ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2011/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VIỆNTRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về việc Ban hành Quy chế quản lý vàsử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài;

Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thi hànhNghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quảnlý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài;

Căn cứ Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tàichính Nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thungân sách nhà nước và Thông tư số 109/2007/TT-BTC ngày 10/9/2007 của Bộ Tàichính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ phi Chính phủnước ngoài không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầutư tại Tờ trình số 666/TTr-KHĐT ngày 19/8/2011 về việc ban hành Quy định về quảnlý và sử dụng nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài của thành phố Hà Nội vàBáo cáo thẩm định số 3132/STP-VBPQ ngày 28/7/2011 của Sở Tư pháp về dự thảo Quyếtđịnh ban hành Quy định về quản lý và sử dụng nguồn viện trợ phi Chính phủ nướcngoài của thành phố Hà Nội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý và sử dụng nguồn viện trợ phiChính phủ nước ngoài của thành phố Hà Nội”.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. ChánhVăn phòng UBND thành phố Hà Nội; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộcThành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thịtrấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: KH&ĐT, Tài chính, Ngoại giao, Công an, Tư pháp;
- Ủy ban công tác về các Tổ chức PCP;
- TT: Thành ủy, HĐND Thành phố;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Như Điều 3;
- Các PVP, KT, các phòng CV, TH;
- Cổng thông tin điện tử Thành phố;
- Trung tâm Công báo Thành phố;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Huy Tưởng

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚCNGOÀI CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2011 củaUBND thành phố Hà Nội)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đốitượng và phạm vi áp dụng

1. Quy chế này điều chỉnh các hoạtđộng vận động, quản lý và sử dụng nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (sauđây gọi tắt là PCPNN) của thành phố Hà Nội.

Viện trợ PCPNN đề cập trong Quy địnhnày được hiểu là viện trợ không hoàn lại, không vì mục đích của Bên tài trợ đểthực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và các mục tiêu nhân đạodành cho Việt Nam, không làm ảnh hưởng đến an ninh, chính trị và trật tự antoàn xã hội; không xâm hại độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Namhoặc xâm hại đến lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cánhân.

2. Các phương thức cung cấp viện trợPCPNN, bao gồm:

a) Viện trợ thông qua các chươngtrình, dự án.

b) Viện trợ phi dự án (bao gồm cả cứutrợ khẩn cấp).

3. Đối tượng tiếp nhận viện trợ là cáctổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, có chức năng, nhiệm vụ vàhoạt động phù hợp với mục tiêu và nội dung của các khoản viện trợ PCPNN tiếp nhậngồm:

a) Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

b) Các sở, ban, ngành, đoàn thể, quận,huyện, thị xã trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

c) Các tổ chức, đơn vị thuộc điểmd, đ khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 ban hành Quychế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (sau đây gọi tắt làQuy chế viện trợ PCPNN) do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định thành lậphoặc các cơ quan của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định thành lập hoặccấp giấy đăng ký hoạt động.

Điều 2.Nguyên tắc cơ bản trong vận động, quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN

1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nộithống nhất quản lý nhà nước đối với nguồn viện trợ PCPNN của thành phố Hà Nội.

2. Việc vận động, quản lý và sử dụngnguồn viện trợ PCPNN của thành phố Hà Nội phải tuân thủ những nguyên tắc đượcquy định tại Điều 2 Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN ban hành kèm theoNghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ.

3. Các sở, ban, ngành, quận, huyện,thị xã và các tổ chức, đơn vị của Thành phố có nhu cầu về nguồn viện trợ PCPNNchủ động vận động viện trợ PCPNN theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nướcvà chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về quan hệ viện trợvới các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (sau đây gọi tắt là TCPCPNN).

Điều 3. Lĩnhvực ưu tiên sử dụng nguồn vốn viện trợ PCPNN

Viện trợ PCPNN được sử dụng hỗ trợthực hiện các mục tiêu ưu tiên phát triển kinh tế xã hội và nhân đạo của thànhphố Hà Nội trong từng thời kỳ, trọng tâm bao gồm:

a) Hỗ trợ xóa đói giảm nghèo dướihình thức tín dụng vừa và nhỏ, phát triển hạ tầng kinh tế và xã hội cho cácvùng còn nhiều khó khăn, cung cấp nước sạch, đào tạo dạy nghề cho các đối tượngcó hoàn cảnh khó khăn…

b) Chăm sóc và điều trị bệnh nhân bịnhiễm HIV và người có nguy cơ cao;

c) Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mồ côivà trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

d) Cấp học bổng cho học sinh nghèovượt khó.

đ) Chăm sóc sức khỏe cho bà mẹ vàtrẻ em.

e) Bảo vệ môi trường và quản lý cácnguồn tài nguyên thiên nhiên, phòng chống thiên tai, dịch bệnh.

g) Tăng cường năng lực thể chế, quảnlý, kỹ thuật, nghiên cứu, triển khai và phát triển nguồn nhân lực.

Điều 4. Giảithích từ ngữ

Trong phạm vi Quy định này, các thuậtngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Cơ quan chủ quản” là Ủyban nhân dân thành phố Hà Nội hoặc cơ quan quản lý trực tiếp các đơn vị tiếp nhậnviện trợ.

2. “Chủ khoản viện trợ PCPNN”là các cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, quản lý và thực hiện khoản viện trợPCPNN đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. “Vốn đối ứng” là khoảnđóng góp của phía Việt Nam bằng giá trị các nguồn lực (tiền, hiện vật, nhân lực)để chuẩn bị và thực hiện các khoản viện trợ.

Chương 2.

VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN VÀ KÝKẾT CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI

Điều 5. Định hướngcông tác vận động viện trợ PCPNN

1. Vận động viện trợ PCPNN cho cácmục tiêu phát triển được thực hiện trên cơ sở nhu cầu phát triển kinh tế - xã hộivà nhân đạo của thành phố Hà Nội trong từng thời kỳ.

2. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nộikhuyến khích các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã và các tổ chức, đơn vịtham gia vận động viện trợ PCPNN.

Điều 6. Đàmphán, ký kết viện trợ PCPNN

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ủyquyền Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc các chủ khoản viện trợ thực hiện đàm phán cáckhoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phốHà Nội.

1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nộiủy quyền Sở Kế hoạch và Đầu tư tham gia cùng chủ khoản viện trợ thực hiện đàmphán các khoản viện trợ PCPNN, cụ thể như sau:

a) Chương trình, dự án có tổng giátrị (không bao gồm vốn đối ứng) trên 500.000 USD.

b) Viện trợ phi dự án có tổng giátrị (không bao gồm vốn đối ứng) trên 200.000 USD.

c) Chương trình, dự án, khoản việntrợ phi dự án liên quan tới nhiều ngành, lĩnh vực.

d) Chương trình, dự án, khoản viện trợphi dự án triển khai ngoài địa bàn thành phố Hà Nội.

đ) Chương trình, dự án, khoản việntrợ phi dự án bao gồm hàng hóa đã qua sử dụng.

2. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nộiủy quyền chủ khoản viện trợ PCPNN đàm phán đối với các khoản viện trợ PCPNNkhác.

3. Việc ký kết văn kiện chươngtrình, dự án hoặc thỏa thuận viện trợ phi dự án chỉ được tiến hành sau khi dựthảo văn kiện chương trình, dự án hoặc dự thảo thỏa thuận viện trợ PCPNN đượcChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chấp thuận và cơ quan chủ quản thôngbáo chính thức bằng văn bản.

Chương 3.

CHUẨN BỊ, THẨM ĐỊNH VÀPHÊ DUYỆT CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI

Điều 7. Chuẩn bị,xây dựng chương trình, dự án hoặc hồ sơ viện trợ phi dự án

1. Chủ khoản viện trợ PCPNN chịutrách nhiệm:

a) Lập kế hoạch, xây dựng chươngtrình, dự án, danh sách viện trợ phi dự án căn cứ trên cơ sở nhu cầu của đơn vị,địa phương và các yêu cầu của bên tài trợ trong từng giai đoạn.

b) Gửi văn kiện chương trình, dựán, danh sách viện trợ phi dự án về Sở Kế hoạch và Đầu tư.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợpchương trình, dự án hoặc viện trợ phi dự án trên cơ sở đề nghị của chủ khoản việntrợ PCPNN trong từng giai đoạn và thông tin của nhà tài trợ.

