ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 367/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ CHUẨN ĐIỀU LỆ HỘI BẢO VỆ SINH THÁI VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNGTHÀNH PHỐ HÀ NỘI NHIỆM KỲ II (2011-2016)

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạtđộng và quản lý hội; Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26 tháng 11 năm 2010 củaBộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/TT-BNV ngày 21 tháng4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Căn cứ Quyết định số 5153/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc cho phépthành lập Hội Bảo vệ sinh thái và phát triển bền vững thành phố Hà Nội;

Xét đề nghị của Chủ tịch HộiBảo vệ sinh thái và phát triển bền vững thành phố Hà Nội và Giám đốc Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 2136/SNN-TCCB ngày 29 tháng 11năm 2011 về việc phê chuẩn Điều lệ Hội Bảo vệ sinh thái và phát triển bền vữngthành phố Hà Nội nhiệm kỳ II (2011-2016);

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nộivụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê chuẩn Điều lệ Hội Bảo vệ sinh thái và phát triển bền vững thành phố Hà Nộinhiệm kỳ II (2011-2016) gồm 08 Chương, 27 Điều do Đại hội Hội Bảo vệ sinh tháivà phát triển bền vững thành phố Hà Nội thông qua ngày 16 tháng 9 năm 2011.

Điều 2. ChánhVăn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Hội Bảovệ sinh thái và phát triển bền vững thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này kể từ ngày ký./.

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Bích Ngọc

ĐIỀU LỆ

HỘI BẢO VỆ SINH THÁI VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG THÀNH PHỐ HÀ NỘINHIỆM KỲ II (2011-2016)(Kèm theo Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Ủy bannhân dân thành phố Hà Nội)

Chương I

TÊN GỌI - TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH,LĨNH VỰC VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG

Điều 1. Têngọi của Hội

1. Tên tiếng Việt: Hội Bảo vệ sinhthái bền vững thành phố Hà Nội.

2. Tên giao dịch bằng tiếng Anh:Hanoi Ecology Protection And Sustainable Development Association.

3. Tên viết tắt tiếng Anh:HEPASDA.

4. Biểu tượng: Hội được chọn biểutượng riêng theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Tônchỉ, mục đích

Hội Bảo vệ sinh thái và phát triểnbền vững thành phố Hà Nội (gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội, tự nguyện, tậphợp các cá nhân, tổ chức Việt Nam đang sinh sống hợp pháp trên địa bàn thànhphố Hà Nội, hoạt động về lĩnh vực bảo vệ sinh thái và phát triển bền vững đểgóp phần bảo vệ sinh thái và phát triển bền vững thành phố Hà Nội nói riêng vàcả nước nói chung.

Điều 3. Lĩnhvực và phạm vi hoạt động

1. Hội hoạt động trong lĩnh vực sinhthái và phát triển bền vững; phạm vi hoạt động trong địa bàn thành phố Hà Nội.

2. Hội tổ chức hoạt động theo Điềulệ được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê chuẩn; chịu sự quản lý Nhà nướccủa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội và các sở, ban, ngành củaThành phố có liên quan về lĩnh vực hoạt động của Hội.

Điều 4. Nguyêntắc tổ chức và hoạt động

Hội được tổ chức và hoạt động theonguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải; dân chủ, bình đẳng, công khai,minh bạch; không vì mục đích lợi nhuận, tuân thủ hiến pháp và pháp luật.

Điều 5. Tư cáchpháp nhân, con dấu, tài khoản, trụ sở Hội

1. Hội có tư cách pháp nhân, condấu và tài khoản theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Trụ sở: Số 1806 tầng 18, tòa nhà57 Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Điện thoại: 04-35147904.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, NGHĨAVỤ CỦA HỘI

Điều 6. Nhiệmvụ của Hội

1. Hội tập hợp, đoàn kết và độngviên những người làm công tác bảo vệ sinh thái và phát triển bền vững và những ngườicó tâm huyết với sự nghiệp bảo vệ môi trường bền vững, sẵn sàng mang khả năngchuyên môn để nghiên cứu, phát hiện, nhằm bảo vệ bền vững môi trường và môisinh thành phố Hà Nội.

2. Phối hợp với chính quyền và cácđoàn thể, tuyên truyền các văn bản pháp luật liên quan đến bảo vệ sinh thái vàphát triển bền vững thành phố Hà Nội và trong các tầng lớp nhân dân.

3. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng chuyêngiao công nghệ về hệ thống cây trồng, kỹ thuật canh tác và sản xuất một số chếphẩm sinh học, biện pháp phòng trừ sinh học, phân bón sinh học nhằm góp phầnxây dựng và hình thành nền nông nghiệp sinh thái phát triển bền vững ở Hà Nội, cónăng suất cao, chất lượng tốt, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ tàinguyên và môi trường.

4. Triển khai dự án, thực hiện tổchức các cuộc hội nghị hội thảo, mở các lớp bồi dưỡng, tư vấn hỗ trợ các hoạtđộng bảo vệ sinh thái và phát triển bền vững cho cộng đồng.

5. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế theoquy định của pháp luật và các mối quan hệ hợp tác với các đối tác thuộc mọi ngànhnghề trong cả nước nhằm huy động mọi nguồn lực, vật lực tình nguyện, hợp phápđể triển khai các hoạt động thuộc lĩnh vực bảo vệ sinh thái, phát triển bềnvững cộng động.

6. Vận động quần chúng tham gia bảovệ sinh thái, ngăn ngừa những hành vi vi phạm sinh thái, không phù hợp với xuthế phát triển bền vững.

7. Thực hiện công tác nghiên cứuđề tài khoa học về vệ sinh, môi trường, sinh thái, ứng dụng công nghệ mới, phù hợpvới điều kiện của Thành phố trong bảo vệ môi trường sản xuất nông nghiệp (trồngtrọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp); môi trường nông thôn.

8. Thực hiện các hoạt động liên quanđến ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu; các hoạt động liên quan đến khắcphục suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường, đất sản xuất nông nghiệp.

9. Trao đổi, học tập kinh nghiệmhoạt động với các cơ sở văn hóa, nông lâm nghiệp… trên địa bàn, nhằm nâng cao kinhnghiệm, trình độ về bảo vệ sinh thái và phát triển bền vững theo quy định củapháp luật.

Điều 7. Quyềnhạn của Hội

1. Đại diện cho hội viên trong mốiquan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Hội. Đượcquyền đàm phán, ký kết hợp đồng với các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong và ngoàinước theo quy định của pháp luật trong phạm vi, lĩnh vực hoạt động và phù hợpvới nhiệm vụ, quyền hạn của Hội.

2. Đại diện cho hội viên trong việctư vấn, tham mưu và đề xuất, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các vấnđề liên quan đến chiến lược, chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội, về chủtrương, chính sách, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên môn trong lĩnh vực bảo vệsinh thái và phát triển bền vững.

3. Tham gia phản biện các đề tài;dự án, đề án, thiết kế… liên quan đến sinh thái và phát triển bền vững.

4. Vận dụng và phổ biến các thànhtựu khoa học trong và ngoài nước vào việc nghiên cứu, triển khai bảo vệ sinhthái và phát triển bền vững.

5. Vận động rộng rãi mọi sự tài trợvật chất, tinh thần theo hướng xã hội hóa để bảo vệ sinh thái và phát triển bềnvững ở Thủ đô.

6. Tổ chức các hoạt động giao lưu,hợp tác quốc tế với các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luậtnhằm tuyên truyền giới thiệu và trao đổi kinh nghiệm về công tác bảo vệ sinhthái và phát triển bền vững, tổ chức các loại hình dịch vụ theo quy định vềviệc bảo vệ sinh thái và phát triển bền vững.

7. Bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng,hợp pháp của Hội, của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội.

8. Được gây quỹ hội trên cơ sở hộiphí đóng góp của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ,các nguồn tài trợ hợp pháp của các cá nhân, tổ chức để tự trang trải về kinhphí hoạt động của Hội và giúp đỡ hội viên.

9. Được thành lập các tổ chức phápnhân trực thuộc Hội; điều kiện, thủ tục, trình tự, hồ sơ thực hiện theo quyđịnh tại Điều 5, Thông tư số 11/2010/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy định chi tiếtthi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4 /2010 của Chính phủ quy định vềtổ chức, hoạt động và quản lý hội.

Điều 8. Nghĩavụ của Hội

1. Không được lợi dụng hoạt độngcủa Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phongmỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổchức.

2. Trước khi tổ chức đại hội nhiệmkỳ, đại hội bất thường ba mươi ngày (30 ngày), Ban Chấp hành Hội phải có vănbản báo cáo với Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn và thực hiện nội dung báo cáo theo quy định tại Khoản 2, Khoản3, Điều 2 Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010 của Bộ Nội vụ quy định chitiết thi hành Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định vềtổ chức, hoạt động và quản lý hội.

3. Hàng năm, thực hiện chế độ báocáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Nộivụ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ban, ngành liên quan, đảmbảo thời gian và chất lượng và báo cáo công khai trong Hội.

4. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra,thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật.

5. Thực hiện hòa giải mâu thuẫn,tranh chấp và hạn chế cạnh tranh không lành mạnh giữa các hội viên; thực hiện giảiquyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, xử lý kỷ luật trong nội bộ Hội theo Điềulệ Hội và quy định pháp luật; báo cáo kết quả giải quyết, xử lý với Ủy ban nhândân Thành phố, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

6. Thực hiện tiếp nhận, sử dụng nguồnkinh phí tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định củapháp luật và báo cáo việc tiếp nhận, sử dụng nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chứctrong và ngoài nước đối với các cơ quan chức năng của Thành phố.

7. Việc sử dụng kinh phí của Hộiphải chấp hành quy định của pháp luật. Kinh phí thu được phải dành cho hoạt độngcủa Hội theo quy định của điều lệ Hội, không được chia cho hội viên. Hàng nămHội phải báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của Nhà nước gửi Sở Tài chínhvà Ủy ban nhân dân Thành phố, các sở, ban, ngành có liên quan.

8. Thực hiện quy định của pháp luậtvề công tác văn thư lưu trữ, bao gồm:

a) Lập hồ sơ danh sách hội viên,các đơn vị trực thuộc Hội, trong đó ghi rõ tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ của hộiviên; sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Hội, các tài liệu liên quanđến hoạt động của Hội, sổ ghi biên bản các cuộc họp của Ban Chấp hành, Thườngtrực Ban Chấp hành, của Hội và lưu giữ thường xuyên tại trụ sở của Hội;

b) Xác định thời hạn lưu giữ và hủytài liệu hồ sơ đã hết thời hạn, đảm bảo thực hiện theo quy định của pháp luật.

9. Xây dựng và ban hành quy tắc đạođức trong hoạt động của Hội.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 9. Hội viên,tiêu chuẩn hội viên

1. Hội viên của Hội gồm hội viênchính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự.

2. Hội viên chính thức: Các tổ chứchoạt động hợp pháp, cá nhân từ 18 tuổi trở lên của Việt Nam, hiện đang sinhsống và hoạt động hợp pháp trên địa bàn thành phố Hà Nội, quan tâm, yêu quý,và/hoặc có kiến thức hiểu biết thực tiễn, đã và đang tham gia hoạt động bảo vệsinh thái và phát triển bền vững, tự nguyện gia nhập, tán thành Điều lệ, đónghội phí, được Ban Chấp hành xét kết nạp là hội viên chính thức.

3. Hội viên liên kết: Các tổ chức,công dân Việt Nam không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức, đang sinhsống và hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp trên phạm vi toàn quốc, vớitinh thần tự nguyện giúp đỡ về tài chính, công sức, trí tuệ, tán thành Điều lệHội, quan tâm và tâm huyết về lĩnh vực bảo vệ sinh thái và phát triển bền vữngcó thể được Ban Chấp hành Hội xét kết nạp là hội viên liên kết.

4. Hội viên danh dự: Hội viên danhdự của Hội gồm các nhà hoạt động xã hội, các nhà khoa học hoạt động trong lĩnhvực bảo vệ sinh thái và phát triển bền vững có những đóng góp tiêu biểu cho sựphát triển của Hội, tán thành Điều lệ Hội, được Ban lãnh đạo Hội nhất trí mời.Hội viên danh dự không phải đóng lệ phí gia nhập và hội phí hàng năm.

5. Các đơn vị tập thể văn hóa, doanhnghiệp, đơn vị vũ trang, trường học… nhiệt tình tham gia công tác bảo vệ sinhthái và phát triển bền vững có thể tham gia với tư cách là hội viên tập thể.

6. Hội viên liên kết, hội viên danhdự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyếtcác vấn đề của hội và không được bầu cử, ứng cử vào Ban Chấp hành, Ban Kiểm traHội.

7. Các cá nhân, tổ chức có đủ điềukiện muốn gia nhập Hội phải làm đơn (theo mẫu quy định); và chính thức thànhhội viên sau khi được cấp thẻ sinh hoạt. Thẻ hội viên có giá trị kể từ ngày ký,phù hợp theo nhiệm kỳ Đại hội.

