ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3658/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 08 tháng 10 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨMQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NAM

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểmsoát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báocáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNTtại Tờ trình số 348/TTr-SNN &PTNT ngày 01/10/2015,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 thủ tục hành chính mớiban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Nam(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp vàPTNT, Tư pháp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Văn hóa - Thể thaovà Du lịch, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Khoahọc và Công nghệ; Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Chủ tịch UBND cáchuyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức cá nhâncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ NN&PTNT;
- Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, PCVP T.C.Trân;
- Lưu VT, TH, KTN.
E:\Dropbox\minh tam b\Nam 2015\Quyet dinh\10 05 cong bo thu tuc hanh chinh moi ban hanh thuoc tham quyen giai quyet cua Sở NNPTNT.doc

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Trí Thanh

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNGNGHIỆP VÀ PTNT TỈNH QUẢNG NAM

(Ban hành kèm theoQuyết định số: 3658/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnhQuảng Nam)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộcthẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Nam

TT

Tên thủ tục hành chính

Ghi chú

I. Lĩnh vực Phát triển nông thôn

1

Công nhận nghề truyền thống

PTNT

2

Công nhận làng nghề

PTNT

3

Công nhận làng nghề truyền thống

PTNT

PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘCTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT QUẢNG NAM

I- Lĩnh vực Phát triển nông thôn:

1. Công nhận nghề truyền thống:

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Uỷ ban nhân dân cấpxã có các ngành nghề đạt tiêu chí tại Khoản 1, Điều 4, Quyết định số 19/2015/QĐ-UBNDlập hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống và gửi văn bản đề nghị lên Ủy bannhân dân cấp huyện.

Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp huyện thànhlập Tổ thẩm tra thẩm tra hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi.

Bước 3: Sau khi thẩm tra, Ủy ban nhândân cấp huyện lập Tờ trình kèm theo hồ sơ gửi đến Sở Nông nghiệp và PTNT (Chicục Phát triển nông thôn).

Bước 4: Chi cục Phát triển nông thôntham mưu trực tiếp cho Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, thẩm định hồ sơ do cấphuyện gửi. Sau khi thẩm định, Sở Nông nghiệp và PTNT trình Báo cáo thẩm địnhkèm theo hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi, trình Hội đồng thẩm định cấptỉnh họp, xét duyệt hồ sơ.

Bước 5: Trên cơ sở kết quả xét duyệtcủa Hội đồng cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp lập Tờ trình, đề nghị Ủy ban nhân dântỉnh ra Quyết định công nhận.

Bước 6: Cá nhân, tổ chức đến nhận kếtquả tại Sở Nông nghiệp và PTNT (Chi cục Phát triển nông thôn).

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơtrực tiếp và nhận kết quả tại Sở Nông nghiệp và PTNT (Chi cục Phát triển nôngthôn)

- Thành phần, số lượng hồ sơ: bao gồm:

* Thành phần hồ sơ:

- Bản tóm tắt quá trình hình thành,phát triển của nghề truyền thống, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (Biểumẫu 1).

- Bản sao giấy chứng nhận huy chươngđã đạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước và quốc tế hoặc có các tácphẩm nghệ thuật cao được cấp tỉnh, thành phố trở lên trao tặng (nếu có).

Đối với những tổ chức, cá nhân khôngcó điều kiện tham dự các cuộc thi, triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giảithưởng thì phải có bản mô tả đặc trưng mang bản sắc văn hóa dân tộc của nghềtruyền thống.

- Bản sao giấy công nhận Nghệ nhâncủa cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

- Công văn đề nghị công nhận của Ủyban nhân dân cấp xã (Biểu mẫu 5).

- Biên bản thẩm tra của Tổ thẩm tracác tiêu chí (Biểu mẫu 6).

- Tờ trình đề nghị xét công nhận củaỦy ban nhân dân cấp huyện (Biểu mẫu 7).

(Các biểu mẫu số 1,5,6,7 được quy địnhtại Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 09/7/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam).

* Số lượng hồ sơ: 03 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: Không quá 30ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (đây là thời gian để trả lời về danh sáchcác đơn vị đáp ứng đầy đủ hồ sơ để được ra Hội đồng xét chọn vào cuối năm (trước31 tháng 12 hằng năm)).

- Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: cá nhân, tổ chức.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyềnđược uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:Chi cục Phát triển nông thôn

+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy bannhân dân huyện, thị xã, thành phố

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Quyết định hành chính, Giấy chứng nhận.

- Phí, Lệ phí: Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủtục hành chính: Có.

+ Đáp ứng các tiêu chí quy định tạikhoản 4.1 Điều 4:

Nghề được công nhận là nghề truyềnthống phải đạt 03 tiêu chí sau:

a) Nghề đã xuất hiện tại địa phươngtừ trên 50 năm trở lên, tính đến thời điểm đề nghị công nhận.

b) Nghề tạo ra sản phẩm mang bản sắcvăn hóa dân tộc.

c) Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhânhoặc tên tuổi của làng nghề.

+ Hồ sơ đầy đủ, rõ ràng, đảm bảo thờigian theo quy định.

(Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày09/7/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định công nhận nghề truyền thống,làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Quảng Nam)

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hànhchính:

+ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.

+ Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một sốnội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triểnngành nghề nông thôn.

+ Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày09/7/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định công nhận nghề truyền thống,làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Biểu mẫu 1

Bản tóm tắt quá trình hình thành và pháttriển Nghề truyền thống

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------------

……….., ngày… tháng……năm 20.….

BẢN TÓM TẮT

Quá trình hình thành và phát triển nghề truyền thống

Kính gửi:

- Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam;

- Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Nam;

- UBND huyện/TX/TP …………………..…;

- UBND xã/phường/thị trấn …………...........

Căn cứ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chínhphủ về phát triển ngành nghề nông thôn và Thông tư 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số nộidung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ;

Căn cứ Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 09/7/2015 của UBNDtỉnh ban hành Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyềnthống tỉnh Quảng Nam.

Qua quá trình hình thành, hoạt động; tự xét thấy đã đạt đượcnhững tiêu chuẩn về nghề truyền thống:

1. Nghề ………………………………đã xuấthiện từ ………………….và gắn với đời sống văn hoá của làng…………… thuộc xã …………., huyện………………. , tỉnh Quảng Nam tồn tại cho đến nay.

Các sản phẩm chủ yếu của nghềlà:…………....…......................................…………………

2. Nghề ………….đã gắn với têntuổi của làng từ năm …….Nghề …… đã gắn với tên tuổi của một số nghệ nhân nổitiếng như: ……………………………………………

3. Nghề ……………………. sản xuấttheo đúng quy định của pháp luật, có tổ chức và hoạt động xã hội về nghề ……………………………………;đảm bảo chấp hành đầy đủ các quy định, chính sách của nhà nước và vệ sinh môitrường.

Đề nghị UBND các cấp xem xét công nhận:

- Tên nghề: …………………………………………………..

- Thuộc làng (thôn, bản...)………………………… xã …………………...

- Huyện: …………………………………................là nghề truyền thống./.

Xác nhận của UBND cấp xã

Tổ chức (cá nhân)

Biểumẫu 5

Công văn đề nghị Công nhận nghề truyền thống hoặc (làngnghề, làng nghề truyền thống)

UỶ BAN NHÂN DÂN
CẤP XÃ……………
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/…….
V/v đề nghị công nhận nghề truyền thống/Làng nghề /Làng nghề truyền thống.

………., ngày ……tháng……năm 20…

Kính gửi: UBND huyện/thịxã/TP…………………….

Căn cứ Nghị định số 66/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngànhnghề nông thôn và Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệpvà PTNT về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ;

Căn cứ Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày09/7/2015 của UBND tỉnh Quảng Namban hành Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thốngtỉnh Quảng Nam;

UBND xã/phường/thị trấn …………………kính đề nghị UBND huyện/thị xã/TP xem xét, cóvăn bản đề nghị UBND tỉnh xét công nhận nghề/làng nghề … …………… là nghề truyềnthống (hoặc Làng nghề hoặc làng nghề truyền thống).

(Có hồ sơ kèm theo)

Kính trình UBND huyện/thị xã/TP xem xét, đề nghị công nhận.

Nơi nhận:
- Như trên;
- ………..;
- Lưu: …..

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

Biểumẫu 6

Biên bản thẩm định các tiêu chí nghề truyền thống (làngnghề/làng nghề truyền thống) của Tổ công tác huyện/ thị xã/ TP

CỘNG HOÀ XÃ HỘICHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------------

……….,ngày……tháng……năm 20…

BIÊN BẢN

Thẩm tra các tiêuchí nghề truyền thống( làng nghề/làng nghề truyền thống) của Tổ công tác huyện/thị xã/TP

Căn cứ Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 09/7/2015 của UBND tỉnh Quảng Namban hành Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thốngtỉnh Quảng Nam;

Theo đề nghị của UBND xã ........tại Công văn số về việc đề nghị công nhậnnghề hoặc (làng nghề/làng nghề truyền thống) …………thuộc xã ………………, huyện ………………….., tỉnh Quảng Nam là nghề truyền thống ( hoặc làng nghề/làng nghề truyền thống);

Căn cứ Quyết định số: ………./QĐ-UBND ngày ……..tháng …….năm …….của UBND huyện/TX/TP……………………….về việc thành lập Tổ công tác thẩm tra các tiêu chí nghề truyền thống( hoặc làng nghề/làng nghề truyền thống);

Hôm nay, ngày ……..tháng……….năm ………tại…………………….

Chúng tôi là những thành viên trong Tổ công tác thẩm tra các tiêu chí làngnghề của huyện/TX/TP gồm:

1.Ông/Bà: …………………………Chức vụ:………………………………....

2.Ông/Bà: ………………………… Chức vụ:…………………………………

3.Ông/Bà: ………………………… Chức vụ:…………………………………

4. Ông/Bà: ……………………….. Chức vụ:…………………………………

Tiến hành thẩm tra quá trình hình thành, phát triển của nghề (hoặc Làng nghề/Làngnghề truyền thống).............................. …………………………tại:

- Làng …………………………………………………………….;

- Thuộc xã ………………………..; huyện ………………………;

Đoàn đã thống nhất kết quả đánh giá dưới dây:

I. Về hồ sơ pháp lý:

II. Về kết quả thẩm tra các tiêu chí:

1. Nghề ………………đã xuất hiện từ ………………….và gắn với đời sống văn hoá của làng………………thuộc xã ……………. ……………….., huyện …….………. tỉnh Quảng Nam tồn tại cho đến nay.

