ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 37/2006/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 02 tháng 8 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ NHÀ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC,ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT,TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thutiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp, tỉnhSóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy chế đấu giá nhà thuộc sở hữu nhà nước, đấu giá quyền sử dụngđất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2.Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1066/QĐ .HC.04, ngày 26/7/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng về việc ban hànhQuy chế bán đấu giá nhà, đất thuộc tài sản công.

Điều 3. Chánh Văn phòngUBND, Thủ trưởng các Sở, bàn ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị và các đốitượng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: NC, LT.

TM . ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Thành Hiệp

QUY CHẾ

ĐẤU GIÁ NHÀ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC, ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤTĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT, TỈNH SÓC TRĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND , ngày 02/8/2006 của UBND tỉnhSóc Trăng)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy chế nàyáp dụng cho việc đấu giá nhà thuộc sở hữu nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất đểgiao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (sau đây gọi tắt là đấugiá).

Điều 2. Đối tượng được tham gia đấu giá

- Các tổ chứckinh tế, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu mua nhà thuộc sở hữu nhà nước để ở, sảnxuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt.

- Tổ chứckinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiềnsử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai có nhu cầu sử dụngđất để thực hiện dự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan nhànước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 3. Các trường hợp được Nhà nước giao đất hoặc cho thuêđất theo hình thức đấu giá, được Nhà nước bán nhà thuộc sở hữu nhà nước theohình thức đấu giá

1. Giao đấtcó thu tiền sử dụng đất:

a. Đầu tư xâydựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân.

b. Đầu tư xâydựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, trừ trường hợp đất xây dựng nhà chung cư cao tầngcho công nhân khu công nghiệp.

c. Đầu tư xâydựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê.

d. Sử dụng quỹđất tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.

đ. Sử dụng đấtđể làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh.

e. Sử dụng đấtvào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

2. Giao đấttheo hình thức khác nay chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyểnmục đích sử dụng đất, trừ trường hợp không thay đổi chủ sử dụng đất.

3. Cho thuê đất,bao gồm cả cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công íchcủa xã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

4. Các trườnghợp bán nhà thuộc sở hữu nhà nước không còn nhu cầu sử dụng theo hình thức bánđấu giá do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định, kể cả tài sản là nhà được xác lập quyềnsở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấugiá, quyết định đấu giá nhà thuộc sở hữu nhà nước

1. Cơ quannhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đấtđai đối với loại đất nào, dự án nào thì có thẩm quyền quyết định giao đất, chothuê đất theo hình thức đấu giá đối với loại đất đó, dự án đó.

2. Thẩm quyềnquyết định đấu giá nhà thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện theo quy định vềphân cấp quản lý, mua sắm, sửa chữa và thanh lý tài sản nhà nước khu vực hànhchính sự nghiệp do UBND tỉnh ban hành.

Điều 5. Điều kiện về các thửa đất hoặc nhà được tổ chức đấugiá

1. Đối vớicác thửa đất:

a. Đã có quyhoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch xây dựngchi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luậtvề đất đai, xây dựng.

b. Đã được bồithường giải phóng mặt bằng (đất sạch), không còn tranh chấp.

c. Có phươngán đấu giá được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt hoặc Chủ tịch UBND huyện, thị phêduyệt theo ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Đối vớinhà thuộc sở hữu nhà nước:

a. Nhà thuộcsở hữu nhà nước không còn nhu cầu sử dụng

b. Có phươngán thanh lý được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 6. Điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá

Các đối tượngquy định tại Điều 2 của Quy chế này được đăng ký tham gia đấu giá khi có đủ cácđiều kiện sau:

1. Có đơn đềnghị tham gia đấu giá theo mẫu do Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất phát hành,trong đó có nội dung cam kết sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch sau khitrúng đấu giá.

2. Điều kiệnvề vốn, kỹ thuật và khả năng tài chính:

a. Đối với tổchức phải có đủ điều kiện về vốn và kỹ thuật để thực hiện dự án hoặc phương ánđầu tư theo quy định của pháp luật.

b. Đối với hộgia đình, cá nhân phải có đủ điều kiện về khả năng tài chính để thực hiện dự ánhoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật. Trường hợp đấu giá đất đãchia lô (thửa) hoặc đấu giá nhà thuộc sở hữu nhà nước để làm nhà ở của hộ giađình, cá nhân thì hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá không cần điều kiệnnày.

