ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 362/2013/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 07 tháng 02 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨCCỦA SỞ NGOẠI VỤ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CPngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT-BNG-BNVngày 27/5/2009 của Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoạivụ tại Công văn số 532/NV-VP ngày 30/7/2012,Báocáo thẩm định số 32/BCTĐ-STP ngày 26/9/2011 của Sở Tư pháp và đề nghị của Giámđốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2218/TTr-SNV ngày 20/12/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định ngày Quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thành phố Hải Phòng.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngàykể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 765/2006/QĐ-UBND ngày 13/4/2006 của Ủyban nhân dân thành phố.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốccác Sở: Nội vụ, Ngoại vụ, Tư pháp; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan,Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện trên địa ban thành phố căn cứ Quyếtđịnh thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH




Dương Anh Điền

QUY ĐỊNH

VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NGOẠI VỤ THÀNHPHỐ HẢI PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 362/2013/QĐ-UBND ngày 07/02/2013của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨCNĂNG

Điều 1. Sở Ngoại vụ Hải Phòng(sau đây gọi là Sở Ngoại vụ) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thànhphố, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năngquản lý nhà nước về công tác ngoại vụ của thành phố; các dịch vụ công thuộcphạm vi quản lý nhà nước của Sở Ngoại vụ và thực hiện một số nhiệm vụ, quyềnhạn khác theo sự phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và theo quyđịnh pháp luật.

Điều 2. Sở Ngoại vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoảnriêng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhândân thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra vềchuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao.

Chương II

NHIỆMVỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 3. Sở Ngoại vụ có các nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Ủy ban nhândân thành phố:

a) Dự thảo Quyếtđịnh, Chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dânthành phố về công tác ngoại vụ;

b) Dự thảo quyhoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các chương trình, đề án,dự án vềcông tác ngoại vụ; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nướcvề lĩnh vực ngoại vụ, biên giới thuộc phạm vi quản lý của Sở:

c) Dự thảo vănbản quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở;

2. Trình Chủ tịchỦy ban nhân dân thành phố:

a) Dự thảo các Quyếtđịnh, Chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phốvề lĩnh vực công tác ngoại vụ;

b) Dự thảo quyếtđịnh thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của phápluật.

3. Hướng dẫn,kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kếhoạch, chương trình, đề án, dự án và các vấn đề khác về công tác ngoại vụ; saukhi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về cáclĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.

4.Tổ chức và quảnlý các đoàn ra và đoàn vào:

a) Thống nhấtquản lý các đoàn đi công tác nước ngoài và đón tiếp các đoàn nước ngoài,đoànquốc tế vào Việt Nam đến thăm và làm việc trên địa bàn thành phố theo quy địnhcủa pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố;

b) Tổ chức đóntiếp các đoàn khách quốc tế đến thăm và làm việc với Ủy ban nhân dân thành phố;chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức các đoàn đi công tác nướcngoài của lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố; thống kê, tổng hợp các đoàn đinước ngoài của cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thànhphố.

5. Về công táclãnh sự:

a) Tiếp nhận hồsơ, kiểm tra, quản lý và đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao hộ chiếu côngvụ theo quy định của pháp luật;

b) Phối hợp vớicác sở, ban, ngành có liên quan thực hiện công tác xuất nhập cảnh của ngườiViệt Nam và người nước ngoài trên địa bàn thành phố; theo dõi, tổng hợp tìnhhình di trú của công dân Việt Nam và công dân nước ngoài tại địa bàn thành phố;xử lý những vấn đề nhạy cảm, phức tạp nảy sinh trong công tác lãnh sự tại thànhphố;

c) Hướng dẫn,quản lý hoạt động của các cá nhân, tổ chức nước ngoài liên quan đến nhân dân,tài sản, đi lại, làm ăn, sinh sống, học tập, công tác, du lịch, kinh doanh, đầutư trên địa bàn thành phố tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam.

6. Về thông tinđối ngoại:

a) Phối hợp vớicác cơ quan liên quan triển khai chương trình, kế hoạch thông tin tuyên truyềnđối ngoại của thành phố đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;

b) Cung cấp thôngtin liên quan đến thành phố để phục vụ công tác tuyên truyền đối ngoại cho Bộ Ngoạigiao và các cơ quan có thẩm quyền;

c) Tổ chức thunhập, phân tích, tổng hợp thông tin về tình hình chính trị- an ninh, kinh tếquốc tế và khu vực phục vụ phát triển kinh tế-xã hội của thành phố;

d) Thống nhấtquản lý phóng viên nước ngoài hoạt động báo chí trên địa bàn thành phố; xâydựng chương trình hoạt động, tổ chức việc tiếp và trả lời phỏng vấn của lãnhđạo Ủy ban nhân dân thành phố, cung cấp thông tin có định hướng, theo dõi vàquản lý hoạt động của phóng viên nước ngoài theo quy định của pháp luật.

7. Đối với các tổchức phi chính phủ và cá nhân nước ngoài:

a) Phối hợp vớicác cơ quan liên quan xúc tiến vận động, quản lý hoạt động của các khoản việntrợ thuộc các chương trình hoặc dự án nhân đạo, phát triển và viện trợ khẩn cấpcủa các tổ chức phi chính phủ nước ngoài giúp thành phố theo quy định của phápluật;

b) Hỗ trợ các thủtục hành chính trong việc triển khai các chương trình hoặc dự án nhân đạo, pháttriển và việc trợ khẩn cấp do các tổ chức phi chính phủ nước ngoài giúp đỡ thànhphố.

8. Về biên giớilãnh thổ quốc gia:

a) Là cơ quanthường trực của Ủy ban nhân dân thành phố về công tác biên giới lãnh thổ quốc gia;giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các nhiệm vụ về biên giới lãnh thổquốc gia trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.

b) Là cơ quanthường trực Ban Chỉ đạo phân giới cắm mốc của thành phố; chủ trì, phối hợp vớicác cơ quan hữu quan xây dựng phương án, kế hoạch và tổ chức khảo sát đơnphương, song phương; phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện côngtác phân giới, cắm mốc theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo phân giới cắm mốc của thànhphố;

c) Theo dõi, tổnghợp và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Ngoại giao tình hình thực hiệncác điều ước quốc tế về biên giới quốc gia và các tranh chấp nảy sinh trên biểnthuộc địa bàn thành phố;

d) Tổchức các lớptập huấn, tuyên truyền phổ biến pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng vàNhà nước về biên giới lãnh thổ quốc gia; hướng dẫn, kiểm tra và quản lý các vănbản, tài liệu, bản đồ và hồ sơ về biên giới thuộc phạm vi quản lý của thành phố.

9. Về kinh tế đốingoại;

a) Giúp Ủy bannhân dân thành phố triển khai thực hiện chương trình hoạt động đối ngoại phụcvụ phát triển kinh tế- xã hội của thành phố sau khi được cấp có thẩm quyền phêduyệt;

b) Phối hợp vớicác cơ quan liên quan, các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài thu thập,lựa chọn và thẩm tra các đối tác nước ngoài vào kinh doanh, liên doanh, liênkết kinh tế, đầu tư tại thành phố theo sự phân công của Ủy ban nhân dân thànhphố;

c) Tham gia côngtác xúc tiến kinh tế, thương mại, đầu tư, du lịch, xây dựng môi trường đầu tư,kinh doanh, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của thành phố;giúp các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố mở rộng hợp tác với các nước.

10. Vềvăn hóa đốingoại:

a) Tổ chức thựchiện chương trình hoạt động văn hóa đối ngoại của thành phố sau khi được Ủy bannhân dân thành phố phê duyệt;

b) Phối hợp vớicác cơ quan liên quan trong việc tổ chức các sự kiện văn hóa đối ngoại tạithành phố và việc xây dựng, quảng bá hình ảnh con người, văn hóa của thành phốở nước ngoài.

11. Về người ViệtNam ở nước ngoài:

a) Triển khaithực hiện chương trình, kế hoạch và chính sách đối với người Việt Nam ở nướcngoài trên địa bàn thành phố theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao;

b) Phối hợp vớicác sở, ban, ngành trong công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chínhsách của Đảng và Nhà nước đối với người Việt nam ở nước ngoài; vận động, hướngdẫn và hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ hiện đang cư trú,sinh sống trên địa bàn trong các hoạt động tại thành phố Hải Phòng;

c) Định kỳ tổngkết, đánh giá và đề xuất kiến nghị giải quyết các vấn đề liên quan đến ngườiViệt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ trên địa bàn thành phố.

12. Tổ chức hộinghị, hội thảo, ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế; tổ chức triển khai thựchiện điều ước quốc tế trên địa bàn thành phố:

a) Thống nhất quảnlý các hoạt động về tổ chức hội nghị, hội thảo, ký kết và thực hiện các thỏathuận quốc tế, thực hiện điều ước quốc tế theo quy định của pháp luật;

b) Báo cáo và xiný kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hướng giải quyết những vấn đề phát sinhphức tạp trong công tác ngoại vụ trên địa bàn thành phố.

13. Triển khaithực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu và nội dungchương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân thành phố.

14. Hướng dẫnchuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực ngoại vụ đối với cán bộ, công chức làmcông tác ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân các quận, huyện.

15. Tổ chứcnghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệthống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyênmôn, nghiệp vụ về lĩnh vực ngoại vụ, biên giới.

16. Kiểm tra,thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; thực hànhtiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực ngoại vụ, biên giới theo quy định của phápluật hoặc theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.

17. Thực hiệncông tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tìnhhình thực hiện nhiệm vụ ngoại vụ, biên giới được giao theo quy định của Ủy bannhân dân thành phố và Bộ Ngoại giao.

18. Quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các đơn vị thuộc Sở; quảnlý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ,đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ,công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luậtvà phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.

19. Quản lý tàichính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quyđịnh của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.

20. Thực hiện cácnhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao và theo quy định của pháp luật.

Chương III

CƠ CẤUTỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ gồm có:

1. Lãnh đạo Sởgồm: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.

a) Giám đốc Sở làngười đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủyban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở.

Giám đốc Sở doChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo tiêu chuẩn,chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Ngoại giao quy định và theo các quy định về phâncấp quản lý công tác cán bộ của thành phố.

b) Phó Giám đốcSở là người giúp Giám đốc phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác và chịutrách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công;khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điềuhành các hoạt động của Sở.

Phó Giám đốc doChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo tiêu chuẩnchuyên môn nghiệp vụ do Bộ Ngoại giao ban hành và theo đề nghị của Giám đốc Sởvà các quy định về phân cấp quản lý công tác cán bộ của thành phố.

c) Việc khenthưởng, miễn nhiệm, cho từ chức, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách khácliên quan đến Giám đốc, Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luậtvà phân cấp quản lý công tác cán bộ của thành phố.

2. Các phòngchuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở gồm:

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Hợp tác quốc tế;

d) Phòng Lễ tân- Báo chí;

đ) Phòng Lãnh sự- Việt kiều;

e) Phòng Hữu nghị - Viện trợ;

3. Đơn vị sự nghiệp thuộcSở:

Trung tâm Thông tin và pháttriển đối ngoại.

Điều5. Biên chế của SởNgoại vụ.

Biên chế hành chính, sự nghiệpcủa Sở Ngoại vụ do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân bổ hàng năm trongtổng biên chế hành chính, sự nghiệp của thành phố.

ChươngIV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều6. Giám đốc Sở Ngoạivụ căn cứ quy định của pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn được giao để tổ chứcthực hiện Quy định này; ban hành quy chế làm việc, quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn cụ thể của các phòng; đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở; xây dựngmối quan hệ phối hợp công tác nội bộ của cơ quan Sở Ngoại vụ và chỉ đạo, kiểmtra thực hiện.

Trong quá trình thực hiện,nếu có nội dung cần bổ sung, sửa đổi, Sở Ngoại vụ phối hợp với Sở Nội vụ báocáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.