Điều 10. Quyềncủa hội viên

1. Hội viên được thông tin, traođổi thông tin về tình hình hoạt động mọi mặt của Hội; được bồi dưỡng nâng cao kiếnthức về pháp luật, các vấn đề liên quan đến lĩnh vực, phạm vi hoạt động củaHội; được thảo luận, phê bình, chất vấn, kiến nghị để xây dựng Hội phát triểnvà phát triển vững mạnh.

2. Chỉ có hội viên chính thức mớicó quyền biểu quyết các công việc của Hội; được ứng cử, đề cử, bầu cử vào BanChấp hành, Ban Kiểm tra của Hội.

3. Được Hội giúp đỡ, chia sẻ kinhnghiệm lãnh đạo, điều hành và quản lý kinh tế, giới thiệu việc làm, tham giacác dự án của Hội và được nhận thù lao theo quy chế hoạt động kinh tế của Hội.

4. Được Hội giúp đỡ bảo vệ quyền,lợi ích hợp pháp, chăm lo về đời sống vật chất, tinh thần; được thăm hỏi độngviên khi ốm đau, khi có công việc buồn, vui.

5. Được thăm quan, học tập kinh nghiệmở trong và ngoài nước, tham gia các hội chợ, triển lãm, quảng cáo theo quy định.

6. Được khen thưởng khi có thànhtích xuất sắc về những kết quả hoạt động đóng góp đối với Hội.

7. Được tham gia “tình nguyện viên”để làm nhiệm vụ bảo vệ sinh thái và phát triển bền vững theo sự chỉ đạo của Hội.

Điều 11. Nghĩavụ của hội viên

1. Tuân thủ điều lệ, nghị quyết,quy chế, quy định của Hội; tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt động và sinh hoạtcủa Hội, thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao; giữ gìn và bảo vệ sự đoàn kết vàuy tín của Hội.

2. Tham gia đóng góp ý kiến đối vớicác vấn đề: Kế hoạch, chương trình hoạt động và các biện pháp tổ chức thực hiện,các vấn đề về nhân sự của Hội để xây dựng hội ngày càng phát triển và vững mạnh.

3. Phấn đấu đạt hiệu quả và chấtlượng cao trong các hoạt động bảo vệ sinh thái và phát triển bền vững.

4. Thường xuyên học tập, nâng caotrình độ nhận thức, giá trị nhân văn qua công tác bảo vệ sinh thái và phát triểnbền vững. Từ đó, củng cố thêm lòng yêu quê hương đất nước và muốn cống hiến vìsự nghiệp bảo vệ sinh thái và phát triển bền vững ở Việt Nam nói chung và HàNội nói riêng.

5. Tham gia các hoạt động tuyên truyền,vận động phổ biến rộng rãi các kiến thức và thực tiễn về bảo vệ sinh thái vàphát triển bền vững.

6. Không được lợi dụng danh nghĩacủa Hội để tiến hành các hoạt động trái với tôn chỉ, mục đích của Hội, gây tổnthất cho hội viên và uy tín của Hội. Hội viên tự chịu trách nhiệm trước mọihành động vi phạm luật pháp Nhà nước.

7. Hội viên có trách nhiệm tích cựctuyên truyền phát triển hội viên, giới thiệu hội viên mới; đóng hội phí gia nhập(01lần) và hội phí hàng năm đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định của Hội.

8. Cung cấp cho Ban Chấp hành Hội(khi thấy cần thiết) những thông tin có liên quan đến hoạt động của Hội để Hộicó thông tin phục vụ cho các hoạt động của Hội.

Điều 12. Thểthức vào Hội, ra Hội

1. Kết nạp

a) Căn cứ quy định về tiêu chuẩn,trình tự kết nạp hội viên do Ban Chấp hành quy định, Ban Thường vụ Hội xét đơnvà đề nghị Chủ tịch Hội quyết định kết nạp. Hồ sơ xin gia nhập Hội gồm:

- Đơn xin đăng ký hội viên theo mẫudo Ban Chấp hành quy định;

- Bản sao Quyết định thành lập, Giấyphép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hội viên là tổ chứcpháp nhân.

b) Chi Hội cơ sở tiếp nhận đơn, xemxét và trình Ban Thường vụ Hội thành phố xem xét, quyết định. Trong trường hợpđịa bàn chưa có chi Hội, thì người muốn gia nhập Hội cần nộp đơn về văn phòngHội để trình Ban Thường vụ Hội xem xét;

c) Ban Thường vụ Hội xét và quyếtđịnh công nhận hội viên trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.Trong trường hợp từ chối, Ban Ban Thường vụ Hội sẽ thông báo bằng văn bản nêurõ lý do. Người nộp đơn trở thành hội viên kể từ khi Ban Chấp hành quyết địnhcông nhận.

