ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 36/2007/QĐ-UBND

Nha Trang, ngày 31 tháng 7 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ THỦ TỤC VÀ PHÂN CẤP, ỦY QUYỀN QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦUTƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 ngày 11 tháng 2005;
Căn cứ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 củaChính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế quản lý đầu tư vàxây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của ChínhPhủ và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số điều của quy chế quản lý đầu tư xây dựng ban hành kèm theo Nghị địnhsố 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 củaChính phủ;
Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chấtlượng công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/N Ð-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về Quản lý dựán đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính phủ về Quản lý đầutư xây dựng công trình đặc thù;
Căn cứ Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ Hướng dẫn thihành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 16/2005/NÐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình;
Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chiphí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2006/NQ-HĐND ngày 18/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnhKhánh Hòa khoá IV, kỳ họp thứ 7 về nhiệm vụ chi đầu tư các cấp ngân sách giaiđoạn 2007 - 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 36/2006/NQ-HĐND ngày 18/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnhKhánh Hòa khoá IV, kỳ họp thứ 7 về tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư chocác cấp giai đoạn 2007 - 2010;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1381/SKHĐT-XDCB ngày 16/7/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này “Quy định một số thủ tục và phân cấp, ủy quyền quản lý đối vớicác dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa”.

Điều 2.Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 130/2004/QĐ-UB ngày 14/5/2004, Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND ngày 10/3/2006 vàQuyết định số 46/2006/QĐ-UBND ngày 12/6/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh KhánhHòa.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã Cam Ranh và thành phố Nha Trang; thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Lâm Phi

QUY ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ THỦ TỤC VÀ PHÂN CẤP, ỦY QUYỀN QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦUTƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 củaỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này hướng dẫn thực hiệnmột số thủ tục và phân cấp, ủy quyền quản lý đầu tư bao gồm công tác kế hoạch, quyhoạch, chuẩn bị đầu tư, quản lý đấu thầu, thực hiện và kết thúc đầu tư đối vớicác dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định của địaphương; kể cả các dự án sử dụng vốn từ các nguồn thu để lại, quỹ phát triển sảnxuất, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh.

Các dự án sử dụng nguồn vốn Hỗtrợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn viện trợ phi Chính phủ (NGO) thựchiện theo quy định này và quy định riêng của nhà tài trợ (nếu có).

2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với tổchức, cá nhân tham gia vào quá trình hoạt động đầu tư của các dự án đầu tư sử dụngnguồn vốn ngân sách Nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định của địa phương.

Chương II

CÔNG TÁC KẾ HOẠCH

Điều 2. Trách nhiệm lập,trình duyệt kế hoạch đầu tư hàng năm

Sở Kế hoạch và Đầu tư có tráchnhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp lập phương án phân bổ kế hoạchvốn đầu tư phát triển hàng năm trên địa bàn tỉnh báo cáo UBND tỉnh xem xéttrình HĐND tỉnh quyết định.

Phòng Tài chính Kế hoạch các huyện,thị xã, thành phố (sau đây gọi là cấp huyện) có trách nhiệm tổng hợp lập phươngán phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư nguồn vốn phân cấp cho cấp huyện báocáo UBND cấp huyện xem xét trình HĐND cấp huyện quyết định.

UBND cấp xã có trách nhiệm lậpphương án bố trí vốn đầu tư nguồn vốn phân bổ cho cấp xã hàng năm, trình UBND cấphuyện có ý kiến chấp thuận trước khi HĐND cấp xã quyết định.

Điều 3. Nguyên tắc, tiêu chí,định mức phân bổ vốn đầu tư

Kế hoạch đầu tư phải tuân thủcác quy hoạch được duyệt, các dự án đầu tư phải nhằm thực hiện các mục tiêu củaquy hoạch phát triển kinh tế xã hội hoặc quy hoạch ngành, lĩnh vực và cácchương trình mục tiêu đã được duyệt. Thực hiện công khai, minh bạch kế hoạch đầutư theo quy định hiện hành.

Bố trí danh mục các dự án đầu tưphải tập trung, đảm bảo đúng tiến độ của chương trình, dự án đầu tư được phêduyệt và cân đối với khả năng nguồn vốn.

Việc phân bổ kế hoạch vốn đầu tưphải đảm bảo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn, cụ thể:

a) Cơ cấu kế hoạch nguồn vốn đầutư phát triển hàng năm phải bao gồm các nguồn: vốn quy hoạch; vốn chuẩn bị đầutư; vốn chuẩn bị thực hiện đầu tư và vốn thực hiện đầu tư; Trong đó nguồn vốnquy hoạch tối thiểu không ít hơn 2% tổng nguồn vốn đầu tư phát triển hàng năm.

b) Thời gian và vốn để bố trí kếhoạch vốn thực hiện đầu tư các dự án nhóm B không quá 4 năm, các dự án nhóm Ckhông quá 2 năm;

c) Đối với các dự án được đầu tưbằng các nguồn vốn được để lại theo Nghị quyết của Quốc hội và Quyết định củaThủ tướng Chính phủ và vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho ngânsách địa phương còn phải tuân thủ các quy định về đối tượng đầu tư và mục tiêusử dụng của từng nguồn vốn đầu tư.

d) Ưu tiên bố trí vốn cho các dựán để đảm bảo các chỉ tiêu định hướng phát triển do Trung ương và địa phương đềra.

e) Ưu tiên bố trí vốn đối ứngcho các dự án sử dụng nguồn vốn Trung ương hoặc nguồn vốn ODA.

f) Bố trí đủ vốn để thanh toáncho các dự án đã đưa vào sử dụng và đã được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dựán hoàn thành mà còn thiếu vốn; bố trí vốn để thanh toán chi phí kiểm toán, thẩmtra phê duyệt quyết toán của các dự án hoàn thành nhưng chưa được thanh toán dochưa phê duyệt quyết toán.

g) Bố trí vốn cho các dự án chuyểntiếp đang thực hiện.

Điều 4. Điều kiện để dự án đượcbố trí kế hoạch đầu tư hàng năm

Các dự án chỉ được bố trí kế hoạchvốn đầu tư hàng năm của Nhà nước khi có đủ các điều kiện sau:

a) Đối với các dự án quy hoạch:Có quyết định cho phép tiến hành lập quy hoạch và đề cương hoặc nhiệm vụ dự ánquy hoạch và dự toán chi phí công tác quy hoạch được duyệt theo thẩm quyền từthời điểm trước 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch.

b) Đối với các dự án chuẩn bị đầutư: Phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt; Có quyếtđịnh cho phép chuẩn bị đầu tư và dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư đượcduyệt theo thẩm quyền từ thời điểm trước 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch.

c) Đối với các dự án chuẩn bị thựchiện đầu tư: Nguồn vốn này được bố trí cho các dự án đã có quyết định đầu tư từthời điểm trước 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch nhưng chưa có hồ sơ thiết kếdự toán được duyệt hoặc đã có hồ sơ thiết kế dự toán được duyệt nhưng chưa thựchiện hoàn tất 70% diện tích cần phải thực hiện công tác bồi thường, giải phóngmặt bằng.

d) Đối với các dự án thực hiện đầutư: phải có quyết định đầu tư từ thời điểm trước 31 tháng 10 năm trước năm kếhoạch, có thiết kế, dự toán và tổng dự toán được duyệttheo quy định trước thời điểm lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư và đã thực hiệnhoàn tất 70% diện tích cần phải thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Các dự án nhóm A, nếu chưa có tổng dự toán được duyệt thì công trình, hạng mục công trìnhthi công trong năm kế hoạch phải có thiết kế và dự toán được duyệt, chậm nhấtlà đến khi thực hiện được 30% giá trị xây dựng trong tổng mức đầu tư phải có tổng dự toán được duyệt; nếu các dự án quan trọng quốc giavà dự án nhóm A có các tiểu dự án hoặc dự án thành phần thì từng tiểu dự án hoặcdự án thành phần được quản lý như một dự án độc lập.

Riêng các dự án thuộc nguồn vốnsửa chữa công trình: giao thông, giáo dục, y tế; vốn sửa chữa công trình thuộccác Chương trình 135, Chương trình 134, Chương trình Nước sạch và vệ sinh môitrường; nguồn vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư có mục tiêu; nguồn vốn phân bổ cho cấpxã hàng năm; nguồn vốn bảo trì công sở hàng năm không bắt buộc phải áp dụng cácđiều kiện về thủ tục để được bố trí vốn kế hoạch trong năm nêu trên; các đơn vịđược giao nhiệm vụ quản lý nguồn vốn, chương trình, dự án trên chịu trách nhiệmvề việc hoàn thành kế hoạch được giao trong năm của chương trình, dự án.

Điều 5. Điều chỉnh kế hoạch

Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện,các chủ đầu tư, đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch đầutư hàng năm. Trường hợp điều chỉnh kế hoạch phải thực hiện theo các quy định củapháp luật về đầu tư; cơ quan đầu mối tổng hợp kế hoạch quy định tại Điều 2 củaquy định này có trách nhiệm báo cáo và trình cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnhkế hoạch vào tháng 6 và tháng 10 hàng năm.

Chương III

CÔNG TÁC QUY HOẠCH

Điều 6. Công tác chuẩn bị dựán quy hoạch

1. Thủ tục lập, trình duyệt hồsơ cho phép lập quy hoạch

Căn cứ nhu cầu thực tế, theolĩnh vực quản lý ngành và địa phương, các đơn vị nghiên cứu, rà soát, đề xuấtcác loại quy hoạch cần lập trình đơn vị đầu mối xem xét tham mưu cấp có thẩmquyền thông qua chủ trương bằng quyết định cho phép tiến hành lập hồ sơ quy hoạch.

