BỘ NỘI VỤ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2004/QĐ-BNV

Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI) CỦA HỘI LUẬT GIA VIỆT NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20/5/1957 quy định về quyền lập Hội;
Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 45/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội Vụ.
Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003 quy định về tổchức, hoạt động và quản lý Hội;
Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Luật gia Việt Nam và của Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chínhphủ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phêduyệt Điều lệ (sửa đổi) của Hội Luật gia Việt Nam đã được Đại hội lần thứ Xngày 13 tháng 3 năm 2004 thông qua.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chủtịch Hội Luật gia Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
THỨ TRƯỞNG




Đặng Quốc Tiến

ĐIỀU LỆ

HỘILUẬT GIA VIỆT NAM

Lời nói đầu

Hội luật giaViệt Nam là một tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức thống nhất,tự nguyện của các luật gia trong cả nước.

Hội luật giaViệt Nam là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam dưới sự lãnh đạo của ĐảngCộng sản Việt Nam và sự quản lý của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Hội luật giaViệt Nam tham gia các tổ chức luật gia quốc tế có hoạt động phù hợp với tônchỉ, mục đích của Hội.

Chương 1

TÔNCHỈ MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI LUẬT GIA VIỆT NAM

Điều 1. Tônchỉ, mục đích của Hội luật gia Việt Nam.

Hội luật giaViệt Nam đoàn kết, tập hợp rộng rãi các luật gia Việt Nam đã hoặc đang làm côngtác pháp luật trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xãhội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổchức xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức văn hóa, tổ chức giáo dục, đơn vị vũtrang nhân dân, tự nguyện hoạt động vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,bảo vệ quyền tự do, dân chủ của nhân dân, góp phần xây dựng nền khoa học pháplý, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam vì mục tiêu dângiầu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

Hội luật giaViệt Nam mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác với các tổ chức luật gia trên thếgiới và các tổ chức khác theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và toànvẹn lãnh thổ của mỗi nước vì mục đích chung là hòa bình, hợp tác và phát triển.

Điều 2.Biểu tượng của Hội luật gia Việt Nam.

Biểu tượngHội luật gia Việt Nam hình tròn có hai đường viền mầu xanh đậm, phía trên làhình tượng cờ đỏ sao vàng năm cánh, dưới đó là dòng chữ Hội luật gia Việt Nam;ở giữa là hình tượng cán cân công lý đặt trên quyển sách mở có dòng số 1955(năm thành lập Hội luật gia Việt Nam); ở đường vòng cung có hình tượng hai bônglúa vàng.

Điều 3.Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội luật gia Việt Nam.

Hội luật giaViệt Nam có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Tập hợpvào Hội những người đã và đang làm công tác pháp luật theo quy định tại Điều 1của Điều lệ này, xây dựng Hội vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và nghềnghiệp.

2. Tham giaxây dựng pháp luật, nghiên cứu khoa học pháp lý, tham gia giám sát việc thựchiện pháp luật; kiến nghị với cơ quan nhà nước về những vấn đề xây dựng phápluật và thi hành pháp luật.

3. Tham giatuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luậtcho Hội viên, cán bộ, công chức và nhân dân.

4. Tư vấnpháp luật, trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo và các đối tượng chínhsách; thành lập các tổ chức tư vấn pháp luật theo quy định của pháp luật.

5. Tham giamột số hoạt động quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.

6. Phối hợphoạt động và làm nghĩa vụ thành viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

7. Tham gianhững hoạt động chính trị, pháp lý phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội,giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.