2. Thể thức xin ra khỏi Hội

a) Hội viên xét thấy không thể hoặckhông muốn tiếp tục là hội viên của Hội, phải làm đơn xin ra khỏi Hội và gửitới Ban Chấp hành Hội.

b) Quyền lợi và tư cách của hội viênxin ra khỏi Hội được chấm dứt từ thời điểm nộp đơn xin ra khỏi Hội gửi Ban Chấphành, trừ trường hợp hội viên đó chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính đó tính đếnthời điểm nộp đơn. Hội viên xin ra khỏi Hội phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tàichính đối với Hội vào thời điểm nộp đơn xin ra khỏi Hội.

Điều 13. Chấmdứt tư cách hội viên

Tư cách Hội viên sẽ chấm dứt trongcác trường hợp sau đây:

1. Hội viên là cá nhân chết, bị mấtnăng lực hành vi dân sự, pháp nhân bị giải thể hoặc bị phá sản.

2. Hội viên nộp đơn xin ra khỏi Hội.

3. Theo quyết định của Ban lãnh đạotrong các trường hợp sau:

a) Không thực hiện đúng hoặc vi phạmnghiêm trọng quy định của Hội hoặc của pháp luật Việt Nam;

b) Hoạt động trái với tôn chỉ, mụcđích của Hội gây tổn hại về uy tín hoặc tài chính của Hội.

4. Hội giải thể theo quyết định củacơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Chương IV

TỔ CHỨC HỘI

Điều 14. Tổchức của Hội gồm:

1. Đại hội toàn thể hội viên hoặcđại hội đại biểu;

2. Ban Chấp hành Hội (gồm Chủ tịch,các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và các ủy viên).

3. Ban Kiểm tra Hội.

4. Các phòng, ban chuyên môn, đơnvị trực thuộc Hội.

Điều 15. Đạihội nhiệm kỳ, hội nghị thường niên và đại hội bất thường

1. Đại hội nhiệm kỳ (Đại hội toànthể hoặc Đại hội đại biểu) là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội, do Ban Chấphành triệu tập. Nhiệm kỳ đại hội 5 năm/1 lần.

Đại hội đại biểu được tổ chức trongtrường hợp có số lượng từ 300 hội viên trở lên, có thể tiến hành theo hình thứcđại hội đại biểu. Đại hội đại biểu bao gồm các đại biểu do hội nghị hội viêntại khu vực bầu. Số lượng và cơ cấu đại biểu do Ban Chấp hành quy định theo tỷlệ hội viên ở các khu vực. Các hội viên tiến hành bầu đại biểu và thông báobằng văn bản cho Ban Chấp hành ít nhất 15 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổchức Hội.

2. Hội nghị thường niên được tổ chức12 tháng 01 lần để tổng kết đánh giá hoạt động của Hội trong năm.

3. Đại hội bất thường do Ban Chấphành triệu tập theo đề nghị của ít nhất 2/3 ủy viên Ban Chấp hành Hội hoặc ítnhất trên 1/2 hội viên chính thức đề nghị. Đại hội được tiến hành để giải quyếtnhững vấn đề cấp bách về tổ chức, hoạt động của Hội hoặc những vấn đề quantrọng khác vượt quá thẩm quyền của Ban Chấp hành.

4. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hộibất thường được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu. Đạihội toàn thể hoặc đại hội đại biểu chỉ được phép tiến hành khi được coi là hợplệ với điều kiện có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.

5. Nội dung chủ yếu quyết định tạiĐại hội nhiệm kỳ:

a) Tổng kết đánh giá hoạt động củaĐại hội trong nhiệm kỳ, bàn và quyết định phương hướng hoạt động của Hội trongnhiệm kỳ tới;

b) Thông qua việc sửa đổi, bổ sungĐiều lệ Hội (nếu có);

c) Giới thiệu, đề cử và bầu cử BanChấp hành, Ban Kiểm tra, cử đại biểu tham dự Đại hội cấp trên (nếu có);

đ) Thảo luận và quyết định nhữngvấn đề quan trọng về tôn chỉ, mục đích, nhiệm vụ, quyền hạn hoạt động của Hội; thảoluận, thông qua quyết toán tài chính nhiệm kỳ và kế hoạch tài chính nhiệm kỳmới.

