BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 362/QĐ-LĐTBXH

Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ THĂM HỎI, CỨU TRỢ ĐỐI TƯỢNG GẶP KHÓ KHĂN DO HẬU QUẢ CỦA THIÊN TAI,THẢM HỌA

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binhvà Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảotrợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chínhphủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xãhội;

Căn cứ Công văn số 2149/BTC-HCSN ngày 19 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc góp ý dự thảo quy chế quảnlý và sử dụng kinh phí thăm hỏi đối tượng gặp khókhăn do thiên tai, thảm họa;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Bảotrợ xã hội, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này "Quy chế thăm hỏi, cứu trợ đối tượng gặp khókhăn do hậu quả của thiên tai, thảm họa".

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Cụctrưởng Cục Bảo trợ Xã hội, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Chánh Văn phòngBộ, các cơ quan, đơn vị, tchức và cá nhân có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3 (để t/h);
- Lưu: VT, BTXH.

BỘ TRƯỞNG




Phạm Thị Hải Chuyền

QUY CHẾ

THĂM HỎI, TRỢ GIÚP ĐỐI TƯỢNG GẶP KHÓ KHĂN DO HẬU QUẢ CỦA THIÊN TAI, THẢM HỌA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 362/QĐ-LĐTBXH ngày 28/3/2014 của Bộ trưởng BộLao động - Thương binh và Xã hội)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điềuchỉnh

1. Phạm vi:

a) Quy chế này quy định về nội dung,định mức chi từ ngân sách nhà nước cho thăm hỏi, trợ giúp đối tượng gặp khókhăn do hậu quả của thiên tai, thảm họa hoặc các lý do bất khả kháng khác củacác Đoàn thăm hỏi, trợ giúp đại diện cho Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội.

b) Quy chế nàyáp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến sử dụng nguồn kinh phí thămhỏi, trợ giúp đối tượng từ ngân sách nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội.

2. Đối tượng được thăm hỏi, trợ giúptheo quy chế này gồm:

a) Cá nhân, hộ gia đình gặp khó khăndo hậu quả của thiên tai, thảm họa hoặc các lý do bất khả kháng khác;

b) Tập thể: Các cơ sở bảo trợ xã hội,trường học, cơ sở sản xuất bị thiệt hại do hậu quả của thiên tai, thảm họa.

Điều 2. Nguyên tắc quản và sử dụng kinh phí

1. Các đơn vị, cá nhân liên quan củaBộ Lao động - Thương binh và Xã hội khi thực hiện nhiệm vụ thăm hỏi, trợ giúpđối tượng có trách nhiệm quản lý nguồn kinh phí thăm hỏi, trợ giúp bảo đảm đúngđối tượng, nội dung, định mức và thanh quyết toán kinh phí theo quy định.

2. Việc thăm hỏi, trợ giúp đối tượngbảo đảm kịp thời, đúng mục đích, công khai, minh bạch và công bằng.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ VIỆC THĂM HỎI, TRỢ GIÚP ĐỐI TƯỢNG GẶPKHÓ KHĂN DO HẬU QUẢ CỦA THIÊN TAI, THẢM HỌA

Điều 3. Nội dung và mức chi

1. Khi xảy ra thiên tai, thảm họa, BộLao động - Thương binh và Xã hội căn cứ mức độ thiệt hại do thiên tai, thảm họagây ra hoặc các lý do bất khả kháng khác, nhu cầu của người dân và trong phạmvi dự toán được giao để phê duyệt cụ thể mức thăm hỏi (bằng tiền và hiện vật)nhưng không vượt quá mức quy định sau:

a) Đoàn thăm hỏi, trợ giúp do Lãnhđạo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội làm Trưởng đoàn:

- Đối với tập thể: Mức chi không quá3.000.000 đồng/đơn vị (trong đó: tiền mặt 2.500.000 đồng và quà tặng bằng hiệnvật trị giá 500.000 đồng).

- Đối với cá nhân, gia đình: Mức chikhông quá 2.150.000 đồng/cá nhân, hộ gia đình (trong đó: tiền mặt 2.000.000đồng và quà tặng bằng hiện vật trị giá 150.000 đồng).

b) Đoàn thăm hỏi, trợ giúp do Lãnhđạo Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội làm Trưởng đoàn:

- Đối với tập thể: Mức chi không quá2.500.000 đồng/đơn vị (trong đó: tiền mặt 2.000.000 đồng và quà tặng bằng hiệnvật trị giá 500.000 đồng).

- Đối với cá nhân, gia đình: Mức chikhông quá 1.150.000 đồng/cá nhân, hộ gia đình (trong đó: tiền mặt 1.000.000đồng và quà tặng bằng hiện vật trị giá 150.000 đồng).

c) Đối với trường hợp đặc biệt khác,mức chi do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định.

2. Các khoản công tác phí phát sinh(tiền lưu trú, đi lại) đối với cán bộ, công chức được cử đi làm nhiệm vụ tiếpnhận, vận chuyển, phân phối tiền (hàng) trợ giúp, các chi phí khác liên quanđến thăm hỏi, trợ giúp được sử dụng tnguồn kinh phí củacác đơn vị theo đúng quy định tại thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổchức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp cônglập.

3. Tư trang, vật dụng phục vụ côngtác thăm hỏi, trợ giúp đối tượng được sử dụng từ nguồn kinh phí trợ giúp độtxuất.

4. Trường hợp chi phí cho việc quảnlý, vận chuyển tiền (hàng) trợ giúp đột xuất phát sinh lớn, ảnh hưởng đến việcthực hiện nhiệm vụ của đơn vị, các đơn vị báo cáo Lãnh đạo Bộ giải quyết theothẩm quyền.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện thăm hỏi,trợ giúp đối tượng gặp khó khăn do thiên tai, thảm họa hoặc các lý do bất khảkháng khác được bố trí trong dự toán chi cứu trợ đột xuất từ ngân sách nhà nướctrong dự toán hàng năm của Cục Bảo trợ xã hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Phân công trách nhim và tổ chức thực hiện

1. Cục Bảo trợ xã hội là đơn vị trựctiếp quản lý kinh phí thăm hỏi, trợ giúp đối tượng có nhiệmvụ:

- Lập dự toán kinh phí thăm hỏi đốitượng hàng năm gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp trìnhBộ phê duyệt;

- Quản lý, sử dụng, thanh quyết toánkinh phí thăm hỏi đối tượng từ ngân sách nhà nước theo đúng các định mức quyđịnh tại quy chế này và các quy định hiện hành của Nhà nước;

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiệncông tác thăm hỏi đối tượng; bố trí cán bộ tham gia các hoạt động cứu trợ sửdụng kinh phí thăm hỏi đối tượng; yêu cầu các đơn vị thực hiện thăm hỏi, cứutrợ tuân thủ đúng quy định về sử dụng kinh phí thăm hỏi đối tượng.

- Tổng hợp, báo cáo Bộ tình hình thămhỏi đối tượng và kết quả thực hiện.

2. Vụ Kế hoạch - Tài chính có tráchnhiệm tổng hợp ngân sách thăm hỏi đối tượng hàng năm trình Bộ gửi Bộ Tài chínhvà huy động nguồn kinh phí hợp pháp của các tổ chức, cá nhân để thực hiện thămhỏi đối tượng (nếu có).

3. Sở Lao động - Thương binh và Xãhội tại các địa bàn xảy ra thiên tai, thảm họa có trách nhiệm lập danh sách đốitượng và phối hợp với đoàn thăm hỏi, cứu trợ của Bộ trao tặng tiền, hàng cho cácđối tượng.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngàyký ban hành và được áp dụng từ năm ngân sách 2014.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu cóvấn đề chưa phù hợp thì Cục Bảo trợ xã hội phối hp với VụKế hoạch - Tài chính báo cáo Bộ xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hp./.