2. Nghề …… đã gắn với tên tuổi của làng từ năm …………

3. Nghề …………… đã gắn với tên tuổi của một số nghệ nhân nổi tiếng như (nghệnhân được cấp có thẩm quyền công nhận nếu có) : ……………………………

4. Số hộ tham gia làm nghề là………..…hộ, chiếm ……..……% tổng số hộ của làng.

5. Các sản phẩm chủ yếu của làng là:………………… ………………….

6. Giá trị sản xuất (hoặc doanh thu) từ nghề……………… …………………của làng …………………2năm liên tiếp.

+ Năm ……… giá trị sản xuất (hoặc doanh thu): Thực hiện đạt …………triệu đồng,chiếm …………% tổng giá trị sản xuất (hoặc doanh thu) của làng.

+ Năm ……… giá trị sản xuất (hoặc doanh thu): Thực hiện đạt …………triệu đồng,chiếm …………% tổng giá trị sản xuất (hoặc doanh thu) của làng.

7. Thu nhập bình quân/lao động/tháng...........

8. Số tháng hoạt động/năm..............................

9. Làng ……………………. sản xuất theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảochấp hành đầy đủ các quy định hiện hành về chính sách của nhà nước và vệ sinhmôi trường.

Làng……………………….đã đạt (hoặc không đạt) các tiêu chí công nhận nghề truyền thống(hoặc làng nghề hoặc làng nghề truyền thống).

Biên bản được lập vào hồi ………., ngày …….tháng…….năm……..

Các thành viên tham gia Tổ công tác đánh giá đều nhất trí và ký tên.

Biên bản được lập thành … bản có giá trị pháp lý như nhau.

Chữ ký của các thành viên Tổ công tác huyện/thị xã/ thành phố

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Biểumẫu 7

Tờ trình đề nghị xét, công nhận nghề truyền thống(hoặc Làng nghề/Làng nghề truyền thống)

UỶ BAN NHÂN DÂN
CẤP HUYỆN………
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:………/UBND-......
Về việc đề nghị xét, công nhận nghề/Làng nghề ……….……… thuộc xã/phường/thị trấn ……Huyện/TX/TP…….. là nghề truyền thống (Làng nghề/làng nghề truyền thống)

……….,ngày ……tháng……năm 20….

Kính gửi: Sở Nôngnghiệp và PTNT.

Căn cứ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triểnngành nghề nông thôn và Thông tư 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghịđịnh số 66/2006/NĐ-CP ;

Căn cứ Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 09/7/2015 của UBND tỉnh Quảng Namban hành Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thốngtỉnh Quảng Nam;

UBND huyện/thị xã/TP đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnhcông nhận nghề/Làng……………thuộc xã………huyện/thị xã/ TP……………., tỉnh Quảng Nam lànghề truyền thống (hoặc Làng nghề/làng nghề truyền thống) /.

(Có hồ sơ kèm theo)

Kính trình Sở Nông nghiệp & PTNT xem xét, đềnghị UBND tỉnh ra Quyết định công nhận.

Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- L­ưu: VT,……

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

2. Công nhận làng nghề:

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Uỷ ban nhân dân cấp xã có cácngành nghề đạt tiêu chí tại Khoản 2, Điều 4, Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND lậphồ sơ đề nghị công nhận làng nghề và gửi văn bản đề nghị lên Ủy ban nhân dâncấp huyện.

Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp huyện thànhlập Tổ thẩm tra thẩm tra hồ sơ do UBND cấp xã gửi.

Bước 3: Sau khi thẩm tra, Ủy ban nhândân cấp huyện lập Tờ trình kèm theo hồ sơ gửi đến Sở Nông nghiệp và PTNT (Chicục Phát triển nông thôn).

Bước 4: Chi cục Phát triển nông thôntham mưu trực tiếp cho Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, thẩm định hồ sơ do cấphuyện gửi. Sau khi thẩm định, Sở Nông nghiệp và PTNT trình Báo cáo thẩm địnhkèm theo hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi, trình Hội đồng thẩm định cấptỉnh họp, xét duyệt hồ sơ.

Bước 5: Trên cơ sở kết quả xét duyệtcủa Hội đồng cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp lập Tờ trình, đề nghị Ủy ban nhân dântỉnh ra Quyết định công nhận.

Bước 6: Cá nhân, tổ chức đến nhận kếtquả tại Sở Nông nghiệp và PTNT (Chi cục Phát triển nông thôn).

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trựctiếp và nhận kết quả tại Sở Nông nghiệp và PTNT (Chi cục Phát triển nông thôn).

- Thành phần, số lượng hồ sơ: bao gồm:

* Thành phần hồ sơ:

+ Danh sách các hộ tham gia hoạt độngngành nghề nông thôn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (Biểu mẫu 2);

+ Kết quả hoạt động sản xuất, kinhdoanh của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn trong 02năm gần nhất (Biểu mẫu 3);

+ Các văn bản có nội dung liên quanđến bảo vệ môi trường theo qui định hiện hành của nhà nước;

+ Có Bản xác nhận thực hiện tốt chínhsách, pháp luật Nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã (Biểu mẫu 4).

+ Công văn đề nghị công nhận của Ủyban nhân dân cấp xã (Biểu mẫu 5);

+ Biên bản thẩm tra của Tổ thẩm tracác tiêu chí (Biểu mẫu 6);

+ Tờ trình đề nghị xét công nhận củaỦy ban nhân dân cấp huyện (Biểu mẫu 7).

(Các biểu mẫu số 2,3,4,5,6,7 được quyđịnh tại Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 09/7/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam)

* Số lượng hồ sơ: 03 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: Không quá 30ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (đây là thời gian để trả lời về danh sáchcác đơn vị đáp ứng đầy đủ hồ sơ để được ra Hội đồng xét chọn vào cuối năm (trước31 tháng 12 hằng năm)).

- Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: cá nhân, tổ chức.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyềnđược uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:Chi cục Phát triển nông thôn

+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy bannhân dân huyện, thị xã, thành phố

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Quyết định hành chính, Giấy chứng nhận.

- Phí, Lệ phí: Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủtục hành chính: Có.

+ Đáp ứng các tiêu chí quy định tạikhoản 4.2 Điều 4.

Làng nghề được công nhận phải đạt04 tiêu chí sau:

a) Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn (thôn,làng, bản, buôn) tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn.

b) Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểuhai năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận.

c) Đạt tiêu chuẩn, điều kiện bảo vệ môi trường theocác quy định hiện hành của Nhà nước.

d) Chấp hành tốt chính sách pháp luật của Nhà nước.

+ Hồ sơ đầy đủ, rõ ràng, đảm bảo thờigian theo quy định.

(Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày09/7/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định công nhận nghề truyền thống,làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Quảng Nam)

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hànhchính:

+ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.

+ Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một sốnội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triểnngành nghề nông thôn.

+ Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày09/7/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định công nhận nghề truyền thống,làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Biểu mẫu 2

Danh sách các hộ (tổ chức) tham gia hoạtđộng ngành nghề nông thôn

UBND XÃ…………….LÀNG ……………
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

DANH SÁCH

CÁC HỘ (TỔ CHỨC)THAM GIA HOẠT ĐỘNG NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN

STT

Họ và tên

(chủ hộ)

Địa chỉ

Số lao động tham gia làng nghề

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

….

….

- Tổng số hộ của làng:……………………..hộ.

- Tỷ lệ hộ làm nghề so với tổng số hộ củalàng:…………….%.

……..,ngày…….tháng….năm……

XÁC NHẬN CỦA
UBND CẤP XÃ

(ký tên và đóng dấu)

BAN NHÂN DÂN THÔN, BẢN, KHỐI PHỐ...

(ký và ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LẬP

(ký và ghi rõ họ tên)

Biểumẫu 3

Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức,cá nhân tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn

Huyện………………

Xã…………………..

Làng:……………….

BIỂU TÍNH GIÁ TRỊ SẢN XUẤT, DOANH THU, THU NHẬP CÁC NGÀNH NGHỀ 2 NĂM GẦN NHẤT (NĂM ….. VÀ NĂM ……….)

STT

Ngành nghề

Sản lượng

Giá trị sản xuất(Tr.đ)

Doanh thu (Tr.đ)

Thu nhập BQ/lđ/tháng (Tr.đ)

ĐVT

Sản phẩm

Năm …

Năm …

Giá đơn vị SP 1000đ

Năm …

Năm …

Giá bán đơn vị SP 1000đ

Năm …

Năm …

Năm …

Năm …

A

Nông nghiệp

1

Trồng trọt

2

Chăn nuôi

B

Ngành nghề nông thôn

1

Nghề ………………….

2

Nghề ………………….

3

Nghề ………………….

4

Nghề ………………….

….

C

Dịch vụ khác

1

………………………..

….

…………………………

Tổng

…………, Ngày ……..tháng ……. năm 20…

XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ

(ký tên và đóng dấu)

BAN NHÂN DÂN THÔN,
BẢN, KHỐI PHỐ...

(ký và ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LẬP

(ký và ghi rõ họ tên)

Biểumẫu 4

Công văn xác nhận việc chấp hành chính sách pháp luật củaNhà nước

UỶ BAN NHÂN DÂN
CẤP XÃ……………
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/…….
V/v xác nhận việc chấp hành chính sách pháp luật của Nhà nước.

………., ngày ……tháng……năm 20…

Kính gửi: UBND huyện/thịxã/TP…………………….

Căn cứ Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 09/7/2015 của UBND tỉnh ban hànhQuy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống tỉnh QuảngNam.

UBND xã, phường, thị trấn xác nhận:

Người dân làng nghề, làng nghề truyền thống...... thuộc thôn/bản/khối phố thuộcxã/phường/thị trấn......huyện/thị xã/TP....... luôn chấp hành tốt chính sáchpháp luật của nhà nước và hoàn thành tốt nghĩa vụ công dân nơi cư trú, tham giatích cực các phong trào phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.

Nơi nhận:
- Như trên;
- ………..;
- Lưu: …..

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

Biểumẫu 5

Công văn đề nghị Công nhận nghề truyền thống hoặc (làngnghề, làng nghề truyền thống)

UỶ BAN NHÂN DÂN
CẤP XÃ……………
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/…….
V/v đề nghị công nhận nghề truyền thống/Làng nghề /Làng nghề truyền thống.

………., ngày ……tháng……năm 20…

Kính gửi: UBND huyện/thịxã/TP…………………….

Căn cứ Nghị định số 66/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngànhnghề nông thôn và Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệpvà PTNT về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ;

Căn cứ Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 09/7/2015 của UBND tỉnh Quảng Namban hành Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thốngtỉnh Quảng Nam;

UBND xã/phường/thị trấn …………………kính đề nghị UBND huyện/thị xã/TP xem xét, cóvăn bản đề nghị UBND tỉnh xét công nhận nghề/làng nghề … …………… là nghề truyềnthống (hoặc Làng nghề hoặc làng nghề truyền thống).