6. Nguyên tắc hoạt động tại Đại hội

a) Về triệu tập Hội:

- Khi triệu tập Đại hội nhiệm kỳ,Ban Chấp hành phải công bố chương trình nghị sự, quyết định về số lượng và cơcấu đại biểu và hướng dẫn bầu đại biểu nếu tiến hành theo hình thức Đại hội đạibiểu, ít nhất 30 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức Đại hội;

- Khi triệu tập Đại hội bất thường,Ban Chấp hành phải công bố chương trình nghị sự của Đại hội bất thường ít nhất15 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức Hội.

b) Về biểu quyết:

- Đại hội có thể biểu quyết bằnghình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hộiquyết định;

- Việc biểu quyết thông qua nghịquyết, quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) hội viên chính thứccó mặt tán thành.

- Trường hợp vắng mặt, đại biểu đượcquyền gửi ý kiến tham gia bằng văn bản và có giá trị như đại biểu có mặt tạiHội. Cách thức, nội dung, thông tin gửi xin ý kiến đối với đại biểu vắng mặt doBan Chấp hành Hội quy định đảm bảo tính khách quan, trung thực, đầy đủ.

Điều 16. BanChấp hành Hội

1. Ban Chấp hành

a) Cơ cấu tổ chức:

- Ban Chấp hành là cơ quan lãnh đạocủa Hội giữa hai nhiệm kỳ Đại hội, số lượng ủy viên Ban Chấp hành do Đại hộiquyết định, được bầu trực tiếp bằng phiếu kín hoặc biểu quyết bằng giơ tay.

- Ban Chấp hành bầu Ban Thường vụ,số lượng ủy viên thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Ban Thường vụ gồm Chủtịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và các Ủy viên thường trực.

b) Ban Chấp hành họp thường kỳ 6tháng một lần để xem xét, đánh giá tình hình hoạt động của Hội, bàn bạc và quyếtđịnh các giải pháp cần thiết để thực hiện các quyết định, nghị quyết của Hội.Khi cần thiết, Ban Chấp hành có thể họp bất thường theo triệu tập của Chủ tịchHội nhưng phải có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số uỷ viên Ban Chấp hành đề nghị.

c) Nhiệm vụ của Ban Chấp hành:

- Tổ chức thực hiện nghị quyết củaHội;

- Quyết định chương trình công tácvề kế hoạch, kinh phí hàng năm của Hội, quy định mức phí gia nhập, hội phí vàcách thu phí;

- Quyết định cơ cấu tổ chức củaHội, thành lập các cơ quan, đơn vị thuộc Hội theo thẩm quyền;

- Bầu Chủ tịch, các Phó Chủ tịch,Tổng thư ký và các ủy viên Ban Chấp hành. Trong quá trình hoạt động, nếu vìnhiều lý do khác nhau, số ủy viên Ban Chấp hành không còn đủ như quy định của Hội,Ban Chấp hành có thể bầu bổ sung số ủy viên thiếu (trong số các hội viên chínhthức của Hội) nhưng không vượt quá 1/3 số lượng ủy viên Ban Chấp hành mà Hộiquy định;

- Xây dựng ban hành theo thẩm quyềnquy chế hoạt động, quy chế quản lý tài chính, quy chế khác theo quy định;

- Xét miễn nhiệm, khen thưởng, kỷluật, xóa tên hội viên; giải quyết kiến nghị, khiếu nại của hội viên.

2. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấphành

a) Cuộc họp của Ban Chấp hành đượcxem là hợp lệ khi có ít nhất trên 1/2

(một phần hai) số lượng ủy viên BanChấp hành tham dự. Biểu quyết trong Ban Chấp hành theo nguyên tắc thiểu số phụctùng đa số, trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì quyết định theo Chủ tịchHội hoặc người chủ trì hội nghị;

b) Việc biểu quyết theo nguyên tắcquá bán (trên 1/2 số uỷ viên có mặt). Riêng đối với các vấn đề quan trọng sauđây, phải được ít nhất 2/3 số uỷ viên Ban Chấp hành có mặt thông qua:

- Miễn nhiệm một số thành viên trongBan Chấp hành;

- Các vấn đề liên quan đến hộiviên;

- Các vấn đề về tổ chức của Hội.

Điều 17. Chủtịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký

1. Chủ tịch Hội là Chủ tịch Ban Chấphành do Ban Chấp hành bầu ra trong số các uỷ viên Ban chấp hành. Nhiệm vụ, quyềnhạn của Chủ tịch Hội như sau:

a) Đại diện pháp nhân của Hội trướcpháp luật, là chủ tài khoản của Hội;

b) Tổ chức triển khai thực hiện điềulệ, nghị quyết của Hội, các quyết định của Ban Chấp hành;

c) Triệu tập, chủ trì các cuộc họpcủa Ban Chấp hành;

d) Ký các văn bản về việc phê chuẩn,kết nạp, khai trừ, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các hội viên, nhữngvăn bản thỏa thuận, hợp tác hợp pháp quan trọng với các tổ chức trong và ngoàinước sau khi đã được Ban Chấp hành thông qua và có ý kiến chấp thuận của cơquan quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực ngành;

e) Chịu trách nhiệm trước Ban Chấphành Hội và toàn thể hội viên về hoạt động của Hội.

2. Các Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấphành bầu, hoạt động theo sự phân công của Chủ tịch. Phó Chủ tịch thường trựcthay mặt điều hành hoạt động của Hội khi Chủ tịch vắng mặt hoặc phải nghỉ vì lýdo sức khỏe, các lý do khác.

3. Tổng thư ký do Ban Chấp hành Hộicử ra trong số các ủy viên Ban Chấp hành có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Thường trực giải quyết các côngviệc của Hội theo phân công của Chủ tịch Hội; phụ trách Văn phòng Hội, chịutrách nhiệm trước Hội, trước Ban Chấp hành Hội và trước pháp luật về mọi hoạt độngcủa Văn phòng Hội;

b) Xây dựng Quy chế hoạt động củaVăn phòng Hội, Quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hội trình Ban Chấp hànhHội phê duyệt;

c) Định kỳ báo cáo Ban Chấp hànhHội về các hoạt động của Hội và Văn phòng Hội; tham mưu giúp Ban Chấp hành lập báocáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ Hội;

d) Quản lý hồ sơ, tài liệu của Hộivà các tổ chức trực thuộc Hội;

e) Chuẩn bị các cuộc họp của BanThường trực, Ban Chấp hành Hội, các hội nghị, hội thảo do Hội tổ chức và tổ chứctriển khai các hoạt động khác theo nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành Hội;

f) Thực hiện các công việc khác theophân công của Chủ tịch Hội.

Điều 18. BanKiểm tra

1. Ban Kiểm tra gồm 3 thành viên,trưởng ban, phó trưởng ban và ủy viên do Đại hội bầu ra trong số các hội viêncủa Hội. Trưởng ban kiểm tra là ủy viên Ban Chấp hành. Ban Kiểm tra có nhiệm kỳcùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội.

2. Nhiệm vụ của Ban Kiểm tra

a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiệnđiều lệ; nghị quyết của Hội, Ban Chấp hành;

b) Kiểm tra tư cách hội viên;

c) Kiểm tra, giám sát việc quản lýtài chính, tài sản và báo cáo kết quả trước Chủ tịch Hội, Ban Chấp hành, hội nghịhàng năm và trước Hội;

d) Tiếp nhận, xem xét, kiến nghịvới Ban Chấp hành giải quyết khiếu nại, tố cáo của hội viên và nhân dân có liênquan đến hội viên và tổ chức Hội;

e) Báo cáo kết quả hoạt động giámsát, kiểm tra trong các kỳ họp của Ban Chấp hành Hội;

f) Có quyền yêu cầu Ban Chấp hànhtổ chức phiên họp bất thường, hoặc tổ chức đại hội bất thường để giải quyết nhữngvấn đề cấp bách của Hội.

Chương V

GIẢI THỂ, CHIA, TÁCH, SÁPNHẬP, HỢP NHẤT

Điều 19. Giảithể Hội

1. Hội giải thể trong các trườnghợp:

a) Tự giải thể;

b) Do cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh giải thể.

2. Hội tự giải thể khi xảy ra mộttrong các trường hợp sau:

a) Hết thời hạn hoạt động;

b) Theo đề nghị và biểu quyết thôngqua của trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức;

c) Mục đích của Hội đã hoànthành.

3. Trình tự và thủ tục khi Hội tựgiải thể sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo quy định tạiĐiều 27, Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổchức, hoạt động và quản lý hội. Hội chấm dứt hoạt động kể từ ngày quyết định củacơ quan nhà nước có thẩm quyền giải thể Hội có hiệu lực.

4. Hội bị giải thể theo quyết địnhcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp sau:

a) Hội không hoạt động liên tục12 tháng;

b) Khi có nghị quyết của Hội về việchội tự giải thể mà Ban Chấp hành Hội không chấp hành;

c) Hoạt động của Hội vi phạm phápluật nghiêm trọng.

Điều 20. Thanhquyết toán tài sản, tài chính

Tài sản, tài chính và các khoản nợtồn đọng của Hội khi giải thể sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật hiệnhành.

Điều 21. Hợpnhất, sáp nhập, chia, tách Hội

1. Việc hợp nhất, sáp nhập, chia,tách Hội sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Các vấn đề về tài sản, quyền vàlợi ích, trách nhiệm, nghĩa vụ và các vấn đề tài chính khác của hội viên liên quanđến hợp nhất, sáp nhập, chia, tách Hội sẽ được thực hiện theo quy định của phápluật hiện hành.

Chương VI

TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA HỘI

Điều 22. Nguyêntắc quản lý tài chính

1. Hội hoạt động theo nguyên tắctự chủ về tài chính, lấy thu bù chi.

2. Thực hiện thu, chi theo Quy chếquản lý tài chính của Hội, Quy chế hoạt động của Hội và phù hợp với các quy địnhcủa pháp luật.

Điều 23. Quảnlý tài chính của Hội

1. Các nguồn thu của Hội:

a) Tiền hội phí của các hội viên;

b) Các nguồn thu từ các hoạtđộng của Hội theo quy định của pháp luật;

c) Các nguồn tài trợ hợp pháp củacác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

d) Kinh phí hỗ trợ của Nhà nước (nếucó).

2. Các khoản chi của Hội gồm:

a) Chi cho các hoạt động thường xuyêncủa Hội;

b) Các khoản chi cần thiết khác phụcvụ hoạt động của Hội.

3. Việc quản lý tài chính của Hộiphải được thực hiện theo chế độ thống nhất, theo Quy chế quản lý tài chính doBan Chấp hành Hội quy định; tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán thốngkê. Các khoản thu, chi của Hội phải tiết kiệm, đúng mục đích, hiệu quả, đượcphản ánh trên hệ thống sổ sách kế toán theo quy định, thực hiện báo cáo côngkhai tại hội nghị thường kỳ hàng năm của Ban Chấp hành Hội, cũng như trước Đạihội toàn thể hội viên.

4. Cán bộ thực hiện nghiệp vụ kếtoán của Hội phải đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn để giúp Chủtịch Hội thực hiện hoạt động quản lý tài chính của Hội đảm bảo theo đúng quyđịnh của Nhà nước.

Chương VII

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 24. Khenthưởng

Hội viên có thành tích xuất sắc đónggóp cho sự nghiệp phát triển của Hội được Ban Chấp hành Hội quyết định khenthưởng hàng năm hoặc đề nghị các cơ quan nhà nước khen thưởng theo quy định củapháp luật.

Điều 25. Kỷluật

1. Tổ chức và hội viên của Hội viphạm pháp luật, vi phạm đạo đức nghề nghiệp, hoạt động trái với điều lệ, nghịquyết của Hội, làm tổn hại đến uy tín, danh dự của Hội, bỏ sinh hoạt thường kỳnhiều lần không có lý do chính đáng, không đóng hội phí,... tùy theo mức độ viphạm sẽ bị nhắc nhở, phê bình, khiển trách, cảnh cáo, xóa tên khỏi danh sáchhội viên hoặc đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quyđịnh pháp luật.

2. Hội viên bị kỷ luật khai trừ rakhỏi Hội phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Hội khi còn là hội viên.

ChươngVIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Sửađổi, bổ sung Điều lệ

Chỉ có Đại hội toàn thể hoặc Đạihội đại biểu của Hội Bảo vệ sinh thái và phát triển bền vững mới có quyền sửa đổi,bổ sung Điều lệ và phải được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê chuẩn.

Điều 27. Hiệulực thi hành

Bản Điều lệ này có 08 Chương, 27Điều đã được Đại hội Hội Bảo vệ sinh thái và phát triển bền vững, nhiệm kỳ II (2011-2016)nhất trí thông qua ngày 16 tháng 9 năm 2011 và có hiệu lực thi hành kể từ ngàyđược Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê chuẩn./.