ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2013/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 14 tháng 6 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHVỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÁC CƠ SỞ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI DI DỜI VÀO VÙNGKHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi đếnnăm 2020;

Căn cứ Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13/3/2006của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích đầu tư và xây dựng mới, mở rộng cơ sở giếtmổ, bảo quản chế biến gia súc và các cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, côngnghiệp;

Căn cứ Quyết định số 3065/QĐ-BNN-NN ngày 07/11/2005của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định về điềukiện chăn nuôi, ấp trứng, vận chuyển, giết mổ, buôn bán gia cầm và sản phẩm giacầm;

Căn cứ Thông tư số 42/2006/TT-BNN ngày 01/6/2006của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tạiQuyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khíchđầu tư và xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc và cáccơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp;

Căn cứ Nghị quyết số 187/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụkinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh Đồng Nai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Vănbản số 58/STC-GCS ngày 07/01/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh về chính sách hỗ trợ các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai di dờivào vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốccác Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tàinguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế Đồng Nai, Giám đốc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam Chi nhánh tỉnh, Giám đốc Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh, Thủ trưởng cácsở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòavà các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Minh Phúc

QUY ĐỊNH

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢCÁC CƠ SỞ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI DI DỜI VÀO VÙNG KHUYẾN KHÍCH PHÁTTRIỂN CHĂN NUÔI
(Kèm theo Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 14/6/2013 của Ủy ban nhân dântỉnh ĐồngNai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Các hộ gia đình, cá nhân, cơ sở chăn nuôigia súc (chỉ tính heo), gia cầm tạm ngưng hoạt động để thực hiện didời vào vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi (gọi chung là cơ sởchăn nuôi), có đăng ký với cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnhĐồng Nai.

Điều 2. Điều kiện được hưởng các chính sách hỗtrợ

1. Các cơ sở chăn nuôi quy định tại Điều 1, thựchiện di dời ra khỏi nội thành, nội thị, khu đô thị, khu công nghiệp, khu tập trungđông dân cư, các khu vực gần trường học, bệnh viện đến vùng khuyến khích pháttriển chăn nuôi.

2. Quy mô chăn nuôi: Các cơ sở chăn nuôi thực hiệndi dời vào vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi có một trong các điều kiệnsau đây:

a) Quy mô chăn nuôi gia cầm thương phẩm thường xuyêncó từ 2.000 con trở lên (không tính số đầu con dưới 07 ngày tuổi);

b) Quy mô chăn nuôi gia cầm sinh sản có thường xuyêntừ 1.000 con trở lên;

c) Quy mô chăn nuôi heo sinh sản có thường xuyêntừ 30 con heo nái trở lên;

d) Quy mô chăn nuôi heo lấy thịt có thường xuyêntừ 100 con trở lên (không kể heo sữa).

Chương II

CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

Điều 3. Hỗ trợ cho cơ sở chăn nuôi khitạm ngừng hoạt động chăn nuôi đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều2 của Quy định này di dời vào vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi đểtiếp tục sản xuất

1. Hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng/cơ sở đốivới các cơ sở chăn nuôi có quy mô dưới:

- 20.000 con gia cầm thương phẩm;

- 10.000 con gia cầm sinh sản;

- 300 con heo sinh sản;

- 1.000 con heo lấy thịt.

2. Đối với các cơ sở chăn nuôi có quy môtừ:

- 20.000 con gia cầm thương phẩm;

- 10.000 con gia cầm sinh sản;

- 300 con heo sinh sản;

- 1.000 con heo lấy thịt;

Ngoài mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng/cơ sở, nếusố lượng gia súc, gia cầm cứ tăng:

- 1.000 con gia cầm thương phẩm;

- 500 con gia cầm sinh sản;

- 15 con heo sinh sản hoặc 50 con heo lấythịt;

Thì mỗi cơ sở được hỗ trợ thêm 250.000đồng/cơ sở/tháng nhưng không quá 8.000.000 đồng/cơ sở/tháng.

3. Thời gian hỗ trợ: 03 tháng.

Điều 4. Hỗ trợ chi phí di dời chuồng trại, xâydựng cơ sở mới tại vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi

1. Hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở mới đối vớicác cơ sở chăn nuôi đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 2 của Quyđịnh này bao gồm:

a) Được hưởng ưu đãi về thuế và các quy định khuyếnkhích hỗ trợ cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các chính sách khácvề khuyến khích đầu tư theo quy định.

b) Hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay thương mại (lãi suất= 0%) đối với các phương án, dự án được ký hợp đồng tín dụng trước ngày 31/12/2015.Thời gian hỗ trợ không vượt quá 02 năm kể từ ngày tổ chức, cá nhân nhận khoảnvay lần đầu và tổng số tiền hỗ trợ vốn vay không vượt quá 125.000.000 đồng/cơsở. Các cơ sở trước đây đã vay nhưng chưa đến kỳ trả thì tiếp tục thẩm định xemxét cho vay mới.

2. Hỗ trợ khi di dời cơ sở:

a) Hỗ trợ 01 lần đối với các cơ sở chăn nuôi di dờivào vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi.

b) Hỗ trợ 4.000.000 đồng/cơ sở đối với cơsở chăn nuôi có quy mô dưới:

- 20.000 con gia cầm thương phẩm;

- 10.000 con gia cầm sinh sản;

- 300 con heo sinh sản;

- 1.000 con heo lấy thịt.

c) Đối với các cơ sở chăn nuôi có quy môtừ:

- 20.000 con gia cầm thương phẩm;

- 10.000 con gia cầm sinh sản;

- 300 con heo sinh sản;

- 1.000 con heo lấy thịt;

Ngoài mức hỗ trợ 4.000.000 đồng/cơ sở, nếusố lượng gia súc, gia cầm cứ tăng:

- 1.000 con gia cầm thương phẩm;

- 500 con gia cầm sinh sản;

- 15 con heo sinh sản hoặc 50 con heo lấythịt;

Thì mỗi cơ sở được hỗ trợ thêm 1.000.000đồng/cơ sở nhưng không quá 6.000.000 đồng/cơ sở.

Điều 5. Hỗ trợ chi phí đầu tư xây dựng hạ tầngmột số điểm khuyến khích phát triển chăn nuôi

1. Hỗ trợ 80% kinh phí từ ngân sách xây dựng cáctrục đường giao thông chính vào điểm khuyến khích phát triển chăn nuôi (20% huyđộng từ nguồn xã hội hóa).

2. Tạm ứng 100% kinh phí từngân sách xây dựng hệ thống trục điện trung thế, ngành Điện lực sẽ hoàn trảngân sách sau 05 năm quản lý, khai thác.

Điều 6. Kinh phí hỗ trợ

1. Kinh phí hỗ trợ quy định tại Điều 3, Điều 4 củaQuy định này, được cân đối trong dự toán ngân sách cấp huyện. Trường hợp cáchuyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa không cân đối đủ thì ngân sách tỉnhcấp bổ sung.

2. Kinh phí hỗ trợ quy định tại Khoản 1, Điều 5 củaQuy định này, được cân đối trong dự toán ngân sách cấp tỉnh 40% và ngân sáchcấp huyện 40%.

3. Kinh phí hỗ trợ quy địnhtại Khoản 2, Điều 5 của Quy định này, được cân đối tạm ứng từ ngân sách cấptỉnh 50%, ngân sách cấp huyện 50% và sẽ được ngành Điện lực hoàn trả sau 05 nămquản lý, khai thác.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tráchnhiệm: Phối hợp với UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa hướngdẫn áp dụng các chương trình phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm tại các cơsở chăn nuôi, kiểm soát điều kiện vệ sinh thú y và môi trường.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu cho UBND tỉnhcấp giấy chứng nhận đầu tư cho các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai didời vào vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi theo quy định.

3. Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh cân đối nguồnvốn ngân sách Nhà nước hàng năm hỗ trợ các đối tượng thuộc diện di dời theo Quyđịnh này.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường: Tham mưu UBND tỉnhcó cơ chế, chính sách hỗ trợ cho các cơ sở chăn nuôi chi phí tư vấn lập hồ sơ,cấp giấy phép đánh giá tác động môi trường khi di dời vào vùng khuyến khích pháttriển chăn nuôi.

5. Cục Thuế Đồng Nai: Hướng dẫn các cơ sở chăn nuôidi dời vào vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi được hưởng ưu đãi về thuế vàcác quy định khuyến khích hỗ trợ cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất vàcác chính sách khác về khuyến khích đầu tư theo quy định.

6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh chỉđạo các tổ chức tín dụng cho các cơ sở chăn nuôi di dời vào vùng khuyến khíchphát triển chăn nuôi vay vốn theo Quy định này.

7. Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh: Hướng dẫn thủ tụcvay vốn cho các cơ sở chăn nuôi được vay vốn đầu tư trung, dài hạn theo quy địnhhiện hành.

8. UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố BiênHòa có trách nhiệm:

a) Tiếp tục triển khai các vùng quy hoạch khuyếnkhích phát triển chăn nuôi trên địa bàn (trừ thành phố Biên Hòa và huyện Nhơn Trạch).

b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đầu tư chăn nuôiphù hợp với quy hoạch, bảo đảm vệ sinh thú y và môi trường.

c) Bố trí ngân sách thực hiện việc hỗ trợ theo Quyđịnh này và đảm bảo sử dụng đúng kinh phí đúng mục đích.

9. Các sở, ban, ngành có liên quan: Căn cứ vào chứcnăng nhiệm vụ hỗ trợ cho các cơ sở chăn nuôi di dời vào vùng khuyến khích pháttriển chăn nuôi, giải quyết nhanh các thủ tục liên quan để tạo điều kiện thuậnlợi cho các cơ sở di dời vào theo đúng tiến độ.

10. Các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh phải nghiêmchỉnh chấp hành Quy định này.

Điều 8. Thời gian thực hiện hỗ trợ di dời

1. Thời gian thực hiện hỗ trợ di dời theo kế hoạchdi dời các cơ sở chăn nuôi của tỉnh, trong kế hoạch chung của tỉnh về việc didời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạchxây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phátsinh vướng mắc, đề nghị các sở, ban, ngành, địa phương kịp thời có báo cáo bằngvăn bản gửi đến Sở Tài chính để tổng hợp tham mưu UBND tỉnh để xem xét, sửađổi, bổ sung kịp thời./.