3. Đối với mỗicuộc đấu giá: một hộ gia đình chỉ được một cá nhân tham gia đấu giá; một tổ chứcchỉ được một đơn vị tham gia đấu giá; có 02 (hai) doanh nghiệp trở lên của cùng1 Tổng công ty thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá; Tổng Công ty cóCông ty thành viên, Công ty mẹ và Công ty con, doanh nghiệp liên doanh với 1bên góp vốn trong liên doanh thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤUGIÁ

Điều 7. Thành lập Hội đồng đấu giá

1. Hội đồng đấugiá cấp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập, gồm đại diện Sở Tàichính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và cácthành viên khác. Giám đốc Sở Tài chính làm Chủ tịch Hội đồng.

Hội đồng đấugiá cấp tỉnh có nhiệm vụ tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc chothuê đất, đấu giá nhà thuộc sở hữu nhà nước đối với các loại tài sản do các cơquan hành chính, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh trực tiếp quản lý hoặc thuộc các dựán do cấp tỉnh quyết định đầu tư.

2. Hội đồng đấugiá cấp huyện, thị do Chủ tịch UBND huyện, thị quyết định thành lập gồm lãnh đạoUBND huyện, thị làm Chủ tịch Hội đồng và đại diện các Phòng, Ban chức năng củahuyện, thị tương tự thành phần của Hội đồng đấu giá cấp tỉnh.

Hội đồng đấugiá cấp huyện, thị có trách nhiệm tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất để giao đấthoặc cho thuê đất, đấu giá nhà thuộc sở hữu nhà nước đối với các loại tài sảndo cấp huyện, thị quản lý, có giá trị dưới 5 tỷ đồng hoặc các trường hợp đấugiá khác do Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền.

Điều 8. Thông báo tổ chức đấu giá

1. Trước khitiến hành đấu giá ít nhất 30 ngày, Hội đồng đấu giá thông báo công khai về thửađất, tài sản tổ chức đấu giá ít nhất 2 lần trong thời gian 2 tuần trên phươngtiện thông tin đại chúng như Đài Phát thanh, Truyền hình địa phương, Báo địaphương và các phương tiện thông tin đại chúng khác; đồng thời phải niêm yếtcông khai tại địa điểm tổ chức đấu giá và trụ sở UBND huỵên, thị nơi có thửa đấthoặc tài sản đấu giá.

2. Nội dungthông báo công khai gồm: địa điểm, diện tích, kích thước (kể cả đối với nhà nếucó), mốc giới thửa đất, mục đích sử dụng hiện tại, quy hoạch sử dụng đất chi tiết,mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, thời hạn sử dụng đất, thời gian, địa điểmđăng ký, thời điểm tổ chức đấu giá và các thông tin khác có liên quan đến thửađất, tài sản đấu giá. Tùy từng trường hợp cụ thể, cấp có thẩm quyền quyết địnhviệc công bố hoặc không công bố công khai giá khởi điểm.

Điều 9. Đăng ký tham gia đấu giá

1. Các đối tượngcó đủ điều kiện theo Quy định tại Điều 6, Quy chế này thực hiện thủ tục đăng kývà hoàn tất thủ tục đăng ký trong thời gian do Hội đồng đấu giá thông báo.

2. Tổ chức,cá nhân đăng ký và nộp hồ sơ tham gia đấu giá phải nộp các khoản tiền say đây:

a. Tiền đặt cọc(còn gọi là tiền bảo lãnh, tiền đặt trước) theo phương án đấu giá được cấp cóthẩm quyền phê duyệt cho từng cuộc đấu giá nhưng tối đa không quá 5% giá khởiđiểm của thửa đất, tài sản đấu giá. Người trúng đấu giá được trừ tiền đặt cọcvào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc tiền mua tài sản phải nộp.

* Người đăngký tham gia đấu giá được lấy lại khoản tiền đặt cọc trong các trường hợp sau:

- Người khôngtrúng đấu giá, được trả lại ngay sau khi cuộc đấu giá kết thúc.

- Người đãđăng ký tham gia đấu giá nhưng rút lại đăng ký trong thời gian hoàn tất thủ tụcđăng ký tham gia đấu giá quy định tại khoản 1, Điều này.

- Người trúnggiá bổ sung từ chối không nhận quyền sử dụng đất, tài sản quy định tại điểm d,khoản 3, Điều 11 của Quy chế này.

