ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2015/QĐ-UBND

Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 23 tháng 6 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖTRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC CỬ ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chứcHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Banhành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm2004;

Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng côngchức;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng vàquản lý viên chức;

Căn cứThông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy địnhviệc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sáchNhà nướcdành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

Căn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện mộtsố điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ vềđào tạo, bồi dưỡng công chức;

Căn cứThông tư số 19/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nội vụ quy định, hướngdẫn công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức;

Theo đề nghịcủa Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1297/TTr-SNV ngày 01 tháng 6 năm 2015và Báo cáo kết quả thẩm định số 902/BC-STP ngày 26 tháng 5 năm 2015 củaSở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ hỗ trợ đốivới cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng; Quy định bao gồm03 Chương, 13 Điều.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngàyký ban hành và thay thế Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuậnban hành Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồidưỡng.

Chánh Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành; Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện, thành phố; thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lưu Xuân Vĩnh

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁNBỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC CỬ ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2015 củaỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

MỤCĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN

Điều1. Mục đích của chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử điđào tạo, bồi dưỡng

Chế độ hỗ trợ đối vớicán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nhằm khuyến khích, tạođiều kiện để cán bộ, công chức, viên chức tích cực tham gia học tập và xác địnhtrách nhiệm phục vụ công tác lâu dài tại địa phương. Thông qua đó, nâng caotrình độ và năng lực công tác của cán bộ, công chức, viên chức để phục vụ cho sựnghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và góp phần xây dựng nền hành chínhhiện đại; tạo nguồn cán bộ lâu dài; bảo đảm sự ổn định, kế thừa và phát triển độingũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh theo hướng chuyên sâu, chuyên nghiệp;nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị.

Điều2. Đối tượng và phạm vi được áp dụng chế độ hỗ trợ

1. Cán bộ, công chức,đang làm việc trong các cơ quan Đảng, đoàn thể, cơ quan hành chính Nhà nước,các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện thuộc biên chế do cơ quan cóthẩm quyền phân bổ và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, kể cả cán bộ chuyêntrách, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, khuphố; viên chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp huyệnđược cơ quan có thẩm quyền xét, ban hành quyết định cử đi đào tạo lý luận chínhtrị trình độ trung cấp trở lên, chuyên môn, nghiệp vụ trình độ đại học hoặctương đương trở lên; bồi dưỡng lý luận chính trị, kiến thức quản lý hành chínhNhà nước, chuyên môn, nghiệp vụ trên cơ sở đảm bảo đầy đủ các điều kiện tương ứngsau đây:

a) Trình độ, chuyênngành đào tạo, bồi dưỡng phải phù hợp với vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạchcông chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, chức vụ đương nhiệm hoặcquy hoạch và có định hướng sử dụng lâu dài sau khi đào tạo;

b) Trường hợp được cử điđào tạo sau đại học:

- Đối với cán bộ, côngchức phải đảm bảo điều kiện:

+ Thời gian công tác từđủ 5 năm trở lên hoặc trên 3 năm nếu được tuyển dụng không qua thi tuyển theoquy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

+ 3 năm liên tục hoànthành tốt nhiệm vụ hoặc 2 năm liên tục là Chiến sĩ thi đua cơ sở trở lên (liềnkề năm được cử đi đào tạo).

+ Không quá 40 tuổitính từ thời điểm được cử đi đào tạo (điều kiện này chỉ áp dụng đối với các trườnghợp được cử đi đào tạo sau đại học lần đầu).

+ Thời gian còn tiếp tụccông tác và cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại tỉnh Ninh Thuận ít nhất gấp3 lần thời gian đào tạo sau thời gian đào tạo.

- Đối với viên chức phảiđảm bảo điều kiện thời gian còn tiếp tục công tác và cam kết thực hiện nhiệm vụ,hoạt động nghề nghiệp tại đơn vị sự nghiệp công lập sau khi hoàn thành chươngtrình đào tạo phải đảm bảo tối thiểu gấp 2 lần thời gian đào tạo. Riêng các trườnghợp được cử đi đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị và các trường hợp diện lãnhđạo hoặc quy hoạch chức vụ lãnh đạo đơn vị được cử đi đào tạo, bồi dưỡng kiếnthức quản lý Nhà nước, nếu nguồn tài chính của đơn vị không đảm bảo, kinh phí sẽdo ngân sách tỉnh cân đối hỗ trợ;

