ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 37/2007/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 26 tháng 09 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THỰC HIỆN MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT THỦTỤC HÀNH CHÍNH VỀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ vềđăng ký kinh doanh;
Căn cứ Nghị định 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lývà sử dụng con dấu;
Căn cứ Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 1998 của Thủ tướng Chínhphủ quy định về mã số đối tượng nộp thuế;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2007/TTLT /BKH-BTC-BCA ngày 27 tháng 02 năm2007 của Liên Bộ: Kế hoạch và Đầu tư – Tài chính – Công an;
Theo đề nghị của Liên ngành: Kế hoạch và Đầu tư; Cục thuế, Công an tỉnh Hà Tĩnhtại Tờ trình số 561/TTr LN-SKH-CT-CA ngày 05 tháng 9 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện một cửa liên thông trong việcgiải quyết thủ tục hành chính về thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Quyếtđịnh có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòngUBND tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Công an tỉnh; Cục trưởngCục thuế tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hànhquyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp – Cục KT văn bản QPPL;
- Website Chính phủ;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Các Sở: Tư pháp, Nội vụ;
- Website Hà Tĩnh (Sở BCVT);
- Trung tâm Công báo LT tỉnh, TTCNTT;
- Chánh, Phó VP/UB;
- Lưu: VT, CN, TH, TM, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Văn Chất

QUY CHẾ

MỘTCỬA LIÊN THÔNG TRONG CÔNG VIỆC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ THÀNH LẬP DOANHNGHIỆP TẠI TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2007 củaUỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đốitượng áp dụng

1. Tổ chức, cánhân đề nghị đăng ký kinh doanh; đăng ký thuế và khắc con dấu khi thành lậpdoanh nghiệp mới, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc thay đổi nộidung đăng ký kinh doanh, nội dung đăng ký thuế, thay đổi mẫu dấu.

2. Các cơ quantrực tiếp giải quyết đăng ký kinh doanh; đăng ký thuế; khắc và quản lý con dấubao gồm: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh, Cục thuế tỉnh.

Điều 2. Phạmvi áp dụng

Quy chế này quyđịnh cơ chế phối hợp giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với Công an tỉnh và Cục thuếtỉnh trong việc giải quyết các thủ tục:

1. Đăng ký vàcấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi nộidung đăng ký kinh doanh; đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện củadoanh nghiệp (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).

2. Khắc và quảnlý con dấu.

3. Đăng ký thuếvà cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế.

Các thủ tục hànhchính: Bán hóa đơn, cấp Giấy phép kinh doanh,…(đối với trường hợp kinh doanh cóđiều kiện) chưa thực hiện theo quy chế này.

Điều 3.Nguyên tắc thực hiện

1. Đảm bảo thựchiện Một cửa liên thông tại một điểm trong quá trình giải quyết các thủ tụctiếp nhận hồ sơ đến trả kết quả đối với các công việc nêu tại Điều 2 của Quychế này.

2. Các cơ quanliên quan thực hiện đúng chức năng theo quy định của pháp luật; đồng thời cótrách nhiệm phối hợp giải quyết nhanh chóng các thủ tục theo quy định tại Quychế này.

Điều 4. Địađiểm thực hiện

Tại Bộ phận tiếpnhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư. Áp dụng đối với các đối tượng thựchiện đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Riêng trường hợp các đốitượng đăng ký kinh doanh trong Khu Kinh tế Vũng Áng thì thực hiện việc đăng kýtại Ban quản lý Khu kinh tế Vũng Áng.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI GIANTHỰC HIỆN

Điều 5. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

Bộ phận tiếpnhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ vào tấtcả các ngày làm việc trong tuần đối với các đối tượng quy định tại Điều 1.1; hồsơ gồm:

1. Hồ sơ đăng kýkinh doanh thành lập doanh nghiệp; đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đạidiện (theo hướng dẫn tại Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kếhoạch và Đầu tư).

2. Hồ sơ đăng kýthuế (theo hướng dẫn tại Thông tư 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tàichính).

3. Hồ sơ khắcdấu và quản lý con dấu (theo quy định tại Nghị định 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu).

Điều 6. Cơquan trả kết quả và nơi trả kết quả

1. Cơ quan trảkết quả:

- Bộ phận tiếpnhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư trả kết quả gồm:

+ Giấy chứngnhận Đăng ký kinh doanh.

+ Giấy chứngnhận Đăng ký thuế.

- Công an tỉnhtrực tiếp trả con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.

2. Nơi trả kếtquả:

Bộ phận tiếpnhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 7. Thời hạn trả kết quả

Thời hạn thụ lýhồ sơ không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Trả kết quảvào ngày thứ 4 hàng tuần (buổi sáng từ 8h đến 10h; buổi chiều từ 15h đến 17h).

Điều 8. Quytrình xử lý hồ sơ

1. Cuối mỗi ngàylàm việc (16h đến 16h30), Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầutư chuyển hồ sơ đến Cục thuế (phòng Kê khai và Kế toán thuế) và Công an tỉnh(phòng PC13); hồ sơ gồm:

1.1 Cục thuế:

+ Tờ khai đăngký thuế theo mẫu quy định và các bảng kê kèm theo đăng ký thuế (nếu có).

+ Bản sao Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư nước ngoài tại Việt Nam,hoặc bản sao Quyết định thành lập.

1.2. Công antỉnh: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy giới thiệu của Sở Kếhoạch và Đầu tư.

2. Trong thờihạn 05 ngày làm việc, Cục thuế tỉnh gửi kết quả giải quyết việc đăng ký thuế(Giấy chứng nhận đăng ký thuế) vào giờ cuối ngày làm việc (16h – 16h30) cho Bộphận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư để trả cho doanh nghiệp.

Bộ phận Tiếpnhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư hoàn trả hồ sơ đăng ký thuế cònthiếu (đã được ký và đóng dấu hợp pháp) cho cơ quan thuế sau khi cấp Giấy chứngnhận đăng ký thuế cho doanh nghiệp vào cuối ngày làm việc.

3. Công an tỉnhchủ động xử lý công việc để trực tiếp trả kết quả cho các doanh nghiệp tại Bộphận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại Điều 6,Điều 7 Quy chế này.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUANLIÊN QUAN

Điều 9. Tráchnhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

1. Tổ chức bộphận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tại một địa điểm thuận tiện cho tổchức, cá nhân.

2. Bố trí cán bộPhòng Đăng ký kinh doanh đảm bảo năng lực, phẩm chất, đạo đức làm việc tại bộphận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính.

3. Niêm yết côngkhai các hồ sơ, giấy tờ tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ, bao gồm:

3.1. Thủ tục quyđịnh về đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp, thành lập chi nhánh, văn phòngđại diện, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo Hướng dẫn tại Thông tư03/2006/TT-BKH .

3.2. Thủ tục quyđịnh về đăng ký thuế cho doanh nghiệp thành lập mới theo hướng dẫn tại Thông tưsố 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007.

3.3. Trình tự,thời hạn giải quyết các thủ tục hành chính, lệ phí (thu hộ lệ phí) và các nộidung khác về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và khắc con dấu.

4. Thực hiệnviệc giao, nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo đúngthời gian quy định tại Quy chế này.

Điều 10.Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh

1. Cử cán bộ làmcông tác tiếp nhận và giao trả hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - SởKế hoạch và Đầu tư.

2. Cung cấp cácgiấy tờ có liên quan đến đăng ký thuế cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - SởKế hoạch và Đầu tư để cung cấp cho doanh nghiệp làm thủ tục.

3. Hướng dẫntrình tự, thủ tục, ghi chép trên tờ khai đăng ký thuế cho cán bộ bộ phận mộtcửa tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để thống nhất hướng dẫn cho doanh nghiệp.

4. Thực hiện cấpmã số thuế và bàn giao giấy chứng nhận đăng ký thuế cho Bộ phận tiếp nhận vàtrả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư theo đúng thời gian quy định.

5. Lưu hồ sơđăng ký thuế của các doanh nghiệp đã cấp mã số thuế để phân công quản lý doanhnghiệp cho các cơ quan thuế thực hiện.

6. Phối hợp vớiSở Kế hoạch và Đầu tư để giải quyết kịp thời những vướng mắc, khiếu nại của tổchức, cá nhân về đăng ký thuế.

Điều 11.Trách nhiệm của Công an tỉnh

1. Hướng dẫntrình tự, thủ tục và cung cấp các mẫu giấy tờ có liên quan đến khắc dấu cho Bộphận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư để thống nhất hướng dẫncho các doanh nghiệp.

Thông báo giáphí, lệ phí các loại con dấu cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạchvà Đầu tư để thông báo cho các doanh nghiệp.

2. Đôn đốc cáccơ sở có chức năng khắc dấu đảm bảo thời gian cấp dấu cho doanh nghiệp, lưuchiểu dấu mới và thu hồi dấu cũ (nếu doanh nghiệp thay đổi mẫu dấu).

3. Bố trí cán bộđể trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tưtheo đúng thời gian và địa điểm đã quy định tại Quy chế này.

4. Phối hợp vớiSở Kế hoạch và Đầu tư để giải quyết kịp thời những vướng mắc, khiếu nại của tổchức, cá nhân về cấp giấy phép khắc dấu.

Điều 12. Trongquá trình giao nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả -Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh, Cục thuế tỉnh phải mở sổ sách giao nhận,ghi chép từng loại hồ sơ và ký giao nhận để theo dõi, tránh thất lạc hoặc làmmất hồ sơ của doanh nghiệp.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Khenthưởng, kỷ luật

Cán bộ côngchức, viên chức thực hiện việc giải quyết thủ tục hành chính có thành tíchtrong công việc thực hiện nhiệm vụ thì được xét khen thưởng theo quy định củaNhà nước; Cán bộ công chức, viên chức vi phạm pháp luật, vi phạm Quy chế nàyhoặc không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì tùy theo từng tính chất, mức độ viphạm sẽ bị xử lý theo quy định của Pháp luật.

Điều 14. Điềukhoản thi hành

Ủy ban nhân dântỉnh giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cụthuế tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, phối hợp tổ chức thực hiện tốt Quy chế này,kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc, khiếu nại của tổ chức, cá nhânvề đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và khắc con dấu cho doanh nghiệp.

Quá trình thựchiện nếu có vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tếcủa địa phương và quy định của pháp luật; Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì traođổi thống nhất với các ngành có liên quan, báo cáo, đề xuất và trình Ủy bannhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.