ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2007/QĐ-UBND

Phan Thiết, ngày 13 tháng 7 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNHQUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC XÃĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2006 – 2010

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày07/02/2005 của Chính phủ và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 củaChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP củaChính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triểnkinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núigiai đoạn 2006 - 2010;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 676/2006/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 08/8/2006 của Liên Bộ: Ủy ban Dântộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT hướng dẫnthực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khănvùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giaiđoạn II);

Căn cứ Thông tư số 01/2006/TT-BXD ngày17/5/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặcbiệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010;

Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BNN ngày15/01/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Dự ánhỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ sảnxuất của đồng bào các dân tộc và miền núi thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006- 2010;

Theo đề nghị của Ban Dân tộc tại Tờ trình số 94/TTr-BDT-CSTT ngày 08/3/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết địnhnày Quy định về tổ chức thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội cácxã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2006 - 2010.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 30/2002/QĐ-CTUBBT ngày 18/4/2002 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuậnban hành Quy định về tổ chức thực hiện Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cáccông trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tàichính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện thuộc Chươngtrình 135 giai đoạn 2006 - 2010 và thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứQuyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



Huỳnh Tấn Thành

QUY ĐỊNH

VỀ TỔ CHỨC THỰCHIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊABÀN TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2006 – 2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2007/QĐ /UBND ngày 13 tháng 7 năm 2007của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Quy định này hướng dẫn thực hiệnnhiệm vụ của Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010 (còn gọi là giai đoạn II)theo Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ vàđược áp dụng ở các xã và thôn, bản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo các quyếtđịnh của Thủ tướng Chính phủ.

1. Chương trình 135 giai đoạn II được đầu tưbằng nhiều nguồn vốn: ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, huy động đónggóp.

Phát huy vai trò tự lực, tự cường của các hộnghèo và toàn thể cộng đồng giúp đỡ hộ nghèo vươn lên thoát nghèo; gắn quyền lợi,trách nhiệm của đồng bào các dân tộc vào việc tham gia Chương trình.

2. Các nguồn vốn thuộc Chương trình 135 phải đưavào kế hoạch theo dõi, quản lý thống nhất. Việc phân bổ vốn ngân sách Trungương (NSTW) hỗ trợ cho địa phương hàng năm phải đảm bảo các xã, thôn, bản thuộcChương trình 135 đều được thụ hưởng và được thông báo đến từng xã đảm bảo thựchiện đầu tư đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả, không để thất thoát.Hàng năm, căn cứ nguồn vốn Trung ương phân bổ hỗ trợ cho tỉnh, Ban Dân tộc chủ trìphối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh việc phân bổ vốnthực hiện theo tiêu chí, theo điều kiện về vị trí địa lý, diện tích, số dân, tỷlệ hộ nghèo và điều kiện đặc thù của từng xã, thôn, bản trình Hội đồng nhân dântỉnh quyết định làm cơ sở phân bổ vốn cụ thể cho từng xã, thôn, bản, không bìnhquân chia đều.

3. Thực hiện công trình phải công khai, dân chủtừ cơ sở, bảo đảm sự tham gia giám sát của người dân trong quá trình thực hiệntheo quy định.

4. Trên cơ sở Thông tư hướng dẫn của Ủy ban Dântộc về việc xác định năng lực và quy trình phân cấp cho xã làm chủ đầu tư cáccông trình, dự án thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặcbiệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2006 - 2010. Tăngcường phân cấp cho cấp xã quản lý từng công trình của các dự án, Ban Dân tộc vàỦy ban nhân dân các huyện thuộc phạm vi thực hiện Đề án có trách nhiệm hướngdẫn và tăng cường cán bộ giúp đỡ các xã để xã trực tiếp quản lý.

5. Thực hiện Chương trình ở xã phải đạt được cáclợi ích: xã được hỗ trợ đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội; đội ngũ cán bộxã, thôn bản và cộng đồng được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực; người dâncó việc làm, tăng thêm thu nhập từ việc tham gia thực hiện Chương trình của xã.

6. Từ năm 2008 trở đi, hàng năm, Ủy ban nhân dâncác huyện thực hiện rà soát các xã, thôn, bản, hoàn thành mục tiêu để báo cáoỦy ban nhân dân tỉnh xem xét, đề nghị Chính phủ quyết định đưa ra khỏi diện đầutư của Chương trình.

Điều 2. Nhiệm vụ của Chương trình được thựchiện bằng các dự án và chính sách, cụ thể như sau:

1. Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyểndịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ sản xuất của đồng bào các dân tộc (gọitắt là Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất).

2. Dự án phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu.

3. Dự án đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lựccán bộ xã, thôn, bản và cộng đồng.

4. Chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện vànâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục A. DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT

Điều 3. Đối tượng

1. Hộ nghèo (theo chuẩn nghèo tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩnnghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010) được ưu tiên hỗ trợ thêm các hoạt độngmang tính dịch vụ của dự án.

2. Nhóm hộ đang sinh sống trên địa bàn các xã,thôn, bản thuộc phạm vi Chương trình được hỗ trợ một phần cho đầu tư phát triểncủa dự án; những hộ được thụ hưởng chính sách phải được bình chọn công khai,dân chủ từ cơ sở, Ủy ban nhân dân xã lập thành danh sách thông qua Thường trựcHội đồng nhân dân xã trước khi trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.

Điều 4. Nội dung đầu tư

Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất gồm các nộidung hoạt động sau:

1. Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm,khuyến ngư, khuyến công.

2. Hỗ trợ xây dựng và phổ biến nhân rộng mô hìnhsản xuất.

3. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sảnxuất cho hộ nghèo.

4. Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, máy móc, côngcụ chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch. Khung mức hỗ trợ và các loạitrang thiết bị, máy móc cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn.

Điều 5. Quy trình lập, thẩm định, phê duyệtdự án và kế hoạch đầu tư

1. Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt dự ánthực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Lập kế hoạch đầu tư: Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn chủ trì phối hợp với Ban Dân tộc và các sở, ngành liên quanhướng dẫn các nội dung đầu tư phù hợp với điều kiện của địa phương. Từng nội dungđầu tư phải được xây dựng từ thôn, bản do dân bàn bạc lựa chọn. Căn cứ vào nộidung đầu tư do dân lựa chọn và số hộ được thụ hưởng, Ủy ban nhân dân xã lập kếhoạch trình Ủy ban nhân dân huyện thẩm định và tổng hợp báo cáo về Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn.

Trên cơ sở báo cáo của Ủy ban nhân dân cáchuyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Ban Dân tộcvà Sở Kế hoạch và Đầu tư thống nhất tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch vốntừng năm, cả giai đoạn và kế hoạch huy động các nguồn vốn khác để trình Thườngtrực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Căn cứ kế hoạch vốn cho dự án đã được Hộiđồng nhân dân tỉnh quyết định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trìphối hợp với Ban Dân tộc xây dựng mức hỗ trợ cụ thể cho từng nội dung, đốitượng thụ hưởng trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định để làm cơ sở phê duyệt dựtoán và thanh quyết toán.

4. Trên cơ sở kế hoạch vốn thực hiện dự án củahuyện được Ủy ban nhân dân tỉnh giao và định mức hỗ trợ, Ủy ban nhân dân huyệnphê duyệt dự toán của từng xã, tổng hợp báo cáo Ban Dân tộc, Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư biết, theo dõi, giám sát thực hiện.

5. Nguồn vốn xây dựng mô hình, mua sắm trangthiết bị máy móc chế biến, bảo quản sau thu hoạch bố trí từ nguồn vốn đầu tưphát triển, các nội dung còn lại của dự án bố trí từ nguồn vốn sự nghiệp của dựtoán ngân sách năm kế hoạch.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giúpỦy ban nhân dân tỉnh làm nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với dự án trên địa bàn tỉnh,nhiệm vụ cụ thể thực hiện theo Thông tư số 01/2007/TT-BNN ngày 15/01/2007 củaBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Ủy ban nhân dân huyện giao cho Phòng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn của huyện quản lý thực hiện dự án; căn cứ vàonăng lực đội ngũ cán bộ xã và điều kiện cụ thể của dự án, Ủy ban nhân dân huyệncó thể giao cho cấp xã quản lý thực hiện một số nội dung hoặc toàn bộ dự án; Ủyban nhân dân huyện có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thựchiện dự án trên địa bàn huyện.

3. Nội dung hoạt động cụ thể, quy trình thựchiện, nghiệm thu, bàn giao… thực hiện theo Thông tư số 01/2007/TT-BNN ngày15/01/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Mục B. DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG

Điều 7. Đối tượng công trình đầu tư

1. Công trình đầu tư tại xã:

a) Vốn Chương trình chỉ đầu tư công trình giaothông từ xã đến thôn, bản, liên thôn, bản. Không sử dụng nguồn vốn của Chươngtrình 135 để đầu tư đường ô tô từ trung tâm huyện đến trung tâm xã;

b) Công trình thủy lợi nhỏ phục vụ trong phạm vixã hoặc liên thôn, bản;

c) Công trình điện từ xã đến thôn bản. Không sửdụng vốn của Chương trình 135 để đầu tư xây dựng công trình điện đến trung tâmxã;

d) Xây dựng mới, nâng cấp các loại hình trường,lớp tại trung tâm xã, đồng bộ cả điện, nước sinh hoạt, trang bị bàn ghế họctập, công trình phục vụ cho học sinh bán trú, nhà ở giáo viên; xây dựng lớptiểu học, lớp mẫu giáo, nhà trẻ, nhà ở giáo viên, công trình phụ tại thôn, bảnnơi cần thiết;