c) Trường hợp được cửđi đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ trình độ đại học chỉ áp dụng đối với các trườnghợp được đào tạo theo kế hoạch, đề án được Trung ương, Tỉnh ủy hoặc Ủy ban nhândân tỉnh phê duyệt cụ thể để thực hiện chủ trương đảm bảo lộ trình kế hoạchnâng cao trình độ, chất lượng nguồn nhân lực đối với một số ngành đặc thù và cấpchính quyền cơ sở nhằm kịp thời đáp ứng nhu cầu đẩy mạnh phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh hoặc phải đào tạo lại để phù hợp với vị trí việc làm bắt buộcphải điều chuyển do sắp xếp tổ chức, bộ máy theo quy định của Chính phủ, Bộ,ngành; ngoài ra còn phải đảm bảo điều kiện có thời gian công tác và hoàn thànhnhiệm vụ ở cơ quan, đơn vị ít nhất 2 năm (liền kề năm được cử đi đào tạo) và cócam kết tiếp tục công tác phục vụ cho cơ quan, đơn vị, địa phương của tỉnh ítnhất 5 năm sau khi được đào tạo;

d) Không bị xử lý kỷluật trong năm được cử đi đào tạo, bồi dưỡng.

2. Cán bộ, công chức,viên chức là đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được cử đi tập huấn về nghiệp vụ,chức trách.

3. Cán bộ, công chức,viên chức của cơ quan thuộc ngành do cơ quan Trung ương quản lý (Viện Kiểm sát,Toà án, …) và sĩ quan trong lực lượng vũ trang của tỉnh (Quân sự, Công an, Biênphòng, …) được Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Ban Tổ chức Tỉnh ủy cử đi đào tạo, bồidưỡng lý luận chính trị theo thẩm quyền.

Điều3. Đối tượng không được áp dụng chế độ hỗ trợ

1. Cán bộ, công chức,viên chức không thuộc các nhóm đối tượng quy định tại Điều 2 của Quy định này.

2. Cán bộ, công chức,viên chức có nguyện vọng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ so với trình độtheo nhu cầu tuyển dụng của cơ quan, đơn vị từ trình độ sơ cấp lên trình độtrung cấp, cao đẳng, đại học hoặc trung cấp lên trình độ cao đẳng, đại học đểnâng cao hiệu quả công tác và được cơ quan, đơn vị nơi cá nhân đang công tácxem xét, giải quyết tạo điều kiện về thời gian cho đi đào tạo, bồi dưỡng.

3. Cán bộ, công chức,viên chức đã được cơ quan có thẩm quyền cử và áp dụng chế độ hỗ trợ tại Quy địnhnày phải đi học và thi lại do chưa được công nhận tốt nghiệp sau khi kết thúcchương trình đào tạo vì nguyên nhân chủ quan như không cố gắng học tập; khôngtuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở đào tạo, ….

4. Cán bộ, công chức,viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng và được hỗ trợ kinh phí theo chương trình học bổng;chương trình của đề án, dự án, … thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia.

5. Cán bộ, công chức,viên chức được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài đượchưởng chế độ hỗ trợ riêng theo quy định của pháp luật từ nguồn ngân sách hoặc từcác nguồn học bổng, tài trợ.

ChươngII

CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ

Điều4. Các khoản hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồidưỡng

1. Tiền học phí: đượcthanh toán 100% tiền học phí theo chứng từ của cơ sở đào tạo.

2. Tiền ăn uống - sinhhoạt:

a) Ngoài tỉnh: hỗ trợ30.000 đồng/người/ngày, theo lịch tập trung của cơ sở đào tạo, kể cả thứ Bảy vàChủ nhật.

b) Trong tỉnh: hỗ trợ20.000 đồng/người/ngày học tập trung.

3. Tiền thuê chỗ ở:

a) Ngoài tỉnh: hỗ trợtheo lịch tập trung của cơ sở đào tạo, kể cả thứ Bảy và Chủ nhật, theo mức:

- 60.000 đồng/người/ngàytại thành phố trực thuộc Trung ương.

- 40.000 đồng/người/ngàytại các tỉnh, thành phố khác;

b) Trong tỉnh: hỗ trợ20.000 đồng/người/ngày, áp dụng đối với trường hợp được cấp có thẩm quyền cử đếnhọc tại cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có khoảng cách đến nơi đăng ký hộ khẩu thườngtrú của cá nhân xa hơn khoảng cách từ cơ quan, đơn vị công tác đến nơi đăng kýhộ khẩu thường trú của cá nhân từ 30km trở lên;

Không áp dụng khoản hỗtrợ tại điểm này trong trường hợp cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đã được ngân sách đầutư xây dựng phòng nghỉ; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng phải có trách nhiệm bố trí đủchỗ nghỉ cho học viên ở xa đối với những lớp được cấp có thẩm quyền giao nhiệmvụ và phân bổ kinh phí thực hiện, không được thu thêm khoản tiền phòng nghỉ củahọc viên.