(Có hồ sơ kèm theo)

Kính trình UBND huyện/thị xã/TP xem xét, đề nghị công nhận.

Nơi nhận:
- Như trên;
- ………..;
- Lưu: …..

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

Biểumẫu 6

Biên bản thẩm định các tiêu chí nghề truyền thống (làngnghề/làng nghề truyền thống) của Tổ công tác huyện/ thị xã/ TP

CỘNG HOÀ XÃ HỘICHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------------

……….,ngày……tháng……năm 20…

BIÊN BẢN

Thẩm tra các tiêuchí nghề truyền thống( làng nghề/làng nghề truyền thống) của Tổ công tác huyện/thị xã/TP

Căn cứ Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 09/7/2015 của UBND tỉnh Quảng Namban hành Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thốngtỉnh Quảng Nam;

Theo đề nghị của UBND xã ........tại Công văn số về việc đề nghị công nhậnnghề hoặc (làng nghề/làng nghề truyền thống) …………thuộc xã ………………, huyện ………………….., tỉnh Quảng Nam là nghề truyền thống ( hoặc làng nghề/làng nghề truyền thống);

Căn cứ Quyết định số: ………./QĐ-UBND ngày ……..tháng …….năm …….của UBND huyện/TX/TP……………………….về việc thành lập Tổ công tác thẩm tra các tiêu chí nghề truyền thống( hoặc làng nghề/làng nghề truyền thống);

Hôm nay, ngày ……..tháng……….năm ………tại…………………….

Chúng tôi là những thành viên trong Tổ công tác thẩm tra các tiêu chí làngnghề của huyện/TX/TP gồm:

1.Ông/Bà: …………………………Chức vụ:………………………………....

2.Ông/Bà: ………………………… Chức vụ:…………………………………

3.Ông/Bà: ………………………… Chức vụ:…………………………………

4. Ông/Bà: ……………………….. Chức vụ:…………………………………

Tiến hành thẩm tra quá trình hình thành, phát triển của nghề (hoặc Làng nghề/Làngnghề truyền thống).............................. …………………………tại:

- Làng …………………………………………………………….;

- Thuộc xã ………………………..; huyện ………………………;

Đoàn đã thống nhất kết quả đánh giá dưới dây:

I. Về hồ sơ pháp lý:

II. Về kết quả thẩm tra các tiêu chí:

1. Nghề ………………đã xuất hiện từ ………………….và gắn với đời sống văn hoá của làng………………thuộc xã ……………. ……………….., huyện …….………. tỉnh Quảng Nam tồn tại cho đến nay.

2. Nghề …… đã gắn với tên tuổi của làng từ năm …………

3. Nghề …………… đã gắn với tên tuổi của một số nghệ nhân nổi tiếng như (nghệnhân được cấp có thẩm quyền công nhận nếu có) : ……………………………

4. Số hộ tham gia làm nghề là………..…hộ, chiếm ……..……% tổng số hộ của làng.

5. Các sản phẩm chủ yếu của làng là:………………… ………………….

6. Giá trị sản xuất (hoặc doanh thu) từ nghề……………… …………………của làng …………………2năm liên tiếp.

+ Năm ……… giá trị sản xuất (hoặc doanh thu): Thực hiện đạt …………triệu đồng,chiếm …………% tổng giá trị sản xuất (hoặc doanh thu) của làng.

+ Năm ……… giá trị sản xuất (hoặc doanh thu): Thực hiện đạt …………triệu đồng,chiếm …………% tổng giá trị sản xuất (hoặc doanh thu) của làng.

7. Thu nhập bình quân/lao động/tháng...........

8. Số tháng hoạt động/năm..............................

9. Làng ……………………. sản xuất theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảochấp hành đầy đủ các quy định hiện hành về chính sách của nhà nước và vệ sinhmôi trường.

Làng……………………….đã đạt (hoặc không đạt) các tiêu chí công nhận nghề truyền thống(hoặc làng nghề hoặc làng nghề truyền thống).

Biên bản được lập vào hồi ………., ngày …….tháng…….năm……..

Các thành viên tham gia Tổ công tác đánh giá đều nhất trí và ký tên.

Biên bản được lập thành … bản có giá trị pháp lý như nhau.

Chữ ký của các thành viên Tổ công tác huyện/thịxã/ thành phố

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Biểu mẫu 7

Tờ trình đề nghịxét, công nhận nghề truyền thống (hoặc Làng nghề/Làng nghề truyền thống)

UỶ BAN NHÂN DÂN
CẤP HUYỆN………
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:………/UBND-......
Về việc đề nghị xét, công nhận nghề/Làng nghề ……….……… thuộc xã/phường/thị trấn ……Huyện/TX/TP…….. là nghề truyền thống (Làng nghề/làng nghề truyền thống)

……….,ngày ……tháng……năm 20….

Kính gửi: Sở Nôngnghiệp và PTNT.

Căn cứ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triểnngành nghề nông thôn và Thông tư 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghịđịnh số 66/2006/NĐ-CP ;

Căn cứ Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 09/7/2015 của UBND tỉnh Quảng Namban hành Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thốngtỉnh Quảng Nam;

UBND huyện/thị xã/TP đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnhcông nhận nghề/Làng……………thuộc xã………huyện/thị xã/ TP……………., tỉnh Quảng Nam lànghề truyền thống (hoặc Làng nghề/làng nghề truyền thống) /.

(Có hồ sơ kèm theo)

Kính trình Sở Nông nghiệp & PTNT xem xét, đềnghị UBND tỉnh ra Quyết định công nhận.

Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- L­ưu: VT,……

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

3. Công nhận làng nghề truyền thống:

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Uỷ ban nhân dân cấp xã có cácngành nghề đạt tiêu chí tại Khoản 3, Điều 4, Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND lậphồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống và gửi văn bản đề nghị lên Ủy ban nhândân cấp huyện.

Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp huyện thànhlập Tổ thẩm tra thẩm tra hồ sơ do UBND cấp xã gửi.

Bước 3: Sau khi thẩm tra, Ủy ban nhândân cấp huyện lập Tờ trình kèm theo hồ sơ gửi đến Sở Nông nghiệp và PTNT (Chicục Phát triển nông thôn).

Bước 4: Chi cục Phát triển nông thôntham mưu trực tiếp cho Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, thẩm định hồ sơ do cấphuyện gửi. Sau khi thẩm định, Sở Nông nghiệp và PTNT trình Báo cáo thẩm địnhkèm theo hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi, trình Hội đồng thẩm định cấptỉnh họp, xét duyệt hồ sơ.

Bước 5: Trên cơ sở kết quả xét duyệtcủa Hội đồng cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp lập Tờ trình, đề nghị Ủy ban nhân dântỉnh ra Quyết định công nhận.

Bước 6: Cá nhân, tổ chức đến nhận kếtquả tại Sở Nông nghiệp và PTNT (Chi cục Phát triển nông thôn).

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trựctiếp và nhận kết quả tại Sở Nông nghiệp và PTNT (Chi cục Phát triển nông thôn).

- Thành phần, số lượng hồ sơ: bao gồm:

* Thành phần hồ sơ:

+ Bản tóm tắt quá trình hình thành,phát triển của nghề truyền thống, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (Biểumẫu 1).

+ Bản sao giấy chứng nhận huy chươngđã đạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước và quốc tế hoặc có các tácphẩm nghệ thuật cao được cấp tỉnh, thành phố trở lên trao tặng (nếu có).

Đối với những tổ chức, cá nhân khôngcó điều kiện tham dự các cuộc thi, triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giảithưởng thì phải có bản mô tả đặc trưng mang bản sắc văn hóa dân tộc của nghềtruyền thống.

+ Bản sao giấy công nhận Nghệ nhâncủa cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

+ Danh sách các hộ tham gia hoạt độngngành nghề nông thôn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (Biểu mẫu 2).

+ Kết quả hoạt động sản xuất, kinhdoanh của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn trong 02năm gần nhất (Biểu mẫu 3).

+ Các văn bản có nội dung liên quanđến bảo vệ môi trường theo qui định hiện hành của nhà nước;

+ Có Bản xác nhận thực hiện tốt chínhsách, pháp luật Nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã (Biểu mẫu 4).

+ Công văn đề nghị công nhận của Ủyban nhân dân cấp xã (Biểu mẫu 5).

+ Biên bản thẩm tra của Tổ thẩm tracác tiêu chí (Biểu mẫu 6).

+ Tờ trình đề nghị xét công nhận củaỦy ban nhân dân cấp huyện (Biểu mẫu 7).

(Các biểu mẫu số 1, 2, 3, 4, 5, 6,7 được quy định tại Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 09/7/2015 của Ủy ban nhândân tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề,làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Quảng Nam).

* Số lượng hồ sơ: 03 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: Không quá 30ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (đây là thời gian để trả lời về danh sáchcác đơn vị đáp ứng đầy đủ hồ sơ để được ra Hội đồng xét chọn vào cuối năm (trước31 tháng 12 hằng năm))..

- Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: cá nhân, tổ chức.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyềnđược uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:Chi cục Phát triển nông thôn

+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy bannhân dân huyện, thị xã, thành phố

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Quyết định hành chính, Giấy chứng nhận.

- Phí, Lệ phí: Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủtục hành chính: Có.

+ Đáp ứng các tiêu chí quy định tạikhoản 4.3 Điều 4.

a) Làng nghề truyền thống phải đạttiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyền thống theo quy định.

b) Đối với những làng chưa đạt tiêuchuẩn tại điểm a, b, Khoản 2 nêu trên, nhưng có ít nhất một nghề truyền thốngđược công nhận theo quy định tại khoản 1, Điều 4 Quy định này thì cũng đượccông nhận là làng nghề truyền thống, khi đảm bảo các tiêu chí tại điểm c và d,Khoản 2, Điều 4 Quy định này.

+ Hồ sơ đầy đủ, rõ ràng, đảm bảo thờigian theo quy định.

(Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày09/7/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định công nhận nghề truyền thống,làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Quảng Nam)

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hànhchính:

+ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.

+ Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một sốnội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triểnngành nghề nông thôn.

+ Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày09/7/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định công nhận nghề truyền thống,làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Biểu mẫu 1

Bản tóm tắt quá trình hình thành và pháttriển Nghề truyền thống

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------

……….., ngày… tháng……năm 20.….

BẢN TÓM TẮT

Quá trình hình thành và phát triển nghề truyền thống

Kính gửi:

- Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam;

- Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Nam;

- UBND huyện/TX/TP …………………..…;

- UBND xã/phường/thị trấn …………...........

Căn cứ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chínhphủ về phát triển ngành nghề nông thôn và Thông tư 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số nộidung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ;

Căn cứ Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày của UBND tỉnh banhành Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thốngtỉnh Quảng Nam.