8. Phản ánhtâm tư nguyện vọng của giới luật gia Việt Nam với Đảng, Nhà nước; đào tạo, bồidưỡng, nâng cao kiến thức pháp lý, đạo đức nghề nghiệp cho Hội viên; động viêntinh thần và quan tâm đến lợi ích của Hội viên, làm cho Hội viên gắn bó vớiHội;

9. Xuất bảnvà phát hành sách, tạp chí, báo pháp luật đáp ứng yêu cầu hoạt động đối nội vàđối ngoại của Hội;

10. Tham giacác hoạt động quốc tế phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội.

11. Vận độngluật gia là người Việt Nam định cư ở nước ngoài góp phần xây dựng đất nước.

Chương 2

HỘIVIÊN HỘI LUẬT GIA VIỆT NAM

Điều 4.Tiêu chuẩn Hội viên

Công dân ViệtNam có phẩm chất đạo đức tốt, đã hoặc đang làm công tác pháp luật trong cơquan, tổ chức quy định tại Điều 1 của Điều lệ này với thời gian từ ba năm trởlên, chấp nhận Điều lệ của Hội đều có thể được gia nhập Hội.

Những ngườicó công đóng góp cho Hội có thể được mời làm Hội viên danh dự hoặc Hội viên tántrợ của Hội

Điều 5. Điềukiện, thủ tục kết nạp Hội viên

Luật gia cócác tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 của Điều lệ này muốn gia nhập Hội phải làmđơn xin gia nhập Hội gửi Chi hội luật gia cơ sở, kèm theo sơ yếu ý lịch. Chihội luật gia cơ sở xem xét, đề nghị Ban Thường vụ hội luật gia cấp trên trựctiếp quyết định (đối với cấp huyện thì do Ban Chấp hành định).

Hội viên đượccông nhận từ ngày ký quyết định kết nạp.

Điều 6. Nhiệmvụ của Hội viên

Hội viên cónnhững nhiệm vụ sau đây:

1. Chấp hànhpháp luật của Nhà nước, Điều lệ, Nghị quyết, Quyết định của Hội.

2. Thực hiệncác công việc được Hội giao.

3. Tham giaxây dựng pháp luật, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.

4. Sinh hoạttại một Chi hội luật gia và đóng Hội phí theo quy định của Ban Chấp hành Trungương Hội.

5. Giữ gìn uytín của Hội, chỉ lấy danh nghĩa Hội viên và dùng thẻ Hội viên khi hoạt động choHội.

Điều 7. Quyềncủa Hội viên

1. Hội viêncó những quyền sau đây:

a) Được cấpthẻ Hội viên, ứng cử hoặc đề cử, bầu cử người vào cơ quan lãnh đạo của Hội.

b) Thảo luậnvà biểu quyết các vấn đề của Hội trong các Hội nghị của Hội.

c) Tham giacác hoạt động của Hội.

d) Giám sátcác hoạt động, đề xuất ý kiến về cải tiến, phát triển, mở rộng hoạt động củaHội.

đ) Được cungcấp những thông tin về pháp luật, được bồi dưỡng nâng cao kiến thức pháp luậtvà nghề nghiệp.

e) Yêu cầucác cấp Hội bảo vệ lợi ích hợp pháp của tập thể, cá nhân hội viên bị xâm phạm.

f) Đượcchuyển nơi sinh hoạt do chuyển đổi nơi làm việc hoặc nơi cư trú.

2. Hội viêndanh dự, hội viên tán trợ không tham gia ứng cử, đề cử, bầu cử người vào cơquan lãnh đạo Hội và biểu quyết các vấn đề của Hội, nhưng có các quyền khác quyđịnh tại khoản 1 của Điều này.

3. Hội viênmuốn ra khỏi Hội thì gửi đơn cho Ban Chấp hành nơi hội viên sinh hoạt xem xét,quyết định.

Chương 3

TỔCHỨC CỦA HỘI LUẬT GIA VIỆT NAM

Điều 8.Tổ chức của Hội luật gia

Hội luật giaViệt Nam được tổ chức từ Trung ương đến cơ sở bao gồm:

- Trung ươngHội.

- Tỉnh hội,Thành hội trực thuộc Trung ương Hội (sau đây gọi chung là Hội luật gia cấptỉnh).

- Quận hội,Huyện hội, Thành hội, Thị hội (sau đây gọi chung là Hội luật gia cấp huyện)trực thuộc Hội luật gia cấp tỉnh.

- Chi hộiluật gia cơ sở.

- Việc thànhlập các Hội ở địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân địa phương đó ra quyết địnhthành lập theo quy định của pháp luật.

Điều 9.Cơ quan lãnh đạo của Hội luật gia.

Cơ quan lãnhđạo cao nhất của Hội luật gia Việt Nam là Đại hội đại biểu luật gia toàn quốc.

Cơ quan lãnhđạo ở mỗi cấp Hội địa phương là Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể hộiviên.

Đại hội cấpnào do Ban Chấp hành cấp đó triệu tập.

Đại hội đượctiến hành khi có hai phần ba số đại biểu chính thức có mặt.

Giữa hai kỳĐại hội, cơ quan lãnh đạo của Hội là Ban Chấp hành do Đại hội bầu ra.

Đại hội cóthể họp bất thường khi có ít nhất hai phần ba số Ủy viên Ban Chấp hành yêu cầu.

Điều 10. Bầucử, công nhận Ban Chấp hành Hội luật gia.

Việc bầu cửỦy viên Ban Chấp hành ở các cấp Hội được tiến hành theo nguyên tắc bỏ phiếukín.

Ban Chấp hànhcấp dưới phải được Ban Thường vụ hoặc Ban Chấp hành cấp trên trực tiếp côngnhận.

Ban Chấp hànhcác cấp được quyền bầu bổ sung số Ủy viên Ban Chấp hành.

Chương 4

CƠQUAN LÃNH ĐẠO CỦA HỘI Ở CẤP TRUNG ƯƠNG

Điều 11.Đại hội đại biểu luật gia toàn quốc.

Đại hội đạibiểu luật gia toàn quốc do Ban Chấp hành Trung ương Hội triệu tập năm năm mộtlần.

Điều 12. Nhiệmvụ của Đại hội đại biểu luật gia toàn quốc.

1. Đại hộiđại biểu luật gia toàn quốc có những nhiệm vụ sau đây:

a) Thảo luậnbáo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Hội về kết quả thực hiện nghị quyết nhiệmkỳ qua, quyết định phương hướng hoạt động của Hội nhiệm kỳ tiếp theo;

b) Quyết địnhviệc bổ sung, sửa đổi và thông qua Điều lệ của Hội.

c) Bầu các Ủyviên Ban Chấp hành Trung ương Hội với số lượng Ủy viên do Đại hội quyết định.

2. Nghị quyếtcủa Đại hội đại biểu luật gia toàn quốc phải được quá nửa tổng số đại biểu cómặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.

Điều 13.Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành Trung ương Hội.

1. Ban Chấphành Trung ương Hội có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Quyết địnhnhững chủ trương và biện pháp nhằm thực hiện các Nghị quyết của Đại hội, quyếtđịnh chương trình hoạt động năm của Hội.

b) Quyết địnhsố lượng Ủy viên Ban Thường vụ Trung ương Hội; bầu, bãi nhiệm Chủ tịch, các PhóChủ tịch, các Ủy viên Ban Thường vụ; bầu bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy viênBan Thường vụ; bãi nhiệm Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội;

c) Quyết địnhviệc triệu tập Đại hội đại biểu luật gia toàn quốc.

d) Quy địnhnguyên tắc, chế độ quản lý, sử dụng nguồn tài chính của Hội; quyết định mức Hộiphí.

2. Ban Chấphành Trung ương Hội họp thường kỳ một năm ít nhất một lần theo triệu tập củaBan Thường vụ Trung ương Hội. Ban Chấp hành Trung ương Hội họp hợp lệ khi có ítnhất hai phần ba số Ủy viên Ban Chấp hành tham gia. Ban Chấp hành Trung ương cóthể họp bất thường khi có ít nhất hai phần ba số Ủy viên Ban Thường vụ Trungương Hội hoặc một phần ba số Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội yêu cầu.