Đối với các loại hồ sơ quy hoạchthuộc nhiệm vụ chi đầu tư của ngân sách cấp tỉnh: UBND tỉnh là cấp có thẩm quyềncho phép tiến hành lập hồ sơ quy hoạch; Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mốitiếp nhận, xem xét trình UBND tỉnh quyết định.

Đối với các loạihồ sơ quy hoạch thuộc nhiệm vụ chi đầu tư của ngân sách cấp huyện: UBND huyệnlà cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành lập hồ sơ quy hoạch; Phòng Tài chính -Kế hoạch cấp huyện là cơ quan đầu mối tiếp nhận, xem xét trình UBND tỉnh quyếtđịnh.

Hồ sơ đề nghị cho phép tiến hànhlập quy hoạch phải nêu rõ các nội dung: Tên hồ sơ quy hoạch, tỷ lệ bản vẽ quyhoạch, tên chủ đầu tư, địa điểm quy hoạch, mục tiêu lập quy hoạch, quy mô, diệntích lập quy hoạch dự trù chi phí lập quy hoạch.

Thời gian đơn vị đầu mối xemxét, tham mưu hồ sơ trình cho phép lập quy hoạch là 20 ngày làm việc; thời giancấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định cho phép lập hồ sơ quy hoạch là 07 ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Quy định về thời gian lập, thẩmđịnh, phê duyệt Quy hoạch Phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triểnngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu

Thời gian lập Đề cương quy hoạchvà dự toán quy hoạch đối với Quy hoạch Phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạchphát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu không quá 2 tháng; thời gian thẩmđịnh Đề cương Quy hoạch và dự toán quy hoạch không quá 20 ngày làm việc; thờigian xem xét phê duyệt không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thời gian lập Quy hoạch Phát triểnkinh tế - xã hội huyện; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếukhông quá 9 tháng; thời gian thẩm định, phê duyệt các loại quy hoạch trên thựchiện theo quy định hiện hành.

Chương IV

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

Điều 7. Chủ đầu tư dự án

Chủ đầu tư dự án được xác địnhtrước khi tiến hành lập dự án đầu tư và được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ thựchiện trong quyết định cho phép tiến hành chuẩn bị đầu tư dự án.

Dự án sử dụng nguồn vốn ngânsách do cấp tỉnh quản lý, chủ đầu tư do UBND tỉnh quyết định; dự án sử dụng nguồnvốn ngân sách phân cấp cho cấp huyện quản lý, chủ đầu tư do UBND cấp huyện quyếtđịnh; các dự án sử dụng nguồn vốn phân bổ cho cấp xã hàng năm, chủ đầu tư làUBND cấp xã.

Việc xác định chủ đầu tư cho từngdự án cụ thể được thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

Điều 8. Công tác chuẩn bị đầutư

1. Thủ tục cho phép chuẩn bị đầutư

Căn cứ vào Quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cấp huyện, kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội 5 năm đã được HĐND tỉnh thông qua, các quy hoạch phát triển ngành, quyhoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các sở, ban, ngành, UBND cấphuyện, chủ đầu tư nghiên cứu, đề xuất các dự án đầu tư trình đơn vị đầu mối xemxét thẩm tra tham mưu cấp có thẩm quyền thông qua chủ trương bằng quyết địnhcho phép chuẩn bị đầu tư dự án.

Đối với các dự án đầu tư thuộcnhiệm vụ chi đầu tư của ngân sách cấp tỉnh: UBND tỉnh là cấp có thẩm quyền chophép chuẩn bị đầu tư; Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận, thẩmtra, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Đối với các dự án đầu tư thuộcnhiệm vụ chi đầu tư của ngân sách cấp huyện và cấp xã: UBND cấp huyện là cấp cóthẩm quyền cho phép chuẩn bị đầu tư; Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện là cơquan đầu mối tiếp nhận, thẩm tra, trình UBND huyện xem xét, quyết định.

Hồ sơ đề nghị cho phép chuẩn bịđầu tư gồm: Tờ trình đề nghị cho phép chuẩn bị đầu tư và Đề cương công tác chuẩnbị đầu tư.

Đề cương công tác chuẩn bị đầutư phải thuyết minh rõ các nội dung: Tên dự án, sự cần thiết đầu tư, tên chủ đầutư, địa điểm xây dựng (thuyết minh sơ bộ hiện trạng khu đất), mục tiêu đầu tư,quy mô dự kiến, hình thức đầu tư, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư dự kiến.

Nội dung quyết định cho phép chuẩnbị đầu tư gồm: Tên dự án, tên chủ đầu tư, địa điểm dự kiến xây dựng công trình,mục tiêu đầu tư; nguồn vốn đầu tư, hình thức đầu tư, quy mô dự kiến.

Các dự án thuộc nguồn vốn sửa chữacông trình: giao thông, giáo dục, y tế; vốn sửa chữa công trình thuộc cácChương trình 135, Chương trình 134, Chương trình Nước sạch và vệ sinh môi trườngkhông phải thực hiện thủ tục này; sau khi được giao kế hoạch các dự án nêu trêntiến hành luôn việc lập hồ sơ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (KT-KT) xây dựng côngtrình.

2. Công tác thẩm tra, xem xétcho phép tiến hành chuẩn bị đầu tư

Nhằm đảm bảo nguyên tắc đầu tưphát triển có định hướng, việc thẩm tra, xem xét cho phép tiến hành lập hồ sơ dựán được thực hiện theo quy định sau:

Việc tổ chức thẩm tra, xem xétcho phép tiến hành chuẩn bị đầu tư đối với các dự án thuộc nhiệm vụ chi đầu tưcủa cấp tỉnh được tập trung tổ chức 2 lần vào tháng 4 và tháng 9 hàng năm.

Trên cơ sở đề xuất của các sởban ngành, UBND cấp huyện, các chủ đầu tư; căn cứ tình hình phát triển kinh tế- xã hội của toàn tỉnh; Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp, thẩmtra, đề xuất danh mục dự án cho phép tiến hành chuẩn bị đầu tư báo cáo trướcUBND tỉnh, các sở, ban ngành, UBND cấp huyện trong cuộc họp tổ chức định kỳ vàotháng 4 và tháng 9 hàng năm nêu trên.

Các trường hợp thực sự cấp báchphải có ý kiến cụ thể của UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư mới xem xét tham mưucho phép tiến hành chuẩn bị đầu tư.

Việc tổ chức thẩm tra, xem xétcho phép tiến hành chuẩn bị đầu tư đối với các dự án thuộc nhiệm vụ chi đầu tưcủa cấp huyện do UBND cấp huyện quyết định.

3. Phân cấp, ủy quyền phê duyệtphương án thiết kế và dự toán chuẩn bị đầu tư

Sau khi có quyết định cho phéptiến hành chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư tiến hành lập, trình phê duyệt phương ánthiết kế và dự toán chuẩn bị đầu tư theo quy định phân cấp ủy quyền như sau:

a) Đối với các dự án thuộc nhiệmvụ chi đầu tư của ngân sách cấp tỉnh

Cho phép chủ đầu tư tự quyết địnhphương án thiết kế và dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư đối với các dự án có dựtoán chi phí chuẩn bị đầu tư dưới 500 triệu đồng (Dự toán chuẩn bị đầu tư bao gồmchi phí khảo sát phục vụ công tác lập dự án và chi phí lập dự án).

Sở quản lý công trình chuyênngành thẩm định và phê duyệt phương án thiết kế và dự toán chi phí chuẩn bị đầutư đối với các dự án đầu tư xây dựng có dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư từ 500triệu đồng đến 1 tỷ đồng.

UBND tỉnh phê duyệt phương ánthiết kế và dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư đối với các dự án có dự toán chiphí chuẩn bị đầu tư từ 1 tỷ đồng trở lên.

b) Đối với các dự án thuộc nhiệmvụ chi đầu tư của ngân sách cấp huyện, cấp xã việc phân cấp ủy quyền phê duyệtphương án thiết kế và dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư do UBND cấp huyện quyết định.

4. Quy định về chuẩn bị đầu tư đốivới các dự án thuộc nguồn vốn cấp xã

Căn cứ nhiệm vụ chi đầu tư của cấpxã được quy định tại Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 29/01/2007;

Căn cứ chỉ tiêu mức vốn chi đầutư phát triển hàng năm được cấp huyện phân bổ cho cấp xã;

Hàng năm, trên cơ sở nhu cầu thựctế của địa phương; UBND cấp xã tổ chức họp đại diện các thôn, bản để bình chọn,xác định danh mục dự án cần đầu tư trên địa bàn xã.

Sau khi thống nhất được danh mụcdự án, UBND cấp xã lập thủ tục đề nghị UBND cấp huyện cho phép tiến hành lập hồsơ Báo cáo KT-KT xây dựng công trình.

Điều 9. Thời gian lập, thẩm định,phê duyệt hồ sơ dự án đầu tư

1. Thời gian lập hồ sơ dự án

Thời gian để chủ đầu tư và đơn vịtư vấn hoàn thành việc lập hồ sơ dự án đầu tư được quy định như sau:

Dự án nhóm C không quá 6 tháng,dự án nhóm B không quá 9 tháng, dự án nhóm A không quá 12 tháng kể từ khi cóquyết định cho phép chuẩn bị đầu tư.

Đối với các dự án phải đầu tư đểgiải quyết các nhu cầu cấp bách, bức xúc hoặc các yêu cầu đặc biệt khác, thựchiện theo văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.

2. Thời gian lấy ý kiến thẩm địnhhồ sơ dự án

Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm gửi hồ sơdự án lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan theo quy định.

Thời gian trả lời ý kiến thẩm định(trừ thẩm định thiết kế cơ sở) kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu là 07 ngày đốivới dự án nhóm C, 10 ngày đối với dự án nhóm B và 15 ngày đối với dự án nhóm A.

3. Thời gian thẩm định hồ sơ thiếtkế cơ sở, hồ sơ dự án đã chỉnh sửa bổ sung lần 2

Thời gian thẩm định thiết kế cơsở: Tối đa 7 ngày đối với dự án nhóm B, C; sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thời gian thẩm định dự án: Tốiđa 7 ngày đối với dự án nhóm B, C; 10 ngày đối với dự án nhóm A sau khi nhận đủhồ sơ hợp lệ và kết quả thẩm định thiết kế cơ sở hoàn chỉnh.

4. Thời gian phê duyệt đầu tư dựán của cấp có thẩm quyền

Thời gian phê duyệt hồ sơ dự áncủa cấp có thẩm quyền là 05 ngày làm việc đối với dự án B và C; 07 ngày làm việcđối với dự án nhóm A kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp đặc biệt, thời gianphê duyệt dự án có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc.

Điều 10. Thẩm quyền thẩm địnhdự án đầu tư và tham gia ý kiến thẩm định dự án đầu tư

1. Thẩm quyền thẩm định dự án đầutư (kể cả công tác thẩm định thiết kế cơ sở)

Thực hiện theo quy định tại Điều9 Nghị định 16/2005/N Đ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung tạikhoản 5 Điều 1 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ.

2. Tham gia ý kiến thẩm định dựán đầu tư

Cơ quan đầu mối thẩm định chịutrách nhiệm gửi văn bản đề nghị các đơn vị liên quan tham gia ý kiến thẩm địnhhồ sơ dự án; văn bản đề nghị tham gia ý kiến thẩm định phải nêu rõ nội dung cầntham khảo ý kiến đối với từng đơn vị trên cơ sở chức năng lĩnh vực quản lý củađơn vị được đề nghị tham gia ý kiến thẩm định.

Nội dung tham gia ý kiến thẩm địnhcủa các cơ quan liên quan phải rõ ràng, cụ thể từng nội dung theo ý kiến đề nghịcủa cơ quan đầu mối thẩm định. Ngoài ra các đơn vị liên quan có thể tham gia ýkiến ngoài lĩnh vực chuyên môn khi thấy cần thiết.

Trong thời hạn tham gia ý kiếnthẩm định được quy định trên, nếu đơn vị được đề nghị tham gia ý kiến thẩm địnhkhông có văn bản trả lời, được xem là thống nhất với nội dung được đề nghị thamgia ý kiến thẩm định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh.

Điều 11. Phân cấp, ủy quyềnquyết định đầu tư

1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết địnhđầu tư dự án nhóm A, B, C sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương, trừ các dự ánđã phân cấp ủy quyền dưới đây.

2. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Kếhoạch và Đầu tư quyết định đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách do cấptỉnh quản lý có tổng mức đầu tư không lớn hơn 3 tỷ đồng.

3. Ủy quyềncho Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế tự tổ chứcthẩm định hồ sơ Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình và quyết định đầutư các dự án thuộc nguồn vốn sửa chữa công trình: giao thông, giáo dục, y tếhàng năm do cấp tỉnh quản lý có tổng mức đầu tư hoặc tổngdự toán không lớn hơn 500 triệu đồng.

4. Phân cấp Chủ tịch UBND cấphuyện quyết định đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách phân cấp cho địa phươngmình có tổng mức đầu tư không lớn hơn 5 tỷ đồng.

5. Căn cứ tình hình thực tế,UBND cấp huyện nghiên cứu mức độ, lộ trình phân cấp quyết định đầu tư cho Chủ tịchUBND cấp xã báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét quyết định.

Chương V

QUẢN LÝ ĐẤU THẦU

Điều 12. Đăng tải thông tinliên quan đến đấu thầu

Việc cung cấp thông tin, đăng tảicác thông tin về đấu thầu tại khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu được thực hiện theođúng quy định của Luật Đấu thầu và Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 củaChính phủ.

Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu tráchnhiệm thường xuyên cập nhật đăng tải các thông tin được quy định tại khoản 1 điều5 của Luật Đấu thầu trên Website của mình. Thời hạn tối đa cho việc đăng tải là5 ngày sau khi Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận được thông tin; riêng các thông tin:Thông báo mời sơ tuyển, Thông báo mời thầu sẽ được Sở Kế hoạch và Đầu tư đăng tảingay sau khi các thông tin này được đăng tải chính thức trên Tờ thông tin đấuthầu hoặc Website đấu thầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm cungcấp các thông tin: Thông báo mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển; Thông báo mời thầu;Danh sách nhà thầu được mời tham gia đấu thầu để Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiệncông tác đăng tải trên Website của mình. Thời gian cung cấp các thông tin tốithiểu 5 ngày trước ngày đề nghị được đăng tải.