đ) Xây dựng mới, nâng cấp trạm y tế xã đồng bộcả công trình phụ trợ điện, nước sinh hoạt, mua sắm trang thiết bị thiết yếutheo chuẩn hóa cơ sở y tế cấp xã;

e) Chi hỗ trợ đầu tư công trình nhà lồng, chợ vàsan tạo mặt bằng ban đầu dưới 5000m2;

f) Nhà sinh hoạt cộng đồng tại thôn, bản có từ50 hộ trở lên.

2. Công trình đầu tư tại thôn, bản đặc biệt khókhăn thuộc xã khu vực II:

a) Công trình giao thông từ thôn, bản đến trungtâm xã;

b) Công trình thủy lợi nhỏ: xây dựng cống, đập,trạm bơm, kênh mương và công trình trên kênh mương trong phạm vi thôn bản… côngtrình thủy lợi khác có mức vốn dưới 500 triệu đồng;

c) Công trình điện từ xã đến thôn, bản;

d) Xây dựng lớp tiểu học, mẫu giáo, nhà trẻ, nhàở giáo viên, cả trang bị bàn ghế, điện, nước sinh hoạt;

đ) Nhà sinh hoạt cộng đồng tại thôn, bản có từ50 hộ trở lên;

e) Công trình cấp nước sinh hoạt tập trung.

Điều 8. Chủ đầu tư

Công trình hạ tầng Chương trình 135 là côngtrình có quy mô nhỏ (dưới 01 tỷ đồng), xây dựng trong phạm vi xã, thôn, bản; Ủyban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân huyện quyết định đầu tư côngtrình hạ tầng thuộc Chương trình trên địa bàn huyện và giao Ủy ban nhân dân xãlàm chủ đầu tư. Trường hợp công trình có quy mô lớn (trên 01 tỷ đồng), kỹ thuậtphức tạp, giao cho Ủy ban nhân dân huyện làm chủ đầu tư.

Điều 9. Ban Quản lý dự án

1. Cấp làm chủ đầu tư quyết định việc thành lậpBan Quản lý dự án. Việc thành lập Ban Quản lý dự án của xã thực hiện như sau:cấp xã có một Ban Quản lý dự án, do Ủy ban nhân dân huyện quyết định thành lậptheo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã. Thành phần Ban Quản lý dự án cấp xã baogồm thành viên cố định: đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, kế toán, các cánbộ chuyên môn của xã phụ trách theo dõi từng dự án, thành viên khác theo nhiệmkỳ (trưởng hoặc phó thôn, bản…) có công trình, dự án tại thôn, bản và đại diệnđơn vị, người hưởng lợi.

Ban Quản lý dự án xã có tư cách pháp nhân, đượcmở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước huyện và được sử dụng con dấu của Ủy ban nhândân xã để giao dịch. Ban Quản lý dự án làm nhiệm vụ quản lý chung các dự án,chính sách trên địa bàn được Ủy ban nhân dân huyện giao.

2. Nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án:

a) Thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, chuẩnbị mặt bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc xây dựng công trình;

b) Chuẩn bị hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựngcông trình để chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định;

c) Lập hồ sơ mời thầu (nếu có), tổ chức lựa chọnnhà thầu;

d) Đàm phán, ký hợp đồng với các nhà thầu theoủy quyền của chủ đầu tư;

đ) Nghiệm thu, bàn giao công trình; thanh toán,quyết toán theo hợp đồng đã ký kết;

e) Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chiphí xây dựng, an toàn và vệ sinh môi trường của công trình xây dựng;

f) Lập báo cáo kết quả thực hiện, vốn đầu tưhàng năm, báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do chủ đầu tư ủyquyền và chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư.

Trong các nhiệm vụ trên, nếu Ban Quản lý dự ánxã chưa đủ năng lực thực hiện thì phải thuê tư vấn; trường hợp không có tư vấntheo yêu cầu, Ủy ban nhân dân xã đề nghị Ủy ban nhân dân huyện cử cán bộ cónăng lực đáp ứng để giúp Ban Quản lý dự án xã.

Điều 10. Ban Giám sát xã

1. Ban Giám sát xã, do Ủy bannhân dân xã quyết định thành lập; các thành viên của Ban Giám sát xã gồm: đạidiện của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanhniên, Hội Cựu chiến binh.

2. Quyền hạn và nhiệm vụ của Ban Giám sát xã:

a) Ban Giám sát của xã có nhiệm vụ giám sát xâydựng công trình thực hiện trên địa bàn xã từ giai đoạn khảo sát lập báo cáokinh tế - kỹ thuật xây dựng đến thi công, nghiệm thu, bàn giao đưa công trìnhvào sử dụng và thanh quyết toán công trình;

b) Trong quá trình thi công công trình, Ban Giámsát xã phối hợp với giám sát của chủ đầu tư (giám sát của Ban Quản lý dự ánhoặc tư vấn giám sát), có nhiệm vụ giám sát chất lượng, khối lượng, giá vậtliệu, tiến độ thi công và là thành viên nghiệm thu công trình ở các giai đoạn;

c) Kiến nghị với chủ đầu tư dự án trong nhữngtrường hợp cần thiết như: đẩy nhanh tiến độ thi công khi thấy không đảm bảo kếhoạch thời gian, đình chỉ thi công khi thấy chất lượng công trình không đảm bảo…

Điều 11. Quy hoạch xây dựng công trình kếtcấu hạ tầng

1. Các thôn, bản, xã mới được bổ sung vào Chươngtrình; Ủy ban nhân dân xã phải tổ chức lập quy hoạch xây dựng trước khi triểnkhai các hoạt động xây dựng. Các xã chuyển tiếp vào diện đầu tư Chương trìnhphải tổ chức rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng phù hợp với quy hoạch sản xuấtvà bố trí dân cư ở xã, thôn, bản. Các công trình hạ tầng phải tính toán đầu tưcó hiệu quả, phục vụ cho nhiều hộ dân sống tập trung, không đầu tư xây dựng cáccông trình hạ tầng ở nơi dân cư sống quá phân tán, nhỏ lẻ.

2. Ủy ban nhân dân xã lựa chọn đơn vị tư vấn cóđủ năng lực lập quy hoạch xây dựng, thông qua Hội đồng nhân dân xã trình Ủy bannhân dân huyện phê duyệt. Vốn để lập quy hoạch được bố trí trong kế hoạch từnguồn vốn ngân sách đầu tư cho Chương trình 135.

Điều 12. Kế hoạch đầu tư

1. Trên cơ sở quy hoạch kết cấu hạ tầng của xãđuợc duyệt; từ quý II hàng năm, Ủy ban nhân dân xã thông báo và lấy ý kiến thamgia của nhân dân có sự tham gia của các tổ chức đoàn thể xã hội, để xác địnhdanh mục công trình trong quy hoạch theo thứ tự ưu tiên đưa vào kế hoạch thựchiện năm sau, tổng hợp thông qua Hội đồng nhân dân xã để báo cáo Ủy ban nhândân huyện (thông qua Phòng Dân tộc hoặc Phòng Dân tộc - Tôn giáo).

2. Căn cứ hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư vềxây dựng kế hoạch hàng năm và danh mục công trình đã được thỏa thuận với BanDân tộc; Ủy ban nhân dân huyện xây dựng kế hoạch chuẩn bị đầu tư làm cơ sở cácchủ đầu tư tổ chức lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Trong quá trình thực hiện,nếu có sự thay đổi về danh mục công trình như đã thỏa thuận, Ủy ban nhân dânhuyện có trách nhiệm báo cáo với cơ quan thường trực Chương trình 135 của tỉnhđể thống nhất với Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,quyết định.

Vốn lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật được bố trítrong kế hoạch nguồn vốn ngân sách đầu tư cho dự án thuộc Chương trình 135.

Điều 13. Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáokinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình

1. Dự án đầu tư kết cấu hạ tầng tại các xã,thôn, bản đặc biệt khó khăn chủ yếu là công trình quy mô nhỏ không phải lập dựán đầu tư, chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình và phải đầutư hoàn thành dứt điểm công trình không quá 2 năm.

2. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng côngtrình do chủ đầu tư lựa chọn đơn vị có tư cách pháp nhân, đủ năng lực thực hiệnvà trình cơ quan chức năng có thẩm quyền thẩm định theo quy định trước khi phêduyệt và gửi cơ quan thường trực Chương trình 135 của tỉnh để theo dõi và tổnghợp. Những công trình có mức vốn dưới 500 triệu đồng đã nằm trong quy hoạch thìbáo cáo kinh tế - kỹ thuật chỉ phải nêu tên công trình, tên chủ đầu tư, địađiểm xây dựng, quy mô công trình, nguồn vốn, thời gian thi công, thời gian hoànthành và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán.

3. Quản lý chi phí đầu tư công trình hạ tầngthực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 01/2006/TT-BXD ngày 17/5/2006 của BộXây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cơsở hạ tầng thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khókhăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010.

Điều 14. Thực hiện đầu tư xây dựng công trình

1. Việc thực hiện đầu tư xây dựng công trìnhtuân theo Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, các Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình; Nghị định số16/2005/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghịđịnh số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Khuyếnkhích hình thức đấu thầu đối với tất cả các hoạt động xây dựng. Đối với cáccông trình hạ tầng thuộc Chương trình 135, do tính đặc thù, có thể thực hiệnchỉ định thầu. Một số quy định cụ thể thực hiện lựa chọn nhà thầu xây dựng nhưsau:

a) Chỉ định thầu xây dựng:

Các trường hợp sau đây được áp dụng hình thứcchỉ định thầu: gói thầu về dịch vụ tư vấn xây dựng có giá trị dưới 500 triệuđồng; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp có giá trị dưới 01 tỷ đồng thuộc dự ánđầu tư phát triển; gói thầu mua sắm hàng hóa có giá trị dưới 100 triệu đồngthuộc dự án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên; các trường hợp nêu trên nếu thấycần thiết thì tổ chức đấu thầu.

Việc chọn nhà thầu xây lắp là các doanh nghiệp:chủ đầu tư phải thông báo công khai tại nơi công cộng, trên đài, báo và truyềnhình địa phương, gửi thư cho các nhà thầu trước 10 ngày về thông tin của côngtrình và điều kiện tuyển chọn. Mỗi công trình phải có ít nhất 3 nhà thầu thamgia tuyển chọn. Chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu phù hợp nhất để trình Chủ tịch Ủyban nhân dân huyện quyết định.

Sau khi có quyết định chỉ định thầu, phải gửibáo cáo cho cơ quan thường trực Chương trình 135 của tỉnh biết để theo dõi,tham mưu phân bổ kinh phí thực hiện và kiểm tra, giám sát để báo cáo với cácbộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

Đối với khối lượng công việc chủ yếu sử dụng laođộng thủ công, Ủy ban nhân dân xã ký hợp đồng với dân thông qua tổ, đội thicông của xã để tạo điều kiện nhân dân tham gia lao động, tăng thêm thu nhập, ưutiên những hộ nghèo, phụ nữ tham gia, việc thực hiện hợp đồng và thanh toán chodân có sự giám sát của Ban Giám sát xã. Công trình do nhân dân trong xã tự làmđược tạm ứng tối đa 50% kế hoạch vốn hàng năm của công trình; công trình do cácdoanh nghiệp thi công được tạm ứng tối đa 30% kế hoạch vốn hàng năm của côngtrình;

b) Đối với các công trình phải đấu thầu, chủ đầutư thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu.

2. Giám sát hoạt động xây dựng:

a) Tổ chức giám sát thi công công trình xây dựng,bao gồm: chủ đầu tư, tư vấn giám sát, giám sát tác giả và Ban Giám sát xã. Chủ đầutư lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ năng lực giám sát thi công. Trường hợp không cótổ chức tư vấn giám sát thi công theo quy định, tùy theo điều kiện cụ thể, chủđầu tư tổ chức thực hiện giám sát thi công và chịu trách nhiệm về quyết địnhcủa mình;

b) Giám sát của chủ đầu tư thực hiện theo Điều21 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ.

3. Nghiệm thu, bàn giao, quản lý khai thác côngtrình

a) Nghiệm thu công trình: chủ đầu tư tổ chứcnghiệm thu công trình hoàn thành, thành phần nghiệm thu, gồm: chủ dự án, TrưởngBan Quản lý dự án, đơn vị thiết kế, giám sát thi công, đại diện Ban Giám sátcủa xã và đại diện tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng công trình. Tùy trường hợpcụ thể, chủ đầu tư mời thêm thành phần có liên quan tham gia nghiệm thu;

b) Bàn giao quản lý, khai thác công trình:

Sau khi nghiệm thu, chủ đầu tư có trách nhiệmbàn giao công trình cho các tổ chức và cá nhân có trách nhiệm quản lý sử dụng,bảo trì và có trách nhiệm quản lý toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến côngtrình và hạch toán tăng giảm tài sản cố định theo quy định;

c) Duy tu, bảo dưỡng công trình:

Những công trình hạ tầng phục vụ lợi ích chungtrong phạm vi xã, thôn, bản được sử dụng vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương vànguồn huy động khác để duy tu, bảo dưỡng theo Quyết định số 947/QĐ-UBND ngày10/4/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Những công trình và hạng mục công trìnhphục vụ kinh doanh dịch vụ hoặc phục vụ lợi ích cho hộ do người sử dụng quảnlý, tự duy tu bảo dưỡng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Mục C. DỰ ÁN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNGLỰC CÁN BỘ XÃ, THÔN, BẢN VÀ CỘNG ĐỒNG

Điều 15. Đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng

1. Công chức cấp xã, cán bộ chuyên trách vàkhông chuyên trách cấp xã, cán bộ không chuyên trách cấp thôn, bản theo quyđịnh tại Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ,chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.

