ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 36/2011/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 07 tháng 6 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ LuậtTổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namthông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghịđịnh số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành quy chếquản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài;

Căn cứThông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tưhướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 củaChính phủ ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nướcngoài;

Theo đềnghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 600/SKHĐT-TH ngày 21tháng 4 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và sử dụng viện trợ phiChính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyếtđịnh số 4533/2005/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh về việc banhành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ của các tổ chức phi Chính phủ.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; các đơn vị có sử dụngvốn viện trợ phi Chính phủ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thànhphố Biên Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Quốc Thái

QUY ĐỊNH

QUẢNLÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2011 củaUBND tỉnh Đồng Nai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi và đối tượng điều chỉnh

1. Quy địnhnày điều chỉnh các hoạt động quản lý và sử dụng các nguồn viện trợ phi Chính phủnước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Viện trợ phiChính phủ nước ngoài (sau đây viết tắt là PCPNN) đề cập trong Quy định này đượchiểu là viện trợ không hoàn lại, không vì mục đích lợi nhuận của bên tài trợ đểthực hiện các mục tiêu phát triển và nhân đạo dành cho tỉnh Đồng Nai.

2. Bên tài trợtrong quy định này bao gồm các tổ chức PCPNN, các tổ chức và cá nhân người nướcngoài khác, kể cả các tập đoàn, công ty có vốn nước ngoài, cộng đồng người ViệtNam định cư ở nước ngoài tôn trọng và chấp hành luật pháp Việt Nam, có thiệnchí, cung cấp trực tiếp viện trợ không hoàn lại nhằm hỗ trợ cho các mục tiêuphát triển kinh tế xã hội và nhân đạo của tỉnh Đồng Nai.

3. Các phươngthức cung cấp viện trợ PCPNN, bao gồm:

a) Viện trợthông qua các chương trình, dự án. b) Viện trợ phi dự án.

4. Các đối tượngđược tiếp nhận viện trợ thực hiện theo Khoản 4, Điều 1 Quy chế quản lý và sử dụngviện trợ PCPNN ban hành kèm theo Nghị định 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm2009 của Chính phủ.

Điều 2.Nguyên tắc quản lý và sử dụng

Nguyên tắc cơbản trong quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN: Công khai, minh bạch, có phâncông, phân cấp, gắn quyền hạn với trách nhiệm, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ vàphát huy tính chủ động của các cấp, các cơ quan quản lý ngành, địa phương, tổchức và các đơn vị thực hiện.

Điều 3.Lĩnh vực ưu tiên sử dụng viện trợ PCPNN

Các lĩnh vựcưu tiên sử dụng viện trợ PCPNN gồm: Phát triển nông nghiệp và nông thôn, pháttriển hạ tầng cơ sở xã hội, bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, giảm nhẹthiên tai, dịch bệnh; tăng cường năng lực thể chế, quản lý kỹ thuật và phát triểnnguồn nhân lực; các hoạt động nhân lực.

Chương II

THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦNƯỚC NGOÀI

Điều 4. Cơquan chủ trì thẩm định

1. Sở Kế hoạchvà Đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyềnphê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Thành lậptổ thẩm định các khoản viện trợ PCPNN do Sở Kế hoạch và Đầu tư làm tổ trưởng.Thành viên tổ thẩm định gồm có lãnh đạo các đơn vị sau đây: Sở Ngoại vụ, Công antỉnh, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên Môi trường, sở chuyên ngành (tùytheo các khoản viện trợ PCPNN thuộc ngành nào sẽ mời thành viên sở chuyên ngànhliên quan tham gia thẩm định); UBND các các huyện, thị xã, TP. Biên Hòa (tùytheo khoản viện trợ PCPNN trên địa bàn nào sẽ mời địa phương đó tham gia thẩm định).

Điều 5. Thờigian thẩm định

Thời gian thẩmđịnh đối với các khoản viện trợ PCPNN là không quá 20 ngày làm việc, kể từ khinhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:

Thời gianđánh giá tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thời hạn cáccơ quan liên quan trả lời ý kiến thẩm định bằng văn bản: Không quá 12 ngày làmviệc kể từ ngày cơ quan chủ trì thẩm định phát hành văn bản lấy ý kiến gửi cáccơ quan liên quan. Sau thời hạn trên, cơ quan nào không có ý kiến bằng văn bảnthì được xem là đồng ý với nội dung hồ sơ gửi lấy ý kiến, quá trình thực hiệncó vướng mắc liên quan thì đơn vị nói trên chịu trách nhiệm.