Điều 8. Vốn chuẩnbị các chương trình, dự án, viện trợ phi dự án

1. Chủ khoản viện trợ PCPNN tự cânđối chi phí chuẩn bị chương trình, dự án, viện trợ phi dự án phù hợp với cácquy định hiện hành.

2. Trường hợp nhà tài trợ hỗ trợtài chính chuẩn bị chương trình, dự án, viện trợ phi dự án thì nguồn hỗ trợ đóđược đưa vào tổng vốn chung của khoản viện trợ PCPNN.

Điều 9. Thẩm địnhvà phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thànhphố Hà Nội quyết định phê duyệt tiếp nhận các khoản viện trợ PCPNN không thuộcthẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 15 Quy chế viện trợPCPNN.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quanđầu mối tổ chức thẩm định việc tiếp nhận viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phêduyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

3. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệttiếp nhận khoản viện trợ PCPNN:

Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt tiếpnhận khoản viện trợ PCPNN thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy chế viện trợPCPNN và Điều 3 Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Kếhoạch và Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10năm 2009 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Thông tư 07/2010/TT-BKH) cụ thể nhưsau:

3.1. Tờ trình đề nghị phê duyệt của:

a) Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nộiđối với các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

b) Cơ quan chủ quản hoặc chủ khoảnviện trợ (trong trường hợp cơ quan chủ quản trực tiếp quản lý) đối với các khoảnviện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

3.2. Văn bản của Bên tài trợ thốngnhất với nội dung khoản viện trợ PCPNN và thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ.

3.3. Dự thảo văn kiện chương trình,dự án, danh mục các khoản viện trợ phi dự án (tiếng Việt và tiếng nước ngoài)và dự thảo thỏa thuận viện trợ PCPNN cụ thể (nếu được yêu cầu ký kết thay vănkiện chương trình, dự án sau này).

3.4. Bản sao Giấy đăng ký hoạt độngvà/hoặc bản sao giấy tờ hợp pháp về tư cách pháp nhân của Bên tài trợ.

3.5. Các văn bản liên quan khác.

3.6. Trong trường hợp tiếp nhậnhàng hóa đã qua sử dụng, phải có văn bản xác nhận hàng hóa đã qua sử dụng còn tốithiểu 80% giá trị hàng hóa của Bên tài trợ (quy định chi tiết tại điểm 3, Điều17 Quy chế viện trợ PCPNN).

3.7. Trường hợp khoản viện trợ phidự án là phương tiện đã qua sử dụng, phải có:

a) Bản đăng ký hoặc Giấy chứng nhậnsở hữu phương tiện của Bên tài trợ.

b) Giấy chứng nhận đăng kiểm của cơquan có thẩm quyền của quốc gia Bên tài trợ. Trường hợp có phương tiện tạm nhậptái xuất, phải có Giấy chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam.

c) Văn bản giám định phương tiện vậntải còn tối thiểu 80% giá trị sử dụng do tổ chức giám định có thẩm quyền của quốcgia Bên tài trợ xác nhận.

3.8. Số lượng hồ sơ:

a) 03 bộ trong trường hợp thuộc thẩmquyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

b) 08 bộ trong trường hợp thuộc thẩmquyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

4. Quy trình thẩm định và phê duyệttiếp nhận khoản viện trợ PCPNN:

Nội dung, quy trình và thời hạn thẩmđịnh, phê duyệt tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN thực hiện theo quy định tại Điều11, 12, 13, 14 Quy chế viện trợ PCPNN và Điều 4 Thông tư 07/2010/TT-BKH .