2. Cán bộ được cấp trên tăng cường về giúp xã.

3. Các thành viên trong Ban Quản lý và Ban Giámsát xã.

4. Người có uy tín trong cộng đồng của thôn, bản.

5. Những người sản xuất giỏi có vai trò tích cựctrong công tác xóa đói giảm nghèo, phát triển nông thôn của xã và thôn, bản.

6. Cán bộ nguồn trong diện quy hoạch của xã.

7. Cộng tác viên trợ giúp pháp lý cấp xã, thànhviên câu lạc bộ trợ giúp pháp lý ở xã.

8. Thanh niên người dân tộc thiểu số trong độtuổi từ 16 - 25.

Trong các đối tượng trên ưu tiên cán bộ là ngườidân tộc thiểu số, cán bộ nữ.

Điều 16. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng

1. Các chính sách phát triển kinh tế - xã hộivùng dân tộc và miền núi.

2. Cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện Chươngtrình 135: kiến thức về quản lý dự án đầu tư, giám sát đánh giá, báo cáo tổnghợp, thanh quyết toán vốn… của các dự án và chính sách thuộc Chương trình 135giai đoạn II.

3. Kiến thức khuyến nông, khuyến lâm, khuyếnngư, khuyến công, tín dụng cho người nghèo, mô hình xóa đói giảm nghèo có hiệuquả để nâng cao kỹ năng phát triển sản xuất xóa đói, giảm nghèo.

4. Quy chế dân chủ ở cơ sở và sự tham gia củacộng đồng trong việc tham gia thực hiện Chương trình; lập kế hoạch, giám sátđầu tư.

5. Hỗ trợ dạy nghề cho đồng bào người dân tộcthiểu số (thực hiện lồng ghép với thực hiện Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg ngày18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cholao động nông thôn, chỉ áp dụng đối với thanh niên trong độ tuổi từ 16 - 25).

6. Kiến thức pháp luật có liên quan.

Điều 17. Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng

Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng do Ủy ban Dân tộccung cấp; căn cứ tài liệu của Ủy ban Dân tộc xuất bản và tài liệu đặc thù củađịa phương, Ban Dân tộc có trách nhiệm biên soạn trình Ủy ban nhân dân tỉnh xemxét, chỉ đạo sử dụng thống nhất tại địa phương.

Điều 18. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng

1. Tập trung ngắn hạn tại các cơ sở đào tạo củahuyện.

2. Bồi dưỡng tại chỗ: phổ biến tại cuộc họp,tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh thôn, bản… phát tài liệu để các đốitượng nêu trên tham khảo học tập hoặc tổ chức tập huấn, tham quan học tập trongvà ngoài tỉnh.

Điều 19. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng

1. Căn cứ nội dung và đối tượng đào tạo, bồidưỡng, Ủy ban nhân dân xã thống kê, phân loại trình độ, năng lực chuyên môn,lựa chọn những đối tượng và nguyện vọng đào tạo, bồi dưỡng tổng hợp báo cáo Ủyban nhân dân huyện.

2. Ủy ban nhân dân huyện phân loại đối tượng,tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng; nhu cầu vốn, lập kế hoạch đào tạo, báo cáoỦy ban nhân dân tỉnh (thông qua Ban Dân tộc).

3. Ban Dân tộc chủ trì tổ chức lập kế hoạch đàotạo, bồi dưỡng; tham quan học tập hàng năm và cả giai đoạn 2007 - 2010 trình Ủyban nhân dân tỉnh phê duyệt.

4. Căn cứ kế hoạch vốn thực hiện dự án đã giao,Ban Dân tộc chủ trì phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng kếhoạch phân bổ vốn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnhquyết định và ghi theo mục riêng.

5. Kinh phí thực hiện dự án bố trí từ nguồn kinhphí sự nghiệp của ngân sách nhà nước. Việc sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡngđược vận dụng theo một số nội dung chi phù hợp với loại hình đào tạo, bồi dưỡngquy định tại Thông tư số 79/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính hướngdẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước.Đối với công chức cấp xã và cán bộ không chuyên trách ở xã, thôn, bản được cấptoàn bộ chi phí học tập, ăn ở, đi lại từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng củaChương trình: mức chi phí được vận dụng theo một số nội dung chi phù hợp theoquy định tại Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính vàQuyết định số 33/2005/QĐ-UBND ngày 12/5/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quyđịnh chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính vàđơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Mục D. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÁC DỊCH VỤ, CẢITHIỆN VÀ NÂNG CAO ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN, TRỢ GIÚP PHÁP LÝ ĐỂ NÂNG CAO NHẬN THỨCPHÁP LUẬT

Điều 20. Căn cứ vào các văn bản hướng dẫnthực hiện của các bộ, ngành Trung ương; Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với cácsở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản hướng dẫnthực hiện sau.

Mục E. CẤP PHÁT, QUẢN LÝ NGUỒN VỐN VÀ BÁO CÁOTỔNG HỢP

Điều 21. Sử dụng vốn đầu tư

1. Vốn đầu tư:

Chương trình 135 giai đoạn II được đầu tư bằngnhiều nguồn vốn quy định tại Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chínhphủ:

a) Ngân sách Trung ương (bao gồm cả vốn vay vàvốn viện trợ nước ngoài) đầu tư trực tiếp cho Chương trình 135;

b) Ngân sách địa phương đầu tư trực tiếp choChương trình 135;

c) Nguồn vốn huy động hợp pháp tại địa phương;nguồn hỗ trợ của các ngành, đơn vị kinh tế, các tổ chức xã hội và các địaphương khác đóng góp bằng tiền, vật tư, lao động; nguồn lực huy động tại chỗcủa dân, chủ yếu là vật tư, lao động, không huy động bằng tiền mặt đối với hộnghèo.

2. Phân bổ, quản lý nguồn vốn các dự án, chínhsách:

Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý vốn ngân sáchthực hiện theo Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Sở Tàichính.

3. Sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước:

a) Nguồn vốn ngân sách Nhà nước chỉ được sử dụngchi hỗ trợ cho các dự án, chính sách theo các nội dung tại Điều 2 Chương I củaQuy định này;

b) Kinh phí hoạt động của cơ quan chỉ đạo Chươngtrình các cấp; được sử dụng kinh phí của Chương trình để chi cho hoạt động BanChỉ đạo; mức hỗ trợ hàng năm không quá 0,5% tổng kinh phí ngân sách Trung ươnghỗ trợ cho Chương trình, với mức tối thiểu 50 triệu đồng/năm, tối đa không quá500 triệu đồng/năm và được thực hiện từ năm 2007. Ban Dân tộc chủ trì phối hợpvới Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xemxét, quyết định về quy định mức chi hỗ trợ cho hoạt động của Ban Chỉ đạo cấptỉnh, cấp huyện và phân khai theo kế hoạch hàng năm đối với từng cấp theo quyđịnh;

c) Nguồn vốn đầu tư thực hiện Chương trình 135từ ngân sách đều phải quản lý và thanh toán tập trung, thống nhất qua Kho bạcNhà nước. Đối với các nguồn đóng góp bằng vật tư, tài trợ bằng hiện vật, laođộng hoặc bằng công trình hoàn thành; căn cứ đơn giá hiện vật và giá trị ngàycông lao động, Sở Tài chính quy đổi ra đồng Việt Nam để làm lệnh thu ngân sách;đồng thời, làm lệnh chi ngân sách gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để hạchtoán vào giá trị công trình và tổng hợp vào thu, chi ngân sách Nhà nước;

d) Căn cứ dự toán chi bổ sung có mục tiêu từngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao đầunăm, căn cứ quyết định bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho ngânsách địa phương được cấp có thẩm quyền quyết định trong quá trình tổ chức thựchiện ngân sách (nếu có) và kết quả thực hiện định kỳ, Sở Tài chính chuyển vốncho địa phương theo tiến độ thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ được quy định.

Điều 22. Thực hiện giám sát đánh giávà báo cáo tổng hợp

1. Giám sát đánh giá:

a) Ủy ban nhân dân các huyện chịu trách nhiệmtrực tiếp, toàn diện về chất lượng, tiến độ, hiệu quả Chương trình trên địa bànhuyện. Căn cứ mục tiêu của Chương trình 135 và điều kiện thực tế của địaphương, Ủy ban nhân dân các huyện xây dựng các chỉ tiêu đạt được theo tiến độhàng năm, từng giai đoạn và kết thúc Chương trình báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh(thông qua Ban Dân tộc) để làm cơ sở giám sát đánh giá kết quả thực hiện Chươngtrình trên địa bàn toàn tỉnh;

b) Ban Dân tộc chủ trì phối hợp các sở, ngànhliên quan và Ủy ban nhân dân các huyện thường xuyên tổ chức kiểm tra thực hiệnChương trình; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo kết quả đánhgiá về cơ quan thường trực Chương trình 135 Trung ương (Ủy ban Dân tộc);

c) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cáchuyện, các đơn vị liên quan tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân các cấp của địaphương, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan đoàn thể xã hội các cấp,cộng đồng tham gia giám sát và phối hợp giám sát thực hiện Chương trình.

