ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2013/QĐ-UBND

An Giang, ngày 01 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHMỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU GIÁ, PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ TÀISẢN VÀ PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phívà Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng03 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sửdụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyếtđịnh của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng01 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sửdụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấugiá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tàichính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụngđất hoặc cho thuê đất;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về mức thu phí tham gia đấu giátài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờtrình số 597/TTr-STC ngày 24 tháng 9 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này Ban hành quy định về mức thu, chếđộ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và thamgia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Đối tượng nộp phíđấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất

1. Đối tượng nộp phí đấu giá: Tổ chức, cá nhân cótài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (gọi tắt là Nghị định số 17/2010/NĐ-CP )phải nộp phí đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, trừ trường hợpbán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhànước, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chothuê đất và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện.

2. Đối tượng nộp phí tham gia đấu giá tài sản vàphí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất:

- Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản theoquy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP phải nộp phí tham gia đấu giá tài sản chotổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản.

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được tham gia đấugiá quyền sử dụng đất theo quy định tại Quyết định 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đấtđể giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất phải nộp phí tham gia đấugiá cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá quyền sửdụng đất.

Điều 3. Đơn vị thu phí đấugiá, phí tham gia đấu giá

1. Hội đồng bán đấu giá tài sản;

2. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản;

3. Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giáquyền sử dụng đất).

Điều 4. Mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấugiá

1. Mức thu phí đấu giá tài sản bán:

Mức thu phí đấu giá được tính trên giá trị tài sảnbán được của một cuộc bán đấu giá, như sau:

STT

Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá

Mức thu tối đa

(đồng)

1

Dưới 50 triệu đồng

5% giá trị tài sản bán được

2

Từ 50 triệu đồng đến 1 tỷ đồng

2,5 triệu đồng + 1,5% giá trị tài sản bán được vượt quá 50 triệu đồng

3

Từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

16,75 triệu đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt quá 1 tỷ đồng

4

Từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng

34,75 triệu đồng + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt quá 10 tỷ đồng

5

Từ trên 20 tỷ đồng

49,75 triệu đồng + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt quá 20 tỷ đồng. Tổng số phí đấu giá không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá

2. Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản (trừ trườnghợp quy định tại khoản 3 Điều này):

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

1

Từ 20 triệu đồng trở xuống

50.000

2

Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng

100.000

3

Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

150.000

4

Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

200.000

5

Trên 500 triệu đồng

500.000

Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trongthời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sảnbán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bánđấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quyđịnh tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chínhphủ về bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luậtcó quy định khác.

3. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụngđất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất:

a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tưxây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:

STT

Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

1

Từ 200 triệu đồng trở xuống

100.000

2

Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng

200.000

3

Trên 500 triệu đồng

500.000

b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộcphạm vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này:

STT

Diện tích đất

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

1

Từ 0,5 ha trở xuống

1.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 2 ha

3.000.000

3

Từ trên 2 ha đến 5 ha

4.000.000

4

Từ trên 5 ha

5.000.000

Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổchức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham giađấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiênđấu giá.

Điều 5. Quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí thamgia đấu giá

1. Đối với phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấugiá tài sản:

- Hội đồng bán đấu giá tài sản được sử dụng số tiềnphí thu được để trang trải các chi phí cho Hội đồng bán đấu giá tài sản theoquy định của pháp luật, nếu thừa nộp vào ngân sách nhà nước;

- Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản quản lý vàsử dụng phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài thu được như sau:

+ Trường hợp Trung tâm dịch vụ bán đấu giá đã đượcngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì phải nộptoàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luậthiện hành.

+ Trường hợp Trung tâm dịch vụ bán đấu giá chưa đượcngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì được đểlại 90% số tiền phí thu được để trang trải cho việc bán đấu giá và thu phí theoquy định của pháp luật, 10% số phí thu được nộp vào ngân sách nhà nước.

- Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấugiá tài sản (trừ bán đấu giá quyền sử dụng đất): Phí đấu giá, phí tham gi đấu giáthu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩavụ nộp thuế và quyết toán thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với sốphí thu được.

2. Đối với phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất:Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012của Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 18tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành mức thu,chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá áp dụng đối với đơn vị thu phíthuộc địa phương quản lý.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch Ủyban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịutrách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Bộ Tài chính (b/c);
- Cục kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đài PTTH An Giang, Báo An Giang;
- Website tỉnh An Giang;
- Trung tâm công báo tỉnh;
- Phòng: KT, NC, TH, XDCB, VHXH;
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh