ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 36/2013/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 30 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ LẠI CHO CƠ QUAN THU PHÍ SỬ DỤNGĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phísố 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnhphí, lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnhphí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp,quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND ngày 22/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mứcthu và tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan thu phí sử dụng đường bộ đối vớixe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tàichính tại Tờ trình số 2040/TTr-STC ngày 21/8/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về việc thuphí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnhBình Phước như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Mức thu phísử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô được áp dụng trên phạmvi địa bàn tỉnh Bình Phước.

2. Đối tượng chịu phí: Các loại xemô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (không bao gồm xe máy điện), xechở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh (sau đây gọi chung là xe mô tô).

3. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cánhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện là xe mô tô.

4. Đơn vị tổ chức thu phí: UBND xã,phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã).

5. Các trường hợp miễn phí: Miễnphí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trong những trường hợp sau đây:

a) Xe mô tô công vụ phục vụ cho lựclượng công an, quốc phòng.

b) Xe mô tô của chủ phương tiệnthuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

6. Mức thu phí:

TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu(đồng/năm)

1

Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3

75.000

2

Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3

125.000

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ 1 xy lanh

2.160.000

7. Tỷ lệ phần trăm (%) để lại chocơ quan thu phí:

a) Đối với các phường, thị trấnđược để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được; đối với các xã được để lại20% số phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động tổ chức thu theo quyđịnh.

b) Số tiền còn lại đơn vị tổ chứcthu phí phải nộp (hàng tuần) vào tài khoản của Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh BìnhPhước mở tại Kho bạc nhà nước Bình Phước và sử dụng theo quy định tại Thông tưliên tịch của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý,thanh quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ.

8. Lập dự toán và quyết toán:

Hàng năm, cùng với thời gian lập dựtoán thu - chi ngân sách, đơn vị tổ chức thu phí có trách nhiệm lập kế hoạchthu - chi, kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán, trong đó xác địnhphần trích để lại cho đơn vị tổ chức thu, gửi Chi cục thuế, Kho bạc Nhà nước vàPhòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị. Phòng Tài chính - Kế hoạch có tráchnhiệm tổng hợp báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh Bình Phước vàSở Tài chính.

Đơn vị tổ chức thu phí có tráchnhiệm sử dụng số phí được để lại theo đúng quy định, mở sổ sách kế toán theodõi và quyết toán với Chi cục Thuế, Phòng Tài chính - Kế hoạch theo đúng quyđịnh.

9. Phương thức thu, nộp phí:

a) UBND cấp xã chỉ đạo ấp (hoặc khuphố) hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của chủ phươngtiện trên địa bàn theo mẫu quy định.

b) Chủ phương tiện thực hiện khai,nộp phí như sau:

- Đối với xe mô tô phát sinh trướcngày 01/01/2013 thì thực hiện khai, nộp phí cả năm 2013 (ngay sau khi Quyếtđịnh này có hiệu lực), mức thu phí 12 tháng.

- Đối với xe mô tô phát sinh từngày 01/01/2013 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:

+ Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thuphí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 31/7.

+ Thời điểm phát sinh từ 01/7 đến31/12 hàng năm, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 01 năm sau(chậm nhất ngày 31/01) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của nămphát sinh.

- Đối với những xe mô tô đã thựchiện kê khai nộp phí thì năm tiếp theo không phải kê khai, chỉ nộp phí theothông báo của UBND cấp xã.

- Đối với những xe đã kê khai nộpphí, khi phát sinh giảm (do bán, chuyển nhượng, thanh lý...) thì phải thực hiệnviệc kê khai giảm phương tiện theo mẫu quy định và không phải nộp phí chophương tiện đã giảm, thời điểm nộp tờ khai giảm trước 31/01 năm tiếp theo nămcó phát sinh giảm.

c) Chứng từ thu tiền phí:

- Biên lai thu phí sử dụng đường bộtheo đầu phương tiện đối với xe mô tô do Cục Thuế Bình Phước phát hành.

- Khi thu phí sử dụng đường bộ đốivới xe mô tô, đơn vị tổ chức thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho đốitượng nộp phí theo quy định.

10. Công khai chế độ thu phí:

Mức thu phí sử dụng đường bộ theođầu phương tiện đối với xe mô tô được niêm yết hoặc thông báo công khai tại địađiểm thu phí ở nơi thuận tiện để các đối tượng nộp phí dễ nhận biết theo quyđịnh tại phần Đ, mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tàichính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí

Nội dung công khai gồm: Tên phí,mức thu phí, chứng từ thu phí, văn bản quy định về việc thu phí.

11. Khen thưởng và xử lý vi phạm:

a) Tổ chức, cá nhân có thành tíchtrong việc thi hành quy định thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đốivới xe mô tô được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

b) Tổ chức, cá nhân không đăng kýkê khai, nộp phí hoặc nộp không đủ số tiền phí thì bị xử lý theo quy định tạiNghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí và các quy định pháp luậtkhác có liên quan.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. UBND cấp xã có trách nhiệm lậpvà cập nhật danh sách phương tiện nộp phí trên địa bàn để tổ chức thu phí hàngnăm; Thông báo kịp thời cho các đối tượng nộp phí và tổ chức thu, nộp, kê khai,quyết toán phí theo quy định; xem xét việc miễn thu phí cho các đối tượng đượcmiễn theo quy định; sử dụng đúng mục đích nguồn trích để lại, tránh lãng phí vàxảy ra tiêu cực; định kỳ báo công khai các khoản thu và sử dụng nguồn thu đểngười dân biết, cùng theo dõi.

2. Cục Thuế tỉnh tổ chức in ấn biênlai thu phí theo Quyết định này và chỉ đạo đơn vị trực thuộc cấp phát kịp thờicho đơn vị thu phí, quyết toán biên lai thu phí theo quy định.

3. Kho bạc nhà nước tỉnh có tráchnhiệm mở tài khoản Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh Bình Phước, chỉ đạo đơn vị trựcthuộc hướng dẫn đơn vị thu phí, nộp phí vào Quỹ.

4. Đề nghị Ủy ban mặt trận tổ quốcViệt Nam tỉnh Bình Phước và các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội thực hiệntuyên truyền vận động nhân dân chấp hành tốt việc nộp phí.

5. Công an tỉnh có trách nhiệm phốihợp xử lý các trường hợp vi phạm quy định về thu phí.

6. Sở Tài chính có trách nhiệmhướng dẫn thực hiện quy định này, trong quá trình thực hiện có phát sinh vướngmắc kịp thời tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.

7. Các nội dung khác liên quan đếnviệc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu phí sử dụng đường bộ không quyđịnh tại Quyết định này được thực hiện theo pháp luật hiện hành.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây quy định về thu phísử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước trái với quyđịnh này đều được bãi bỏ.

Điều 4. Các ông (bà): ChánhVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Giao thông vận tải;Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND cáchuyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TTTU; TTHĐND tỉnh;
- CT; PCT;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Như Điều 4;
- LĐVP, CV KTTH, KTN;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trăm