2. Báo cáo tổng hợp:

a) Ban Dân tộc (cơ quan thường trực Chươngtrình) có trách nhiệm tổ chức thực hiện thu thập báo cáo ở các cấp địa phươngđể tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo gửi Ban Chỉ đạo Chương trìnhTrung ương. Cơ quan quản lý Chương trình ở các huyện phải có cán bộ chuyêntrách về công tác báo cáo tổng hợp. Trước khi gửi báo cáo, yêu cầu các chủ đầutư phải đối chiếu số liệu có xác nhận của Kho bạc Nhà nước tại nơi mở tài khoản;

b) Ủy ban nhân dân các huyện báo cáo về Ủy bannhân dân tỉnh, Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn theo chế độ định kỳ hàng quý. Nội dung, mẫu biểu, quytrình báo cáo và chỉ tiêu giám sát đánh giá theo hướng dẫn của Ban Dân tộc.Ngoài báo cáo chung, các cơ quan chuyên môn của huyện báo cáo cơ quan cấp trêntheo quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 23. Ủy ban nhân dân tỉnh giao BanDân tộc làm cơ quan thường trực Chương trình 135 giai đoạn II. Các sở, ban,ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện thực hiện chức năng tham mưugiúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Chương trình và có nhiệm vụ:

1. Ban Dân tộc:

a) Thống nhất với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tàichính hướng dẫn các huyện lập kế hoạch hàng năm, tổng hợp kế hoạch vốn thựchiện từng năm trên địa bàn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Chủ trì xây dựng kế hoạch vốn thực hiện cácdự án, chính sách thuộc Chương trình 135 cho từng huyện gửi Sở Kế hoạch và Đầutư, Sở Tài chính thực hiện lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn;

c) Trên cơ sở hướng dẫn của các bộ, ngành Trungương; chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dântỉnh ban hành hướng dẫn phù hợp với điều kiện ở địa phương;

d) Thực hiện một số nội dung của dự án đào tạo,bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ cơ sở và cộng đồng theo sự phân công của Ủyban nhân dân tỉnh;

đ) Chủ trì giúp Ban Chỉ đạo các chương trình mụctiêu của tỉnh tổ chức kiểm tra, theo dõi, đánh giá, tổng hợp báo cáo theo quyđịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan thường trực Chương trình 135 Trungương;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhândân tỉnh phân công.

2. Ủy ban nhân dân các huyện:

Căn cứ vào sự phân cấp thực hiện các dự án theoquy định này và tình hình thực tế của địa phương; Ủy ban nhân dân các huyện cótrách nhiệm xem xét, quyết định thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình 135 cấphuyện và giao cho Phòng Dân tộc (hoặc Phòng Dân tộc - Tôn giáo) của huyện làmcơ quan thường trực, quản lý chung các dự án, chính sách. Cơ quan thường trựcChương trình 135 của huyện tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý, chỉđạo, kiểm tra và tổng hợp báo cáo thực hiện Chương trình và dự án trên địa bànhuyện.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Có trách nhiệm hướng dẫn sở, ngành liên quan vàỦy ban nhân dân các huyện lập kế hoạch vốn thực hiện các dự án, chính sáchthuộc Chương trình 135 hàng năm và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xemxét, quyết định.

4. Sở Tài chính:

Có trách nhiệm cấp phát vốn theo quyết định phânkhai hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn cấp phát, thanh, quyết toánnguồn vốn đầu tư theo chế độ tài chính hiện hành.

5. Sở Xây dựng:

Có trách nhiệm phối hợp kiểm tra chất lượng côngtrình đầu tư tại các xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn II và hướng dẫn thựchiện về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặcbiệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn II theo đúng quy địnhcủa Bộ Xây dựng.

6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Có trách nhiệm triển khai thực hiện Dự án hỗ trợphát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ sản xuấtcủa đồng bào các dân tộc thuộc Chương trình 135 giai đoạn II và hướng dẫn thựchiện Thông tư số 01/2007/TT-BNN ngày 15/01/2007 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ sản xuất của đồng bào các dân tộcvà miền núi thuộc Chương trình 135 giai đoạn II.

Điều 24. Các ngành, các cấp trên cơ sởchức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc thựchiện đúng Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh,vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, chủ đầu tư phản ảnh về cơ quan thường trựcChương trình 135 của tỉnh để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giảiquyết./.