UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2013/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 30 tháng 12 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀCƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNHQUẢNG NAM

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010;

Căn cứ Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND ngày09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về sửa đổi, bổ sung một số Điềutại Nghị quyết số 100/2007/NQ-HĐND ngày 14/12/2007 của HĐND tỉnh Khóa VII vàmột số chính sách xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tỉnhQuảng Nam giai đoạn 2011- 2015, định hướng đến 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh về cơ chế, chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viênchức tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kểtừ ngày ký ban hành.

Cán bộ, công chức, viên chức đã được cơ quan cóthẩm quyền quyết định cử đi học hưởng cơ chế, chính sách hỗ trợ theo Quyết địnhsố 14/2010/QĐ-UBND ngày 22/7/2010 của UBND tỉnh Quảng Nam tiếp tục được hưởngcơ chế, chính sách hỗ trợ đi học theo Quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số14/2010/QĐ-UBND ngày 22/7/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy định về cơ chế, chínhsách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốccác Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp (Cục KT VB QPPL);
- TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- VP Tỉnh ủy và các Ban của Đảng;
- UB MTTQ VN và các đoàn thể tỉnh;
- Báo Quảng Nam, Đài PTTH Quảng Nam;
- CPVP;
- TT Tin học - Công báo;
- Lưu: VT, NC.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Phước Thanh

QUY ĐỊNH

CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCHHỖ TRỢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH QUẢNG NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2013 /QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2013của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Văn bản này quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ,quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm vật chất của cán bộ, công chức, viên chứcđang hưởng lương từ ngân sách tỉnh Quảng Nam, đại biểu Hội đồng nhân dân cáccấp, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố đượccơ quan có thẩm quyền quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng (gọi tắt là đi học);những người được cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn để đào tạo nguồn cán bộ chủchốt ở xã, phường, thị trấn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, công chức quy định tại khoản 1 và 2 Điều4 Luật Cán bộ, công chức đang làm việc trong các cơ quan Đảng Cộng sản ViệtNam, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội ở tỉnh và ở cấp huyện của tỉnhQuảng Nam.

2. Viên chức theo quy định tại Điều 2 Luật Viênchức đang làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Quảng Nam.

3. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

4. Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đâygọi chung là xã) theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức.

5. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã.

6. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn,tổ dân phố.

7. Người tốt nghiệp đại học hệ chính quy được tuyểnchọn để đào tạo nguồn cán bộ chủ chốt ở xã.

Dưới đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chứcvà viết tắt là CBCC.

Điều 3. Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng

1. Đào tạo, bồi dưỡng CBCC phải căn cứ vào vị tríviệc làm; tiêu chuẩn chức danh CBCC; tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; quyhoạch, kế hoạch xây dựng phát triển đội ngũ CBCC các cấp phục vụ cho việc thựchiện nhiệm vụ, công vụ được giao.

2. Đào tạo CBCC có trình độ sau đại học nhằm xâydựng đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên gia đầu ngành trên các lĩnh vực đáp ứng yêucầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong thời kỳ mới.

Chương II

CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH

Mục 1. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO CHUYÊN MÔN, LÝLUẬN CHÍNH TRỊ VÀ BỒI DƯỠNG

Điều 4. Đối tượng, điều kiện được hưởng chínhsách hỗ trợ

1. Đối tượng quy định tại khoản 1 và2 Điều 2 Quy định này đang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ phó trưởng phòngcấp huyện (và tương đương) trở lên và dự nguồn cho các chức danh này đượccơ quan có thẩm quyền quyết định cử đi học:

a) Lý luận chính trị trình độ cao cấp.

b) Chuyên môn trình độ đại học các chuyên ngành xâydựng Đảng, công tác đoàn thể, dân tộc, tôn giáo (trừ đi học đại học hệ đào tạotừ xa).

2. Đối tượng quy định tại khoản 1Điều 2 Quy định này giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ phó trưởng phòng cấp huyệnvà dự nguồn cho các chức danh này đi học bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức; bồi dưỡng theo tiêu chuẩnchức vụ lãnh đạo, quản lý có thời gian tập trung học tập từ 01 tháng trở lên;hoặc đối tượng này thuộc 6 huyện miền núi cao (Nam Trà My, Bắc Trà My, PhướcSơn, Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang) đi học chuyên môn trình độ đại học (trừđi học đại học hệ đào tạo từ xa) chuyên ngành đào tạo phù hợp với công việcđang đảm nhận, thỏa mãn điều kiện: nữ không quá 39 tuổi; nam không quá 44 tuổitính từ thời điểm cử đi đào tạo và có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tạitỉnh Quảng Nam sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhấtgấp 3 lần thời gian đào tạo.

3. Ở xã:

a) Đối tượng quy định tại khoản 4Điều 2 Quy định này có tuổi đời không quá 39 tuổi đối với nữ và không quá 44tuổi đối với nam tính từ thời điểm cử đi đào tạo; có cam kết công tác tại xãsau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 03 lần thờigian đào tạo.

b) Đối tượng quy định tại khoản 5Điều 2 Quy định này nằm trong quy hoạch dự nguồn cán bộ xã, có tuổi đời khôngquá 35 tuổi tính từ thời điểm cử đi đào tạo; có thời gian công tác tại xã ítnhất 05 năm và có cam kết công tác tại xã sau khi hoàn thành chương trình đàotạo trong thời gian ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo.