* Người đăngký tham gia đấu giá không được lấy lại khoản tiền đã đặt cọc, khoản tiền này phảinộp vào ngân sách nhà nước trong các trường hợp sau:

- Người đãđăng ký tham gia đấu giá nhưng không tham gia đấu giá.

- Người đãtham gia đấu giá từ vòng 2 trở đi nhưng trả giá vòng sau thấp hơn giá cao nhấtcủa vòng đấu trước trực tiếp.

- Người trúngđấu giá nhưng từ chối nhận quyền sử dụng đất, tài sản hoặc rút lại giá đã trả.

- Người vi phạmQuy chế đấu giá của cuộc đấu giá đó.

b. Phí đấugiá: Khoản phí này nộp khi đăng ký tham gia đấu giá, được sử dụng để chi phícho việc tổ chức đấu giá và không hoàn trả lại cho tổ chức, cá nhân đã đăng kýtham gia và nộp phí đấu giá. Mức phí cụ thể theo Quyết định số 18/2006/QĐ-UBTngày 10/02/2006 của UBND tỉnh Sóc Trăng.

Điều 10. Giá khởi điểm và bước giá để đấu giá

1.Giá khởi điểmđấu giá:

a. Nguyên tắcxác định giá khởi điểm:

Giá khởi điểmđấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất hoặc tài sản được xácđịnh sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất trong điều kiệnbình thường tại thời điểm xác định giá khởi điểm theo mục đích sử dụng mới củathửa đất và giá trị còn lại của tài sản. Trong đó, giá đất không được thấp hơngiá đất, giá thuê đất do UBND tỉnh ban hành.

b. Giá khởiđiểm đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, đấu giá nhà thuộcsở hữu nhà nước do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo ý kiến đề nghị bằng văn bảncủa Sở Tài chính.

2. Bước giá đấugiá là phần chênh lệch giữa mức trả giá cao nhất của vòng đấu trước trực tiếp vớimức giá do Hội đồng đấu giá công bố cho vòng đấu tiếp theo. Việc xác định bướcgiá hoặc không xác định bước giá được quy định cụ thể trong từng phương án đấugiá.

Điều 11. Tổ chức đấu giá

1. Hội đồng đấugiá tổ chức thực hiện đấu giá theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Thủ tục mởphiên đấu giá:

a. Giới thiệuthành viên Hội đồng, người điều hành và người giúp việc (nếu có).

b. Điểm danhngười đã đăng ký tham gia đấu giá, công bố người có đủ điều kiện tham gia đấugiá.

c. Người điềuhành phiên đấu giá giới thiệu Quy chế đấu giá.

d. Giới thiệutoàn bộ thông tin có liên quan đến thửa đất, tài sản thực hiện đấu giá, giảiđáp thắc mắc của những người tham gia đấu giá; phát phiêú đấu giá (trong trườnghợp đấu giá bằng bỏ phiếu kín) cho từng tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá; thựchiện các thủ tục cần thiết khác.

3. Hình thứcvà trình tự đấu giá:

a. Đấu giá bằngbỏ phiếu kín trực tiếp theo từng vòng, liên tục cho đến khi không còn người yêucầu đấu giá tiếp thì người có mức trả giá cao nhất là người trúng đấu giá.

Đối với trườnghợp không công bố công khai giá khởi điểm theo quy định tại khoản 2, Điều 8 củaQuy chế này thì Hội đồng chỉ được công bố giá khởi điểm sau vòng đấu thứ nhấtvà mức trả giá cao nhất của vòng đấu này. Cuộc đấu giá kết thúc khi xác định đượcmức trả giá cao nhất và không còn nguời tiếp tục tham gia đấu giá.

Trường hợp tấtcả các đối tượng tham gia đấu giá ở vòng đấu thứ nhất đều bỏ thấp hơn giá mứcgiá khởi điểm thì Hội đồng tuyên bố cuộc đấu giá không thành.

Hội đồng sẽxem xét, trình UBND tỉnh điều chỉnh lại mức giá khởi điểm cho phù hợp và tiếnhành tổ chức đấu giá lại vào một thời điểm khác.

b. Đấu giácông khai bằng lời: đối với trường hợp không công bố công khai giá khởi điểmtheo quy định tại khoản 2, Điều 8, Quy chế này thì Hội đồng chỉ được công bốgiá khởi điểm lúc bắt đầu thực hiện phiên đấu giá. Người tham gia đấu giá trảtrực tiếp bằng lời liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp.Người có mức trả cao nhất là người trúng đấu giá.

c. Hội đồng đấugiá quy định thời gian của một vòng đấu đối với từng hình thức đấu giá.

d. Trường hợprút lại giá đã trả tại phiên đấu giá: nếu người trả giá cao nhất rút lại giá đãtrả thì việc đấu giá được tổ chức lại ngay và bắt đầu từ giá đã trả trước đó liềnkề. Người đã rút lại giá đã trả không được tham gia đấu giá tiếp tục và bị tịchthu tiền đặt cọc.

đ. Trường hợptừ chối không nhận quyền sử dụng đất, tài sản. sau khi văn bản được lập mà ngườiđã trúng đấu giá từ chối mua, thì người bị từ chối sẽ bị tịch thu khoản tiền đặttrước. Hội đồng sẽ tổ chức lại buổi đấu giá.

4. Trường hợpđấu giá đối với thửa đất chia thành nhiều thửa nhỏ (lô) để làm nhà ở cho hộ giađình, cá nhân:

- Người thamgia đấu giá được quyền đăng ký và tham gia đấu giá nhiều thửa đất khác nhau.Trường hợp này người tham gia đấu giá phải nộp đầy đủ tiền đặt cọc và phí đấugiá cho tất cả các thửa đất đã đăng ký.

- Trường hợpngười tham gia đấu giá nhưng không trúng đấu giá thửa đất trước, nếu không viphạm Quy chế đấu giá thì được quyền tham gia đấu giá thửa đất sau nhưng phải nộpthêm phí đấu giá với mức 40% mức phí đấu giá (chuyển số tiền đặt cọc khi thamgia đấu giá thửa đất trước thành tiền đặt cọc khi tham gia đấu giá thửa đấtsau)

5. Nội dungBiên bản của mỗi cuộc đấu giá:

Ngoài những nộidung cần thiết của một biên bản thông thường, biên bản của mỗi cuộc đấu giá còngồm những nội dung chủ yếu sau đây:

- Địa điểm tổchức đấu giá;

- Thành phầnHội đồng đấu giá;

- Đối với từngvòng bỏ phiếu, phải thể hiện được:

+ Số ngườitham gia đấu giá;

+ Mức giá khởiđiểm;

+ Mức giá bỏcao nhất;

+ Mức giá bỏthấp nhất;

+ Kết luận.

- Đối vớivòng cuối cùng, còn phải thể hiện thêm:

+ Người trúngđấu giá;

+ Ngày bàngiao đất;

+ Ngày ký hợpđồng và nộp tiền sử dụng đất;

+ Ngày hoànthiện hồ sơ về đất đai.

Điều 12. Xem xét và phê duyệt kết quả đấu giá

1. Căn cứ vàobiên bản đấu giá, Hội đồng đấu giá trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấugiá không quá 7 ngày làm việc.

2. Nội dungphê duyệt kết quả đấu giá gồm: họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân của ngườitrúng đấu giá (ghi rõ tên tổ chức, cá nhân, số tài khoản), vị trí thửa đất, giátrúng, tổng số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước và các nội dung cần thiếtkhác.

3. Trường hợpsau khi đã thực hiện việc thông báo đúng thời gian quy định tại Quy chế nàynhưng chỉ có 1 khách hàng đăng ký tham gia đấu giá, Hội đồng sẽ trình UBND tỉnhbán trực tiếp cho khách hàng duy nhất đã đăng ký.

Điều 13. Giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chongười trúng đấu giá

1. Căn cứ vàoquyết định phê duyệt kết quả đấu giá của cấp có thẩm quyền và Giấy xác nhận đãnộp đủ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua nhà thuộc sở hữu nhà nước củangười trúng đấu giá, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm trình cơquan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất theo quy định hiệnhành, cụ thể như sau:

- Nếu ngườitrúng đấu giá quyền sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân thì Hội đồng đấu giá gởihồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị quyết định giao đất cho ngườitrúng đấu giá.

- Nếu ngườitrúng đấu giá là tổ chức thì Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất gởi hồ sơ đến SởTài nguyên và Môi trường để trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao đất chongười trúng đấu giá.

2. Sở Tàinguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị theo thẩmquyền được phân cấp có trách nhiệm bàn giao đất trên thực địa, lập hồ sơ đất, cấphoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttheo quy định của pháp luật và các giấy tờ liên quan khác cho người trúng đấugiá theo đúng Biên bản đấu giá và quyết định giao đất, cho thuê đất, đăng kýquyền sử dụng đất và làm các thủ tục khác cho người được sử dụng theo phương ánđược duyệt.

3. Quyết địnhgiao đất, cho thuê đất, bán tài sản, văn bản đấu giá và các giấy tờ liên quankhác là căn cứ để người được giao đất, thuê đất, mua tài sản đăng ký quyền sử dụngđất, quyền sở hữu tài sản.

Điều 14. Quyền lợi và trách nhiệm của người trúng đấu giá

1. Quyền lợi:được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, bàn giao tài sản theo kết quả trúng đấugiá quyền sử dụng đất, mua nhà thuộc sở hữu nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt.

2. Trách nhiệm:Thực hiện đúng các cam kết khi tham gia đấu giá và kết quả trúng đấu giá do cơquan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 15. Thanh toán, hạch toán và quản lý tiền thu được từ đấugiá

1. Trường hợpđấu giá khu đất thuộc dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng: sốtiền còn lại sau khi thanh toán giá trị công trình xây dựng kết cấu hạ tầng chonhà đầu tư và khoản tiền ứng trước để bồi thường, hỗ trợ cho người có đất bịthu hồi được nộp vào tài khoản riêng do Sở Tài chính (hoặc Phòng Tài chính - Kếhoạch) mở tại Kho bạc Nhà nước và được sử dụng để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầngchung theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trường hợpđấu giá của những thửa đất có nhiều thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụđể tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng chung của địa phương: số tiền thu được saukhi thanh toán khoản tiền ứng trước để bồi thường thiệt hại về đất cho người cóđất bị thu hồi, chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật (nếu có) đượcnộp ngân sách nhà nước hàng năm (thu tiền sử dụng đất) và được sử dụng để đầutư xây dựng kết cấu hạ tầng chung của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.Việc phân chi khoản thu này giữa các cấp ngân sách theo quy định hiện hành.

3. Trường hợpđấu giá tài sản, đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đấtkhông thuộc phạm vi khoản 1, khoản 2, Điều này thì số tiền thu được sau khithanh toán khoản tiền ứng trước để bồi thường thiệt hại về đất cho người có đấtbị thu hồi, chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật (nếu có) được nộpngân sách nhà nước hàng năm. Khoản thu này cấp nào tổ chức thực hiện thì cấp đóhưởng 100%.

Chương III

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước

1. UBND tỉnhvà UBND các huyện, thị:

a. Quyết địnhphê duyệt phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng và phương án xây dựng kết cấuhạ tầng (nếu có) để thực hiện đấu giá.

b. Quyết địnhthành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất và chỉ đạo Hội đồng tổ chức đấugiá.

c. Phê duyệthoặc ủy quyền phê duyệt phương án đấu giá của từng phiên đấu giá.

d. Phê duyệtkết quả đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, bán tài sảntheo quy định.

đ. Chỉ đạo việcgiao đất, cho thuê đất, bàn giao tài sản, hoàn thành hồ sơ về đất đai, quyền sởhữu tài sản cho người trúng đấu giá.

e. Kiểm tra,giám sát việc thực hiện dự án của các tổ chức, cá nhân trúng đấu giá bảo đảmtheo đúng quy hoạch đã được duyệt.

2. Giám đốc SởTài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trừơng, Sở Xây dựnghướng dẫn thực hiện Quy chế này; đồng thời theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quảthực hiện với Chủ tịch UBND tỉnh để báo cáo về Bộ Tài chính theo quy định.

Điều 17. Xử lý vi phạm

Nếu thànhviên Hội đồng đấu giá và các cá nhân khác có liên quan đến cuộc đấu giá cố ýlàm trái với quy định của Quy chế này, có hành vi tiết lộ bị mật, tiếp tay, môigiới cho người tham gia đấu giá mà làm thiệt hại cho nhà nước hoặc làm cho cuộcđấu giá không thành thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hànhchính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Giải quyết khiếu nại, tố cáo

Các khiếu nại,tố cáo có liên quan đến quá trình tổ chức thực hiện đấu giá được giải quyếttheo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; pháp luật về đất đai, pháp luậtvề đấu giá.