Điều 6.Quy trình thẩm định

Bước 1: Đánhgiá tính hợp lệ của hồ sơ:

1. Hồ sơ cáckhoản viện trợ PCPNN gửi đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạchvà Đầu tư gồm có:

a) Đối vớivăn kiện chương trình, dự án PCPNN:

- Văn bản đề nghịtrình phê duyệt của cơ quan chủ quản hoặc chủ khoản viện trợ PCPNN (trong trườnghợp cơ quan chủ quản trực tiếp quản lý) đối với các khoản viện trợ PCPNN.

- Văn bản củabên tài trợ thống nhất với nội dung khoản viện trợ PCPNN và thông báo hoặc camkết xem xét tài trợ cho khoản viện trợ PCPNN đó. Về hàng hóa viện trợ đã qua sửdụng thì bên tài trợ phải có văn bản xác nhận khoản hàng hóa đó còn hơn 80% sovới giá trị sử dụng mới.

- Dự thảo vănkiện chương trình, dự án danh mục các khoản viện trợ phi dự án (bằng cả tiếngViệt và tiếng nước ngoài) và dự thảo thỏa thuận viện trợ PCPNN cụ thể (nếu đượcyêu cầu để ký kết thay văn kiện chương trình, dự án sau này).

Trường hợp dựán đầu tư sử dụng vốn viện trợ PCPNN thì nội dung dự án phải được xây dựng theoquy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng công trình, bổ sung thêm lý dosử dụng vốn viện trợ PCPNN.

- Bản sao giấyđăng ký hoạt động hoặc bản sao giấy tờ hợp pháp về tư cách pháp nhân của bêntài trợ. Các bản sao cần được hợp pháp hóa lãnh sự để đảm bảo tính hợp pháp củavăn bản.

b) Hồ sơ khoảnviện trợ phi dự án bao gồm các văn bản chủ yếu sau đây:

- Văn bản đềnghị trình phê duyệt của cơ quan chủ khoản viện trợ có thể hiện các nội dung chủyếu:

+ Trị giá củakhoản viện trợ phi dự án.

+ Tính phù hợpcủa khoản viện trợ phi dự án với định hướng, kế hoạch dài hạn phát triển, nhu cầucụ thể của đơn vị thụ hưởng viện trợ PCPNN.

- Văn bản củabên tài trợ thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ cho khoản viện trợ phi dự ánđó. Đối với khoản hàng hóa đã qua sử dụng thì bên tài trợ phải có văn bản xácnhận khoản hàng hóa đó còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới.

- Các văn bảnghi nhớ với bên tài trợ; những cam kết, điều kiện tiên quyết và các điều kiệnkhác đối với khoản viện trợ của bên tài trợ; nghĩa vụ và cam kết của bên tiếpnhận.

c) Đối vớikhoản viện trợ phi dự án là các phương tiện đã qua sử dụng thì ngoài các văn bảnđã quy định trên, cần có các văn bản sau:

- Bản đăng kýhoặc giấy chứng nhận sở hữu phương tiện của bên tài trợ;

- Giấy chứngnhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của nước bên tài trợ. Trong trường hợpcó phương tiện tạm nhập tái xuất thì cần có giấy chứng nhận đăng kiểm của cơquan có thẩm quyền của Việt Nam.

- Văn bảngiám định phương tiện vận tải còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới do tổ chứcgiám định có thẩm quyền của nước bên tài trợ xác nhận.

2. Hồ sơ khoảnviện trợ PCPNN được lập thành 08 bộ tài liệu đối với các khoản viện trợ PCPNN,trong đó có ít nhất 01 bộ tài liệu gốc.

Hồ sơ các khoảnviện trợ PCPNN gửi đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư (bộ phận01 cửa). Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, nếu hồ sơ đầy đủ theo yêu cầu nóitrên thì bộ phận 01 cửa nhận hồ sơ để tổ chức thẩm định. Trường hợp hồ sơ khônghợp lệ thì Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ chưa nhận hồ sơ mà có trách nhiệm hướng dẫnđể chủ đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ.

Bước 2: Gửi hồsơ đến các thành viên tổ thẩm định

Sau khi nhậnđủ số bộ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định khoản việntrợ PCPNN gửi bộ hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị góp ý kiến tới thành viên tổ thẩmđịnh dự án sử dụng vốn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài.

Bước 3: Thẩmđịnh

Các thànhviên tổ thẩm định nghiên cứu nội dung hồ sơ chương trình, dự án hoặc hồ sơ phidự án PCPNN, có ý kiến gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trong thời gian quy định. Sở Kếhoạch và Đầu tư tổng hợp ý kiến thẩm định. Quá thời gian quy định mà thành viênnào chưa có ý kiến xem như thống nhất, quá trình thực hiện có phát sinh vấn đềliên quan thì thành viên đó hoàn toàn chịu trách nhiệm.

- Nếu sau khitổng hợp ý kiến nhận thấy hồ sơ chương trình, dự án hoặc phi dự án đạt yêu cầu,các thành viên tổ tư vấn có ý kiến thống nhất thì Sở Kế hoạch và Đầu tư làm tờtrình kèm theo dự thảo quyết định trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

- Trường hợpý kiến các thành viên tổ thẩm định chưa có sự thống nhất Sở Kế hoạch và Đầu tưtổ chức họp tổ thẩm định để thống nhất nội dung báo cáo UBND tỉnh. Thời gian tổchức họp sau thời điểm hết hạn lấy ý kiến tối đa là 10 ngày làm việc.

Chương III

NHIỆM VỤ CỦA CÁC SỞ, NGÀNH VÀ UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃLONG KHÁNH VÀ TP. BIÊN HÒA VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚCNGOÀI

Điều 7. SởKế hoạch và Đầu tư

1. Làm đầu mốivề quản lý và sử dụng các khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (PCPNN).

2. Chủ trì tổchức thẩm định các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịchUBND tỉnh.

3. Chủ trì soạnthảo, trình UBND tỉnh ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản về quảnlý và sử dụng viện trợ PCPNN.

4. Chủ trì vàphối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh đề xuất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư,Bộ Tài chính bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách Nhà nước hàng năm chocác đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các khoản viện trợPCPNN đã cam kết với bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách.

5. Phối hợp vớiSở Ngoại vụ hướng dẫn các sở, ngành, UBND cấp huyện tổ chức xây dựng các đề xuấtchương trình, dự án hoặc phi dự án PCPNN làm cơ sở cho việc vận động viện trợPCPNN.

6. Tổng hợpcác danh mục và báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo định kỳ 06 tháng,năm về các chương trình, dự án PCPNN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 8. SởTài chính

1. Hướng dẫnvà kiểm tra việc thực hiện các chế độ quản lý tài chính đối với nguồn viện trợPCPNN trực tiếp cho địa phương.

2. Thực hiệnxác nhận viện trợ và hạch toán ngân sách địa phương đối với nguồn viện trợPCPNN thuộc nguồn thu ngân sách địa phương.

3. Phối hợp vớiBộ Tài chính trong việc hạch toán ngân sách đối với viện trợ nước ngoài thuộcnguồn thu ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương.

4. Kiểm tra,giám sát việc sử dụng viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách Trung ươnghỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương và viện trợ nước ngoài thuộc nguồnthu ngân sách địa phương. Theo dõi, đôn đốc chủ dự án thanh toán hoàn tạm ứng đốivới các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách Trung ương chi bổ sung chongân sách địa phương và viện trợ thuộc nguồn thu NSĐP, đã ghi chi tạm ứng cho dựán, bảo đảm thời hạn thanh toán vốn tạm ứng không chậm hơn thời hạn chỉnh lýquyết toán NSNN hàng năm theo quy định hiện hành.

5. Thẩm địnhquyết toán viện trợ năm đối với các chủ dự án viện trợ là đơn vị dự toán cấp Ithuộc UBND cấp tỉnh.

6. Phối hợp vớiSở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh đề xuất Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tàichính bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách Nhà nước hàng năm cho các đơnvị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các khoản viện trợ PCPNN đãcam kết với bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách.

7. Báo cáotình hình giải ngân và tổng hợp quyết toán tài chính của mọi khoản viện trợPCPNN định kỳ theo quy định.

8. Tham giaphối hợp thẩm định và góp ý kiến với Sở Kế hoạch và Đầu tư về các khoản viện trợPCPNN trước khi trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 9. Sở Ngoại vụ

1. Làm đầu mốitrong quan hệ và vận động viện trợ PCPNN. Chủ trì hướng dẫn các đơn vị trong tỉnhxây dựng các đề xuất chương trình, dự án theo yêu cầu của đơn vị viện trợ.

2. Phối hợp vớiSở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan tổ chức việc theo dõi, kiểm tratình hình tiếp nhận, quản lý và thực hiện khoản viện trợ PCPNN.

3. Tham giaphối hợp thẩm định các khoản viện trợ PCPNN.

Điều 10.Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ

Hướng dẫn vàhỗ trợ các đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh chấp hành thực hiện đường lối,chính sách tôn giáo của Nhà nước trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoảnviện trợ PCPNN.

Điều 11.Công an tỉnh

1. Hướng dẫnvà hỗ trợ các cơ quan liên quan, tổ chức trong quá trình tiếp nhận và sử dụngcác khoản viện trợ PCPNN thực hiện đúng các quy định của pháp luật Việt Nam vềbảo vệ an ninh Quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

2. Tham giaphối hợp thẩm định các khoản viện trợ PCPNN.

3. Tham giagiám sát việc tiếp nhận và sử dụng viện trợ PCPNN, đặc biệt chú trọng tới khíacạnh tác động đến an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội của việc tiếp nhậnvà sử dụng các khoản viện trợ PCPNN.

4. Theo dõivà tổng hợp báo cáo UBND tỉnh khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liênquan tới việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN.

5. Thực hiệnviệc quản lý nhập, xuất cảnh, cư trú, đi lại đối với người nước ngoài vào làmviệc trong các tổ chức PCPNN tại tỉnh Đồng Nai.

Điều 12.UBND các huyện, thị xã Long Khánh và TP. Biên Hòa

1. Đôn đốc,kiểm tra, giám sát các đơn vị trực thuộc tiếp nhận và sử dụng viện trợ PCPNNtheo đúng các quy định hiện hành.

2. Tổng hợpbáo cáo định kỳ 06 tháng và cả năm và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư về các khoản việntrợ PCPNN thuộc địa bàn quản lý của huyện, thị xã và TP. Biên Hòa.

3. Tham giathẩm định các khoản viện trợ PCPNN thuộc địa bàn huyện, thị xã và TP. Biên Hòaquản lý.

4. Hàng nămxây dựng kế hoạch, chương trình và những nhu cầu kêu gọi hỗ trợ đầu tư, viện trợPCPNN gửi về Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20 tháng 11 của năm.

Điều 13.Các sở, ngành liên quan

1. Đôn đốc,kiểm tra, giám sát các đơn vị thuộc sở, ngành tiếp nhận và sử dụng viện trợPCPNN theo đúng các quy định hiện hành.

2. Tổng hợpbáo cáo định kỳ 06 tháng và cả năm và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư về các khoản việntrợ PCPNN thuộc ngành quản lý.

3. Tham giaphối hợp thẩm định các khoản viện trợ PCPNN liên quan ngành quản lý.

4. Kho bạcNhà nước tỉnh, Ngân hàng Thương mại (nơi chủ chương trình, dự án hoặc phi dự ánsử dụng vốn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài mở tài khoản) thực hiện cấp pháttheo quy định hiện hành và báo cáo kết quả giải ngân định kỳ tháng, quý, 06tháng, năm.

Chương IV

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VIỆC THỰC HIỆN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦNƯỚC NGOÀI

Điều 14.Chế độ báo cáo và mẫu biểu báo cáo

1. Chế độ báocáo:

- Báo cáo 06tháng: Chậm nhất ngày 01 tháng 7 chủ khoản viện trợ, chủ dự án hoặc Ban Quản lýchương trình, dự án viện trợ PCPNN gửi báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư để Sở Kếhoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15tháng 7 hàng năm.

- Báo cáonăm: Chậm nhất ngày 10 tháng 01 của năm tiếp sau chủ khoản viện trợ, chủ dự ánhoặc Ban Quản lý chương trình, dự án viện trợ PCPNN gửi báo cáo về Sở Kế hoạchvà Đầu tư để Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầutư trước ngày 31 tháng 01 năm tiếp theo.

2. Mẫu biểubáo cáo (theo Thông tư 07/2010/TT-BKH ):

- Báo cáo 06tháng (Phụ lục 6.a).

- Báo cáo năm(Phụ lục 6.b).

- Báo cáo kếtthúc chương trình, dự án (Phụ lục 6.c).

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Tổchức thực hiện

1. Các sở,ngành, địa phương đơn vị có sử dụng vốn viện trợ PCPNN có trách nhiệm nghiên cứukỹ các quy định sau đây để tổ chức thực hiện:

- Nghị định củaChính phủ số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 ban hành quy chế quản lývà sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài.

- Thông tư số07/2010/TT-BKH ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thihành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.

- Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ quảnlý tài chính Nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồnthu ngân sách Nhà nước.

2. Đối vớicác khoản viện trợ PCPNN đang thực hiện được phê duyệt theo Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ tiếp tục triểnkhai thực hiện theo quy định tại quy chế ban hành kèm theo Nghị định số93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ.

3. Đối vớicác khoản viện trợ PCPNN thực hiện dở dang thì tiếp tục thực hiện theo hồ sơ đãphê duyệt trước đây, không phải trình duyệt lại hồ sơ theo quy định tại Quyết địnhnày. Đối với các khoản viện trợ PCPNN đang trong quá trình nghiên cứu, đề xuất,đàm phán thì phải thực hiện quy trình thẩm định hồ sơ theo quy định tại Nghị địnhsố 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ, Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày31/12/2010 của Bộ Tài chính và quy định của UBND tỉnh tại Quyết định này.

4. Trong quátrình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc các đơn vị phản ánh bằngvăn bản về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, xửlý./.