4. Tiền mua giáotrình, tài liệu học tập: được thanh toán theo chứng từ thực tế nhưng không quá:

a) 700.000 đồng/người/nămhọc đối với các trường hợp học sau đại học hoặc tương đương;

b) 500.000 đồng/người/nămhọc đối với các trường hợp học đại học hoặc tương đương;

c) 500.000 đồng/người/khoáhọc đối với các trường hợp học cao cấp lý luận chính trị hoặc tương đương;

d) 300.000 đồng/người/khoáhọc đối với các trường hợp học trung cấp lý luận chính trị hoặc bồi dưỡng kiếnthức quản lý Nhà nước chương trình Chuyên viên cao cấp;

đ) 200.000 đồng/người/khoáhọc đối với các trường hợp học bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước chươngtrình Chuyên viên chính;

e) 100.000 đồng/người/khoáhọc đối với các trường hợp học bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước chươngtrình Chuyên viên, Cán sự;

g) 50.000 đồng/người/khoáhọc đối với các trường hợp bồi dưỡng ngắn hạn (dưới 1 tháng) hoặc bồi dưỡngkhác, trường hợp học từ 2 khoá bồi dưỡng trở lên/năm (không bao gồm các khoá bồidưỡng quy định tại các điểm d, đ, e của khoản này) được thanh toán không quá100.000 đồng/người.

5. Tiền mua vé phươngtiện đi lại:

a) Ngoài tỉnh: thanhtoán theo quy định hiện hành về khoản tiền tàu, xe đi công tác; bao gồm lượt đi- về/khoá đào tạo, bồi dưỡng và lượt đi - về nghỉ hè, nghỉ Tết nguyên đán trongthời gian đào tạo, bồi dưỡng (nếu có);

b) Trong tỉnh: hỗ trợ30.000 đồng/người/lượt đi - về nhưng không quá 60.000 đồng/người/khoá học, đợthọc theo lịch tập trung của cơ sở đào tạo và chỉ áp dụng đối với trường hợpđăng ký hộ khẩu thường trú ở địa bàn thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khókhăn theo quy định của cấp có thẩm quyền.

6. Hỗ trợ tiền đi thựctế sưu tầm tài liệu để viết đề tài, luận văn tốt nghiệp trên cơ sở có xác nhậncủa nơi đến thực tế và chỉ áp dụng đối với các trường hợp được miễn thi tốtnghiệp:

a) Trường hợp học sauđại học hoặc tương đương: 100.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 800.000 đồng/người/khoáhọc ở ngoài tỉnh; không quá 600.000 đồng/người/khoá học ở trong tỉnh;

b) Trường hợp học đạihọc hoặc cao cấp lý luận chính trị: 100.000 đồng/người/ngày nhưng không quá600.000 đồng/người/khoá học ở ngoài tỉnh; không quá 400.000 đồng/người/khoá họcở trong tỉnh;

c) Trường hợp họctrung cấp lý luận chính trị: 50.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 200.000 đồng/người/khoáhọc.

7. Các khoản hỗ trợkhuyến khích khác:

a) 20.000.000 đồng/ngườitốt nghiệp Thạc sĩ, Chuyên khoa I hoặc tương đương; 30.000.000 đồng/người tốtnghiệp Tiến sĩ, Chuyên khoa II hoặc tương đương;

b) 400.000 đồng/người/khoáhọc đối với trường hợp đi học lớp đào tạo tập trung từ đủ 01 năm trở lên tạicác cơ sở đào tạo từ Huế trở ra;

c) 300.000 đồng/người/thánghọc tập trung liên tục ở ngoài tỉnh, 150.000 đồng/người/tháng học tập trungliên tục ở trong tỉnh đối với trường hợp là nữ giới có con nhỏ dưới 06 tuổi;

d) 300.000 đồng/người/khoáđào tạo, bồi dưỡng ở ngoài tỉnh nhưng không quá 450.000 đồng/người/năm; 200.000đồng/người/khoá đào tạo, bồi dưỡng nhưng không quá 300.000 đồng/người/năm học tạicơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong tỉnh (không thuộc địa bàn huyện hoặc thành phốnơi cá nhân cư trú) đối với cán bộ, công chức, viên chức là người thuộc đồngbào dân tộc đang cư trú ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn theo quy địnhcủa Chính phủ.

Điều5. Chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồidưỡng ngắn hạn

Cán bộ, công chức,viên chức được cử đi học các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn ngắn hạn (dưới 01tháng) trong hoặc ngoài tỉnh, được hỗ trợ kinh phí từ nguồn kinh phí thườngxuyên của cơ quan, đơn vị nơi cá nhân công tác; mức áp dụng theo chế độ hỗ trợtại Quy định này hoặc theo quy định về chế độ công tác phí hiện hành, tùy theokhả năng cân đối nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị.

Điều6. Quyền lợi và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức khi được cử đi đàotạo, bồi dưỡng

1. Về quyền lợi:

a) Được cơ quan quảnlý, đơn vị sử dụng bố trí thời gian, kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành;

b) Được tính thời gianđào tạo, bồi dưỡng vào thời gian công tác liên tục;

c) Được hưởng nguyênlương, riêng các chế độ phụ cấp vẫn được hưởng nếu đảm bảo điều kiện áp dụngtrong thời gian đi đào tạo, bồi dưỡng;

d) Được xét thành tíchthi đua, biểu dương, khen thưởng theo thành tích trong đào tạo, bồi dưỡng.

2. Về trách nhiệm:

a) Cán bộ, công chứckhi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải tuânthủ nghiêm túc, tuyệt đối nội quy, quy chế của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng;

b) Sau khi tốt nghiệpđào tạo, bồi dưỡng phải trở về công tác tại cơ quan, đơn vị, địa phương đúng thờigian quy định và chấp hành quyết định phân công công tác của cơ quan có thẩmquyền; trường hợp tự ý thôi học, không đạt kết quả tốt nghiệp, trở về công táckhông đúng thời hạn, không chấp hành sự phân công hoặc bỏ việc, sau khi đào tạo,bồi dưỡng không tiếp tục công tác, phục vụ cơ quan, đơn vị, địa phương so vớithời hạn cam kết, cá nhân phải chịu trách nhiệm bồi thường các khoản chi phí đượchỗ trợ từ nguồn ngân sách hoặc từ nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị trong quátrình đào tạo, bồi dưỡng và chịu xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật hiệnhành.

ChươngIII

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

Điều7. Thẩm quyền cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng

1. Trưởng Ban Tổ chứcTỉnh ủy quyết định đối với cán bộ, công chức thuộc cơ quan đảng, đoàn thể cấp tỉnh,cấp huyện thuộc phạm vi quản lý hoặc trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy quyết địnhtheo thẩm quyền quản lý; kể cả đối với cán bộ, công chức, viên chức các cấp đihọc Cao cấp lý luận chính trị hoặc Trung cấp lý luận chính trị).

2. Đảng ủy trực thuộcTỉnh ủy; Ban Thường vụ Huyện ủy, Thành ủy quyết định đối với cán bộ, công chức,viên chức đi tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn về chính trị theo thẩm quyền đượcphân cấp.

3. Giám đốc Sở Nội vụquyết định đối với cán bộ, công chức thuộc cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyệnhoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền quản lý (kểcả đối với người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập).

4. Thủ trưởng (người đứngđầu) đơn vị sự nghiệp công lập quyết định đối với viên chức thuộc đơn vị.

5. Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện, thành phố quyết định đối với cán bộ, công chức và những ngườihoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn - khu phố.

Thẩm quyền quyết địnhtại khoản 3, 4 và 5 không áp dụng đối với đối tượng thuộc diện đi đào tạo, bồidưỡng lý luận chính trị đã được quy định thẩm quyền quyết định tại khoản 1 và 2của Điều này.

Điều8. Trách nhiệm phối hợp xây dựng, dự toán kinh phí thực hiện và triển khai thựchiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm

1. Hàng năm, các sở,ban, ngành; đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dânhuyện, thành phố căn cứ theo nhu cầu sử dụng, quy hoạch dự nguồn, xây dựng kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, hướng dẫn các đơn vị trựcthuộc (nếu có) cùng thực hiện; kế hoạch phải đảm bảo chi tiết nội dung và kinhphí theo từng nhiệm vụ, Đề án/Dự án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viênchức (bao gồm cả nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nướcngoài) do cơ quan, đơn vị tự trang trãi thực hiện hoặc do nguồn ngân sách củaTrung ương, địa phương hỗ trợ hoặc từ các nguồn khác phù hợp với quy định củapháp luật;

Trên cơ sở đó tổng hợpgửi về Sở Nội vụ vào tháng 9 hàng năm để chủ trì phối hợp với Sở Tài chính vàcác cơ quan có liên quan rà soát, xác lập kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiệnchung, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt để đảm bảo căn cứ triểnkhai thực hiện trong năm sau liền kề (kể cả bổ sung, điều chỉnh kế hoạch nếu cóphát sinh trong năm thực hiện); trong đó bao gồm kế hoạch đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức, viên chức thuộc khối Đảng, đoàn thể do Ban Tổ chức Tỉnh ủy tổnghợp.

2. Căn cứ theo kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt hàng năm, các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dântỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định phân bổ chỉ tiêu thực hiện cụthể, phù hợp với nhu cầu thực tế đối với cơ quan và các đơn vị hành chính, sựnghiệp trực thuộc để triển khai và gửi về Sở Nội vụ, Sở Tài chính (sau 15 ngày,tính từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch) để theo dõi, giám sát, kiểmtra, phối hợp theo chức năng.

Điều9. Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ

1. Kinh phí hỗ trợ cánbộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch do ngân sách tỉnh cânđối từ nguồn ngân sách dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,viên chức hàng năm.

2. Kinh phí hỗ trợviên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch được chi trả từ nguồn tàichính của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc tài trợ của các tổ chức, cá nhân trongvà ngoài nước theo quy định của pháp luật;

Riêng các trường hợpđược cử đi đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị và các trường hợp diện lãnh đạohoặc quy hoạch chức danh lãnh đạo đơn vị được cử đi đào tạo, bồi dưỡng kiến thứcquản lý Nhà nước, nếu nguồn tài chính của đơn vị không đảm bảo, kinh phí sẽ dongân sách tỉnh cân đối hỗ trợ.

3. Căn cứ theo kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt hàng năm, Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt dự toán, cấp kinh phí và hướng dẫn cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức,viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng thực hiện thanh, quyết toán kinh phí hỗtrợ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Chương II của Quy địnhnày; đảm bảo theo đúng quy định của chế độ tài chính hiện hành.

4. Trường hợp cơ quan,đơn vị thực hiện vượt quá kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viênchức được cấp có thẩm quyền phê duyệt; cơ quan, đơn vị phải cân đối khoản kinhphí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng phát sinh từ nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vịvà nguồn khác nếu phù hợp theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu cán bộ, côngchức, viên chức tự trang trải.

Điều10. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng

Các cơ sở đào tạo, bồidưỡng có trách nhiệm tổ chức và thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức, viên chức theo đúng quy định của pháp luật. Thực hiện chi và thanh,quyết toán theo đúng quy định hiện hành các khoản chi phí cho giảng viên, tổ chức,phục vụ lớp học, …; riêng mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên các cấp, thựchiện theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

Điều11. Áp dụng chế độ hỗ trợ và các nội dung có liên quan đối với các đối tượngkhác

1. Ứng viên tham gia Đềán đào tạo sau đại học ở nước ngoài của tỉnh, được áp dụng chế độ hỗ trợ theoQuy định này từ nguồn ngân sách trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng nâng caotrình độ trong nước để chuẩn bị đào tạo ở nước ngoài.

2. Cán bộ, viên chứcthuộc đơn vị doanh nghiệp như Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhànước làm chủ sở hữu, Công ty cổ phần vốn Nhà nước từ 51% trở lên, được áp dụngchế độ hỗ trợ theo Quy định này từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng của đơn vị(nếu chưa có quy định của pháp luật về chế độ hỗ trợ cho cán bộ, viên chức thuộcđơn vị doanh nghiệp được cử đi đào tạo, bồi dưỡng).

Điều12. Chuyển tiếp áp dụng chế độ hỗ trợ

Các trường hợp đã đượccấp có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng và áp dụng các chế độ trợ cấp theoQuyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnhNinh Thuận ban hành Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được cử điđào tạo, bồi dưỡng được chuyển tiếp áp dụng theo chế độ hỗ trợ tại Quy định nàykể từ ngày Quyết định ban hành Quy định có hiệu lực.

Điều13. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Nội vụ phối hợpvới Sở Tài chính theo dõi, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Quy địnhnày tại các cơ quan, đơn vị thông qua chương trình đột xuất hoặc lồng ghép vàochương trình thanh tra - kiểm tra theo định kỳ trong năm.

Kịp thời xem xét, chấnchỉnh, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề nghị cơ quan có chức năng, thẩmquyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân thực hiệntrái với nội dung của Quy định này.

Trong quá trình triểnkhai thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị cần kịp thờibáo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét bổ sung, sửa đổiQuy định trên cơ sở phù hợp với tình hình thực tế và quy định của pháp luật./.