Qua quá trình hình thành, hoạt động; tự xét thấy đã đạt đượcnhững tiêu chuẩn về nghề truyền thống:

1. Nghề ………………………………đã xuấthiện từ ………………….và gắn với đời sống văn hoá của làng…………… thuộc xã …………., huyện………………. , tỉnh Quảng Nam tồn tại cho đến nay.

Các sản phẩm chủ yếu của nghềlà:…………....…......................................…………………

2. Nghề ………….đã gắn với têntuổi của làng từ năm …….Nghề …… đã gắn với tên tuổi của một số nghệ nhân nổitiếng như: ……………………………………………

3. Nghề ……………………. sản xuấttheo đúng quy định của pháp luật, có tổ chức và hoạt động xã hội về nghề ……………………………………;đảm bảo chấp hành đầy đủ các quy định, chính sách của nhà nước và vệ sinh môitrường.

Đề nghị UBND các cấp xem xét công nhận:

- Tên nghề: …………………………………………………..

- Thuộc làng (thôn, bản...)………………………… xã …………………...

- Huyện: …………………………………................là nghề truyền thống./.

Xác nhận của UBND cấp xã

Tổ chức (cá nhân)

Biểu mẫu 2

Danh sách các hộ (tổ chức) tham giahoạt động ngành nghề nông thôn

UBND XÃ…………….LÀNG ……………
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

DANH SÁCH

CÁC HỘ (TỔ CHỨC)THAM GIA HOẠT ĐỘNG NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN

STT

Họ và tên

(chủ hộ)

Địa chỉ

Số lao động tham gia làng nghề

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

….

….

- Tổng số hộ của làng:……………………..hộ.

- Tỷ lệ hộ làm nghề so với tổng số hộ củalàng:…………….%.

……..,ngày…….tháng….năm……

XÁC NHẬN CỦA
UBND CẤP XÃ

(ký tên và đóng dấu)

BAN NHÂN DÂN THÔN, BẢN, KHỐI PHỐ...

(ký và ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LẬP

(ký và ghi rõ họ tên)

Biểumẫu 3

Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức,cá nhân tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn

Huyện…………………

Xã……………………..

Làng:………………….

BIỂU TÍNH GIÁ TRỊ SẢN XUẤT, DOANH THU, THU NHẬP CÁC NGÀNH NGHỀ 2 NĂM GẦN NHẤT (NĂM ….. VÀ NĂM ……….)

STT

Ngành nghề

Sản lượng

Giá trị sản xuất(Tr.đ)

Doanh thu (Tr.đ)

Thu nhập BQ/lđ/tháng (Tr.đ)

ĐVT

Sản phẩm

Năm …

Năm …

Giá đơn vị SP

1000đ

Năm …

Năm …

Giá bán đơn vị SP

1000đ

Năm …

Năm …

Năm …

Năm …

A

Nông nghiệp

1

Trồng trọt

2

Chăn nuôi

B

Ngành nghề nông thôn

1

Nghề ………………….

2

Nghề ………………….

3

Nghề ………………….

4

Nghề ………………….

….

C

Dịch vụ khác

1

………………………..

….

…………………………

Tổng

…………, Ngày ……..tháng ……. năm 20…

XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ

(ký tên và đóng dấu)

BAN NHÂN DÂN THÔN,

BẢN, KHỐI PHỐ...

(ký và ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LẬP

(ký và ghi rõ họ tên)

Biểumẫu 4

Công văn xác nhận việc chấp hành chính sách pháp luậtcủa Nhà nước

UỶ BAN NHÂN DÂN
CẤP XÃ……………
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/…….
V/v xác nhận việc chấp hành chính sách pháp luật của Nhà nước.

………., ngày ……tháng……năm 20…

Kính gửi: UBND huyện/thịxã/TP…………………….

Căn cứ Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 09/7/2015 của UBND tỉnh ban hànhQuy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống tỉnh QuảngNam.

UBND xã, phường, thị trấn xác nhận:

Người dân làng nghề, làng nghề truyền thống...... thuộc thôn/bản/khối phố thuộcxã/phường/thị trấn......huyện/thị xã/TP....... luôn chấp hành tốt chính sáchpháp luật của nhà nước và hoàn thành tốt nghĩa vụ công dân nơi cư trú, tham giatích cực các phong trào phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.

Nơi nhận:
- Như trên;
- ………..;
- Lưu: …..

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

Biểumẫu 5

Công văn đề nghị Công nhận nghề truyền thống hoặc (làngnghề, làng nghề truyền thống)

UỶ BAN NHÂN DÂN
CẤP XÃ……………
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/…….
V/v đề nghị công nhận nghề truyền thống/Làng nghề /Làng nghề truyền thống.

………., ngày ……tháng……năm 20…

Kính gửi: UBND huyện/thịxã/TP…………………….

Căn cứ Nghị định số 66/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngànhnghề nông thôn và Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệpvà PTNT về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ;

Căn cứ Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 09/7/2015 của UBND tỉnh Quảng Namban hành Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thốngtỉnh Quảng Nam;

UBND xã/phường/thị trấn …………………kính đề nghị UBND huyện/thị xã/TP xem xét, cóvăn bản đề nghị UBND tỉnh xét công nhận nghề/làng nghề … …………… là nghề truyềnthống (hoặc Làng nghề hoặc làng nghề truyền thống).

(Có hồ sơ kèm theo)

Kính trình UBND huyện/thị xã/TP xem xét, đề nghị công nhận.

