ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2014/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 27 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, THỰC HIỆN CHÍNHSÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG CỦA CÁC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN SỬ DỤNG NƯỚC TỪLƯU VỰC CỦA TỈNH LAI CHÂU

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổchức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảovệ và phát triển rừng ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị địnhsố 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 của Chính phủ về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Nghị địnhsố 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về Chính sách chi trả dịch vụ môitrường rừng;

Căn cứ Thông tưliên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 16/11/2012, của liên Bộ: Nôngnghiệp & PTNT, Tài chính về Hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụngtiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;

Căn cứ Thông tưsố 85/2012/TT-BTC ngày 25/5/2012 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn chế độ quản lý tàichính đối với Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng;

Xét đề nghị củaGiám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT và Sở Tài chính tại Tờ trình liên ngành số 653/TTrLN : SNN-STC ngày 25 tháng 11 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý thực hiện chính sách chi trả dịchvụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Những nội dungkhông quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo các quy định của pháp luậthiện hành.

Điều 3. Quyết định nàycó hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;Giám đốc các Sở: Nông nghiệp & PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tàinguyên và Môi trường, Công thương; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh; Giám đốcKho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; các thành viên Hội đồng quảnlý Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; TrưởngBan Quản lý rừng phòng hộ các huyện, Hạt Kiểm lâm thành phố Lai Châu và các tổchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Khắc Chử

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤMÔI TRƯỜNG RỪNG CỦA CÁC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN SỬ DỤNG NƯỚC TỪ LƯU VỰC CỦA TỈNH LAICHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 36/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2014của UBND tỉnh Lai Châu)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều1. Mục tiêu

Cụ thể hóa Nghịđịnh 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụmôi trường rừng vào điều kiện thực tiễn của tỉnh Lai Châu.

Điều2. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

1. Đốitượng áp dụng

-Người cung cấp dịch vụ môi trường rừng.

-Người sử dụng dịch vụ môi trường rừng.

- QuỹBV& PTR tỉnh.

-Các cơ quan quản lý: UBND các cấp, Ban Chỉ đạo về kế hoạch Bảo vệ & pháttriển rừng và thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừngtỉnh, huyện, xã; cơ quan thường trực của các Ban Chỉ đạo (Sở Nông nghiệp &PTNT; Phòng Nông nghiệp & PTNT cấp huyện).

2.Phạm vi điều chỉnh

Cáchoạt động quản lý, thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trênđịa bàn tỉnh Lai Châutheo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ.

Điều 3. Giảithích từ ngữ

1. Các từ viếttắt

- BV&PTR:Bảo vệ và Phát triển rừng.

- BQLRPH: BanQuản lý rừng phòng hộ.

- DVMTR: Dịchvụ môi trường rừng.

2. Chi trả dịchvụ môi trường rừng: Là bên sử dụng DVMTR trả tiền cho bên cung cấp DVMTR.

3. Người cungcấp DVMTR: Là các chủ rừng; các Ban Quản lý rừng phòng hộ.

4. Người sử dụngDVMTR: Các nhà máy thủy điện sử dụng nước từ lưu vực của các sông, suối trên địabàn tỉnh Lai Châu.

5. Lưu vựcsông, suối là vùng đất được giới hạn bởi các đường phân thủy mà trên đó tất cảlượng mưa rơi đều tập trung vào một dòng chảy chính của sông, suối đó.

6. Chủ rừng:Là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, giao đất,cho thuê đất để phát triển lâm nghiệp.

7. Ban Quảnlý rừng phòng hộ huyện, Hạt Kiểm lâm thành phố (gọi chung là BQLRPH): Không phảilà chủ rừng, nhưng là tổ chức đại diện cho Nhà nước quản lý diện tích rừng và đấtrừng chưa giao cho các chủ rừng.

8. Người nhậnkhoán: Là các tổ chức kinh tế, cộng đồng dân cư được BQLRPH hợp đồng giao khoánbảo vệ, khoanh nuôi, trồng và chăm sóc rừng trồng trên lâm phận của BQLRPH quảnlý.

9. Hợp đồng ủythác: Là hợp đồng nhận tiền giữa người sử dụng DVMTR với Quỹ BV&PTR để chitrả cho người cung cấp DVMTR.

10. Hợp tác xã DVMTR là tổchức đượcthành lập từ sự đồng thuận của cộng đồng thôn bản; đại diện cho cộng đồngnhận khoán bảo vệ và phát triển rừng trên lâm phần do cộng đồng quản lý. Tổ chức và hoạt động củaHợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012.

11. Tổ hợptác DVMTR là tổ chức được thành lập từ sự đồng thuận của cộng đồng thôn bản; mỗihộ gia đình có ít nhất một thành viên tham gia, đại diện cho cộng đồng nhậnkhoán bảo vệ và phát triển rừng trên lâm phần do cộng đồng quản lý. Tổ chức vàhoạt động của Tổ hợp tác theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 củaChính phủ về tổ chức và hoạt động của Tổ hợp tác.

Điều 4. Nguyên tắc quảnlý và thực hiện chi trả

1. Hệ số K

Mỗi nhà máy thuỷ điện chỉáp dụng một mức chi trả cho các loại rừng ( hệ số K = 1 cho các loại rừng).

2. Phân chia lưu vực đểchi trả DVMTR

Tiền uỷ thác của các nhàmáy thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Lai Châu được chi trả theo quy định sau:

a) Nhà máy thuỷ điện HoàBình, Sơn La: Diện tích lưu vực để chi trả tiền DVMTR là toàn bộ diện tích rừngtrên địa bàn tỉnh Lai Châu.

b) Nhà máy thuỷ điện LaiChâu: Diện tích lưu vực để chi trả tiền DVMTR là toàn bộ diện tích rừng trên địabàn huyện Mường Tè, Nậm Nhùn.

c) Nhà máy thuỷ điện HuổiQuảng, Bản Chát: Diện tích lưu vực để chi trả tiền DVMTR là toàn bộ diện tích rừngtrên địa bàn thành phố Lai Châu và các huyện: Tam Đường, Tân Uyên, ThanUyên.

d) Nhà máy thủy điện NậmNa 2, 3: Diện tích lưu vực để chi trả tiền DVMTR là toàn bộ diện tích rừng trênđịa bàn huyện Phong Thổ.

đ) Các Nhà máy thuỷ điệnkhác: Diện tích lưu vực để chi trả tiền DVMTR là toàn bộ diện tích rừng trên địabàn tỉnh Lai Châu.

3. Thời gian nhậntiền ủy thác và thời gian chi trả cho người cung cấp DVMTR

a) Người sử dụngDVMTR trả ủy thác qua Quỹ BV&PTR một năm 2 lần vào tháng 7 và tháng 01 nămsau.

b) QuỹBV&PTR chi trả cho người cung cấp DVMTR một năm 2 lần: Tạm ứng vào tháng 8năm kế hoạch và thanh toán vào tháng 02 năm sau.

Chương II

QUY ĐỊNHCỤ THỂ

Điều 5. Xác lập hợp đồng ủy thácvà ký kết hợp đồng ủy thác

1. Đối với cácnhà máy thuỷ điện có diện tích lưu vực liên tỉnh: Sở Nông nghiệp & PTNT phốihợp với Quỹ BV&PTR của tỉnh, thống nhất với Quỹ BV&PTR Việt Nam về diệntích rừng trong lưu vực của tỉnh và mức tiền của tỉnh được hưởng.

2. Đối với các nhàmáy thủy điện có diện tích lưu vực nằm trong địa bàn tỉnh: Sở Nông nghiệp &PTNT phối hợp với Quỹ BV&PTR của tỉnh và các cơ quan có liên quan (Sở Kế hoạchvà Đầu tư, Sở Công thương, …) thương thảo với các nhà máy thủy điện để dự thảohợp đồng nhận ủy thác và thống nhất kế hoạch tổ chức lễ ký hợp đồng.

3. Tổ chức ký kếthợp đồng nhận uỷ thác

Thành phần thamdự lễ ký kết gồm:

- Đại diện chobên nhận uỷ thác: Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh và các cơ quancó liên quan.

- Đại diện bên uỷthác: Chủ tịch Hội đồng quản trị doanh nghiệp, Giám đốc, Kế toán trưởng.

Giám đốc Quỹ Bảo vệ vàphát triển rừng tỉnh và đại diện theo quy định pháp luật của nhà máy thủy điện tiến hành ký hợp đồng uỷthác.

Việc tổ chức kýkết được tiến hành vào tháng 12 hàng năm.

Nếu nhà máy thủyđiện không ký hoặc vi phạm hợp đồng đã ký mà không được Quỹ BV&PTR chấp thuận,Quỹ có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh để UBND tỉnh đề nghị cơ quan có thẩm quyềnngừng ký hợp đồng tiêu thụ điện với nhà máy thủy điện không ký hợp đồng hoặc viphạm hợp đồng đã ký.

4. Tiếp nhận, quản lý tiền uỷ thác

Quỹ BV&PTR tỉnh có trách nhiệm tiếpnhận, quản lý số tiền từ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam và các nhà máy thủy điệnđã ký hợp đồng ủy thác chuyển về theo quy định của Điều lệ quản lý Quỹ.

Điều6. Xác lập hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa Quỹ BV&PTR tỉnh với người cung cấpDVMTR

1.Xác định các bên tham gia cung cấp DVMTR (chủ rừng, BQLRPH) và diện tích rừng đủđiều kiện tham gia cung cấp DVMTR.

SởNông nghiệp & PTNT chủ trì, cùng với Phòng Nông nghiệp & PTNT cấp huyệnvà Quỹ BV&PTR tỉnh xác định các bên tham gia cung cấp DVMTR (chủ rừng,BQLRPH) và diện tích rừng đủ điều kiện tham gia cung cấp DVMTR.

Diệntích rừng đủ điều kiện tham gia cung cấp DVMTR bao gồm rừng tự nhiên, rừng trồngvà các cây trồng tập trung khác được công nhận là cây đa mục đích của ngườicung cấp DVMTR.

Việcxác định diện tích rừng đủ điều kiện tham gia cung cấp DVMTR thực hiện theo quyđịnh của Bộ Nông nghiệp & PTNT và hướng dẫn của Sở Nông nghiệp & PTNT.

2.Ký hợp đồng cung cấp DVMTR

Căncứ vào kết quả xác định các bên cung cấp DVMTR, diện tích rừng đủ điều kiệntham gia cung cấp DVMTR, Quỹ BV&PTR tỉnh và người đại diện theo quy địnhpháp luật của bên cung cấp DVMTR lập và ký hợp đồng cung cấp DVMTR (Theomẫu ban hành kèm theo quy định này),có xác nhận của Sở Nông nghiệp& PTNT và phòng Nông nghiệp & PTNT cấp huyện. Đối với người cung cấpDVMTR được trả từ hai nguồn của hai nhà máy thủy điện trở lên được thực hiện bằngmột hợp đồng nhưng phải ghi rõ khoản chi trả của từng nguồn.

Việc tổ chức kýkết được tiến hành vào tháng 01 hàng năm.

Điều7. Xác lập hợp đồng khoán giữa BQLRPH với người nhận khoán bảo vệ, khoanh nuôirừng do BQLRPH quản lý

1.Xây dựng, thẩm định, phê duyệt phương án khoán

-BQLRPH chủ trì cùng với Phòng Nông nghiệp & PTNT cấp huyện, UBND cấp xã vàcác Trưởng thôn (bản) nằm trong lâm phận của BQLRPH, xây dựng phương án khoán bảovệ và khoanh nuôi rừng tái sinh cho các thôn, bản (theo diện tích, ranh giới cảtrên bản đồ và trên thực địa).

Khôngkhoán chung cho xã , cho hộ và nhóm hộ. Phương án khoán phải theo địa bàn hoạtđộng, phong tục, tập quán của từng vùng, không chia đều cho các bản và không nhấtthiết phải theo địa giới hành chính xã, nếu phương án khoán trước đây bất hợplý phải điều chỉnh lại cho hợp lý.

Phươngán khoán phải được công khai và được sự đồng thuận của cộng đồng dân cư trên địabàn.

-Phương án khoán sau khi được xây dựng, BQLRPH trình UBND cấp huyện phê duyệt.

-Hàng năm nếu có điều chỉnh, BQLRPH lập phương án điều chỉnh (theo trình tự nhưxây dựng phương án khoán) trình UBND cấp huyện phê duyệt điều chỉnh.

2.Ký hợp đồng giao khoán

-Căn cứ vào phương án khoán đã được UBND cấp huyện phê duyệt, BQLRPH tiến hành tổchức ký hợp đồng giao khoán với người đại diện bên nhận khoán (Theo mẫu hợp đồngban hành kèm theo quy định này) có sự chứng kiến và xác nhận của UBND cấp xã sởtại. Nếu người nhận khoán được trả từ hai nguồn của hai nhà máy thủy điện trởlên được thực hiện bằng một hợp đồng nhưng phải ghi rõ khoản chi trả của từngnguồn.

Việc tổ chức kýgiao khoán được tiến hành vào tháng 02 hàng năm.

-Bên nhận khoán có thể là thôn, bản hoặc thôn, bản thành lập Hợp tác xã, Tổ hợp tác DVMTR. Nếubên nhận khoán là thôn, bản thì thôn, bản phải thành lập tổ chuyên tráchBV&PTR và có “Quy chế tổ chức hoạt động tổ chuyên trách và phân phối thunhập từ nguồn DVMTR” (Theo quy chế mẫu ban hành kèm theo quy định này),Quy chế có thể điều chỉnh hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế. Nếu bênnhận khoán là HTX, Tổ hợp tác DVMTR thì tổ chức, hoạt động, phân phối thu nhậptheo điều lệ của HTX, THT.

Điều8. Phương án thu, nhiệm vụ chi và công tác tạm ứng, thanh toán, quyết toán

1.Nguồn thu hàng năm

- Thu từ Quỹ Bảovệ và Phát triển rừng Việt Nam.

- Thu từ các nhàmáy thủy điện trong tỉnh.

- Thu từ cáckhoản kết dư, chuyển nguồn từ năm trước chuyền sang.

-Thu lãi từ tiền gửi Ngân hàng.

-Các khoản thu khác nếu có.

2. Phân bổ nguồnthu hàng năm

- Chi phí quảnlý (10% tổng nguồn thu): Chi phí quản lý Quỹ BV&PTR tỉnh, chi phí quản lýcho Ban Chỉ đạo các cấp, chi hỗ trợ các dự án đầu tư phục vụ BV&PTR.

- Chi phí dựphòng (5% tổng nguồn thu): Chi hỗ trợ các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dâncư được giao, khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp có thiên tai,khô hạn.

- Chi trả ngườicung cấp DVMTR (85% tổng nguồn thu) được tính ra đơn giá/1ha rừng của từng nhàmáy thủy điện. Người cung cấp DVMTR có trách nhiệm tổ chức tuần tra, bảo vệ,phòng cháy, chữa cháy rừng trên lâm phận do mình quản lý. Phối hợp với cơ quanKiểm lâm xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về BV&PTR.

3. Nhiệm vụ chi

3.1. Chi phíquản lý

- Chi phí quảnlý Quỹ BV&PTR tỉnh, được lập theo cơ chế tài chính đơn vị sự nghiệp có thutự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên theo quy định hiện hành. Hàngnăm cơ quan Quỹ lập dự toán gửi Sở Tài chính thẩm định và thông qua Hội đồngquản lý Quỹ quyết định.

- Chi phí BanChỉ đạo các cấp (20% chi phí quản lý): Được phân bổ cho Ban Chỉ đạo cấp tỉnh20%, cấp huyện 20%, cấp xã 60% để phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo và cơ quanthường trực của Ban Chỉ đạo các cấp. Hàng năm cơ quan thường trực Ban Chỉ đạocăn cứ vào kế hoạch được giao, lập dự toán trình UBND cùng cấp phê duyệt.

Giaocho Sở Nông nghiệp & PTNT hướng dẫn nội dung chi và phương pháp lập dự toánchi phí Ban Chỉ đạo các cấp.

-Chi hỗ trợ các dự án đầu tư phục vụ BV & PTR: Phần còn lại (sau khi trừ đichi phí quản lý Quỹ BV&PTR và chi phí Ban Chỉ đạo các cấp) để chi cho hỗ trợcác chương trình, dự án đầu tư phục vụ BV&PTR: Xây dựng trụ sở, vườn ươm củacác BQLRPH, các trạm gác rừng, hỗ trợ trồng rừng và chuyển đổi sản xuất nôngnghiệp để hạn chế nương rẫy.

Chủđầu tư lập dự án, Sở NN&PTNT chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng thẩmđịnh, trình UBND tỉnh quyết định.

3.2.Phân bổ chi và nhiệm vụ chi của người cung cấp DVMTR là BQLRPH

-Chi phí quản lý của BQLRPH được lập theo cơ chế tài chính đơn vị sự nghiệp cóthu tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên theo quy định hiện hành.Hàng năm BQLRPH lập dự toán gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện thẩm định,trình UBND cấp huyện phê duyệt nhưng không quá 10% nguồn thu của người cung cấpDVMTR. Nếu thiếu sẽ được xem xét cấp bổ sung từ nguồn chi phí quản lý của QũyBV&PTR tỉnh.

BQLRPH có nhiệmvụ: Tổ chức tập huấn, tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thuviệc thực hiện hợp đồng khoán đối với người nhận khoán, phối hợp với cơ quanKiểm lâm xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về BV&PTR, tạm ứng, thanh toáncho người nhận khoán, quyết toán với UBND cấp huyện sở tại.

-Chi trả cho người nhận khoán: Mức chi trả cho người nhận khoán ít nhất bằng 90%nguồn thu của người cung cấp DVMTR. Việc phân phối thu nhập của người nhậnkhoán thực hiện theo “Quy chế tổ chức hoạt động tổ chuyên trách và phân phốithu nhập từ nguồn DVMTR” hoặc theo Điều lệ của HTX, THT DVMTR.

4.Tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng: Tháng 8 hàng năm, căn cứ vào hợp đồng đãký với Quỹ BVPTR tỉnh, người cung cấp DVMTR lập hồ sơ đề nghị tạm ứng gửi về QuỹBV&PTR, Quỹ BV&PTR duyệt mức tạm ứng và chuyển số tiền tạm ứng cho ngườicung cấp DVMTR.

5.Thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng: Vào tháng 02 năm sau, căn cứ vào hợp đồngđã ký với Quỹ BV& PTR tỉnh và kết quả nghiệm thu diện tích rừng theo hợp đồngđã ký, người cung cấp DVMTR lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi về Quỹ BV&PTRtỉnh, Quỹ BVPTR tỉnh duyệt mức thanh toán và chuyển số tiền thanh toán còn lại(sau khi đã trừ tạm ứng) cho người cung cấp DVMTR.

Đốivới BQLRPH: Sau khi nhận được tiền tạm ứng, thanh toán thì tiến hành tạm ứng,thanh toán cho người nhận khoán theo hợp đồng đã ký.

6.Quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng

6.1.Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo quyết toán

- BQLRPH lập báo cáo quyết toán gửiphòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định, UBND cấp huyện phê duyệt và báo cáo Quỹ BV&PTR tỉnh.

-Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo các cấp lập báo cáo quyết toán chi phí quản lý của Ban Chỉ đạo gửi cơ quan tàichính cùng cấp thẩm định, phê duyệt và báo cáo Quỹ BV&PTR tỉnh.

-Các chủ đầu tư dự án thực hiện việc tạm ứng, thanh toán và quyết toán theo quychế quản lý đầu tư XDCB và báo cáo Quỹ BV&PTR tỉnh.

-Quỹ BV&PTR tỉnh lập báo cáo quyết toán chi phí quản lý của Quỹ và các chủ rừnggửi Sở Tài chính thẩm định và phê duyệt.

6.2.Tổng hợp báo cáo quyết toán

QuỹBV&PTR tỉnh tổng hợp các báo cáo quyết toán thành báo cáo quyết toán chung,báo cáo Ban kiểm soát Quỹ thẩm định, trình Hội đồng quản lý Quỹ để Quyết nghịvà báo cáo Sở Tài chính, UBND tỉnh và Quỹ BV&PTR Việt Nam.

6.3.Thời hạn quyết toán: Việc lập, thẩm định, phê duyệt, quyết nghị quyết toán phảihoàn thành vào tháng 6 năm sau năm kế hoạch.

Điều9. Lập và giao kế hoạch hàng năm

Tháng12 hàng năm, Quỹ BV&PTR lập báo cáo ước tình hình thực hiện năm trước, xâydựng kế hoạch cho năm sau báo cáo Ban Kiểm soát Quỹ thẩm định trình Hội đồng quảnlý Quỹ ra quyết nghị trong tháng 12 cùng năm báo cáo Sở Tài chính, UBND tỉnh vàgửi Quỹ BV&PTR Việt Nam.

Điều10. Điều khoản thi hành

1. Quy chế nàyáp dụng từ kế hoạch năm 2015 và thay thế Quyết định số 632/QĐ-UBND ngày11/6/2012 của UBND tỉnh Lai Châu; bãi bỏ Công văn số 341/LN- SNN-STC ngày12/8/2013 của liên Sở Nông nghiệp & PTNT và Tài chính; những nội dung khôngquy định trong quy định này thì áp dụng theo các quy định hiện hành của Chínhphủ và các Bộ, ngành Trung ương.

2. Trong quátrình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về SởNông nghiệp & PTNT để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổsung./.