3. Nghị quyếtcủa Ban Chấp hành Trung ương Hội phải được quá nửa số Ủy viên có mặt tại cuộchọp biểu quyết tán thành.

Điều 14. BanThường vụ Trung ương Hội

1. Ban Thườngvụ Trung ương Hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu để điều hành công việccủa Hội giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành Trung ương.

2. Ban Thườngvụ cử Ban Thường trực gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký để điều hànhhoạt động thường xuyên của Hội.

3. Ban Thườngvụ họp ba tháng một lần, khi cần thiết có thể họp bất thường. Ban Thường vụ họphợp lệ khi có ít nhất hai phần ba số Ủy viên Ban Thường vụ tham gia. Quyết địnhcủa Ban Thường vụ phải được quá nửa số Ủy viên có mặt tại cuộc họp biểu quyếttán thành.

Điều 15. Nhiệmvụ, quyền hạn của Ban Thường vụ Trung ương Hội

Ban Thường vụTrung ương Hội có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Hướng dẫnvà kiểm tra hoạt động của Hội, các tổ chức trực thuộc Trung ương Hội về việcthực hiện Nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn quốc, các nghị quyết, quyết địnhcủa Ban Chấp hành Trung ương Hội.

2. Phân côngỦy viên Ban Thường vụ phụ trách từng lĩnh vực hoạt động của Hội, cử Phó tổngthư ký, thành lập, giải thể các cơ quan của Trung ương Hội gồm Văn phòng, Bantổ chức, Ban quan hệ quốc tế, Ban nghiên cứu pháp luật, Ban tuyên truyền, phổbiến, giáo dục pháp luật, Ban kiểm tra, thành lập các Ban, các bộ phận chuyênmôn khác khi xét thấy cần thiết.

3. Quy địnhchức năng, nhiệm vụ của Văn phòng, các Ban, các bộ phận chuyên môn;

4. Xem xét vàquyết định kết nạp Hội viên của các Chi hội trực thuộc Trung ương Hội;

5. Quyết địnhcông nhận Hội luật gia tỉnh mới thành lập, Ban Chấp hành của Hội luật gia tỉnhvà Ban Chấp hành các Chi hội trực thuộc.

6. Quyết địnhcông nhận, giải thể Chi hội luật gia trực thuộc Trung ương Hội;

7. Quyết địnhvà chỉ đạo công tác xuất bản sách, tạp chí, báo và các ấn phẩm khác của Hội;

8. Giám sátviệc thực hiện quy chế của các tổ chức do Trung ương Hội thành lập;

9. Xét vàquyết định khen thưởng, kỷ luật.

Điều 16. Chủtịch và Phó Chủ tịch Hội:

1. Chủ tịchvà các Phó Chủ tịch Hội luật gia Việt Nam chịu trách nhiệm điều hành hoạt độngcủa Hội. Những chức danh nêu trên làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc bánchuyên trách.

2. Chủ tịchHội có quyền hạn và trách nhiệm:

a) Đại diệnpháp nhân của Hội trước pháp luật.

b) Chủ tàikhoản, quản lý tài chính và tài sản của Hội.

c) Tổ chứctriển khai thực hiện các nghị quyết của Đại hội, của Hội nghị toàn thể và cácnghị quyết của Ban Chấp hành.

d) Triệu tậpvà chủ trì cuộc họp của Ban Chấp hành Hội.

đ) Ký quyếtđịnh bổ nhiệm, bãi nhiệm nhân sự trực thuộc Hội khi có nghị quyết của Ban Chấphành hoặc của Ban Thường vụ.

e) Chịu tráchnhiệm trước Ban Chấp hành và toàn thể Hội viên về các hoạt động của Hội.

f) Quyết địnhthành lập các tổ chức trực thuộc của Hội theo đề nghị của Tổng Thư ký.

3. Các PhóChủ tịch Hội là người giúp cho Chủ tịch trong công tác quản lý và điều hành mộtsố hoạt động của Hội; được Chủ tịch ủy nhiệm và phân công trực tiếp phụ tráchvà điều hành một số công việc của Hội; được ủy quyền điều hành công việc củaBan Chấp hành khi Chủ tịch vắng mặt.