Nơi nhận:
- Như trên;
- ………..;
- Lưu: …..

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

Biểumẫu 6

Biên bản thẩm định các tiêu chí nghề truyền thống (làngnghề/làng nghề truyền thống) của Tổ công tác huyện/ thị xã/ TP

CỘNG HOÀ XÃ HỘICHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------------

……….,ngày……tháng……năm 20…

BIÊN BẢN

Thẩm tra các tiêuchí nghề truyền thống( làng nghề/làng nghề truyền thống) của Tổ công tác huyện/thị xã/TP

Căn cứ Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 09/7/2015 của UBND tỉnh Quảng Namban hành Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thốngtỉnh Quảng Nam;

Theo đề nghị của UBND xã ........tại Công văn số về việc đề nghị công nhậnnghề hoặc (làng nghề/làng nghề truyền thống) …………thuộc xã ………………, huyện ………………….., tỉnh Quảng Nam là nghề truyền thống ( hoặc làng nghề/làng nghề truyền thống);

Căn cứ Quyết định số: ………./QĐ-UBND ngày ……..tháng …….năm …….của UBND huyện/TX/TP……………………….về việc thành lập Tổ công tác thẩm tra các tiêu chí nghề truyền thống( hoặc làng nghề/làng nghề truyền thống);

Hôm nay, ngày ……..tháng……….năm ………tại…………………….

Chúng tôi là những thành viên trong Tổ công tác thẩm tra các tiêu chí làngnghề của huyện/TX/TP gồm:

1.Ông/Bà: …………………………Chức vụ:………………………………....

2.Ông/Bà: ………………………… Chức vụ:…………………………………

3.Ông/Bà: ………………………… Chức vụ:…………………………………

4. Ông/Bà: ……………………….. Chức vụ:…………………………………

Tiến hành thẩm tra quá trình hình thành, phát triển của nghề (hoặc Làng nghề/Làngnghề truyền thống).............................. …………………………tại:

- Làng …………………………………………………………….;

- Thuộc xã ………………………..; huyện ………………………;

Đoàn đã thống nhất kết quả đánh giá dưới dây:

I. Về hồ sơ pháp lý:

II. Về kết quả thẩm tra các tiêu chí:

1. Nghề ………………đã xuất hiện từ ………………….và gắn với đời sống văn hoá của làng………………thuộc xã ……………. ……………….., huyện …….………. tỉnh Quảng Nam tồn tại cho đến nay.

2. Nghề …… đã gắn với tên tuổi của làng từ năm …………

3. Nghề …………… đã gắn với tên tuổi của một số nghệ nhân nổi tiếng như (nghệnhân được cấp có thẩm quyền công nhận nếu có) : ……………………………

4. Số hộ tham gia làm nghề là………..…hộ, chiếm ……..……% tổng số hộ của làng.

5. Các sản phẩm chủ yếu của làng là:………………… ………………….

6. Giá trị sản xuất (hoặc doanh thu) từ nghề……………… …………………của làng …………………2năm liên tiếp.

+ Năm ……… giá trị sản xuất (hoặc doanh thu): Thực hiện đạt …………triệu đồng,chiếm …………% tổng giá trị sản xuất (hoặc doanh thu) của làng.

+ Năm ……… giá trị sản xuất (hoặc doanh thu): Thực hiện đạt …………triệu đồng,chiếm …………% tổng giá trị sản xuất (hoặc doanh thu) của làng.

7. Thu nhập bình quân/lao động/tháng...........

8. Số tháng hoạt động/năm..............................

9. Làng ……………………. sản xuất theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảochấp hành đầy đủ các quy định hiện hành về chính sách của nhà nước và vệ sinhmôi trường.

Làng……………………….đã đạt (hoặc không đạt) các tiêu chí công nhận nghề truyền thống(hoặc làng nghề hoặc làng nghề truyền thống).

Biên bản được lập vào hồi ………., ngày …….tháng…….năm……..

Các thành viên tham gia Tổ công tác đánh giá đều nhất trí và ký tên.

Biên bản được lập thành … bản có giá trị pháp lý như nhau.

Chữ ký của các thành viên Tổ công tác huyện/thị xã/ thành phố

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Biểumẫu 7

Tờ trình đề nghị xét, công nhận nghề truyền thống (hoặcLàng nghề/Làng nghề truyền thống)

UỶ BAN NHÂN DÂN
CẤP HUYỆN………
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:………/UBND-......
Về việc đề nghị xét, công nhận nghề/Làng nghề ……….……… thuộc xã/phường/thị trấn ……Huyện/TX/TP…….. là nghề truyền thống (Làng nghề/làng nghề truyền thống)

……….,ngày ……tháng……năm 20….

Kính gửi: Sở Nôngnghiệp và PTNT.

Căn cứ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triểnngành nghề nông thôn và Thông tư 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghịđịnh số 66/2006/NĐ-CP ;

Căn cứ Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 09/7/2015 của UBND tỉnh Quảng Namban hành Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thốngtỉnh Quảng Nam;

UBND huyện/thị xã/TP đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnhcông nhận nghề/Làng……………thuộc xã………huyện/thị xã/ TP……………., tỉnh Quảng Nam lànghề truyền thống (hoặc Làng nghề/làng nghề truyền thống) /.

(Có hồ sơ kèm theo)

Kính trình Sở Nông nghiệp & PTNT xem xét, đềnghị UBND tỉnh ra Quyết định công nhận.

Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- L­ưu: VT,……

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN