UBND TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc

trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 7865/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 05 BXD/ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 857/TTr-SXD ngày 07 tháng 7 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này:

1. Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc.

2. Bảng phân cấp nhà ở.

3. Bảng phân cấp công trình xây dựng.

Điều 2. Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc kèm theo Quyết định này là căn cứ:

1. Xác định giá trị tài sản khi: giao vốn, thanh lý tài sản; bán đấu giá nhà ở, công trình xây dựng; bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước.

2. Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và các công trình phát triển kinh tế của địa phương;

3. Tính thuế trước bạ và các nghĩa vụ tài chính khác.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành; thay thế Quyết định số 145/2007/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận có nội dung trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Hoàng Thị Út Lan

BẢNG GIÁ NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ VẬT KIẾN TRÚC

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 361/ 2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2008

của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

__________________________________________

A. BẢNG GIÁ NHÀ Ở

STT

LOẠI NHÀ

Giá nhà ở được phân cấp theo Thông tư

 số 05BXD/ĐT (đơn vị đồng/m2)

I

Nhà ở cấp II cao > 3 tầng

1

Loại A

2.700.000

2

Loại B

2.500.000

3

Loại C

2.300.000

II

Nhà ở cấp II cao 3 tầng

1

Loại A

2.600.000

2

Loại B

2.350.000

3

Loại C

2.150.000

III

Nhà ở cấp II cao 2 tầng

1

Loại A

2.500.000

2

Loại B

2.300.000

3

Loại C

2.000.000

IV

Nhà ở cấp III, 1 tầng (mái bêtông cốt thép)

1

Loại A

1.600.000

2

Loại B

1.500.000

3

Loại C

1.400.000

V

Nhà ở cấp IV 1 tầng (mái tôn, ngói)

1

Loại A

1.7849.000

2

Loại B

1.100.000

3

Loại C

1.000.000

VI

Nhà tạm nền ximăng

7849.000

VII

Nhà tạm nền đất

160.000

B. BẢNG GIÁ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

STT

LOẠI NHÀ

Giá công trình xây dựng được phân cấp

theo Nghị định số 7865/2004/NĐ-CP

ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ

(đơn vị: đồng/m2)

I

Công trình cấp III cao >=4 tầng

1

Loại A

2.700.000

2

Loại B

2.500.000

3

Loại C

2.300.000

II

Công trình cấp IV cao 3 tầng

1

Loại A

2.600.000

2

Loại B

2.350.000

3

Loại C

2.150.000

III

Công trình cấp IV cao 2 tầng

1

Loại A

2.500.000

2

Loại B

2.300.000

3

Loại C

2.000.000

IV

Công trình cấp IV, 1 tầng (mái bêtông cốt thép)

1

Loại A

1.600.000

2

Loại B

1.500.000

3

Loại C

1.400.000

V

Công trình cấp IV, 1 tầng (mái tôn hoặc ngói)

1

Loại A

1.7849.000

2

Loại B

1.100.000

3

Loại C

1.000.000

C. BẢNG GIÁ VẬT KIẾN TRÚC

STT

LOẠI HÌNH VẬT KIẾN TRÚC

Đơn vị tính

Đơn giá

1

Khối xây đá chẻ vữa ximăng

đồng/m3

600.000

2

Khối xây gạch thẻ vữa ximăng

đồng/m3

805.000

3

Khối xây gạch bêtông ximăng

đồng/m3

570.000

4

Tường rào xây gạch

- Cao < 1m

- Cao 1 ÷1,5m

- Cao > 1,5m

đồng/md

đồng/md

đồng/md

160.000

7923.000

320.000

5

Tường rào xây gạch, trụ gạch có song sắt và hoa sắt kết hợp:

- Cao < 1,5m

- Cao ≥ 1,5m

đồng/md

đồng/md

7923.000

340.000

6

Tường rào khung thép kẽm gai hoặc lưới B40, trụ gạch hoặc cọc sắt hoặc trụ bêtông:

- Cao < 1,5m

- Cao ≥ 1,5m

đồng/md

đồng/md

83.000

130.000

7

Mương xây gạch (0,2×0,2×0,1)m

đồng/md

72.000

8

Mương xây gạch (0,4×0,4×0,1)m

đồng/md

145.000

9

Trát đá rửa

đồng/m2

83.000

10

Trụ xây gạch

đồng/m3

805.000

11

Cấu kiện đúc bê tông có cốt thép

đồng/m3

3.400.000

12

Đan đúc bê tông dày 0.07m (có cốt thép)

đồng/m2

240.000

13

Khối đúc bê tông không cốt thép (loại kiên cố)

đồng/m3

1.105.000

14

Hồ nước xây gạch (tính cho 1m3 thể tích)

đồng/m3

575.000

15

Hồ nước xây đá chẻ (tính cho 1m3 thể tích)

đồng/m3

500.000

16

Hồ chuyên dùng có chống thấm xây gạch (tính cho 1m3 thể tích)

đồng/m3

600.000

17

Hồ chuyên dùng có chống thấm xây đá chẻ (tính cho 1m3 thể tích)

đồng/m3

550.000

18

Giếng bơm UNICEP có tay bơm, ống Φ49

đ/giếng

1.000.000

19

Giếng bơm UNICEP không có tay bơm, ốngΦ49

đ/giếng

700.000

20

Giếng bi đúc Φ1m

đồng/md

7849.000

21

Giếng xây gạch dày 100 Φ2m

đồng/md

884.000

22

Giếng xây gạch dày 100 Φ3m

đồng/md

1.338.000

STT

LOẠI HÌNH VẬT KIẾN TRÚC

Đơn vị tính

Đơn giá

24

Sân gạch lá nem (Bát Tràng)

đồng/m2

100.000

25

Sân gạch hoa

đồng/m2

130.000

26

Sân gạch men gốm

đồng/m2

135.000

27

Sân láng ximăng

đồng/m2

60.000

28

Sân bãi bê tông

đồng/m2

100.000

29

Sân lót đá 4×6 trên rải đá mi

đồng/m2

70.000

30

Sân đá dăm láng nhựa 3.0 kg/m2 (chưa tính móng)

đồng/m2

40.000

31

Mái che cột kèo gỗ tận dụng, mái vải dầu

đồng/m2

100.000

32

Mái che cột kèo gỗ, mái tôn kẽm hoặc tôn pibrô ciment hoặc mái ngói

đồng/m2

160.000

33

Mái che cột kèo sắt, mái tôn

đồng/m2

275.000

34

Mái che cột xây gạch, đà gỗ, mái tôn hoặc ngói

đồng/m2

300.000

35

Chuồng heo xây tường, láng nền, mái che tôn hoặc ngói

đồng/m2

280.000

36

Chuồng heo không xây tường, láng nền, mái che tôn hoặc ngói

đồng/m2

140.000

37

Chuồng dê sàn gỗ mái tôn

đồng/m2

160.000

38

Tháo dỡ mái ngói hoặc mái tôn (cả hệ đỡ)

7.000

39

Tháo dỡ rào lưới thép, thép gai, rào gỗ

đồng/md

5.000

40

Tháo dỡ khung hoa sắt

đồng/m2

4.000

41

Tháp dỡ giàn nho

đồng/m2

4.000

42

Đào ao, đào mương đất cấp 3:

- Bằng thủ công

- Bằng máy

đồng/m3

26.000

6.500

43

Bồi thường (di dời) mộ đất

đồng/mộ

700.000

44

Bồi thường (di dời) mộ xây gạch, đá chẻ, diện tích ≤4m2

đồng/mộ

1.400.000

45

Bồi thường (di dời) mộ xây gạch, đá chẻ, diện tích >4m2

đồng/mộ

1.600.000

46

Di dời đồng hồ nước, trong đó:

- Di dời cụm đồng hồ nước

- Lắp cụm đầu nguồn vào ống nước chính (kể cả di dời tuyến ống nước chính)

đồng/cái

670.000

390.000

280.000

STT

LOẠI HÌNH VẬT KIẾN TRÚC

Đơn vị tính

Đơn giá

48

Bồi thường điện thoại tại các huyện

đồng/cái

7849.000

49

Bồi thường lắp đặt mới hệ thống cấp nước và đồng hồ

đồng/cái

770.000

50

Bồi thường di dời đồng hồ điện:

- Đồng hồ điện chính.

- Đồng hồ điện phụ

đồng/cái

550.000

350.000

Phụ lục:

1. Việc xác định công tác đào ao, đào mương bằng thủ công hay bằng máy: do Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố phối hợp với địa phương kiểm tra thực tế hoặc theo hoá đơn, chứng từ để xác định.

2. Các loại vật kiến trúc không có trong bảng giá này thì Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố lập dự toán trình Sở Xây dựng thẩm định./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

Chủ tịch

(Đã ký)

Hoàng Thị Út Lan