới ống soi niệu quản, nguồn sáng, camera, dây dẫn (guidewire).

- Máy tán sỏi với nguồntán laser, rọ lấy sỏi, kìm kẹp sỏi, bóng nong niệu quản.

- Sonde JJ (double J)hoặc sonde plastic kích thước 6 - 8 Fr x 01 bộ.

3. Người bệnh

- Khám bệnh và làm cácxét nghiệm cơ bản:

+ Xét nghiệm máu: Côngthức máu, nhóm máu, chức năng đông máu, sinh hóa máu, HBsAg, anti HIV, antiHCV.

+ Tổng phân tích nướctiểu.

+ Siêu âm bụng tổngquát.

+ Chụp X quang: Hệ tiếtniệu không chuẩn bị, UIV, tim phổi.

+ Nếu người bệnh trên 50tuổi: Làm điện tâm đồ; nếu trên 60 tuổi: siêu âm tim.

- Giải thích cho ngườibệnh về thủ thuật, mục đích và tai biến có thể xảy ra, viết giấy cam đoan.

- Động viên người bệnhyên tâm điều trị.

- Nhịn ăn uống trước khitán sỏi 6 giờ và thụt tháo sạch.

- Dùng kháng sinh dựphòng trước khi tán sỏi.

4. Hồ sơ, bệnh án.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ bệnhán: Họtên, tuổi người bệnh, các chống chỉ định.

2. Kiểm tra người bệnh: Đã được giải thích kỹ,vệ sinh, thụt tháo sạch.

3. Thực hiện kỹ thuật: Thực hiện tại buồng vôtrùng.

- Người bệnh nằm tư thếsản khoa.

- Người bệnh được gây têtủy sống hoặc gây mê nội khí quản.

- Sát khuẩn bộ phận sinhdục và trải vải mổ vô trùng.

- Đặt ống soi niệu quảnvào bàng quang.

- Xác định lỗ niệu quảnbên có sỏi.

- Đặt dây dẫn(guidewire) vào niệu quản.

- Đặt ống soi vào niệuquản đi dần lên theo dây dẫn, khi ống soi đã vào niệu quản thì rút dần dây dẫnra. Nếu có hẹp niệu quản có thể dùng các loại bóng để nong rộng niệu quản.

- Xác định vị trí sỏi, đưađầu tán laser tiếp xúc trực tiếp với viên sỏi và tán sỏi đến khi sỏi vỡ hết vàniệu quản thông. Nếu có polyp niệu quản có thể kết hợp vừa đốt polyp vừa tánsỏi. Trong khi tán sỏi người phụ cần chú ý bơm nước đủ áp lực để phẫu trườngtrong, dễ quan sát và tán sỏi thuận lợi.

- Có thể dùng dụng cụ(rọ lấy sỏi) lấy hết mảnh sỏi vụn, sau đó bơm rửa sạch niệu quản.

- Sau khi tán sỏi kếtthúc, đặt lại dây dẫn (guidewire) để dẫn đường cho sonde niệu quản.

- Rút dần ống soi rangoài, đặt sonde niệu quản theo dây dẫn vào bên niệu quản vừa tán sỏi, có thểđặt bằng sonde plastic hoặc sonde double J kích thước 6 - 8 Fr.

- Rút guidewire và ốngsoi ra ngoài, đặt sonde bàng quang qua đường niệu đạo và kết thúc thủ thuật.

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Tổn thương niệu quản

- Nếu tổn thương nhỏ,tổn thương niêm mạc niệu quản: Chỉ cần đặt sonde niệu quản tốt là đủ và thờigian lưu sonde cần lâu hơn.

- Thủng niệu quản: xửtrí tùy theo mức độ tổn thương.

2. Chảy máu: Thông thường sau nội soiniệu quản có thể có chảy máu nhưng không đáng kể, chỉ cần đặt sonde niệu quảnvà điều trị nội khoa là đủ.

3. Nhiễm khuẩn đườngtiết niệu ngược dòng: Cấy nước tiểu và điều trị kháng sinh tùy theo mức độ nhiễmkhuẩn.

4. Biến chứng xa: Hẹp niệu quản, có thểphải tạo hình niệu quản.

VII. CHĂM SÓC, THEO DÕIVÀ ĐIỀU TRỊ SAU TÁN SỎI

- Sau tán sỏi người bệnhthường có biểu hiện đau hông lưng, mạn sườn bên tán sỏi, đi tiểu buốt, tiểudắt, nước tiểu hồng.

- Khi người bệnh đượcchuyển về buồng bệnh sau 6 tiếng thì cho ăn nhẹ và bắt đầu vận động dần.

- Ngày hôm sau cho vậnđộng và ăn uống bình thường. Chú ý cho người bệnh uống nhiều nước đảm bảo 2 - 3lít/ngày.

- Theo dõi nước tiểu vềmàu sắc, tính chất và số lượng.

- Đảm bảo cân bằng nước vàđiện giải.

- Theo dõi nhiệt độ đểphát hiện nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

- Nếu không có nhiễm khuẩnđường tiết niệu thì ngày hôm sau rút sonde bàng quang và cho người bệnh raviện.

- Nếu có nhiễm khuẩn đườngtiết niệu thì điều trị kháng sinh đến khi hết viêm.

- Trước khi người bệnh raviện cho kiểm tra lại bằng chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị và siêu âm hệ tiếtniệu; nếu:

+ Còn mảnh sỏi > 5mmở trên thận hoặc niệu quản 1/3 trên thì tiếp tục tán sỏi bằng phương pháp tánsỏi ngoài cơ thể, nếu ở niệu quản đoạn thấp thì tán sỏi nội soi lần 2.

+ Còn mảnh sỏi < 5mm:điều trị nội khoa.

- Khi người bệnh ra việnhẹn thời gian khám lại để kiểm tra sỏi còn hay hết và rút sonde niệu quản.

- Thời gian lưu sonde niệuquản tùy theo từng trường hợp cụ thể, có thể từ 1 - 4 tuần.

- Hẹn người bệnh khám lạiđịnh kỳ 6 tháng/lần để phát hiện sỏi tái phát hoặc biến chứng xa là hẹp niệuquản.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Y tế (1999),“Quy định chung về phẫu thuật tiết niệu”, Hướng dẫn quy trình kĩ thuật bệnhviện, tập I, Nhà xuất bản Y học, tr.365-367.

2. Vũ Nguyễn Khải Ca (2007),“Sỏi niệu quản”, Bệnh học tiết niệu, Nhà xuất bản Y học, tr.202-207.

3. Nguyễn Kỳ (2007),“Phương pháp điều trị ngoại khoa hiện nay về sỏi đường tiết niệu”, Bệnh họctiết niệu. Nhà xuất bản Y học, tr.213-224.

4. Assaad El-Hakim,Beng Jit Tan, Arthur D. Smith (2007), “Ureteroscopy”, Urinary stonedisease, Humana Press, p.589-608.

5. Matthew T.Gettman, Joseph W. Segura (2007), “Indications and outcomes of ureteroscopyfor urinary stones”, Urinary stone disease, Humana Press, 2007, p.571-588.

NỘI SOI BÀNG QUANG GẮP DỊ VẬT BÀNG QUANG

I. ĐẠI CƯƠNG

Nội soi bàng quang gắpdị vật bàng quang là một thủ thuật dùng dụng cụ để lấy dị vật qua đường nội soibàng quang.

II. CHỈ ĐỊNH

Dị vật bàng quang

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Nhiễm trùng đường niệuthấp đang tiến triển.

- Phì đại lành tínhtuyến tiền liệt có kích thước to.

- U vùng tiểu khung cóchèn ép tắc nghẽn đường niệu.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: 1bác sỹ, 1điều dưỡng

2. Phương tiện

- Máy soi bàng quangcứng (kim loại) hoặc mềm(sợi).

- Bộ cáp quang dẫntruyền hình ảnh và màn hình video

- Nguồn ánh sáng lạnh.

- Nguồn nước vô trùng vàhệ thống dẫn nước vào máy.

- Dụng cụ gắp sỏi, dịvật bàng quang: dùng kẹp hoặc dùng rọ Dormia: 01 bộ

- Giường kiểu khám phụkhoa có thể điều chỉnh lên xuống tự động.

- Găng vô trùng: 02 đôi

- Cồn Betadin sát trùng:01 lọ

- Gạc vô khuẩn: 02 gói

- Kẹp vô trùng: 01 cái

- Quần áo mổ: 02 bộ

- Mũ, khẩu trang: 02 bộ

- Thuốc giảm đau(Felden, Mobic,...), gây tê tại chỗ (Xylocain)

3. Người bệnh: cần được giải thích kỹtrước khi làm thủ thuật, tiêm thuốc giảm đau trước khi tiến hành thủ thuật(Felden, Mobic…) và cần được gây tê tại chỗ bằng Xylocain (thường dùng loạigel) bơm qua đường niệu đạo.

4. Hồ sơ bệnh án

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

- Giảm đau cho Ngườibệnh: tiêm thuốc giảm đau trước khi tiến hành thủ thuật (Felden, Mobic..), gâytê tại chỗ bằng Xylocain (thường dùng loại gel) bơm qua đường niệu đạo

- Tư thế người bệnh: nằmtheo tư thế sản khoa hay tư thế bàng quang.

- Soi kiểm tra: đặt máysoi bàng quang, cho nước và bàng quang kiểm tra tình trạng bàng quang, xác địnhvị trí, kích thước của sỏi, dị vật.

- Đưa kẹp để gắp dị vậtbàng quang

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ:

1. Thủng bàng quang: Rất ít xảy ra, xử tríngoại khoa.

2. Chảy máu: theo dõi, dùng thuốccầm máu, truyền máu trong trường hợp mất quá nhiều máu.

3. Nhiễm khuẩn: do có nhiễm khuẩn cũhoặc nhiễm khuẩn do làm thủ tục kéo dài và không vô khuẩn tuyệt đối. Điều trịkháng sinh và theo dõi.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Choe JH, Kwak KW,Hong JH, et all (2008) Efficacy of lidocaine spray as topical anesthesia foroutpatient rigid cystoscopy in women: a prospective, randomized, double-blindtrial. Urology; 71(4):561-6.

2. Karabacak OR,Cakmakci E, Ozturk U, et al. (2011) Virtual cystoscopy: the evaluation of bladderlesions with computed tomographic virtual cystoscopy. Can Urol Assoc J.;5(1):34-7.

3. Wolf JS Jr, BennettCJ, Dmochowski RR, et all. (2008) Best practice policy statement on urologic surgery antimicrobialprophylaxis. J Urol.; 179(4):1379-90.

NỘI SOI BÀNG QUANG

I. ĐẠI CƯƠNG

Nội soi bàng quang làmột thủ thuật được sử dụng để quan sát bên trong bàng quang, niệu đạo.

II. CHỈ ĐỊNH

- Đái máu.

- Đái mủ.

- Hội chứng bàng quang.

- Viêm bàng quang mạn.

- U bàng quang.

- Sỏi, dị vật bàng quang

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Chấn thương đứt niệuđạo.

- Nhiễm trùng đường niệuthấp đang tiến triển.

- Phì đại lành tính tuyếntiền liệt có kích thước to.

- Lao bàng quang.

- U vùng tiểu khung cóchèn ép tắc nghẽn đường niệu.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: 01 bác sỹ, 01 điều dưỡng

2. Phương tiện, dụng cụ:

- Máy soi bàng quangcứng (kim loại) hoặc mềm(sợi).

- Bộ cáp quang dẫntruyền hình ảnh và màn hình video

- Nguồn ánh sáng lạnh.

- Nguồn nước vô trùng vàhệ thống dẫn nước vào máy.

- Catheter các cỡ đểchụp thận ngược dòng.

- Bộ phận sinh thiết: 01kìm sinh thiết bàng quang

- Giường kiểu khám phụkhoa có thể điều chỉnh lên xuống tự động: 01 chiếc

- Găng vô trùng: 02 đôi

- Cồn Betadin sát trùng:01 lọ

- Gạc vô trùng: 01 gói

- Kẹp vô trùng: 1 cái

- Quần áo mổ: 02 bộ

- Mũ, khẩu trang: 02 bộ

- Bơm 50ml (để bơm rửabàng quang lấy máu cục nếu có): 01 chiếc

- Thuốc giảm đau(Felden, Mobic…), gây tê tại chỗ (Xylocain)

3. Người bệnh: cần được giải thích kỹtrước khi làm thủ thuật, tiêm thuốc giảm đau trước khi tiến hành thủ thuật(Felden, Mobic…) và cần được gây tê tại chỗ bằng Xylocain (thường dùng loạigel) bơm qua đường niệu đạo.

4. Hồ sơ bệnh án

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật:

- Giảm đau cho Ngườibệnh: tiêm thuốc giảm đau trước khi tiến hành thủ thuật (Felden, Mobic..), gâytê tại chỗ bằng Xylocain (thường dùng loại cream) bơm qua đường niệu đạo

- Tư thế Người bệnh: nằmtheo tư thế sản khoa.

- Soi kiểm tra:đặt máysoi bàng quang, cho nước và bàng quang kiểm tra tình trạng bàng quang,niệuđạo,hai lỗ niệu quản.

- Sinh thiết bàng quangvị trí nghi ngờ, hoặc bơm rửa bàng quang nếu có máu cục

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Thủng bàng quang: Rất ít xảy ra, xử tríngoại khoa.

2. Chảy máu: theo dõi, dùng thuốccầm máu, truyền máu trong trường hợp mất quá nhiều máu.

3. Nhiễm khuẩn: do có nhiễm khuẩn cũhoặc nhiễm khuẩn do làm thủ tục kéo dài và không vô khuẩn tuyệt đối: Điều trịkháng sinh và theo dõi.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Choe JH, Kwak KW, HongJH, et all (2008) Efficacy of lidocaine spray as topical anesthesia foroutpatient rigid cystoscopy in women: a prospective, randomized, double-blindtrial. Urology; 71(4):561-6.

2. Karabacak OR,Cakmakci E, Ozturk U, et al. (2011) Virtual cystoscopy: the evaluation ofbladder lesions with computed tomographic virtual cystoscopy. Can Urol AssocJ.; 5(1):34-7.

3. Wolf JS Jr,Bennett CJ, Dmochowski RR, et all. (2008) Best practice policy statement onurologic surgery antimicrobial prophylaxis. J Urol.; 179(4):1379-90.

RÚT SONDE DẪN LƯU BỂ THẬN QUA DA

I. ĐẠI CƯƠNG

Rút dẫn lưu được thựchiện khi không còn mục đích quá trình dẫn lưu đã hoàn thành hoặc tắc dẫn lưu

II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có đặt dẫn lưubể thận qua da

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ: 01 bác sỹ thựchiện rút dẫn lưu ra khỏi bể thận

- Một điều dưỡng: phụgiúp các bác sỹ tiến hành thủ thuật

2. Phương tiện

- Giường thủ thuật: 01

- Máy siêu âm với đầu dòConvex 3,5 MHz đã được sát khuẩn

- Dung dịch Betadin sáttrùng: 01lọ

- Săng vô khuẩn loại cólỗ: 01 chiếc

- Săng vô khuẩn không cólỗ: 01 chiếc

- Nước muối sinh lý0,9%: 500ml

- Bơm tiêm 20ml: 02chiếc

- Bông băng, gạc vôtrùng: 04 gói

- Găng tay vô trùng: 02đôi

- Bộ dụng cụ và thuốcchống choáng, chống sốc phản vệ

3. Người bệnh

Người bệnh và người nhà đượcnghe bác sỹ giải thích kỹ về thủ thuật và đồng ý phối hợp cùng với bác sỹ

4. Hồ sơ bệnh án

Bệnh án được hoàn thiệnvới các thủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xétnghiệm đã được làm

2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi,chẩn đoán bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật:

- Người bệnh được kiểmtra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật

- Người bệnh được nằmnghiêng bộc lộ bên thận đang đặt dẫn lưu

- Bác sỹ rửa tay, đigăng vô trùng

- Sát trùng da vùng dẫnlưu

- Trải săng vô trùngloại có lỗ

- Cắt chỉ cố định chânsonde dẫn lưu

- Rút sonde dẫn lưu

- Băng vùng chân dẫn lưuvừa được rút

- Cho người bệnh về giườngbệnh

VI. THEO DÕI

- Các thông số sinh tồn:toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở

- Theo dõi tình trạngchảy máu và nhiễm trùng chân sonde sau khi rút dẫn lưu

- Siêu âm lại thận -tiết niệu sau 24 giờ.

- Kháng sinh theo tìnhtrạng bệnh

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Chảy máu tại chỗ dẫn lưu:băng ép hoặc khâu lại vị trí dẫn lưu nếu cần thiết

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark J, Hogan M,Brian D et al. (2001). “Percutaneous Nephrostomy in Children andAdolescents: Outpatient Management”. Radiology 218: pp.207- 10

2. Mosbah A, Siala A(1990). “Percutaneous nephrostomy in the treatment of Pyonephrosis. Acomparative study apropos of 36 cases”. Ann Urol (Paris) 24 (4): pp.279- 81.

3. Ogg CS, PedersenJS (1969). “Percutaneous Needle Nephrostomy”. Bristish Medical Journal 4:pp.657 - 60.

4. Karim SS R, SamantaS, Aich RK et al. (2010). “Percutaneous nephrostomy by direct puncturetechnique: An observational study”. Indial journal of Nephrology 20 (2):pp.84 - 8.

5. Radecka E MA (2004).“Complications associated with percutaneous nephrostomies. A retrospectivestudy”. Acta Radiol 45 (2): pp.184 - 8.

RÚT SONDE DẪN LƯU TỤ DỊCH - MÁU QUANH THẬN

I. ĐẠI CƯƠNG

Thủ thuật dẫn lưu dịch-máu quanh thận được tiến hành khi có nhiều dịch hoặc máu quanh thận gây đè épthận và ảnh hưởng chức năng thận. Tuy vậy cũng cần thiết phải rút sonde dẫn lưukhi có chỉ định hoặc khi đã hết dịch- máu quanh thận.

II. CHỈ ĐỊNH

- Nhiễm trùng vị trí dẫnlưu quanh thận

- Rò dịch hoặc máu quachân dẫn lưu quanh thận

- Đã hết dịch hoặc máuchảy qua dẫn lưu

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Khi vẫn còn chảy nhiềudịch qua dẫn lưu

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ: 01 người

- Điều dưỡng: 01 người

2. Phương tiện

- Dung dịch Betadine sáttrùng: 01lọ

- Bộ dụng cụ cắt chỉ: 01bộ

- Bông băng, gạc vôtrùng: 02 gói

- Găng tay vô trùng: 02đôi

- Săng vô khuẩn loại cólỗ: 01 chiếc

- Bàn thủ thuật: 01 bàn

3. Người bệnh

Người bệnh được nghe bácsỹ giải thích về cách rút sonde dẫn lưu để người bệnh có thể phối hợp tốt vớibác sỹ.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra các xétnghiệm đã được làm

2. Kiểm tra người bệnh: đối chiếu tên, tuổi,chẩn đoán bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật:

- Người bệnh được theodõi mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật

- Người bệnh được nằmsấp hoặc nghiêng tùy vị trí sonde dẫn lưu

- Bác sỹ rửa tay, đigăng vô trùng

- Sát trùng da vùng cósonde dẫn lưu

- Trải săng vô trùngloại có lỗ ở vị trí sonde dẫn lưu

- Cắt chỉ khâu cố địnhsonde dẫn lưu

- Rút ống dẫn lưu khi Ngườibệnh nhịn thở

- Sát trùng betadine lạivị trí rút sonde dẫn lưu

- Băng vô khuẩn vị trírút sonde

- Cho người bệnh về giườngbệnh

VI. THEO DÕI

Người bệnh cần được theodõi xem có rỉ dịch hoặc máu sau rút sonde dẫn lưu hay không.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Chảy máu tại chỗ dẫn lưu:băng ép hoặc khâu lại vị trí dẫn lưu nếu cần thiết.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Howard M. Richard, III,M.D (2004). Perirenal Transplant Fluid Collections. Semin InterventRadiol. December 21(4), 235-237.

2. Pollak R, VeremisSA, Maddux MS and al (1988). The natural history of and therapy for perirenalfluid collections following renal transplantation. JUrol. Oct 140(4),716-20.

3. Rajani Gorantla, Anusheela Yalapati, Bhawna Dev and al (2010). Case report: Perinephriclymphangiomatosis”. Indian J Radiol Imaging. August 20(3), 224-226.

RÚT SONDE JJ QUA ĐƯỜNG NỘI SOI BÀNG QUANG

I. ĐẠI CƯƠNG

Sonde JJ (Stent niệu quản) là mộtloại sonde dùng để đặt bên trong niệu quản để dẫn lưu nước tiểu từ thận xuốngbàng quang; có thể được đặt qua da hay qua nội soi bàng quang. Sonde có dạng 2đầu cong ngược nhau, ống có cản quang và có nhiều lỗ dọc theo suốt chiều dàisonde.

Sonde JJ không nên để lưu trong ngườibệnh quá lâu. Sonde cần được rút đúng thời hạn tránh nguy cơ bám cặn sỏi vàoống, làm tắc ống, có thể gây nhiễm trùng.

II. CHỈ ĐỊNH

Chỉ định rút sonde JJkhi sonde JJ đã để lưu trong cơ thể Người bệnh đủ thời hạn (thường sau phẫuthuật 03 tuần).

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông máu nặng

- Nhiễm trùng bàng quangnặng

- Người bệnh đang bịnhiễm trùng bộ phận sinh dục (lậu, giang mai,...)

IV. CHUẨN BỊ

- Người thực hiện: 01bác sỹ và 01điều dưỡng.

- Phương tiện:

1. Bộ dụng cụ nội soi:

∙ Cáp dẫn quang x 1 cái

∙ Troca để vào bàngquang x 1 cái

Grasping forcep x 1cái

∙ Camera nội soi x 1 cái

2. Gạc vô trùng: 01 gói (5miếng)

3. Dung dịch sát khuẩn:Betadine 10% hoặc thuốc đỏ

4. Nước muối sinh lý 0,9%:1000ml

5. Gel xylocain 2% vàchlorhexadin.

6. Găng vô trùng: 02 đôi

7. Săng có lỗ vô trùng: 1cái

2. Người bệnh

1. Người bệnh được giảithích rõ về chỉ định, quá trình diễn ra cũng như biến chứng có thể xảy ra củasoi bàng quang và rút sonde JJ.

2. Ký cam kết

3. Hồ sơ bệnh án

Mang hồ sơ bệnh án củaNgười bệnh đến phòng nội soi

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh: đo huyết áp, nhịp timtrước khi soi

3. Thực hiện kỹ thuật

- Cho Người bệnh nằm ở tưthế sản khoa, bộc lộ cơ quan sinh dục.

- sát trùng vùng hạ vịvà bộ phận sinh dục cho Người bệnh

- Trải khăn vô khuẩn lênbộ phận sinh dục Người bệnh

- Bơm Lidocain 2% dạnggel vào lỗ sáo của Người bệnh nhằm gây tê niêm mạc dọc đường đi của ống soi(đối với nữ giới thì không cần)

- Bôi trơn ống nội soi.

- Nâng dương vật Ngườibệnh lên thẳng đứng 90 độ, từ từ đưa ống soi vào. Sau đó vừa đẩy ống thẳng qualỗ tiểu vào niệu đạo rồi vào bàng quang. Trong lúc thực hiện quan sát nét mặtNgười bệnh. (đối với nữ: đưa thange ống qua lỗ tiểu vào bàng quang)

+ Cho thoát hết nước tiểu tồn lại trong bàng quang rangoài rồi cho đường truyền dung dịch Natriclorua 0,9% chảy vào bàng quang.

+ Quan sát tổng thể bàngquang, xác định sonde JJ

+ Đưa kẹp vào lòng bàngquang qua hệ thống soi

+ Kẹp ống sonde JJ vànhẹ nhàng rút sonde JJ niệu quản

+ Rút ống nội soi ra chovào bồn rủa, kết thúc thủ thuật.

+ Vệ sinh lại vùng sinhdục cho Người bệnh

VI. THEO DÕI

1. Trong thủ thuật: toàntrạng, mạch, huyết áp,...

2. Sau thủ thuật: tìnhtrạng đau, đái máu, nhiễm trùng,...

VII. TAI BIẾN

Chấn thương bàng quangniệu đạo, nặng có thể gây thủng bàng quang, rách niệu đạo.

VIII. XỬ TRÍ

Tùy theo tai biến xảy ra cóbiện pháp phù hợp.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Finney R (2000).Circon Urology NewSletters Urostrends, volume 1, number 2.

2. Glenn S. Gerber (2000):Retrograde Ureteroscopic Endopyelotomy for the treatment of primary andsecondary Ureteropelvic Juntion Obstruction in children: techniques in urology,Mar Vol 6 number 1, 46- 48.

3. HepperlenTK,Mardis HK (1974). Pigtail stent termed means of lessening ureteral surgery,Clins trens Urol, 104,386.

4. Ryan P.C, LennonG.M, et al (1994). The effects of acute and chronic JJ stent placement onupper tract motility and calculus transit. Bristish Journal of Urology,Volume 74, Issue 4, pp. 434- 439.

RÚT SONDE MODELAGE QUA ĐƯỜNG NỘI SOI BÀNG QUANG

I. ĐẠI CƯƠNG

Sonde Modelage là mộtloại sonde dùng để đặt trong niệu quản dẫn xuống bàng quang. Sonde có dạngthẳng hai đầu, thường được đặt trong các trường hợp phẫu thuật có can thiệp vàoniệu quản như: mổ lấy sỏi niệu quản, mổ tạo hình niệu quản...

Sonde Modelage không nênđể lưu trong người bệnh quá lâu. Sonde cần được rút đúng thời hạn tránh nguy cơbám cặn sỏi, tắc sonde, có thể gây nhiễm trùng.

II. CHỈ ĐỊNH

Chỉ định rút sondeModelage khi sonde đã để lưu trong cơ thể Người bệnh đủ thời hạn (thường sauphẫu thuật 03 tuần)

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông máu nặng

- Người bệnh đang bịnhiễm trùng bộ phận sinh dục (lậu, giang mai,...)

- Nhiễm trùng bàng quangnặng

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: bác sỹ và kỹ thuậtviên chuyên khoa

2. Phương tiện

3. Bộ dụng cụ nội soi:

+ Cáp dẫn quang x 1 cái

+ Troca để vào bàngquang x 1 cái

+ Grasping forcep x 1cái

4. Camera nội soi x 1 cái

5. Bàn nội soi bàng quang x1 cái

6. Gạc x 01 gói (5 miếng)

7. Dung dịch sát khuẩn:Betadine 10% hoặc thuốc đỏ

8. Nước muối sinh lý 0,9%:1000ml

9. Gel xylocain 2% vàchlorhexadin.

10. Găng vô trùng: 02 đôi

3. Người bệnh

- Người bệnh được giảithích rõ về chỉ định, quá trình diễn ra cũng như biến chứng của thủ thuật.

- Người bệnh đi tiểu hếtnước tiểu trong bàng quang.

- Ký cam kết.

4. Hồ sơ bệnh án: Mang hồ sơ bệnh án củaNgười bệnh đến phòng nội soi

IX. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh: đohuyết áp, nhịp tim trước khi soi

3. Thực hiện kỹ thuật:

+ Cho Người bệnh nằm ở tưthế sản khoa, bộc lộ cơ quan sinh dục.

+ sát trùng vùng hạ vịvà bộ phận sinh dục cho Người bệnh

+ Trải khăn vô khuẩn lênbộ phận sinh dục Người bệnh

+ Bơm Lidocain 2% dạnggel vào lỗ sáo của Người bệnh nhằm gây tê niêm mạc dọc đường đi của ống soi(đối với nữ giới thì không cần)

+ Bôi trơn ống nội soi.

+ Nâng dương vật Ngườibệnh lên thẳng đứng 90 độ, từ từ đưa ống soi vào. Sau đó vừa đẩy ống thẳng qualỗ tiểu vào niệu đạo rồi vào bàng quang. Trong lúc thực hiện quan sát nét mặtNgười bệnh. (đối với nữ: đưa thẳng ống qua lỗ tiểu vào bàng quang)

+ Cho thoát hết nước tiểu tồn lại trong bàng quang rangoài rồi cho đường truyền dung dịch Natriclorua 0,9% chảy vào bàng quang.

+ Quan sát tổng thể bàngquang, xác định vị trí sonde modelage

+ Đưa kẹp vào lòng bàngquang qua hệ thống soi

+ Kẹp ống sonde modelagevà nhẹ nhàng rút sonde cùng hệ thống soi

+ Đặt lại đèn soi đểkiểm tra lại bàng quang, lỗ niệu quản 2 bên

+ Rút ống nội soi ra chovào bồn rủa, kết thúc thủ thuật.

+ Vệ sinh lại vùng sinhdục cho Người bệnh

X. THEO DÕI

1. Trong thủ thuật: toàntrạng, mạch, huyết áp...

2. Sau thủ thuật: tìnhtrạng đau, đái máu, nhiễm trùng ...

XI. TAI BIẾN

1. Chấn thương bàng quangniệu đạo, nặng có thể gây thủng bàng quang, rách niệu đạo

2. Đứt sonde

VIII. XỬ TRÍ

Tùy theo tai biến xảy ra cóbiện pháp phù hợp.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Almallah et al (2000).Urinary tract infection and patient satisfaction after flexible cystoscopy andurodynamic evaluation, Urology 56: 37 - 39.

2. Cystoscopy andureteroscopy (2012). National Kidney and Urologic Diseases InformationClearinghouse (NKUDIC). http://kidney.niddk.nih.gov/kudiseases/pubs/cystoscopy/. Accessed Aug. 29, 2012.

3. Cystoscopy (2012).American Urological Association Foundation. http://www.urologyhealth.org/urology/index.cfm?article = 77. Accessed Aug. 29, 2012.

RÚT CATHETER ĐƯỜNG HẦM

I. ĐẠI CƯƠNG

Rút catheter đường hầmđể lọc máu được chỉ định khi Người bệnh không cần lọc máu tiếp do chức năngthận đã hồi phục, ví dụ như trong suy thận cấp hoặc khi Người bệnh đã hết tìnhtrạng viêm phúc mạc, việc lọc màng bụng liên tục đã được trở về bình thườnghoặc Người bệnh đã làm được đường vào mạch máu tốt hơn như AVF, Graft. Rútcatheter kịp thời khi chỉ định đã hết sẽ hạn chế nguy cơ nhiễm trùng đường hầmvà chân catheter.

II. CHỈ ĐỊNH

Khi người bệnh không còncần sử dụng đến catheter đường hầm cho việc lọc máu

Nhiễm trùng

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ địnhtuyệt đối

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện:

- Bác sỹ: 1 bác sỹ thựchiện thủ thuật

- Một điều dưỡng: phụgiúp các bác sỹ tiến hành thủ thuật

2. Phương tiện:

- Giường thực hiện thủthuật: 1

- Dung dịch Betadin sáttrùng: 1lọ

- Săng vô khuẩn loại cólỗ: 4 chiếc

- Panh kẹp xăng: 4 chiếc

- Nước muối sinh lý 0,9%:500ml

- Kim tiêm, bơm tiêm5ml: 1 chiếc

- Bơm tiêm 20ml: 2 chiếc

- Bông băng, gạc vôtrùng: 4 gói

- Găng tay vô trùng: 3đôi

- Bộ dụng cụ và thuốcchống choáng, chống sốc phản vệ

3. Người bệnh:

- Người bệnh đã được làmcác xét nghiệm về đông máu cơ bản và các xét nghiệm cơ bản khác.

- Người bệnh và ngườinhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về thủ thuật và ký vào giấy cam kết đồng ýlàm thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án:

Bệnh án được hoàn thiệnvới các thủ tục dành cho người bệnh tiến hành làm thủ thuật.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểmtra các xét nghiệm đã được làm

2. Kiểm tra người bệnh:đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật:

- Người bệnh được kiểmtra mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật

- Người bệnh được nằmngửa, đầu nghiêng tư thế Trendelenburg, đầu quay 45 độ về phía đối diện

- Bác sỹ rửa tay, đigăng vô trùng, mặc áo thủ thuật

- Tháo băng catheter vàđường hầm

- Sát trùng sạch vùng đườnghầm và chân catheter

- Kiểm tra chỉ cố địnhchân catheter. Cắt chân chỉ cố định và rút catheter. Ép khoảng 15 phút

- Băng vùng đường hầm vàchân catheter

- Cho người bệnh về giườngbệnh

VI. THEO DÕI

- Các thông số sinh tồn:toàn trạng, mạch, huyết áp, nhịp thở.

- Kiểm soát đau.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Chảy máu: băng ép hoặckhâu lại nếu cần thiết. Sử dụng thuốc cầm máu

- Nhiễm trùng: sử dụngkháng sinh theo kháng sinh đồ là tốt nhất nếu không có thể sử dụng kháng sinhphổ rộng.

Tài liệu tham khảo

1. Scott O. Trerotola.2000. Hemodialysis Catheter Placement and Management. Radiology. 215:651-658.

2. Julie AG, Alan DK.2012. Ultrasound-Guided Central vein Cannulation: Current recommendationsand guideline. Anesthesiology News. June: 1-6.

3. Gibbs FJ, MurphyMC. 2006. Ultrasound Guidance for Central venous catheter placement. Hospitalphysician. March: 23-31.

RỬA BÀNG QUANG LẤY MÁU CỤC

I. ĐẠI CƯƠNG

Rửa bàng quang lấy máucục là kỹ thuật đưa một lượng dịch vô trùng vào bàng quang và sau đó dẫn lưu raqua sonde bàng quang nhằm làm sạch máu cục trong bàng quang.

II. CHỈ ĐỊNH

Có máu cục trong bàngquang.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định

IV. CHUẨN BỊ:

1. Người thực hiện: điều dưỡng

2. Phương tiện: Bộ dụngcụ để đặt sonde tiểu.

- Bơm vô trùng 50 ml

- Nước muối sinh lý 9%:1000 ml

- Cọc treo

- Gạc sạch và gạc thấmdung dịch sát khuẩn để sát khuẩn đầu sonde

- Dung dịch sát khuẩn

- Găng vô trùng

- Kẹp Kocher

- Khay quả đậu vô trùng

- Săng vô trùng

- Băng dính

- Dụng cụ để sát khuẩn tay

- Giấy thấm bảo vệ dùng 1lần

3. Người bệnh

- Giải thích cho Ngườibệnh lí do rửa bàng quang, qui trình rửa diễn ra như thế nào và biến chứng cóthể xảy ra.

- Đặt Người bệnh nằm ngửa,có giấy thấm phía dưới Người bệnh

4. Hồ sơ bệnh án

V. CÁCH TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật:

- Điều dưỡng đeo khẩutrang, đội mũ, rửa sạch tay.

- Mở dụng cụ vô trùng

- Đặt dụng cụ lên khu vựcđã được khử trùng trước đó.

- Mở các túi gạc sạch vàgạc được thấm dung dịch sát khuẩn

- Chuẩn bị dung dịch trongcác cốc vô trùng: nước muối sinh lý hoặc nước muối sinh lý với thuốc được chỉđịnh

- Đặt săng vô trùng giữahai chân

- Rửa tay bằng cồn

- Đeo găng vô trùng

- Đặt sonde tiểu nếu Ngườibệnh chưa có sonde bàng quang

- Nếu Người bệnh đã cósonde bàng quang: Kẹp sonde phía trên vị trí đầu sonde nối với túi nước tiểu(không kẹp trực tiếp vào sonde mà quấn gạc vào sonde rồi kẹp để tránh làm hỏngsonde)

- Dùng gạc thấm dung dịchsát khuẩn để tháo sonde ra khỏi túi đựng nước tiểu và sát khuẩn đầu sonde.

- Đặt đầu sonde lên khayquả đậu vô trùng, dùng băng dính cố định đầu sonde vào khay quả đậu.

- Che đầu túi đựng nướctiểu bằng 1 miếng gạc sạch thấm dung dịch sát khuẩn

- Cắm xi lanh nước muốivào đầu sonde

- Tháo kẹp ở sonde

- Bơm từ từ 50 ml nướcmuối sinh lý vào bàng quang rồi hút ra hoặc kết nối đầu sonde với chai nướcmuối sinh lý 1000 ml (chai này được treo trên cọc truyền). Nòng còn lại củasonde bàng quang được nối với bộ dây truyền huyết thanh thứ 2 rồi thả vào túiđựng nước tiểu. Làm như vậy nhiều lần cho đến khi nước ra trong

- Kẹp sonde lại và rút xilanh ra

- Nối lại sonde vào túi nướctiểu

- Tháo kẹp sonde, kiểm traxem có nước tiểu chảy ra không

- Đưa Người bệnh trở lạivị trí và tư thế ban đầu

- Ghi vào phiếu theo dõi: màusắc dịch rửa bàng quang, có cục máu đông không, thể tích dịch rửa.

4. Ghi hồ sơ:

- Ngày giờ rửa bàng quang

- Dung dịch rửa, số lượngdịch

- Tính chất, màu sắc nướcchảy ra

- Tình trạng của ngườibệnh trong và sau khi rửa

- Tên người tiến hành.

VI. THEO DÕI

- Nhiệt độ, huyết áp, mạchNgười bệnh

- Dịch chảy ra: số lượng,màu sắc

VII. TAI BIẾN

- Người bệnh đau khi lượngdịch rửa đưa vào quá nhiều

- Tắc sonde

VIII. XỬ TRÍ

- Thay sonde bàng quangkhi có tắc sonde.

- Giảm đau nếu cần thiết.

- Truyền máu nếu mất máuquá nhiều.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Choong SK, Walkden M,and Kirby R (2000), "The management of intractable haematuria", BJUInt, 86 (9), pp. 951-9.

2. Hunter GroningerMƒJMP, MS, CRNP, OCN (2012) Gross Hematuria Assessment and Management at theEnd of Life

3. Thiruchelvam N (2005)Cystoscopy & evacủation of bloodclots from the bladder: procedure-specific information.

4. Urology Nursing WorkingGroup (2010) Bladder Irrigation: Clinical Guideline. Volume, 5-8

RỬA BÀNG QUANG

I. ĐẠI CƯƠNG

Rửa bàng quang là kỹthuật nhằm làm sạch bàng quang bằng cách đưa một lượng dịch vô trùng vào bàngquang và sau đó dẫn lưu ra qua sonde bàng quang.

II. CHỈ ĐỊNH

- Viêm mủ bàng quang

- Máu cục trong bàngquang.

- Loại bỏ cục máu đông,những mảnh niêm mạc và tế bào nội mô trong bàng quang sau can thiệp ngoại khoavùng bàng quang, niệu đạo, tiền liệt tuyến.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định.

IV. CHUẨN BỊ:

1. Người thực hiện: điều dưỡng.

2. Phương tiện:

- Nước muối sinh lý 0,9%:1000 ml

- Bộ dụng cụ để đặt sondetiểu.

- Bơm vô trùng 50 ml

- Cọc treo

- Gạc sạch và gạc thấmdung dịch sát khuẩn để sát khuẩn đầu sonde

- Dung dịch sát khuẩn

- Găng vô trùng

- Kẹp Kocher

- Khay quả đậu vô trùng

- Săng vô trùng

- Băng dính

- Dụng cụ để sát khuẩn tay

- Giấy thấm bảo vệ dùng 1lần

3. Người bệnh

- Giải thích cho ngườibệnh lí do rửa bàng quang, qui trình rửa diễn ra như thế nào và biến chứng cóthể xảy ra.

- Đặt người bệnh nằm ngửa,có giấy thấm phía dưới người bệnh

4. Hồ sơ bệnh án: Ghi hồ sơ

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật:

- Điều dưỡng đeo khẩutrang, đội mũ, rửa sạch tay.

- Mở dụng cụ vô trùng

- Đặt dụng cụ lên khu vựcđã được khử trùng trước đó.

- Mở các túi gạc sạch vàgạc được thấm dung dịch sát khuẩn

- Chuẩn bị dung dịch trongcác cốc vô trùng: nước muối sinh lý hoặc nước muối sinh lý với thuốc được chỉđịnh

- Đặt săng vô trùng giữahai chân

- Rửa tay bằng cồn

- Đeo găng vô trùng

- Đặt sonde tiểu nếu ngườibệnh chưa có sonde bàng quang

- Nếu người bệnh đã cósonde bàng quang: Kẹp sonde phía trên vị trí đầu sonde nối với túi nước tiểu(không kẹp trực tiếp vào sonde mà quấn gạc vào sonde rồi kẹp để tránh làm hỏngsonde)

- Dùng gạc thấm dung dịchsát khuẩn để tháo sonde ra khỏi túi đựng nước tiểu và sát khuẩn đầu sonde.

- Đặt đầu sonde lên khayquả đậu vô trùng, dùng băng dính cố định đầu sonde vào khay quả đậu.

- Che đầu túi đựng nướctiểu bằng 1 miếng gạc sạch thấm dung dịch sát khuẩn

- Cắm xi lanh nước muốivào đầu sonde

- Tháo kẹp ở sonde

- Bơm từ từ 50 ml nướcmuối sinh lý vào bàng quang rồi hút ra hoặc kết nối đầu sonde với chai nướcmuối sinh lý 1000 ml (chai này được treo trên cọc truyền). Nòng còn lại củasonde bàng quang được nối với bộ dây truyền huyết thanh thứ 2 rồi thả vào túiđựng nước tiểu. Làm như vậy nhiều lần cho đến khi nước ra trong

- Kẹp sonde lại và rút xilanh ra

- Nối lại sonde vào túi nướctiểu

- Tháo kẹp sonde, kiểm traxem có nước tiểu chảy ra không

- Đưa người bệnh trở lạivị trí và tư thế ban đầu

- Ghi vào phiếu theo dõi: màusắc dịch rửa bàng quang, có cục máu đông không, thể tích dịch rửa.

4. Ghi hồ sơ:

- Ngày giờ rửa bàng quang

- Dung dịch rửa, số lượngdịch

- Tính chất, màu sắc nướcchảy ra

- Tình trạng của ngườibệnh trong và sau khi rửa

- Tên người tiến hành.

VI. THEO DÕI

- Nhiệt độ, mạch, huyết ápngười bệnh.

- Nước tiểu chảy ra quasonde: số lượng, tính chất

VII. TAI BIẾN

- Người bệnh đau khi lượngdịch rửa đưa vào quá nhiều

- Tắc sonde

- Nhiễm trùng tiết niệu

VIII. XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Thay sonde bàng quangkhi có tắc sonde.

- Giảm đau nếu cần thiết.

- Kháng sinh.

Tài liệu tham khảo

1. Castledine G (2001).Case 42: bladder washout. Staff nurse who carried out a bladder washout usingDiet Coke, Br J Nurs, 10 (3), pp. 144.

2. Hess J,Tschirdewahn S, Szarvas T, et al. (2011). Urothelial carcinoma of thebladder: evaluation by combined endoscopy and urine cytology: isincontrovertible assessment possible?. Urologe A, 50 (6), pp.702-5.

3. Steve Scholtes B (2002).Management of clot retention following urological surgery, Nursing times,Volume 48.

SIÊU LỌC MÁU CHẬM LIÊN TỤC (SCUF)

I. ĐẠI CƯƠNG

Siêu lọc chậm liên tục(Slow Continuous Ultrafiltration - SCUF) là một trong những kỹ thuật điều trịthay thế thận liên tục. Đây là một kỹ thuật đơn giản, an toàn, mang lại nhiềulợi ích cho công tác điều trị tích cực những người bệnh có thừa nước trầm trọngdo những nguyên nhân khác nhau. Trong kỹ thuật này lượng nước được lấy ra khỏicơ thể chỉ đơn thuần bằng cơ chế đối lưu dựa vào áp lực xuyên màng vì vậy lượngnước thừa được lấy ra là chủ yếu, có kéo theo các chất hòa tan trong nước màtrọng lượng phân tử nhỏ đủ để lọt qua lỗ màng lọc. Thông thường lượng nước chỉlấy ra khoảng 4 - 5 lít/24 giờ và không cần phải truyền bù dịch thay thế.

II. CHỈ ĐỊNH

- Thừa nước nhiều do suythận hoặc hội chứng thận hư.

- Thừa nước nhiều do suytim nặng.

- Thừa nước nhiều nhưng khôngđáp ứng với các biện pháp điều trị thông thường, có nguy cơ biến chứng phù phổicấp.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉđịnh tuyệt đối.

- Chống chỉ định tươngđối:

+ Rối loạn đông máu,đang có chảy máu.

+ Thiếu khối lượng dịchtrong lòng mạch.

+ Huyết áp thấp do cácnguyên nhân khác nhau.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- 02 bác sỹ: 1 bác sĩchuyên khoa làm chính và 1 bác sỹ phụ.

- 01 điều dưỡng chuyênkhoa.

2. Phương tiện và vật tưtiêu hao

- Máy để tiến hành siêulọc chậm.

- Bộ dây quả lọc: 01 bộ.

- Catheter 2 nòng để lọcmáu: 01 bộ hoặc kim luồn to (cỡ 17 - 15 G): 02 cái (nếu không có catheter).

- Bộ dụng cụ đặtcatheter: 01 bộ.

- Natrichlorua 0,9% -500 ml: 06 chai.

- Heparin 25000 UI: 01lọ.

- Lidocain 2%: 02 ống.

- Canxi clorua 10%: 04ống.

- Methylprednisolon: 02lọ.

- Bơm 5 ml: 05 cái.

- Bơm 10 ml: 04 cái.

- Găng vô trùng: 04 đôi.

- Găng khám: 04 đôi.

- Săng vô trùng có lỗ:02 cái.

- Kim lấy thuốc: 05 cái.

- Mũ khẩu trang: 03 bộ.

- Áo mổ: 02 bộ.

- Gạc tiểu phẫu N2: 04gói.

- Băng dính: 01 cuộn.

- Betadin 10%: 01 lọ.

- Dây truyền huyết thanh:02 bộ.

- Túi đựng dịch 2000 ml:3 cái.

- Bộ chống sốc.

3. Người bệnh

- Người bệnh được giảithích kỹ về quy trình kỹ thuật, mục đích, tai biến khi tiến hành kỹ thuật và kýgiấy cam kết.

- Đánh giá lâm sàng:Chiều cao, cân nặng, nhiệt độ, mạch, huyết áp, tim mạch, hô hấp, tình trạngphù...

- Đánh giá cận lâm sàng:

+ Công thức máu, nhómmáu.

+ Đông máu cơ bản.

+ Anti HIV, HBsAg, antiHCV.

+ Sinh hóa máu: ure, creatinin, glucose, protein,albumin, GOT, GPT, điện giải đồ, canxi.

+ Tổng phân tích nướctiểu.

4. Hồ sơ, bệnh án.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ, bệnhán: Kiểmtra họ tên, tuổi Người bệnh…

2. Kiểm tra, thăm khámngười bệnh.

3. Thực hiện kỹ thuật

- Kỹ thuật nên được tiếnhành ở phòng vô trùng, có đủ các trang thiết bị cấp cứu.

- Người làm thủ thuật cầnđội mũ, đeo khẩu trang, rửa tay theo quy trình, mặc áo mổ và đeo găng.

a. Đường vào mạch máu:

- Đặt catheter 2 nòngvào tĩnh mạch đùi, tĩnh mạch cảnh trong hoặc tĩnh mạch dưới đòn.

- Nếu không có catheter2 nòng có thể sử dụng 2 kim luồn to: 1 kim đặt vào tĩnh mạch đùi để lấy máu ravà 1 kim đặt vào tĩnh mạch ở cẳng tay để trả máu về.

- Chú ý: Cần thử testlidocain trước khi sử dụng để gây tê tại chỗ.

b. Thiết lập vòng tuầnhoàn ngoài cơ thể:

- Bước 1: Chuẩn bị máy.

+ Khởi động máy lọc máu,lắp màng lọc và hệ thống dây dẫn theo chỉ dẫn.

+ Đuổi khí bằng 2000 mldung dịch natriclorua 0,9% có pha heparin 1000 đơn vị/lít.

+ Kiểm tra hệ thống antoàn của máy: các khóa an toàn, đầu tiếpnối.

+ Cài đặt bước đầu cácthông số: Bilan dịch, lượng lượng máu, thời gian tiến hành thủ thuật.

- Bước 2: Kết nối hệ thống dây dẫn- quả lọc vào kim hoặc catheter trong lòng mạch tạo thành một hệ thống tuầnhoàn khép kín.

+ Nối đường máu ra (nòngmàu đỏ của catheter) với tuần hoàn ngoài cơ thể (đầu màu đỏ), bật bơm máu (tốcđộ ban đầu khoảng 50 ml/phút), khi máu bắt đầu tới màng lọc thì bơm heparinliều ban đầu (2000 đơn vị), khi máu qua hết màng lọc thì dừng bơm, nối hệ thốngtuần hoàn ngoài cơ thể (đầu màu xanh) với đường máu trở về (màu xanh) củacatheter.

- Bước 3: Kiểm tra các thông sốáp lực, điều chỉnh các thông số cài đặt ban đầu cho phù hợp với mục đích điềutrị và tình trạng lâm sàng của Người bệnh.

+ Tốc độ máu: tăng dầncho đến 80 - 100 ml/phút.

+ Nhiệt độ: 37oC.

+ Tốc độ siêu lọc trungbình 500 - 800 ml/ giờ.

+ Liều lượng heparintrung bình 500 đơn vị/giờ

+ Trung bình lấy rakhoảng 4 - 5 lít trong một kỳ lọc dài khoảng 6 - 8 giờ.

- Bước 4: Kết thúc thủ thuật,dồn máu về khi hết thời gian siêu lọc. Nếu lưu catheter cần bơm rửa sạch hainòng catheter bằng natrichlorua 0,9% và bơm vào mỗi bên nòng một lượng heparinđề phòng huyết khối gây tắc catheter, lượng heparin tùy thuộc vào từng loại catheter. Nếu sử dụng kim luồn thì rútkim sau khi kết thúc thủ thuật, băng ép chặt cầm máu.

VI. THEO DÕI

- Theo dõi người bệnh:Lập bảng theo dõi ý thức, mạch, điện tim, huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung tâm(CVP), tình trạng hô hấp.

- Các thông số máy: áplực vào - ra, áp lực xuyên màng…

- Ghi chép hồ sơ bệnh ánhoặc phiếu theo dõi: Loại máy, đường vào mạch máu, loại quả lọc, thời gian lọc,liều chống đông, tốc độ rút máu, tổng lượng dịch rút ra; huyết áp trước, trongvà sau lọc; xử trí bất thường (nếu có).

- Sau buổi lọc: Tiếp tụctheo dõi mạch, huyết áp, nhiệt độ, nước tiểu, tình trạng chảy máu ít nhất 8 giờtiếp theo.

- Xét nghiệm sau thủthuật: Điện giải đồ, công thức máu, đông máu.

- Theo dõi tình trạngcatheter nếu còn lưu catheter.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Liên quan tới thủthuật tạo đường vào mạch máu: Tụ máu tại chỗ, tràn khí màng phổi, tràn máu màngphổi, chảy máu trung thất. Cần phải hội chẩn chuyên khoa để xử trí.

- Nhiễm trùng tại chỗchọc và nhiễm trùng huyết: Cần phải đảm bảo vô trùng khi tiến hành thủ thuật,có thể phải rút bỏ catheter, cấy máu, cấy chân catheter và cho kháng sinh (tốtnhất là theo kháng sinh đồ nếu có).

- Tụt huyết áp do siêulọc nhanh: Giảm bớt tốc độ siêu lọc, có thể bù thêm dung dịch keo hoặc albuminnếu cần.

- Biến chứng xuất huyết:Có thể sử dụng chất trung hoà heparin (protamin sulphat). Cần tìm nguyên nhânđể xử trí.

- Đông máu trong bộ dâyvà quả lọc: Cần tính toán lại liều chống đông. Nếu cần thiết có thể xả dịchbằng natriclorua 0,9%; nếu đông máu nhiều phải dừng thủ thuật.

- Tình trạng dị ứng hoặcsốc do do dị ứng với dây hoặc màng lọc, hoặc dị ứng với huyết tương: sử dụngdimedrol, methylprednisolon… theo phác đồ.

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1. Bộ Y tế (2011), “Lọc máu cấpcứu”, Hướng dẫn quy trình kỹ thuật bệnh viện, tập II, Nhà xuất bản Yhọc, tr.609 - 612.

2. Robert M Winrow,Suhail Ahmad, “Continuous therapies”, Manual of clinical dialysis,Second edition, p.95-122.

SINH THIẾT THẬN DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM

I. ĐẠI CƯƠNG

- Sinh thiết thận đểnghiên cứu tổn thương mô bệnh học thận, sự lắng đọng các thành phần miễn dịchvà tổn thương siêu cấu trúc thận góp phần quan trọng cho chẩn đoán, tiên lượngvà điều trị của nhiều bệnh lý thận, đặc biệt là các bệnh cầu thận.

- Trải qua nhiều giaiđoạn, kỹ thuật sinh thiết thận ngày càng hoàn thiện, nâng cao độ an toàn, chínhxác. Nhờ sự hướng dẫn của siêu âm, kỹ thuật sinh thiết thận qua da đã được thựchiện thường xuyên để giúp cho chẩn đoán chính xác nhiều bệnh lý thận cấp và mạntính.

- Mục đich của kỹ thuậtlà lấy được tổ chức thận để phục vụ cho chẩn đoán mô bệnh học dưới kính hiển viquang học, miễn dịch huỳnh quang, hóa mô miễn dịch, kính hiển vi điện tử…

II. CHỈ ĐỊNH

- Nhóm bệnh cầu thận: Hộichứng thận hư, suy thận tiến triển nhanh chưa rõ ngyên nhân, bệnh hệ thống cótổn thương thận, suy thận cấp không rõ nguyên nhân, đái máu vi thể dai dẳng cóprotein niêu, protein niệu dai dẳng > 1 g/ 24h…

- Nhóm bệnh lý ống kẽthận nghi do nhiễm độc hóa chất, do thuốc…

II. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Bệnh thận mạn giaiđoạn muộn khi thận đã teo (Kích thước dọc thận < 9cm)

- Người bệnh chỉ có mộtthận

- Rối loạn đông máu

- Tiểu cầu thấp <150.000 G/l,

- Tỷ lệ prothrombin thấp< 70%

- Người bệnh đang trongtình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc

- Tăng huyết áp nặng

- Viêm thận bể thận cấp,thận đa nang, ứ nước

- Người bệnh có bệnh lýviêm mạch, phình mạch

III. CHUẨN BỊ

1. Những người thựchiện: 2 bác sỹ, 1 điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên chuyên khoa thận.

2. Phương tiện:

- Máy siêu âm với đầu dò3,5 - 5 MHz (có thể có đầu dò chuyên cho sinh thiết)

- Bộ túi nylon vô khuẩnbọc đầu dò

- Súng sinh thiết: 1chiếc

- Kim chuyên dùng đểsinh thiết thận:1 chiếc

- Dung dịch Betadin sáttrùng: 1 lọ

- Thuốc gây tê lidocain2%: 4 ống

- Nước muối sinh lý0,9%: 500ml

- Bơm, kim tiêm 5ml: 1chiếc

- Bông băng gạc vôtrùng: 4 gói

- Bộ áo thủ thuật + mũ +khẩu trang vô khuẩn: 3 bộ

- Găng tay vô trùng: 3đôi

- Săng vô khuẩn: 4 chiếc

- Panh kẹp săng: 4 chiếc

- Khăn trải bàn thủthuật: 1 chiếc

- Bàn thủ thuật: 1 bàn

- Dung dịch formol: 10ml

- Lọ đựng bệnh phẩm sinhthiết

- Người bệnh:

- Xét nghiệm cơ bản vàđông máu cơ bản trước khi sinh thiết thận

- Người bệnh và gia đìnhđược nghe bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật.

- Gia đình ký vào giấycam kết đồng ý làm thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án: hoànthiện bệnh án và chẩn đoán

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểmtra các xét nghiệm đã được làm

2. Kiểm tra người bệnh:đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật:

- Thử phản ứng với thuốcgây tê lidocain

- Theo dõi mạch, huyếtáp trước khi tiến hành thủ thuật

- Người bệnh được nằmsấp trên bàn, hai chân duỗi thẳng

- Bác sỹ rửa tay, đigăng vô trùng

- Sát trùng da vùng lưngđịnh sinh thiết

- Trải ga, săng vôkhuẩn.

- Định vị bằng siêu âmđể tìm điểm sinh thiết thận

- Gây tê vùng định chọckim sinh thiết qua da bằng kim nhỏ

- Chọc kim sinh thiếtvào vị trí cực dưới của thận ghép dưới sự hướng dẫn của siêu âm. Khi kim sinhthiết đã vào vùng định sinh thiết thì tiến hành cắt 01 mảnh tổ chức thận.

- Rút súng sinh thiết,lấy mảnh tổ chức thận để vào miếng gạc có tẩm nước nuối sinh lý để gửi đến Khoagiải Phẫu bệnh làm xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang. Sau khi rút súng và kimsinh thiết phải ấn chặt cầm máu vị trí sinh thiết.

- Sinh thiết lần 2, mảnhsinh thiết được gửi đến Khoa giải Phẫu bệnh làm xét nghiệm dưới kính hiển viquang học.

- Ấn cầm máu điểm sinhthiết trong vòng 5 phút.

- Siêu âm kiểm tra lạithận sau sinh thiết.

- Băng ép chặt vùng sinhthiết thận ghép và cho Người bệnh về giường nằm ngửa bất động 24h.

VI. THEO DÕI

- Người bệnh cần đượctheo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, màu sắc nước tiểu, vị trí sinh thiết thậnghép và toàn trạng.

- Sau sinh thiết, ngườibệnh cần được cho làm xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu ngay khi đi tiểu được.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Đau vị trí sinh thiết:nếu đau nhiều có thể dùng thuốc giảm đau như paracetamol, nospa uống hoặc tiêm.

- Đái máu vi thể: theodõi, không cần xử trí

- Đái máu đại thể

+ Đái máu ít: Truyềnthêm Natriclorua 9% hoặc Glucose 5%, theo dõi chặt chẽ mạch, huyết áp, toàntrạng.

+ Đái máu nhiều cần chongười bệnh siêu âm kiểm tra lại thận ghép xem có dò động - tĩnh mạch thận haykhông.

+ Nếu có đái máu nhiềuthường do rò động mạch - tĩnh mạch thận gây tụt huyết áp cần truyền máu sau đócho người bệnh làm các thăm dò và xét nghiệm chẩn đoán. Trong trường hợp nặngcó thể phải giải quyết triệt để bằng nút mạch thận hoặc phẫu thuật.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. O Hergesell.Safety of ultrasound - guided percutaneous renal biopsy - retrospectiveanalysis of 1090 consecutive cases. Nephrology dialysis transplantation Vol13, issue 4, pp 975 - 977

2. Bruce Mackinno etal. (2010), Early ultrasound to detect complication after renal biopsy . Nephroldial transplant (25) 316

3. Mano C. et al.(2004) Predictors of bleeding complications in percutanenous ultrasound -guided renal biopsy . Kidney Int. 66: 1570 - 1577

SINH THIẾT THẬN GHÉP SAU GHÉP THẬN DƯỚI HƯỚNGDẪN CỦA SIÊU ÂM

I. ĐẠI CƯƠNG

Ghép thận hiện là mộttrong các phương pháp điều trị thay thế thận ở các Người bệnh bị bệnh thận mạntính giai đoạn cuối do các nguyên nhân khác nhau. Ghép thận ngày càng được pháttriển rộng rãi trên thế giới cũng như trong nước.

Tình trạng suy giảm chứcnăng thận sau ghép thận do nhiều nguyên nhân gây nên. Sinh thiết thận ghép saughép thận là một thủ thuật cần thiết phải được tiến hành ở những người bệnh saughép thận khi có giảm sút chức năng thận ghép. Các mẫu sinh thiết thận ghép đượclàm xét nghiệm giải phẫu bệnh với nhiều phương pháp khác nhau sẽ đánh giá đượccác tổn thương thận ghép và các nguyên nhân gây nên suy giảm chức năng thậnghép.

II. CHỈ ĐỊNH

- Thải ghép

- Tăng cao creatinin máukhông rõ nguyên nhân

- Ngộ độc thuốc chốngthải ghép

- Có protein niệu saughép thận

- Nghi ngờ có bệnh thậnmạn tính sau ghép thận

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông máu

- Người bệnh đang trongtình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc

IV. CHUẨN BỊ

3. Những người thựchiện:

- Bác sỹ: 2 người

- Điều dưỡng hoặc kỹthuật viên: 1 người

4. Phương tiện:

- Dung dịch Betadine sáttrùng: 1 lọ

- Thuốc gây tê lidocaine2%: 4 ống 10mg/ml-2 ml

- Nước muối sinh lý0,9%: 200ml

- Bơm, kim tiêm 5ml: 1chiếc

- Bông băng gạc vôtrùng: 4 gói

- Găng tay vô trùng: 3đôi

- Săng vô khuẩn: 4 chiếc

- Panh kẹp săng

- Khăn trải bàn thủthuật: 1 chiếc

- Bàn thủ thuật: 1 bàn

- Bộ đầu dò: 1 bộ

- Súng sinh thiết: 1chiếc

- Kim chuyên dụng đểsinh thiết thận: 1 chiếc

- Túi ni lông vô khuẩnbọc đầu dò siêu âm: 1 bộ

- Máy siêu âm có đầu dò7,5 MHz và 3,5 MHz

- Dung dịch formon: 10ml

- Lọ đựng bệnh phẩm sinhthiết

3. Người bệnh:

- Người bệnh được làmcác xét nghiệm cơ bản và đông máu cơ bản.

- Người bệnh và ngườinhà được nghe bác sỹ giải thích kỹ về tác dụng và tai biến của thủ thuật. Giađình ký vào giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật.

4. Hồ sơ bệnh án: hoànthiện bệnh án và chẩn đoán

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Kiểmtra các xét nghiệm đã được làm

2. Kiểm tra người bệnh:đối chiếu tên, tuổi, chẩn đoán bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật:

- Người bệnh được thửphản ứng với thuốc gây tê lidocaine

- Người bệnh được theodõi mạch, huyết áp trước khi tiến hành thủ thuật

- Người bệnh được nằmngửa trên bàn, hai chân duỗi thẩng

- Định vị bằng siêu âmđể tìm điểm sinh thiết thận.

- Bác sỹ rửa tay, đigăng vô trùng, mặc áo thủ thuật, đội mũ, đeo khẩu trang

- Sát trùng da vùng địnhsinh thiết (bên hố chậu phải hoặc trái tùy vào vị trí ghép thận)

- Trải ga, săng vô khuẩn

- Gây tê vùng định chọckim sinh thiết qua da bằng kim nhỏ

- Chọc kim sinh thiếtvào vị trí cực dưới của thận ghép dưới sự hướng dẫn của siêu âm.

- Khi kim sinh thiết đãvào vùng định sinh thiết thì tiến hành cắt 01 mảnh tổ chức thận.

- Rút súng sinh thiết,lấy mảnh tổ chức thận để vào miếng gạc có tẩm nước nuối sinh lý để gửi đến Khoagiải Phẫu bệnh làm xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang. Sau rút súng sinh thiếtphải ấn chặt cầm máu vị trí sinh thiết

- Sinh thiết lần 2, mảnhsinh thiết được cho vào lọ đựng formon, gửi đến Khoa giải Phẫu bệnh làm xétnghiệm dưới kính hiển vi quang học

- Ấn cầm máu điểm sinhthiết trong vòng 5 phút

- Siêu âm kiểm tra lạithận ghép

- Sát khuẩn lại vùngsinh thiết

- Băng ép nhẹ vùng sinhthiết thận ghép

- Cho người bệnh về giườngnằm bất động 24h

VI. THEO DÕI

- Người bệnh cần đượctheo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, màu sắc nước tiểu, vị trí sinh thiết thậnghép và toàn trạng.

- Sau sinh thiết, ngườibệnh cần được cho làm xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu ngay khi đi tiểu được.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Đau vị trí sinh thiết:nếu đau nhiều có thể dùng thuốc giảm đau như paracetamol, nospa uống hoặc tiêm .

- Đái máu vi thể: theodõi, không cần xử trí

- Đái máu đại thể

+ Đái máu ít: Truyềnthêm Natriclorua 9% hoặc Glucose 5%, theo dõi chặt chẽ mạch, huyết áp, toàntrạng.

+ Đái máu nhiều cần chongười bệnh siêu âm kiểm tra lại thận ghép xem có dò động - tĩnh mạch thận haykhông. Có thể tiêm thuốc tranxeamic acid 250mg x 2- 4ống.

+ Nếu có đái máu nhiềuthường do rò động mạch - tĩnh mạch thận gây tụt huyết áp cần truyền máu sau đócho người bệnh làm các thăm dò và xét nghiệm chẩn đoán. Trong trường hợp nặngcó thể phải giải quyết triệt để bằng nút mạch thận hoặc phẫu thuật.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1) Iftikhar Ahmad (2004).Biopsy of the Transplanted Kidney. Semin Intervent Radiol. December;21(4), 275-281.

2) Lefaucheur C, Nochy D, Bariety J(2009). Renalbiopsy: procedures, contraindications, complications. Nephrol Ther. Jul 5(4), 331-339.

3) William L. Whittierand Stephen M. Korbet (2004).Timingof Complications in Percutaneous Renal Biopsy. JASN January 1(15),1 142-147.

TÁN SỎI NGOÀI CƠ THỂ ĐỊNH VỊ BẰNG X QUANG HOẶCSIÊU ÂM

I. ĐẠI CƯƠNG

Tán sỏi ngoài cơ thể làphương pháp dùng một nguồn phát ra sóng chấn động điều trị sỏi thận và niệuquản ít xâm lấn, an toàn. Chùm sóng chấn động này được tập trung vào một tiêuđiểm, điều khiển sao cho tiêu điểm này rơi vào đúng vị trí sỏi dưới hướng dẫncủa siêu âm hay tia X. Khi chùm sóng chạm vào mặt trước của viên sỏi, do sựkhác biệt về trở kháng, bề mặt của sỏi sẽ sinh ra một lực ép lớn hơn lực căngbề mặt của viên sỏi làm bề mặt của viên sỏi vỡ ra.

II. CHỈ ĐỊNH:

a. Sỏi thận:

- Sỏi thận ≤ 2,5 cm,thận ứ nước < độ 3

- Với sỏi thận > 2,5cm tùy từng Người bệnh cụ thể.

b. Sỏi niệu quản 1/3trên: sỏiniệu quản có thận ứ nước ≤ độ 2, kích thước < 1,5 cm

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

a. Chống chỉ định tươngđối: Nhiễmtrùng đường tiết niệu, rối loạn nhịp tim, cao huyết áp

b. Chống chỉ định tuyệtđối: Cóthai, rối loạn đông máu, tắc nghẽn đường tiết niệu bên dưới vị trí sỏi

IV. CHUẨN BỊ:

1. Người thực hiện:

01 bác sĩ chuyên khoa

01 điều đưỡng chuyênkhoa ( hoặc kỹ thuật viên chuyên khoa)

2. Phương tiện:

- Hệ thống máy tán sỏingoài cơ thể

- Áo chì: 02 chiếc

- Hộp chống sốc

- Seduxen 10 mg x 01 ống

- Nospa 40 mg x 02 ống

- Natriclorua 0,9% x1500 ml

- Nước cất: 10 lít

- Dây truyền huyết thanhx 01 bộ

- Bơm kim tiêm 5 ml x 02cái

- Bơm kim tiêm 10 ml x02 cái

- Găng vô trùng x 02 đôi

3. Người bệnh:

- Xét nghiệm máu (côngthức máu, chức năng đông máu, Ure, Creatinin máu)

- Cấy nước tiểu, tổngphân tích nước tiểu và tế bào niệu

- Siêu âm bụng, chụpphim bụng, chụp phim có thuốc cản quang, đo điện tim.

- Người bệnh được thụttháo phân trước khi tán sỏi, đi tiểu trước khi tán sỏi.

- Đặt sonde JJ niệu quảnbên có sỏi trong một số trường hợp cụ thể cần thiết ( ví dụ như sỏi có đườngkính > 1,5 cm)

4. Hồ sơ bệnh án:

- Hồ sơ bệnh án đã đượcghi chỉ định tán sỏi ngoài cơ thể và hồ sơ được mang theo đến phòng tán sỏi baogồm cả film X quang và film UIV.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Têntuổi người bệnh

2. Kiểm tra người bệnh:Đo huyết áp, nhịp tim trước khi làm thủ thuật

3. Thực hiện kỹ thuật:

Bước 1:

- Kiểm tra máy tán sỏivà hệ thống định vị

- Kết nối hệ thống điệnvới hệ thống máy tán sỏi

- Kiểm tra khối lượng nướccung cấp cho hệ thống tán: 10 lít nước (9 lít nước cất + 1 lít Natriclorua0,9%)

- Thay điện cực mới

- Khởi động máy tán sỏivà hệ thống định vị

- Kiểm tra sự hoạt độngcủa bàn nằm tán sỏi

- Cho Người bệnh nằm vàogiường (bàn) tán theo tư thế năm ngửa và hướng hông lưng bên thận có sỏi vàobầu tán; Người bệnh được lắp monitoring theo dõi mạch, huyết áp, SpO2; đeo bảovệ tai Người bệnh

- Truyền dịch:Natriclorua 0,9 % x 500 ml, 20 giọt/phút

- Tiêm 02 ống Nospa 40mgtĩnh mạch chậm và tiêm ½ ống Seduxen 10 mg tĩnh mạch chậm

Bước 2: Định vị trí tán

Định vị kiểm tra và điềuchỉnh sao cho vị trí sỏi cần tán nằm trùng với tâm điểm tán ở các góc độ.

Bước 3: tiến hành tán sỏi

- Sau khi Người bệnh đãđược chuẩn bị xong như ở bước 1 và xác định được vị trí tán

- Bắt đầu tán với tần sốphát xung thấp, sau khi phát xung được 2000 xung thì có thể chuyển sang tần sốnhanh hơn; bắt đầu tán với cường độ của xung thấp sau đó tăng dần cường độ nếuNgười bệnh chịu được (không bị đau). Tổng liều phát xung không quá 3000 với100% công xuất đối với sỏi thận và 4000 đối với sỏi niệu quản đoạn 1/3 trên.

- Kiểm tra lại định kỳ(cách 15 phút 1 lần) xem vị trí của sỏi có nằm đúng tâm tán không. Kiểm tra lạingay khi thấy Người bệnh tự ý thay đổi tư thế.

- Thời gian cho 1 lầntán sỏi kéo dài khoảng 1 giờ. Sau khi tán sỏi xong Người bệnh nằm lưu lại tạiphòng chờ 1-2 giờ, sau đó được chuyển về bệnh phòng theo dõi tiếp 1-2 ngày.

- Theo dõi mạch, huyếtáp, SpO2 và ghi vào hồ sơ.

- Kiểm tra lại sau khikết thúc liều tán xem tình trạng sỏi sau tán

Bước 4:

- Chụp X quang hệ tiếtniệu không chuẩn bị để đánh giá hiệu quả điều trị.

- Xét nghiệm nước tiểu:tổng phân tích

Điều trị phối hợp

- Giảm đau: uống Nospa0,04 g x 4 viên/ngày x7-14 ngày sau tán

- Kháng sinh: Noroxin400mg x 02 viên/ngày chia 2 lần x 7 ngày

- Thuốc tăng cường tổng sỏi ra ngoài: Rowatinec 300 mg x6 viên/ngày chia 3 lần x 14 ngày sau tán sỏi

VI. THEO DÕI

- Sau tán sỏi: Đái máu,chấn thương thận, nhiễm trùng, tắc nghẽn

- Sau ra viện: kiểm tralại sau 1 tháng, 3 tháng: siêu âm thận tiết niệu, chụp Xquang, kiểm tra chứcnăng thận, xét nghiệm nước tiểu.

VII. TAI BIẾN VÀ XỦ TRÍ:

Đái máu đại thể, đái máuvi thể, vỡ thận, vỡ lách, vỡ gan, tắc nghẽn đường tiểu.

Phối hợp với ngoại khoa:khi có một trong các biến chứng cần cấp cứu ngoại khoa như: tắc nghẽn đườngtiểu gây ứ nước bể thận, vỡ thận gây đái máu đại thể, vỡ gan, lách.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Martin X, MestasJ.L, et al (1986). Ultrasound Stone Localisation for Extracorporeal ShockWave Lithotripsy. British Journal of Urology, Vol 58, Issue 2-4,P 349 - 352,.

2. Sauerbruch, Tilmanet al (1986). Fragmenttation of Gallstones by Extracorporeal Shock Waves, NewEngland Journal of Medicine, 27, vol 314, No. 13, pp 818 - 822.

3. Sackmann, MD., Michael(1988). Shock - Wave Lithotripsy of Gallblader stones, New EnglandJournal of Medicine, Feb. 18, 8; vol. 318 No. 7, pp. 393 - 397.

THAY HUYẾT TƯƠNG TRONG LUPUS BAN ĐỎ RẢI RÁC

I. ĐẠI CƯƠNG

Thay huyết tương (plasmaexchange) là phương pháp dùng máy tách huyết tương từ máu của Người bệnh bỏ đivà truyền trả lại các thành phần hữu hình của máu cùng với huyết tương của ngườicho khỏe mạnh hoặc sản phẩm thay thế. Kỹthuật này được chỉ định đặc biệt cho những Người bệnh có bằng chứng tăng rõ rệtphức hợp miễn dịch lưu hành trong máu, trong đó có đợt cấp của Lupus ban đỏ hệthống. Khi tiến hành biện pháp này người bệnh vẫn cần phải được điều trị bằngcorticoids và/hoặc các thuốc ức chế miễn dịch khác.

II. CHỈ ĐỊNH

- Đợt cấp của Lupus banđỏ hệ thống.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉđịnh tuyệt đối.

- Thận trọng trong trườnghợp Người bệnh đang có chảy máu hoặc rối loạn đông máu nặng, Người bệnh suy hôhấp, suy tuần hoàn hoặc đang nhiễm trùng nặng, Người bệnh dị ứng với dây, quảlọc và các thuốc sử dụng.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- 02 bác sĩ chuyên khoa.

- 01 điều dưỡng chuyênkhoa.

2. Phương tiện: Chuẩn bị dụng cụ và vậttư tiêu hao:

- Máy lọc máu có chứcnăng thay huyết tương.

- Màng tách huyết tương:01 bộ.

- Bộ dây lọc huyết tương:01 bộ.

- Catheter 2 nòng lọcmáu: 01 bộ hoặc kim luồn to (cỡ 17 - 15 G): 02 cái (nếu không có catheter).

- Bộ dụng cụ đặtcatheter: 01 bộ.

- Natri chlorua 0,9% -500 ml: 10 chai.

- Heparin 25000 UI: 01lọ.

- Lidocain 2%: 02 ống.

- Canxi clorua 10%: 04ống.

- Methylprednisolon: 2lọ.

- Dimedrol 10 mg: 02ống.

- Bơm 5 ml: 05 cái.

- Bơm 10 ml: 04 cái.

- Găng vô trùng: 04 đôi.

- Găng khám: 03 đôi.

- Săng vô trùng có lỗ:02 cái.

- Kim lấy thuốc: 05 cái.

- Mũ, khẩu trang: 03 bộ.

- Áo mổ: 02 bộ.

- Gạc tiểu phẫu N2: 04gói.

- Băng dính: 01 cuộn.

- Betadin 10%: 01 lọ.

- Bộ làm kỹ thuật địnhnhóm máu: 01 bộ.

- Dây truyền huyết thanh:02 bộ.

- Túi đựng dịch 2000 ml:02 chiếc.

- Dự trù 2000 ml - 2500ml huyết tương đông lạnh cùng nhóm máu với Người bệnh, hoặc dung dịch humanalbumin 20%: 500 ml.

- Bộ chống sốc.

3. Người bệnh

- Người bệnh và ngườinhà được giải thích kỹ về quy trình kỹ thuật, mục đích, tai biến khi tiến hànhkỹ thuật và ký giấy cam kết.

- Khám toàn thân và bộphận: Chiều cao, cân nặng, nhiệt độ, mạch, huyết áp, tim mạch, hô hấp…

- Xét nghiệm:

+ Công thức máu, nhómmáu.

+ Đông máu cơ bản.

+ Anti HIV, HBsAg, antiHCV.

+ Kháng thể kháng nhân,kháng thể kháng Ds DNA.

+ Sinh hóa máu: Ure, creatinin, glucose, axit uric,protein, albumin, GOT, GPT, bộ mỡ, điện giải đồ, canxi, các xét nghiệm miễndịch (bổ thể, globulin miễn dịch…).

+ Tổng phân tích nướctiểu.

4. Hồ sơ, bệnh án.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ, bệnhán: Đốichiếu họ tên, tuổi người bệnh.

2. Kiểm tra, thăm khámngười bệnh.

3. Thực hiện kỹ thuật:

- Kỹ thuật nên được tiếnhành ở phòng vô trùng, có đủ các trang thiết bị cấp cứu.

- Người làm thủ thuậtcần đội mũ, đeo khẩu trang, rửa tay theo quy trình, mặc áo mổ và đeo găng vôtrùng.

a. Đường vào mạch máu:

- Đặt catheter 2 nòngvào tĩnh mạch đùi, tĩnh mạch cảnh trong hoặc tĩnh mạch dưới đòn.

- Nếu không có catheter2 nòng có thể sử dụng kim luồn to: 1 kim đặt vào tĩnh mạch đùi để lấy máu ra và1 kim đặt vào tĩnh mạch ở cẳng tay để trả máu về.

- Chú ý: Cần thử testlidocain trước khi sử dụng để gây tê tại chỗ.

b. Thiết lập vòng tuầnhoàn ngoài cơ thể:

- Bước 1: Chuẩn bị dịch thay thếbằng 2000 - 2500 ml huyết tương đông lạnh cùng nhóm máu hoặc 2500 ml dung dịchhuman albumin 5% bằng cách pha 500 ml human albumin 20% với 2000 ml natriclorua 0,9% (Thường sử dụng khoảng 2000 ml dịch thay thế). Nếu sử dụng huyết tươngcần thực kiện kỹ thuật định nhóm máu người nhận và huyết tương người cho như trướckhi truyền máu.

- Bước 2: Chuẩn bị máy.

+ Khởi động máy lọc máu,lắp màng lọc và hệ thống dây dẫn theo chỉ dẫn.

+ Đuổi khí bằng 2000 mldung dịch natriclorua 0,9% có pha heparin 1000 đơn vị/lít.

+ Kiểm tra hệ thống antoàn của máy: Các khóa an toàn, đầu tiếpnối.