Điều 17. TổngThư ký Hội:

Tổng Thư kýdo Ban Chấp hành bầu ra, có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Đại diệncho Hội trong quan hệ giao dịch hàng ngày.

- Tổ chức,điều hành các hoạt động hàng ngày của Văn phòng Hội.

- Quản lý hồsơ, tài liệu giao dịch của Hội.

- Xây dựngcác quy chế hoạt động của Văn phòng, quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hộitrình Ban Chấp hành phê duyệt.

- Định kỳ báocáo cho Ban Chấp hành về các hoạt động của Hội.

- Lập các báocáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.

- Quản lýdanh sách, hồ sơ và tài liệu về các Hội viên và các tổ chức trực thuộc.

- Chịu tráchnhiệm trước Ban Chấp hành và trước pháp luật về các hoạt động của Văn phòngHội.

Để giúp Tổng thưký thực hiện một số công việc nêu trên, có Phó Tổng thư ký.

Điều 18.Các tổ chức và đơn vị trực thuộc Hội:

Hội có thểthành lập pháp nhân hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, dịch vụ, tư vấn…Việc thànhlập các đơn vị này đều phải tuân thủ quy định của pháp luật.

Chương 5

CƠQUAN LÃNH ĐẠO CỦA CÁC CẤP HỘI LUẬT GIA ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC CHI HỘI LUẬT GIA CƠ SỞ

Điều 19. Cơquan lãnh đạo của Hội luật gia cấp tỉnh, cấp huyện.

Đại hội đạibiểu của Hội luật gia cấp tỉnh, Đại hội toàn thể Hội viên hoặc Đại hội đại biểucủa Hội luật gia cấp huyện là cơ quan lãnh đạo Hội ở địa phương, do Ban Chấphành của Hội cùng cấp triệu tập năm năm một lần.

Điều 20. Nhiệmvụ của Đại hội Hội luật gia cấp tỉnh, cấp huyện.

Đại hội củaHội luật gia cấp tỉnh, cấp huyện có những nhiệm vụ sau đây:

1. Thảo luậnvăn kiện của Ban Chấp hành trên.

2. Đánh giákết quả thực hiện Nghị quyết nhiệm kỳ qua, quyết định nhiệm vụ nhiệm kỳ tiếptheo.

3. Bầu các Ủyviên Ban Chấp hành với số lượng Ủy viên do Đại hội quyết định.

4. Bầu đạibiểu đi dự Đại hội trên (nếu có).

Điều 21.Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành Hội luật gia cấp tỉnh.

1. Ban Chấphành Hội luật gia cấp tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Quyết địnhsố lượng Ủy viên Ban Thường vụ Hội luật gia cấp tỉnh; bầu, bãi nhiệm Chủ tịch,các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ; bầu bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành, Ủyviên Ban Thường vụ; đề nghị bãi nhiệm Ủy viên Ban Chấp hành Hội luật gia cấptỉnh.

b) Thành lậpcác ban chuyên môn của Hội luật gia cấp tỉnh (mỗi ban do một ủy viên Ban Thườngvụ phụ trách).

c) Xây dựngkế hoạch và chương trình hoạt động nhằm thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểuluật gia toàn quốc, Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Hội và Ban Thườngvụ Trung ương Hội, Nghị quyết của Đại hội đại biểu của Hội luật gia cấp tỉnh.

d) Giải thểChi hội luật gia cơ sở trực thuộc và các Ban chuyên môn của Hội luật gia cấptỉnh.

2. Ban Chấphành Hội luật gia cấp tỉnh họp ba tháng một lần và có thể họp bất thường.

Điều 22. Nhiệmvụ, quyền hạn của Ban Thường vụ Hội luật gia cấp tỉnh.

1. Ban Thườngvụ Hội luật gia cấp tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

c) Cử BanThường trực gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên thư ký để điều hành hoạtđộng thường xuyên của Hội luật gia cấp tỉnh.

b) Xây dựngkế hoạch và chương trình hoạt động hàng tháng, ba tháng của Hội luật gia cấptỉnh; phân công các ủy viên Ban Chấp hành Hội luật gia cấp tỉnh; hướng dẫn vàkiểm tra việc thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Hội luật gia cấp tỉnh.

c) Quyết địnhcông nhận việc thành lập tổ chức và kết nạp hội viên thuộc mình trực tiếp quảnlý.

d) Khenthưởng, đề nghị khen thưởng tổ chức, hội viên luật gia của địa phương có thànhtích xuất sắc.

đ) Quyết địnhgiải thể Chi hội luật gia trực thuộc Hội luật gia cấp tỉnh, xử lý kỷ luật đốivới Chi hội luật gia trực thuộc hoặc hội viên Chi hội luật gia trực thuộc viphạm pháp luật, Điều lệ Hội.

e) Báo cáotình hình tổ chức và hoạt động của Hội theo định kỳ (ba tháng, sáu tháng, mộtnăm) lên Trung ương Hội và các cơ quan, tổ chức có quan hệ ở địa phương.

2) Ban Thườngvụ Hội luật gia cấp tỉnh họp ba tháng một lần và có thể họp bất thường.

Điều 23.Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành Hội luật gia cấp huyện.

1. Ban Chấphành Hội luật gia cấp huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Bầu Chủtịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực để điều hành hoạt động thường xuyêngiữa các kỳ họp của Ban Chấp hành Hội luật gia cấp huyện; bầu bổ sung Ủy viên BanChấp hành; xem xét, đề nghị bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thườngtrực, Ủy viên Ban Chấp hành Hội luật gia cấp huyện.

b) Thực hiệnNghị quyết Đại hội Đại biểu cấp trên, Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hànhHội cấp trên; thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu mình.

c) Hướng dẫn,kiểm tra sự hoạt động của các Chi hội luật gia trực thuộc.

d) Khenthưởng và đề nghị Hội trên khen thưởng tổ chức, Hội viên luật gia trong địaphương có thành tích.

đ) Quyết địnhcông nhận Chi hội luật gia trực thuộc; xử lý kỷ luật đối với Chi hội luật giatrực thuộc hoặc hội viên Chi hội luật gia trực thuộc vi phạm pháp luật, Điều lệHội.

e) Báo cáothường xuyên tình hình tổ chức và hoạt động của Hội ở địa phương lên Hội luậtgia cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức liên quan.

2. Ban Chấphành Hội luật gia cấp huyện họp thường lệ ba tháng một lần và có thể họp bấtthường.

Điều 24.Cơ quan lãnh đạo của Chi hội luật gia cơ sở

1. Đại hộitoàn thể hội viên hoặc Đại hội đại biểu Chi hội luật gia cơ sở là cơ quan lãnhđạo của Chi hội. Đại hội do Ban Chấp hành Chi hội triệu tập năm năm hai lần.

2. Đại hội cónhiệm vụ đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết nhiệm kỳ qua, quyết định nhiệmvụ nhiệm kỳ tiếp theo, bầu Ban Chấp hành Chi hội. Số ủy viên Ban Chấp hành doĐại hội quyết định tùy theo số lượng hội viên. Chi hội có từ hai mươi Hội viêntrở lên có thể bầu từ năm đến chín ủy viên. Ban Chấp hành bầu Chi hội trưởng,hai Chi hội phó. Chi hội có từ dưới hai mươi hội viên trở xuống bầu Chi hộitrưởng và một Chi hội phó.

Điều 25.Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành Chi hội luật gia cơ sở:

1. Ban Chấphành Chi hội luật gia cơ sở có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Lãnh đạohội viên thực hiện Nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành Hội cấp trên, thựchiện đầy đủ nhiệm vụ và quyền của hội viên theo quy định tại Điều 6 và Điều 7của Điều lệ này:

b) Làm thủtục đề nghị kết nạp hội viên theo quy định tại Điều 5 của Điều lệ này.

c) Quan tâmđến lợi ích chính đáng của hội viên, thăm hỏi, giúp đỡ hội viên.

d) Khenthưởng, đề nghị khen thưởng hội viên có thành tích; đề nghị xử lý kỷ luật đốivới hội viên vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội: xem xét, quyết định đối với đềnghị của hội viên xin ra khỏi Hội.

e) Báo cáotình hình tổ chức và hoạt động hàng tháng lên Ban Chấp hành Hội cấp trên trựctiếp.

2. Ban Chấphành Chi hội luật gia cơ sở họp hai tháng một lần và có thể họp bất thường.

Chương 6

TÀICHÍNH CỦA HỘI LUẬT GIA VIỆT NAM

Điều 26.Tài chính

1. Nguồn thutài chính của Hội gồm có:

a) Hội phí.

b) Hỗ trợ cùaNhà nước.

c) Các khoảnthu do hoạt động của Hội mang lại.

d) Các khoảntặng, tài trợ của cá nhân, tổ chức trong nước và ngoài nước.

2. Các khoảnchi của Hội:

Các khoản chicủa Hội phải bảo đảm nguyên tắc: đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, đúng quyđịnh tài chính, gồm có:

a) Chi chohoạt động của Văn phòng, Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, Hội nghị, Đại hội, tiềnthuê trụ sở, mua sắm trang thiết bị.

b) Chi hoạtđộng thông tin, tuyên truyền, báo chí, xuất bản.

c) Chi xâydựng, trang bị sửa chữa cơ sở vật chất, thiết bị làm việc.

d) Chi lương,chi khen thưởng thi đua.

đ) Chi hoạtđộng quan hệ quốc tế.

e) Các khoảnchi khác.

3. Tài sảncủa Hội gồm nhà, phương tiện làm việc và các tài sản khác của Hội.

Điều 27.Trụ sở, con dấu, tài khoản của Hội.

Các tổ chứccủa Hội luật gia Việt Nam từ Trung ương đến huyện có trụ sở, có con dấu, tàikhoản riêng. Chi hội luật gia cơ sở có trụ sở làm việc khi có điều kiện.

Trụ sở củaTrung ương Hội luật gia Việt Nam đặt tại Thủ đô Hà Nội.

Chương 7

KHENTHƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 28. Khenthưởng

Hội viên, cánbộ và các tổ chức Hội có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng và đề nghịcác cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khen thưởng.

Điều 29.Kỷ luật

Hội viên viphạm pháp luật, Điều lệ Hội làm ảnh hưởng đến uy tín của Hội thì tùy mức độ saiphạm sẽ bị thi hành một trong các hình thức kỷ luật sau đây: khiển trách, cảnhcáo, khai trừ ra khỏi Hội.

Việc thi hànhkỷ luật đối với ủy viên Ban Chấp hành cấp nào do Ban Chấp hành Hội cấp đó xemxét và đề nghị Ban Thường vụ Hội luật gia cấp trên trực tiếp quyết định (đốivới cấp huyện thì do Ban Chấp hành quyết định).

Việc thi hànhkỷ luật đối với ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội do Ban Chấp hành Trungương Hội xem xét và quyết định.

Chương 8

HIỆULỰC CỦA ĐIỀU LỆ

Điều 30.Hiệu lực của Điều lệ

Điều lệ nàycó VIII chương, 30 điều. Chỉ có Đại hội đại biểu luật gia toàn quốc của Hộiluật gia Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội. Việc sửa đổi, bổsung Điều lệ phải được ít nhất hai phần ba số đại biểu tham dự Đại hội đại biểuluật gia toàn quốc biểu quyết tán thành.

Bản Điều lệnày đã đã được Đại hội đại biểu luật gia toàn quốc lần thứ X thông qua tại HàNội ngày 13 tháng 3 năm 2004.

Bản Điều lệcó hiệu lực kể từ ngày Bộ Nội vụ phê duyệt và được phép lưu hành theo quy địnhcủa pháp luật./.