Điều 13. Công tác thẩm định,phê duyệt kế hoạch đấu thầu

Việc lập kế hoạch đấu thầu,trách nhiệm thẩm định, thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu thực hiện theođúng quy định của Luật Đấu thầu và Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 củaChính Phủ; người có thẩm quyền quyết định đầu tư, người được ủy quyền quyết địnhđầu tư theo quy định tại Điều 11 của Quy định này có trách nhiệm phê duyệt kếhoạch đấu thầu đối với các dự án do mình quyết định đầu tư hoặc được ủy quyềnquyết định đầu tư và không được ủy quyền cho người khác phê duyệt kế hoạch đấuthầu.

Đối với dự án lập quy hoạch và dựán đang thực hiện bước chuẩn bị đầu tư có dự toán chi phí công tác quy hoạch vàdự toán chuẩn bị đầu tư được phê duyệt không lớn hơn 500 triệu đồng; Cho phépchủ đầu tư tự quyết định việc triển khai thực hiện lựa chọn nhà thầu để thực hiệngói thầu tư vấn lập đồ án quy hoạch hoặc gói thầu tư vấn lập hồ sơ dự án đầu tưvà chịu trách nhiệm về quyết định của mình (không phải lập, trình duyệt kế hoạchđấu thầu).

Các dự án lập quy hoạch và dự ánđang thực hiện bước chuẩn bị đầu tư có dự toán chi phí công tác quy hoạch và dựtoán chuẩn bị đầu tư được phê duyệt lớn hơn 500 triệu đồng, Chủ đầu tư lập kếhoạch đấu thầu gói thầu tư vấn lập đồ án quy hoạch hoặc gói thầu tư vấn lập hồsơ dự án đầu tư trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt; Các thủ tụccòn lại thực hiện theo đúng quy định hiện hành về đấu thầu.

Điều 14. Phân cấp, ủy quyềnthẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu

1. Trách nhiệm thẩm định hồ sơ mờithầu

a) Đối với cácgói thầu thuộc dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh hoặc dự án sử dụngnguồn vốn ngân sách phân cấp cho cấp huyện nhưng do UBND tỉnh quyết định đầutư:

Sở quản lý công trình chuyênngành chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ mời thầu các gói thầu thuộc dựán liên quan đến lĩnh vực quản lý của mình theo như quy định hiện hành về thẩmquyền thẩm định thiết kế cơ sở.

Sở Công nghiệp ngoài nhiệm vụ thẩmđịnh hồ sơ mời thầu các gói thầu liên quan đến lĩnh vực của mình như đã nêutrên còn chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ mời thầu các gói thầu thuộc dựán mua sắm thiết bị máy móc không mang tính chất hàng hóa thông dụng, sẵn cótrên thị trường.

Sở Bưu chính Viễn thông chịutrách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ mời thầu các gói thầu thuộc dự án liên quanđến lĩnh vực công nghệ thông tin.

Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổchức thẩm định hồ sơ mời thầu các gói thầu thuộc dự án mua sắm trang thiết bị,dụng cụ, vật tư, vật liệu mang tính chất thông dụng sẵn có trên thị trường.

Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu tráchnhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ mời thầu các gói thầu còn lại ngoài các gói thầunêu trên.

b) Đối với các gói thầu thuộc dựán do UBND cấp huyện quyết định đầu tư: Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện chịutrách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ mời thầu.

2. Phê duyệt hồ sơ mời thầu

Đối với các gói thầu thuộc dự ánsử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh hoặc dự án sử dụng nguồn vốn ngân sáchphân cấp cho cấp huyện nhưng do UBND tỉnh quyết định đầu tư: Ủy quyền cho chủ đầutư phê duyệt hồ sơ mời thầu trên cơ sở Báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu của cơquan thẩm định.

Đối với các gói thầu thuộc dự ándo UBND cấp huyện quyết định đầu tư, việc ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu doUBND cấp huyện quyết định.

Điều 15. Ủy quyền phê duyệt kếtquả lựa chọn nhà thầu

Trách nhiệm thẩm định và thẩmquyền quyết định kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo đúng quy định của Nghịđịnh số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ.

Đối với các gói thầu thuộc dự ándo UBND tỉnh quyết định đầu tư, ủy quyền cho Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt kếtquả lựa chọn nhà thầu các gói thầu có giá gói thầu không lớn hơn 3 tỷ đồng (trừgói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu).

Đối với các gói thầu thuộc dự ándo UBND cấp huyện quyết định đầu tư, việc ủy quyền phê duyệt kết quả lựa chọn nhàthầu do UBND cấp huyện quyết định.

Điều 16. Thời gian thẩm địnhvà phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu

1. Thời gian thẩm định kế hoạchđấu thầu tối đa không quá 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm A; 15 ngày làm việcđối với dự án nhóm B; 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận đủhồ sơ hợp lệ.

2. Thời gian thẩm định hồ sơ mờithầu tối đa không quá 10 ngày làm việc đối với gói thầu có giá trị gói thầu nhỏhơn 5 tỷ đồng; 15 ngày làm việc đối với gói thầu có giá trị gói thầu nhỏ hơn 30tỷ đồng; 20 ngày làm việc đối với gói thầu có giá trị gói thầu lớn hơn 30 tỷ đồngkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Thời gian thẩm định kết quả đấuthầu không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Thời gian thẩm định điều chỉnhkế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu tối đa không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồsơ hợp lệ.

5. Thời gian phê duyệt kế hoạchđấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu không quá 05 ngày làm việc, kể từngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 17.Quy định thủ tục phát sinh, điều chỉnh hợp đồng, điều chỉnh dự án đầu tư, điềuchỉnh tổng dự toán

1. Điều chỉnh hợp đồng

Trong quá trình triển khai thựchiện dự án, xảy ra tình huống phát sinh xử lý kỹ thuật không làm thay đổi thiếtkế cơ sở, không làm thay đổi các điều khoản của hợp đồng đã ký kết giữa các bênnhư: giá trị hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng, hình thức hợp đồng .v..v.thì đơn vị thi công, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát thống nhất biện pháp xửlý, báo cáo chủ đầu tư xem xét quyết định.

Trường hợp có phát sinh khối lượngcông việc hoặc khi Nhà nước thay đổi chế độ chính sách làm thay đổi các điềukhoản của hợp đồng đã ký kết giữa các bên như: giá trị hợp đồng, thời gian thựchiện hợp đồng, hình thức hợp đồng .v..v. thì trước khi thực hiện, chủ đầu tư phảilập thủ tục, dự toán bổ sung, phát sinh trình Sở quản lý công trình chuyênngành có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở xem xét, tham mưu cấp có thẩm quyềnquyết định chủ trương cho phép thực hiện và cho phép điều chỉnh hợp đồng theoquy định điều chỉnh hợp đồng tại điều 57 Luật Đấu thầu.

Sau khi được cấp có thẩm quyềncho phép chủ trương thực hiện phần phát sinh, bổ sung; việc xác định phần bổsung giá trị hợp đồng do chủ đầu tư tự quyết định đối với phần giá trị bổ sung,phát sinh không lớn hơn 1 tỷ đồng; đối với phần giá trị bổ sung, phát sinh lớnhơn 1 tỷ đồng, chủ đầu tư cùng đơn vị thi công thống nhất thỏa thuận giá trị phầnbổ sung, phát sinh trình Sở quản lý công trình chuyên ngành có thẩm quyền thẩmđịnh thiết kế cơ sở thẩm định tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phêduyệt giá trị bổ sung, phát sinh (đối với các dự án được ủy quyền, phân cấp quyếtđịnh đầu tư theo Điều 11 của Quy định này, người được ủy quyền quyết định đầutư chịu trách nhiệm phân công tổ chức trực thuộc thẩm định phần bổ sung, phátsinh nêu trên).

2. Điều chỉnh tổngdự toán, điều chỉnh dự án

Trường hợp việc phát sinh, bổsung (sau khi đã có chủ trương cho phép thực hiện) không làm thay đổi thiết kế cơsở, không vượt tổng dự toán được duyệt, chủ đầu tư khôngphải thực hiện thủ tục điều chỉnh tổng dự toán đã đượcduyệt.

Đối với loại dự án chỉ lập hồ sơBáo cáo KT-KT xây dựng công trình, trường hợp việc phát sinh, bổ sung (sau khiđã có chủ trương cho phép thực hiện) không làm thay đổi thiết kế cơ sở nhưng vượttổng dự toán hoặc tổng mức đầu tư (nếu có chi phí đền bùgiải tỏa) đã được cấp thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư phải lập thủ tục đềnghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh tổng dự toán hoặc tổngmức đầu tư trước khi thực hiện.

Đối với loại dự án phải lập hồsơ dự án đầu tư xây dựng công trình, trường hợp việc phát sinh, bổ sung (saukhi đã có chủ trương cho phép thực hiện) không làm thay đổi thiết kế cơ sở, vượttổng dự toán được duyệt nhưng không vượt tổng mức đầu tư(theo cơ cấu), chủ đầu tư được phép tự điều chỉnh tổng dựtoán và có trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền trước khi thực hiện.

Tất cả các trường hợp phát sinh(sau khi đã có chủ trương cho phép thực hiện) mà làm thay đổi thiết kế cơ sở,thay đổi mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư hoặc vượt tổng mức đầu tư đã được phêduyệt, chủ đầu tư phải lập thủ tục trình thẩm định, phê duyệt điều chỉnh dự án.

3. Thẩm quyền quyết định điều chỉnhdự án

Về nguyên tắc người có thẩm quyềnquyết định đầu tư (kể cả ủy quyền) thì có thẩm quyền điều chỉnh dự án do mìnhquyết định đầu tư.

Trường hợp tổng mức đầu tư saukhi điều chỉnh vượt qua mức ủy quyền quyết định đầu tư; trước khi quyết định điềuchỉnh dự án, người được ủy quyền quyết định đầu tư phải báo cáo người ủy quyềnthống nhất cho phép thực hiện.

Chương VI

THỰC HIỆN VÀ KẾT THÚC ĐẦU TƯ

Điều 18. Thời gian giao đấtthực hiện dự án đầu tư

Thời gian hoàn thành thủ tụcgiao đất thực hiện các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước khôngquá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 19. Công tác báo cáo tiếnđộ thực hiện dự án đầu tư

1. Trách nhiệm lập báo cáo

Đơn vị được giao nhiệm vụ chủ đầutư chịu trách nhiệm lập báo cáo tình hình, tiến độ thực hiện tất cả các dự án đầutư đã được giao nhiệm vụ kể cả các dự án đang thực hiện chuẩn bị đầu tư.

Đơn vị được giao nhiệm vụ đầu mốitổng hợp các chương trình chịu trách nhiệm lập báo cáo tình hình, tiến độ thựchiện các chương trình.

Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyệnchịu trách nhiệm tổng hợp lập báo cáo tình hình, tiến độ thực hiện tất cả các dựán sử dụng nguồn vốn phân cấp cho cấp huyện, dự án do UBND cấp huyện làm chủ đầutư, các dự án thuộc các chương trình thực hiện trên địa bàn huyện.

Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu tráchnhiệm tổng hợp lập báo cáo tình hình, tiến độ thực hiện các dự án đầu tư sử dụngnguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.

2. Chế độ, thời gian báo cáo,giao ban

Việc báo cáo tình hình, tiến độthực hiện đầu tư các dự án đầu tư được thực hiện định kỳ hàng tháng; báo cáo tiếnđộ thực hiện các chương trình, dự án đầu tư được lập theo mẫu do Sở Kế hoạch vàĐầu tư ban hành và được gửi đến Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 25 hàng tháng.

Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp lậpbáo cáo tình hình, tiến độ thực hiện các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngânsách nhà nước trên địa bàn tỉnh gửi UBND tỉnh, các đơn vị liên quan trước ngày05 hàng tháng.

Định kỳ hàng quý, Sở Kế hoạch vàĐầu tư chịu trách nhiệm tổ chức giao ban tình hình, tiến độ thực hiện các dự ánđầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh vào tuần đầu tiêncủa các tháng đầu quý.

Điều 20. Ủy quyền phê duyệtquyết toán

Công tác thẩm định, phê duyệtquyết toán dự án đầu tư thực hiện theo đúng quy định hiện hành về quản lý vốn đầutư. Việc ủy quyền phê duyệt quyết toán thực hiện như sau:

Đối với các dự án đầu tư thuộcthẩm quyền quyết định đầu tư của UBND tỉnh; ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chínhthẩm tra và phê duyệt quyết toán các dự án có giá trị quyết toán không lớn hơn5 tỷ đồng.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Hướng dẫn xử lý chuyểntiếp

Dự án đầu tư, kế hoạch đấu thầu,hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu trước đây thuộc thẩm quyền quyết địnhđầu tư của UBND tỉnh hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư nay theo quy định này thuộc thẩmquyền quyết định đầu tư của UBND cấp huyện hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc chủđầu tư được triển khai chuyển tiếp như sau:

1. Dự án đầu tư đã được UBND tỉnhphê duyệt, cho phép UBND cấp huyện hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp tục phê duyệtKế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu theo mức phân cấp ủy quyền của Quyđịnh này.

2. Dự án đầu tư, kế hoạch đấu thầu,hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư hoàn tấtcông tác thẩm định, đang trình UBND tỉnh phê duyệt, UBND tỉnh tiếp tục phê duyệtđể đẩy nhanh tiến độ thực hiện.

3. Dự án đầu tư, kế hoạch đấu thầu,hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận,đang triển khai công tác thẩm định, Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp tục hoàn tấtcông tác thẩm định; trên cơ sở Báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư,UBND cấp huyện hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc chủ đầu tư phê duyệt theo mứcphân cấp ủy quyền của Quy định này.

4. Dự án đầu tư, kế hoạch đấu thầu,hồ sơ mời thầu đã được UBND tỉnh phê duyệt, khi thực hiện điều chỉnh dự án hoặcđiều chỉnh kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu cho phép đơn vị được phân cấp ủyquyền điều chỉnh Quyết định của UBND tỉnh theo mức đã phân cấp ủy quyền tại Quyđịnh này.

Điều 22. Điều khoản thi hành

Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện,cấp xã, các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệmrà soát, phân công nội bộ, tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lýtheo đúng thẩm quyền, quy định của pháp luật và Quy định này.

Khi có nội dung quy định mới doTrung ương ban hành khác với những nội dung quy định này thì thực hiện theo hướngdẫn của quy định mới do Trung ương ban hành.

Trong quá trình triển khai thựchiện Quy định này, nếu có vướng mắc, phản ảnh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tưvà Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.