+ Cài đặt bước đầu cácthông số: Lưu lượng huyết tương thay thế, bilan dịch, tổng thể tích huyết tươngthay thế, lượng lượng máu, thời gian tiến hành thủ thuật.

- Bước 3: Kết nối hệ thống dâydẫn - quả lọc vào kim hoặc catheter trong lòng mạch tạo thành một hệ thống tuầnhoàn khép kín.

+ Nối đường máu ra (nòngmàu đỏ của catheter) với tuần hoàn ngoài cơ thể (đầu màu đỏ), bật bơm máu (tốcđộ ban đầu khoảng 50 ml/phút), khi máu bắt đầu tới màng lọc thì bơm heparinliều ban đầu (2000 đơn vị), khi máu qua hết màng lọc thì dừng bơm, nối hệ thốngtuần hoàn ngoài cơ thể (đầu màu xanh) với đường máu trở về (màu xanh) củacatheter.

- Bước 4: Kiểm tra các thông sốáp lực, điều chỉnh các thông số cài đặt ban đầu cho phù hợp với mục đích điềutrị và tình trạng lâm sàng của Người bệnh.

+ Tốc độ máu: Tăng dầncho đến 100 - 150 ml/phút.

+ Nhiệt độ: 37oC.

+ Chống đông heparin:Duy trì 10 - 20 đơn vị/kg/giờ (500 - 1000 đơn vị/giờ).

+ Tốc độ dịch thay thế:15 - 20 ml/phút (khoảng 500 - 1000 ml/giờ).

+ Tổng lượng huyết tươngthay thế: 2000 - 2500 ml.

+ Bilan dịch: Đặt bilanâm nếu muốn lấy nước ra khỏi cơ thể.

+ Thời gian lọc huyết tương:2 - 3 giờ (giới hạn cho phép đến 8 giờ).

+ Canxi 0,5g tiêm tĩnhmạch chậm 2 - 4 ống.

- Bước 5: Kết thúc thủ thuật,dồn máu về khi hết thời gian lọc và hết lượng huyết tương thay thế. Nếu lưucatheter cần bơm rửa sạch hai nòng catheter bằng natrichlorua 0,9% và bơm vàomỗi bên nòng một lượng heparin đề phòng huyết khối gây tắc catheter, lượngheparin tùy thuộc vào từng loại catheter.Nếu sử dụng kim luồn thì rút kim sau khi kết thúc thủ thuật, băng ép chặt cầmmáu.

VI. THEO DÕI

- Theo dõi ý thức, mạch,điện tim, huyết áp, tình trạng hô hấp.

- Các thông số máy: Áplực vào - ra, áp lực xuyên màng…

- Ghi chép vào hồ sơbệnh án hoặc phiếu theo dõi: Loại máy, đường vào mạch máu, loại quả lọc, thờigian lọc, liều chống đông, tốc độ rút máu, loại dịch và tổng lượng dịch thay thế,tổng lượng dịch rút ra; huyết áp trước, trong và sau lọc; xử trí bất thường(nếu có).

- Xét nghiệm sinh hóa máu, công thức máu, đông máu, các xétnghiệm đặc hiệu sau thủ thuật để đánh giá hiệu quả điều trị.

- Theo dõi tình trạngcatheter nếu còn lưu catheter.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Liên quan tới thủthuật tạo đường vào mạch máu: tụ máu tại chỗ, tràn khí màng phổi, tràn máu màngphổi, chảy máu trung thất. Cần phải hội chẩn chuyên khoa để xử trí.

- Nhiễm trùng tại chỗchọc và nhiễm trùng huyết: Cần phải đảm bảo vô trùng khi tiến hành thủ thuật,có thể phải rút bỏ catheter, cấy máu, cấy chân catheter và cho kháng sinh (tốtnhất là theo kháng sinh đồ nếu có).

- Tụt huyết áp trong thủthuật: Ít xảy ra, nếu có tụt huyết áp phải truyền bù bằng dung dịch natriclorua0,9% hoặc dung dịch cao phân tử và tìm nguyên nhân để xử trí.

- Biến chứng xuất huyết:Có thể sử dụng chất trung hoà heparin (protamin sulphat). Cần tìm nguyên nhânđể xử trí.

- Đông máu trong dây vàquả lọc: Thường ít xảy ra do thời gian lọc ngắn. Nếu có tăng đông máu cần tínhtoán lại liều chống đông.

- Tình trạng dị ứng hoặcsốc do do dị ứng với dây hoặc màng lọc, hoặc dị ứng với huyết tương: sử dụngdimedrol, methylprednisolon… theo phác đồ.

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1. Bộ Y tế (2011), “Lọc máu cấp cứu”,Hướng dẫn quy trình kỹ thuật bệnh viện, tập II, Nhà xuất bản Y học,tr.609 - 612.

2. Vũ Văn Đính và cộngsự,“Thay huyết tương bằng máy”, Hồi sức cấp cứu toàn tập, Nhà xuất bản yhọc.

3. Nguyễn Công Tấn,Nguyễn Gia Bình (2011), “Vai trò của thay huyết tương trong điều trị hội chứngguillain barre tại Khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai”, Y học Việt Nam,số 1, tập 386, tr.43-48.

4. Nguyễn Công Tấn,Nguyễn Gia Bình (2010), “ Bước đầu đánh giá hiệu quả của thay huyết tương trongđiều trị cơn nhược cơ nặng tại khoa hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai”, Yhọc lâm sàng, số 55, tr.39 - 44.

THAY TRANSFER SET Ở NGƯỜI BỆNH LỌC MÀNG BỤNGLIÊN TỤC NGOẠI TRÖ

I. ĐẠI CƯƠNG

Transfer set là một đoạnống kết nối giữa Catheter lọc màng bụng và túi dịch lọc, gồm một đầu nối vớiđầu ngoài của Catheter lọc màng bụng và đầu còn lại là hệ thống van nối với túidịch lọc. Transfer set còn gọi là bộ chuyển tiếp.

Thay Transfer set nhằm mụcđích phòng tránh viêm phúc mạc ở Người bệnh lọc màng bụng liên tục ngoại trú.

II. CHỈ ĐỊNH

1. Transfer set được thayđịnh kỳ 6 tháng 1 lần

2. Transfer set bị ráchhoặc bị rò rỉ

3. Nhiễm trùng hay nghi ngờnhiễm trùng do sờ chạm vào đầu ống Transfer set.

4. Sau điều trị viêm phúcmạc ổn định

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Không có chống chỉ định.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện: 01 Điềudưỡng chuyên khoa

2. Phương tiện:

1. Transfer set:1 bộ

2. Bộ thay băng (khay quảđậu x 1 cái, bát inox x 1 cái, gạc N2 vô trùng x 10 miếng, săng vô khuẩn khônglỗ x 2 cái)

3. Khóa kẹp catheter tiệt trùng x 1 cái

4. Găng tay tiệt trùng x 02đôi

5. Minicap x 1 cái

6. Dung dịch sát trùng taynhanh

7. Povidone Iodine 10%(100ml) x 2 lọ

8. Khăn tiệt trùng x 2 cái

3. Người bệnh

1. Thông báo Người bệnhngày, giờ tiến hành thủ thuật

2. Giải thích Người bệnh vềthủ thuật để Người bệnh hợp tác

4. Hồ sơ bệnh án

Mang hồ sơ bệnh án củaNgười bệnh đến phòng thủ thuật

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Thực hiện kỹ thuật:

1. Đeo khẩu trang cho cảđiều dưỡng và Người bệnh

2. Lau mặt bàn hoặc mâmthay băng bằng cồn 700.

3. Soạn dụng cụ: Mở bộ thaybăng theo các nếp góc.

4. Dùng panh kẹp xếp cácdụng cụ trong mâm theo vị trí tiện sử dụng.

5. Rót povidone vào trongkhay hạt đậu và 2 bát Inox

6. Tháo bỏ transfer set vàthả vào mâm vô trùng

7. Chuẩn bị găng tay tiệttrùng, thả vào mâm vô trùng

8. Rửa tay 6 bước với xàphòng sát khuẩn, lau khô tay.

9. Trải săng lên bụng Ngườibệnh phía dưới catheter

10. Cẩn thận kẹp khóa catheter lại bằng kẹp nhỏ tiệt trùng chuyêndùng trong lọc màng bụng ( chú ý kẹp cach đầu Titanium khoảng 3 cm)

11. Rửa tay nhanh (theo 6 bước)

12. Mang găng tay vào

13. Lấy 2 miếng gạc và nhúnggạc vào dung dịch povidone iodine. Dùng một miếng gạc đã nhúng đè giữ một đầucatheter, miếng gạc còn lại sát trùng xung quanh mối nối catheter/đầu nốiadapter trong khoảng 1 phút.

14. Đặt mối nốicatheter/adapter lên một miếng gạc kho tiệt trùng.

15. Ngâm đầu nốicatheter/adapter chìm hoàn toàn vào khay hạt đậu đựng Povidone Iodine trong 5phút

16. Nhấc đoạn đầu nối lên vàđặt đoạn nối catheter/adapter lên miếng gạc vô trùng

17. Lấy khay hạt đậu đựngPovidone Iodine đã dùng ra khỏi khu vực vô trùng

18. Dùng 2 miếng gạc vôtrùng, nắm và vặn ống thông cũ ra khỏi đầu nối. Chú ý tránh sờ vào đầu hở củacatheter. Bỏ ngay ống thông cũ ra khỏi đầu nối.

19. Lấy 1 bát Inox đựngPovidone Iodine khác ngâm rửa đầu hở catheter trong 5 phút.

20. Nhấc đầu hở catheter lênkhỏi bát Povidone Iodine và đặt lên miếng gạc vô trùng.

21. Rửa tay lại với dungdịch sát trùng tay nhanh và mang găng tay mới vào

22. Lấy ống thông mới ra,tháo nắp bảo vệ màu xanh và gắn vào đầu nối trên catheter; vặn vừa đủ chặt.

23. Đóng khóa xoay trên ống thông mới và thay nắp trongsuốt bằng một nắp đậy mới (Minicap).

24. Tháo khóa kẹp catheter ra và tháo các khăn trải khỏiNgười bệnh

25. Thực hiện quy trình thaybăng lỗ thoát.

26. Người bệnh tự thực hiệnquy trình thay dịch.

27. Ghi sổ ngày thayTransfer set.

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Không có tai biến

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Prowant BF, Ryan LP:Peritoneal dialysis transfer set change procedures study. ANNA J. 1989 Feb; 16(1): 23-6

2. Goetz A, Muder R (1989).Pseudomonas aeruginosa infections associated with use of povidone-iodinein patients receiving CAPD. Infect Control Hosp Epidemiol, 10:447.

3. Mileto F, PellegrinoE (1983). Infezioni in corso di CAPD causate doll'uso di disinfettanti abase di povidone-iodine o contaminati da pseudomonas aeruginosa.. MinervaUrol Nefrol, 30:235.

4. Peritoneal dialysis transferset change: http://www.nursing-help.com/ 2012/06/peritoneal-dialysis-transfer-set-change .html

THAY HUYẾT TƯƠNG (Plasma exchange)

I. ĐẠI CƯƠNG

Thay huyết tương (PlasmaExchange - PE) là một trong các biện pháp lọc máu nhằm mục đích tách và loại bỏphần huyết tương của Người bệnh đồng thời thay thế bằng một lượng huyết tương tươiđông lạnh ( FFP ) tương đương phần tách ra hoặc Albumin 5% cho người bệnh.

II. CHỈ ĐỊNH

- Suy gan cấp

- Trong một số bệnh tựmiễn: nhược cơ, hội chứng Guillain - Barre, xuất huyết giảm tiểu cầu, lupus banđỏ hệ thống , viêm cầu thận lupus tiến triển, viêm cầu thận tiến triển nhanh,hội chứng Goodpasture’s …

- Thải ghép cấp ..

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông máu nặng

IV.CHUẨN BỊ:

1. Người thực hiện: 1bác sỹ, 1 điều dưỡng, 1 kỹ thuật viên

2. Phương tiện: Tên, sốlượng của thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao (định hướng, ước lượng…)

- Hệ thống máy lọc -thay huyết tương

- 1 catheter lọc máu 2nòng để tạo đường vào mạch máu

- Quả lọc huyết tương

- Bộ dây lọc máu tươngthích với máy và quả lọc

- Phin lọc khí 4 cái

- Bơm kim tiêm 10ml,20ml: 2 cái

- Găng vô trùng: 4 đôi

- Huyết tương tươi đônglạnh, tùy thuộc vào chỉ định, thông thường 2000 ml/ lần thay huyết tương

- Hoặc Albumin 5% với sốlượng tương đương huyết tương tươi đông lạnh.

- NaCl 0.9% 500ml x 3chai

- Thuốc chống đôngHeparin x 4000UI

- Gạc vô trùng N2 x 10miếng

- Dung dịch Betadin 10%100ml x 1/2 lọ

- Túi nhựa thải huyết tươngcủa người bệnh x 1 cái

3.Người bệnh:

- Được giải thích rõ vềphương pháp điều trị kí cam kết đồng ý làm thủ thuật

- Được đặt catheter lọcmáu để có đường vào mạch máu tạm thời ở cổ hoặc bẹn trước đó.

4. Hồ sơ bệnh án:

Hồ sơ bệnh án đầy đủ thủtục hành chính.