Điều 10. Phêduyệt điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án và viện trợ phi dự ánPCPNN

1. Việc điều chỉnh, sửa đổi, bổsung nội dung chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án PCPNN trong quátrình thực hiện tại Điều 22 Quy chế viện trợ PCPNN và các quyết định liên quan.

2. Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệtđiều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án và khoản viện trợ phi dự án gồm:

a) Tờ trình của cơ quan chủ quản đềnghị thẩm định và phê duyệt điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án,khoản viện trợ phi dự án. Nội dung tờ trình nêu rõ lý do và giải pháp cần thiếtđể điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án.

b) Giải trình chi tiết nội dung điềuchỉnh, sửa đổi bao gồm ngân sách, hoạt động, thời gian, nhân sự, những tác độngkhác…

c) Văn bản thống nhất của nhà tàitrợ về việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án, viện trợ phi dựán.

Chương 4.

QUẢN LÝ THỰC HIỆN CÁC KHOẢNVIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI

Điều 11.Nguyên tắc cụ thể trong việc thực hiện các khoản viện trợ PCPNN

Nguyên tắc cụ thể thực hiện các khoảnviện trợ PCPNN theo quy định tại Điều 17 Quy chế PCPNN.

Điều 12. Thànhlập Ban Quản lý chương trình, dự án viện trợ PCPNN (sau đây gọi tắt là BanQLDA)

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việckể từ ngày khoản viện trợ PCPNN được phê duyệt, cơ quan chủ quản hoặc chủ dự ánra quyết định thành lập Ban QLDA, cụ thể như sau:

a) Chủ khoản viện trợ là cơ quanquyết định thành lập Ban QLDA trong trường hợp chủ dự án trực tiếp quản lý, điềuhành chương trình dự án hoặc được cơ quan chủ quản giao nhiệm vụ trực tiếp quảnlý, điều hành chương trình, dự án.

b) Cơ quan chủ quản là cơ quan quyếtđịnh thành lập Ban QLDA trong trường hợp cơ quan chủ quản trực tiếp quản lý, điềuhành thực hiện chương trình, dự án.

2. Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức,tổ chức thực hiện và các chế độ đãi ngộ của Ban QLDA, nhiệm vụ của Ban QLDA vàmối liên hệ với cơ quan chủ quản, chủ khoản viện trợ thực hiện theo quy định tạiĐiều 19 Quy chế viện trợ PCPNN và Điều 6, 7 Thông tư 07/2010/TT-BKH .

Điều 13. Quảnlý thực hiện chương trình dự án, viện trợ phi dự án

1. Việc đấu thầu, đấu giá, thuế đốivới các khoản viện trợ PCPNN thực hiện theo Điều 20, Điều 21 Quy chế viện trợPCPNN.

2. Việc quản lý xây dựng, nghiệmthu, bàn giao, quyết toán thực hiện theo Điều 23 Quy chế viện trợ PCPNN.

3. Các hoạt động cung cấp hàng hóa,dịch vụ tư vấn, xây dựng công trình các chương trình, dự án viện trợ PCPNN phảituân thủ đúng quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố về quản lý đấu thầu,văn bản thỏa thuận ký kết với Bên tài trợ.

4. Chế độ quản lý tài chính đối vớiviện trợ PCPNN được thực hiện theo Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính Nhà nước đối với viện trợkhông hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước, Thông tư số109/2007/TT-BTC ngày 10/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tàichính nhà nước đối với viện trợ phi Chính phủ nước ngoài không thuộc nguồn thungân sách nhà nước và các quy định liên quan.

5. Sử dụng vốn đối ứng đối với việntrợ PCPNN.

5.1. Vốn đối ứng được áp dụng đối vớicác đối tượng tiếp nhận viện trợ quy định tại khoản 3 Điều 1 Quy định này sử dụngvốn ngân sách của Thành phố. Việc bố trí vốn đối ứng phải tuân thủ đúng các quyđịnh hiện hành của Nhà nước và Thành phố.

5.2. Điều kiện được bố trí vốn đối ứng:

a) Các khoản viện trợ PCPNN trongcác lĩnh vực ưu tiên của Thành phố.

b) Các khoản viện trợ PCPNN màtrong văn bản cam kết hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ có quy định cụ thể bên tiếpnhận viện trợ phải đóng góp vốn đối ứng và được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nộiphê duyệt chủ trương bố trí vốn đối ứng trong quyết định phê duyệt.

c) Hàng năm, các đơn vị căn cứ vàothỏa thuận với nhà tài trợ và quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ PCPNN củaỦy ban nhân dân thành phố Hà Nội; lập kế hoạch vốn đối ứng theo từng chươngtrình, dự án, khoản viện trợ phi dự án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tàichính xem xét, tổng hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt,giao kế hoạch hàng năm, các đơn vị căn cứ vào thỏa thuận với nhà tài trợ và quyếtđịnh phê duyệt tiếp nhận viện trợ PCPNN để lập dự toán bổ sung, gửi Sở Kế hoạchvà Đầu tư và Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xemxét, quyết định.

Điều 14. Phốihợp quản lý thực hiện chương trình, dự án

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụđược giao; các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã và các đơn vị liên quan cótrách nhiệm phối hợp quản lý, thực hiện chương trình dự án theo đúng quy địnhhiện hành, đảm bảo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ và chất lượng của chươngtrình dự án được phê duyệt.

Chương 5.

GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ VIỆCTHỰC HIỆN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI

Điều 15. Giámsát, đánh giá, kiểm tra, thanh tra viện trợ PCPNN

1. Giám sát thực hiện viện trợPCPNN thực hiện theo Điều 24 Quy chế PCPNN.

2. Đánh giá thực hiện viện trợPCPNN thực hiện theo Điều 25 Quy chế PCPNN.

3. Cơ quan chủ quản, chủ khoản việntrợ, Ban QLDA chịu trách nhiệm giám sát, đánh giá việc tiếp nhận viện trợ PCPNNđược thực hiện theo Điều 26 Quy chế viện trợ PCPNN.

4. Việc kiểm tra, thanh tra tiếp nhận,quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN thực hiện theo quy định hiện hành.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ chứcnăng và nhiệm vụ được giao; chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, quận, huyện,thị xã và đơn vị liên quan tổ chức đoàn đánh giá, giám sát định kỳ và đột xuấtcác chương trình, dự án, các khoản viện trợ phi dự án; tổ chức kiểm tra định kỳhoặc đột xuất theo quy định.

Điều 16. Báocáo tình hình thực hiện viện trợ PCPNN

1. Các chủ khoản viện trợ PCPNN vàBan QLDA có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo tình hình thực hiện các chươngtrình, dự án, khoản viện trợ phi dự án đúng quy định tại Điều 27 Quy chế viện trợPCPNN, Điều 9, 10, 11 Thông tư 07/2010/TT-BKH .

2. Đối với các báo cáo thuộc tráchnhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định tại Điều 27 Quy chế PCPNN;Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp thông tin từ các cơ quan chủ quản, các đơn vị tiếpnhận khoản viện trợ PCPNN, trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xem xét, phêduyệt trước ngày 15 tháng 7 của năm báo cáo và ngày 31 tháng 1 của năm tiếptheo.

3. Chế tài xử lý vi phạm chế độ báocáo tình hình thực hiện các chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án PCPNNthực hiện theo quy định tại Điều 43 Quy chế PCPNN và quyết định của Ủy ban nhândân thành phố Hà Nội.

Chương 6.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Tráchnhiệm của cơ quan có liên quan

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quanđầu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội vận động, thu hút, điều phối vàquản lý nguồn viện trợ PCPNN trên địa bàn Thành phố; cụ thể như sau:

a) Hướng dẫn các sở, ban, ngành, quận,huyện, thị xã và đơn vị thuộc Thành phố thực hiện đúng các quy định của Nhà nướcvà Thành phố về trình tự, thủ tục tiếp nhận viện trợ PCPNN.

b) Chủ trì nghiên cứu, đề xuất Ủyban nhân dân thành phố Hà Nội giải quyết các vấn đề phát sinh, vướng mắc trongcông tác quản lý, sử dụng viện trợ PCPNN; phối hợp các cơ quan liên quan, đề xuấtcác biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình vận động viện trợ,triển khai việc tiếp nhận viện trợ PCPNN.

c) Chủ trì trong công tác vận độngviện trợ và phối hợp các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan cung cấp thông tin,xây dựng nội dung để tổ chức vận động viện trợ PCPNN theo quy định.

d) Chủ trì thẩm định, trình Ủy bannhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền củaỦy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân thànhphố Hà Nội kêu gọi, vận động và tiếp nhận các khoản viện trợ khẩn cấp của cácTCPCPNN thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

e) Tham mưu Ủy ban nhân dân thànhphố Hà Nội thủ tục trình phê duyệt tiếp nhận viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyềnphê duyệt của Thủ tướng Chính phủ được quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 15Quy chế PCPNN.

g) Phối hợp Sở Tài chính tham mưu Ủyban nhân dân thành phố Hà Nội bố trí nguồn vốn đối ứng trong việc tiếp nhận cáckhoản viện trợ PCPNN.

h) Chủ trì tổ chức tập huấn, bồi dưỡngnghiệp vụ xây dựng chương trình dự án và vận động, quản lý nguồn viện trợPCPNN.

i) Chủ trì, phối hợp các cơ quanliên quan tổ chức giám sát, kiểm tra, đánh giá tình hình tiếp nhận, quản lý vàthực hiện viện trợ PCPNN; tổng hợp, báo cáo tình hình tiếp nhận viện trợ PCPNNcủa Thành phố theo quy định.

k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủyban nhân dân thành phố Hà Nội giao.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân thànhphố Hà Nội thống nhất quản lý tài chính đối với viện trợ PCPNN theo quy địnhNhà nước và Thành phố.

b) Chủ trì hướng dẫn các đơn vị tiếpnhận viện trợ thực hiện đúng các quy định của Nhà nước và Thành phố về quản lýtài chính (bao gồm làm thủ tục xác nhận viện trợ theo quy định).

c) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư bốtrí vốn đối ứng cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiệncác khoản viện trợ PCPNN đã cam kết với Bên tài trợ theo quy định.

d) Tham gia thẩm định và góp ý kiếnđối với các khoản viện trợ PCPNN trong trường hợp liên quan.

đ) Tổ chức theo dõi, kiểm tra, giámsát công tác quản lý tài chính, sử dụng và thanh toán, quyết toán vốn đối vớiviệc tiếp nhận viện trợ PCPNN của các đơn vị tiếp nhận.

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủyban nhân dân thành phố Hà Nội giao.

3. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm:

a) Cung cấp thông tin về các TCPCPNNđể các đơn vị chủ động lập kế hoạch vận động viện trợ.

b) Hướng dẫn các TCPCPNN thực hiệnđúng các quy định của Nhà nước và Thành phố.

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân thànhphố Hà Nội tiếp nhận các chuyên gia, tình nguyện viên nước ngoài đến làm việc vớicác đối tác của thành phố Hà Nội.

d) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tưtrong công tác vận động viện trợ PCPNN trên địa bàn Thành phố.

đ) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư,Công an thành phố Hà Nội và các sở, ban, ngành chức năng kiểm tra hoạt động củacác TCPCPNN trên địa bàn thành phố Hà Nội.

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủyban nhân dân thành phố Hà Nội giao.

4. Liên hiệp các Tổ chức hữu nghịthành phố Hà Nội có trách nhiệm:

a) Phối hợp công tác vận động việntrợ PCPNN trên địa bàn Thành phố.

b) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủyban nhân dân thành phố Hà Nội giao.

5. Công an thành phố Hà Nội cótrách nhiệm:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân thànhphố Hà Nội chỉ đạo những vấn đề liên quan đến an ninh chính trị, an ninh kinh tế,trật tự an toàn xã hội hoặc các vấn đề xâm hại đến lợi ích Nhà nước, quyền và lợiích hợp pháp của tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động tiếp nhận viện trợPCPNN.

b) Hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị thuộcThành phố trong quá trình tiếp nhận và sử dụng viện trợ PCPNN, thực hiện đúngcác quy định hiện hành về bảo vệ an ninh chính trị, an ninh kinh tế và trật tựan toàn xã hội trên địa bàn Thành phố.

c) Phối hợp tham gia giám sát việctiếp nhận và sử dụng viện trợ PCPNN liên quan đến an ninh chính trị, an ninhkinh tế và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Thành phố.

d) Kiến nghị cấp có thẩm quyền xửlý các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động vi phạm quy định này(liên quan đến an ninh chính trị, an ninh kinh tế và trật tự an toàn xã hội).Tiến hành các biện pháp nghiệp vụ theo quy định pháp luật, đúng thẩm quyền khiphát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan tới việc tiếp nhận và sử dụngcác khoản viện trợ PCPNN trên địa bàn Thành phố.

đ) Tham gia thẩm định và có ý kiếnđối với các khoản viện trợ PCPNN trong trường hợp có liên quan.

6. Sở Nội vụ có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp Công an thànhphố Hà Nội và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nhữngvấn đề liên quan đến tôn giáo trong hoạt động tiếp nhận và sử dụng viện trợPCPNN.

b) Hướng dẫn và hỗ trợ các đơn vịtiếp nhận thực hiện đúng đường lối, chính sách tôn giáo của nhà nước trong quátrình tiếp nhận và sử dụng viện trợ PCPNN.

c) Tham gia thẩm định và có ý kiếnđối với các viện trợ PCPNN liên quan đến tôn giáo.

7. Các sở, ban, ngành, quận, huyện,thị xã và các cơ quan chức năng của Thành phố có trách nhiệm:

a) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tưrà soát và xây dựng danh mục các chương trình, dự án có nhu cầu viện trợ thuộcngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách.

b) Thực hiện chức năng quản lý nhànước trên địa bàn Thành phố đối với các chương trình, dự án, viện trợ phi dự ántheo pháp luật hiện hành. Khi có yêu cầu, chịu trách nhiệm xem xét và có ý kiếnbằng văn bản về các vấn đề liên quan đến chương trình, dự án, viện trợ phi dựán trong thời gian quy định.

c) Tổ chức thực hiện các chươngtrình, dự án thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách bảo đảm chất lượng và hiệu quả sửdụng nguồn vốn PCPNN.

d) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tưxây dựng và thực hiện các chính sách, biện pháp điều phối và nâng cao hiệu quảsử dụng nguồn vốn PCPNN của Thành phố.

đ) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất vềtình hình quản lý, thực hiện các chương trình, dự án, viện trợ phi dự án và hiệuquả thu hút, sử dụng nguồn vốn PCPNN do ngành, lĩnh vực phụ trách gửi Sở Kế hoạchvà Đầu tư tổng hợp theo quy định.

Điều 18. Khenthưởng và xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có thành tíchxuất sắc trong việc thực hiện các nội dung quy định tại quyết định này đượckhen thưởng theo quy định pháp luật hiện hành về thi đua và khen thưởng. BanThi đua khen thưởng thành phố Hà Nội phối hợp các cơ quan liên quan, trình Ủyban nhân dân thành phố Hà Nội các hình thức khen thưởng để động viên kịp thờicác tổ chức, cá nhân nêu trên.

2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các nộidung quy định tại quyết định này, tùy tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lýtheo quy định pháp luật.

Điều 19. Sửa đổi,bổ sung Quy định

Trong quá trình triển khai thực hiệnquy định này, nếu phát sinh khó khăn vướng mắc, các sở, ban, ngành, quận, huyện,thị xã, các đơn vị và các chủ khoản viện trợ gửi ý kiến bằng văn bản tới Sở Kếhoạch và Đầu tư Hà Nội tổng hợp, đề xuất báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nộixem xét, quyết định./.