Có cam đoan của ngườibệnh và gia đình

Đủ xét nghiệm cần thiếttrước khi tiến hành: CTM, Chức năng gan thận, điện giải đồ Na, K, Cl, Ca, đôngmáu cơ bản, các xét nghiệm miễn dịch tùy theo yêu cầu của bệnh

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

12. Kiểm tra hồ sơ: đủcác nội dung theo yêu cầu

13. Kiểm tra người bệnh:Khám lâm sàng chung, Mạch, HA, Nhịp thở, nhiệt độ, số lượng nước tiểu,

14. Thực hiện kỹ thuật:

+ Chuẩn bị máy: kiểm tramáy theo các thông số kỹ thuật, cài đặt các thông số trên máy bao gồm: tốc độlọc, tổng số thể tích huyết tương cần tách, heparin…

+ Lắp bộ lọc và rửa hệthống dây quả bằng dung dịch NaCl 9% có pha Heparin dự phòng tắc quả lọc.

+ Chuẩn bị Plasma tươiđông lạnh hoặc Albumin 5% để thay thế. Số lượng tùy thuộc vào cân nặng từng Ngườibệnh, trung bình 2000 ml. Lưu ý: nguy cơ dị ứng nếu dùng plasma tươi đông lạnh,nguy cơ chảy máu nếu dùng albumin.

+ Kết nối người bệnh vàmáy lọc như quy trình lọc máu thông thường

+ Tiến hành lọc huyết tươngtheo lập trình trên máy.

VI. THEO DÕI

15. Theo dõi tình trạngchung của người bệnh, Mạch, HA, nhiệt độ, nhịp thở, tình trạng chảy máu… trongsuốt quá trình lọc.

16. Theo dõi phản ứng dịứng với huyết tương thay thế.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Tai biến có thể gặp: Dịứng với huyết tương thay thế, chảy máu, tắc màng, nhiễm trùng, tắc mạch….

Xử trí tùy vào từng trườnghợp cụ thể có biện pháp xử trí phù hợp.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Pusey CD. (1991) Plasmaexchange in focal necrotizing glomerulonephritis without anti - GBM antibodies.Kidney Int 40 (4): 757-763

2. Davis R.W. et al.(2007) Randomized trial of plasma Exchange or High - Dose Methylprednisoloneas adjunctive therapy for severe renal vasculitis. JASN Apr

LỌC MÁU CẤP CỨU BẰNG KỸ THUẬT THẬN NHÂN TẠO
(Thận nhân tạo cấp cứu
- Acute Hemodialyse)

I. ĐẠI CƯƠNG:

Lọc máu là sự trao đổiqua màng bán thấm các chất hòa tan trong máu người bệnh suy thận cấp hoặc ngộđộc với dịch lọc thận có thành phần điện giải gần giống với thành phần huyết tương.

Lọc máu cấp cửu phải đượctiến hành khẩn trương, đôi khi được thực hiện ngay lập tức song song với chẩnđoán nguyên nhân nhằm:

- Thay thế tạm thời chứcnăng thận bị suy giảm đột ngột.

- Điều chỉnh hay dựphòng các biểu hiện của hội chứng ure máu cao.

- Đảm bảo duy trì huyếtđộng cho tới giai đoạn hồi phục chức năng thận.

II. CHỈ ĐỊNH:

1. Suy thận cấp:

- Nồng độ ure máu vượtquá 30 mmol/l, kèm theo tăng kali máu.

- Quá tải muối-nướcnặng.

- Rối loạn chuyển hóaacid-bazơ nặng.

- Hội chứng gan thận.

2. Các trường hợp ngộđộc thuốc: thuốc ngủ (barbiturat)…

3. Suy thận mạn:

- Đợt cấp của suy thậnmạn.

- Suy thận mạn giai đoạncuối diễn biến đột ngột nên chưa kịp chỉ định nối thông động-tĩnh mạch. Cácbuổi lọc máu đầu tiên phải sử dụng đường vào mạch máu tạm thời.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Không có chống chỉ địnhtuyệt đối. Cần cân nhắc thận trọng trong các trường hợp:

1. Xuất huyết não.

2. Rối loạn huyết động,nhất là khi huyết áp quá thấp.

IV. CHUẨN BỊ:

1. Cán bộ chuyênkhoa: bác sĩ, y tá (điều dưỡng) được đào tạo về kĩ thuật.

2. Phương tiện:

- Máy thận nhân tạo

- Dịch lọc thận

- Hệ thống xử lí nước

- Các vật liệu tiêu hao:quả lọc thận, dây máu, kim chọc F.A.V, ống thông tĩnh mạch đùi hay ống thôngCanaud.

- Các loại thuốc chốngđông máu: heparin hay các loại heparin có trọng lượng phân tử thấp.

3. Người bệnh và ngườinhà người bệnh được giải thích về bệnh và kĩ thuật lọc máu.

4. Hồ sơ bệnh án: theoquy định.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đường vào mạchmáu:

a. Đường tĩnh mạchđùi: đặt catheter theo kĩ thuật Seldinger.

- Ưu điểm:

o Dễ thực hiện, rất phùhợp với lọc máu cấp cứu.

o Đảm bảo lưu lượng máutốt.

- Tai biến thường gặp:

o Tụ máu do chọc nhầmvào động mạch đùi.

o Gây thông động-tĩnhmạch đùi.

o Không lưu catheter đượclâu ngày vì dễ bị tắc mạch và nhất là nhiễm khuẩn.

b. Đường tĩnh mạchdưới đòn:

- Ưu điểm:

o Cố định catheter tốt.

o Chăm sóc, theo dõi tạichỗ đặt catheter dễ dàng.

- Tai biến thường gặp:

o Đôi khi gây các taibiến nặng: tràn khí, tràn máu màng phổi.

o Tắc mạch và chít hẹptĩnh mạch dưới đòn gây nên hội chứng cánh tay to làm ảnh hưởng chức năng vậnđộng và thẩm mĩ.

o Nhiễm khuẩn.

c. Đường tĩnh mạchcảnh trong:

- Ưu điểm:

o Ít tai biến khi đặtcatheter.

o Ít gây tắc mạch và hầunhư không gây chít hẹp tĩnh mạch.

- Tai biến: nhiễm khuẩn.

2. Thiết lập vòngtuần hoàn ngoài cơ thể:

- Bước 1: Lắp bộ lọcthận.

- Bước 2: Đuổi hơi.

- Bước 3: Kiểm tra hoạtđộng và an toàn của vòng tuần hoàn ngoài cơ thể.

- Bước 4: Lắp người bệnhvới vòng tuần hoàn ngoài cơ thể, theo thứ tự:

o Bơm heparin liều tấncông.

o Đặt heparin duy trìnếu sử dụng phương pháp liên tục.

o Đặt bơm máu với tốc độ100 ml/phút.

o Khi máu đến bầu tĩnhmạch, nối dây tĩnh mạch với kim FAV tĩnh mạch.

o Kiểm tra và điều chỉnhcác thông số: tốc độ máu, hệ số siêu lọc, thời gian lọc máu…

3. Theo dõi trongbuổi lọc máu.

4. Kết thúc lọc máu.

5. Ghi đầy đủ số liệucó trong phiếu theo dõi lọc máu.

VI. CÁC PHƯƠNG PHÁP LỌCMÁU CẤP CỨU

1. Lọc máu cấp cứungắt quãng:

Tiến hành các buổi lọcmáu kéo dài từ 4-6 giờ. Các thông số kĩ thuật lọc máu:

- Đường vào mạch máu tạmthời.

- Lưu lượng máu 200-300ml/phút (tùy tình trạng người bệnh).

- Dịch lọc thậnbicarbonat và lưu lượng dịch lọc 500 ml/phút.

2. Lọc máu cấp cứuliên tục:

Lọc phương pháp lọc máuliên tục kéo dài sử dụng cho cấp cứu để tránh các thay đổi chuyển hóa và huyếtđộng đột ngột. Có thể chọn một trong các phương pháp sau:

- Siêu lọc máu động-tĩnhmạch liên tục chậm.

- Siêu lọc máu động-tĩnhmạch liên tục.

- Siêu lọc thẩm tách máuliên tục.

- Siêu lọc kết hợp vớisiêu lọc thẩm tách máu liên tục.

- Lọc máu liên tục tốcđộ thấp.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

A. Tai biến xảy ra trongbuổi lọc máu:

1. Giảm huyết áp: ngừngsiêu lọc, giảm tốc độ máu, cho người bệnh nằm tư thế đầu thấp, phục hồi lại thểtích tuần hoàn bằng truyền dung dịch đẳng trương, ưu trương hay albumin.

2. Cơn tăng huyết áp:sử dụng các thuốc hạ huyết áp đường uống, trường hợp cấp cứu sử dụng đườngtiêm hoặc truyền tĩnh mạch (Loxen, Nipride).

3. Rối loạn nhịp tim:

a. Ngoại tâm thu thất:xylocain 1% 5-10 ml tiêm tĩnh mạch.

b. Nhịp chậm: atropin1-2 mg tiêm tĩnh mạch, nếu không đỡ truyền tĩnh mạch Isuprel (1-2 mg trong 500ml).

c. Lấy máu làm xétnghiệm điện giải và theo dõi người bệnh trên monitor (kiểm tra xem có hạ kalimáu).

4. Cơn chuột rút: giảmsiêu lọc, dùng NaCl ưu trương 10%, 20% tiêm tĩnh mạch.

5. Đau đầu: xử lítùy nguyên nhân gây đau đầu.

6. Mất máu: nếudo đông vòng tuần hoàn ngoài cơ thể, chỉ định truyền máu cấp cứu.

7. Sốt và rét run: thuốchạ sốt, chống dị ứng và tìm nguyên nhân.

8. Cơn đau ngực:

- Nếu do giảm thể tíchmáu: truyền máu.

- Căn nguyên mạch vành:thuốc dãn mạch vành.

9. Ngừng tim: xoabóp tim ngoài lồng ngực, thở oxy, dùng các thuốc nâng huyết áp.

10.Nôn và buồn nôn: tìmnguyên nhân để điều trị.

11.Các tai biến khác:đông vòng tuần hoàn ngoài cơ thể, dị ứng, co giật, tắc mạch do hơi, phù phổcấp,…

B. Ngoài ra cần lưu ýtới các tai biến sau:

1. Lọc máu cấp cứungắt quãng:

a. Hội chứng mất cânbằng: diều chỉnh nước điện giải.

b. Các tai biến của đườngvào mạch máu: băng ép.

c. Mỗi buổi lọc mấtkhoảng 10-13 gam acid amin và mất khoảng 30g glucose. Chỉ định truyền các dungdịch acid amin (Nephrosteril) và các dung dịch glucose ưu trương 10%, 20%, 30%.

2. Lọc máu cấp cứuliên tục:

Ngoài các tai biến nhưlọc máu cấp cứu ngắt quãng, lọc máu liên tục gây ra một số phức tạp về kĩ thuậtvà phiền hà cho người bệnh như:

a. Đòi hỏi các phươngtiện, máy móc đắt tiền. Cần nhiều dịch truyền.

b. Phải theo dõi liêntục thuốc chống đông máu, điện giải đồ máu.

c. Theo dõi liên tục,chặt chẽ đường vào mạch máu.

d. Người bệnh phải nằmlâu.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn NguyênKhôi, Trần Văn Chất (2004) “Thận nhân tạo” Bệnh học nội khoa, Nhàxuất bản Y học, Tr.250 - 260.

2. Edward T. Zawada,Jr. (2001) “Initiation of Dialysis” Handbook of Dialysis, ThirdEdition, P.3 -11.

3. John T. Daugirdas,Edward A. Ross, and Allen R. Nissenson Acute Hemodialysis Prescription:A Urea Kinetic Approach” Handbook of Dialysis, Third Edition, P.102 - 120.

4. Harold Bregman,John T. Daugirdas, and Todd S. Ing Complications During Hemodialysis”Handbook of Dialysis, Third Edition, P.148 - 168.

5. Joachim Hertel, DawnM. Keep, and Ralph J. Caruana Anticoagulation” Handbook ofDialysis, Third Edition, P.182 - 198.

LỌC MÁU CHU KỲ BẰNG KỸ THUẬT THẬN NHÂN TẠO
(Thận nhân tạo chu kỳ, Thẩm tách máu, Hemodialyse - HD)

I. ĐẠI CƯƠNG:

- Người bệnh suy thận giaiđoạn cuối phải điều trị thay thế, bao gồm thận nhân tạo, lọc màng bụng, ghépthận. Trong đó thận nhân tạo được áp dụng phổ biến nhất.

- Thận nhân tạo là thiếtlập vòng tuần hoàn ngoài cơ thể có lưu lượng máu từ 200 - 400 ml/phút thời giankéo dài từ 4 - 8h. Vì có nhiều khâu kỹ thuật và thời gian theo dõi dài nên córất nhiều nguy cơ do vậy nhất thiết phải chuẩn hóacác bước, xây dựng thành quy trình chặt chẽ để tránh các biến chứng có thể xảyra trong buổi lọc.

II. CHỈ ĐỊNH:

- Người bệnh suy thận giaiđoạn cuối phải điều trị thay thế khi mức lọc cầu thận (MLCT) ≤ 15 ml/ phút/1.73 m2. Ở Người bệnh đái tháođường có thể chỉ định sớm hơn.

-