(các điều kiện quy định tại điểm a vàb khoản này không áp dụng đối với trường hợp đi học lý luận chính trị)

Được cơ quan có thẩm quyền quyết địnhcử đi học: Lý luận chính trị trình độ từ sơ cấp trở lên;chuyên môn trình độ đại học, cao đẳng(trừđi học bằng thứ 2 cùng trình độ hoặc học hệ đào tạo từ xa) chuyên ngành đào tạophù hợp với công việc đang đảm nhận; bồi dưỡng có thời gian tập trung học tậptừ 01 tháng trở lên.

Điều 5. Mức hỗ trợ

1. Sinh hoạt phí

a) Đi học chuyên môn và bồi dưỡng: Đốitượng quy định tại Điều 2 Quy định này thỏa mãn các điều kiện quy định tại Điều4 Quy định này được hỗ trợ 300.000đồng/người/tháng tập trung học tập; ngoài ra:

- Nếu CBCC là người dân tộc thiểu số thì được hỗtrợ thêm 100.000đồng/người/tháng.

- Nếu CBCC là nữ thì được hỗ trợ thêm 100.000đồng/người/tháng.

- Nếu là nữ trong thời gian đi học phải nuôi connhỏ dưới 25 tháng tuổi thì được hỗ trợ thêm 300.000đồng/người/tháng.

b) Đi học lý luận chính trị

- Học cử nhân, cao cấp lý luận chính trị hệ tậptrung (ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm ngoài mức hỗ trợ hằng tháng do các cơ sở đàotạo chi trả theo Hướng dẫn số 38-HD/BTCTW ngày 30/3/2005 của Ban Tổ chức Trungương): Học tại Học viện Chính trị- Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh (tại Hà Nội)được hỗ trợ bằng 0,5 lần mức lương tối thiểu chung/người/tháng; Học tại Họcviện Chính trị-Hành chính Khu vực III (tại Đà Nẵng) được hỗ trợ bằng 0,3 lầnmức lương tối thiểu chung/người/tháng.

- Học cao cấp lý luận chính trị - hành chính hệ vừalàm vừa học (do Học viện Hành chính Khu vực III mở tại tỉnh Quảng Nam) và họctrung cấp lý luận chính trị-hành chính thì được hỗ trợ bằng 0,5 lần mức lương tốithiểu chung/người/tháng. Ngoài ra, các đối tượng sau đây được hỗ trợ thêm: Nếulà nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì được hỗ trợ thêm 0,2 lần mức lương tốithiểu chung/người/tháng; nếu là nữ đang nuôi con nhỏ dưới 24 tháng tuổi thì đượchỗ trợ thêm 0,3 lần mức lương tối thiểu chung/người/tháng.

Chi hỗ trợ cho một người trong mộtnăm học tối đa không quá 10 tháng tập trung học tập.

2. Tiền học phí

a) Đi học chuyên môn và bồi dưỡng

- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều2 Quy định này thỏa mãn các quy định tại khoản 1 và 2 Điều 4 Quy định này đượcthanh toán 50% tiền học phí.

- Đối tượng quy định tại khoản 4 và 5Điều 2 Quy định này thỏa mãn các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy địnhnày được thanh toán 70% tiền học phí. Đối tượng này nếu là người dân tộc thiểusố thì được thanh toán 100% tiền học phí.

b) Đi học lý luận chính trị: Các đốitượng quy định tại khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 2 Quy định này thỏa mãn các quy địnhtại Điều 4 Quy định này được thanh toán 100% tiền học phí.

Căn cứ để thanh toán tiền học phí làphiếu thu học phí của cơ sở đào tạo nhưng không vượt quá mức trần học phí theoquy định hiện hành của nhà nước (Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơchế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốcdân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015).

3. Chi phí đi lại từ cơ quan đến nơihọc tập, thanh toán tiền chỗ nghỉ cho CBCC trong những ngày tập trung học tập:căn cứ địa điểm tổ chức lớp học và khả năng ngân sách, cơ quan, đơn vị cử CBCCđi học sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí khác củamình để hỗ trợ cho CBCC đi học đảm bảo nguyên tắc các khoản chi hỗ trợ nàykhông vượt quá mức chi hiện hành của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí(Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy địnhchế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơquan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập).

Điều 6.Hồsơ, thủ tục, thẩm quyền quyết định cử CBCC đi học

1. Hồ sơ, thủ tục

Ngoài các hồ sơ theo quy định của cơ sở đào tạo,bồi dưỡng, sau khi có thông báo nhập học, cơ quan sử dụng CBCC lập hồ sơ, thủtục gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định cử CBCC đi học; hồ sơ gồm có:

a) Công văn đề nghị quyết định(hoặc thỏa thuận) cử CBCC đi học.

b) Giấy báo nhập học của cơ sở đào tạo.

c) Bản cam kết phục vụ côngtác sau khi kết thúc khóa đào tạo.

d) Tuỳ theo đối tượng, nộp mộttrong các quyết định sau (bản photocoppy):

- Quyết định bổ nhiệm chức vụlãnh đạo, quản lý hoặc phê duyệt chức danh dự nguồn.

- Quyết định phê chuẩn kết quảbầu cử (đối với cán bộ cấp xã); Quyết định tuyển dụng vào công chức cấp xã.

- Đối tượng quy định tại khoản5 Điều 2 Quy định này nộp quyết định tuyển dụng vào chức danh những người hoạtđộng không chuyên trách ở xã và bảng danh sách quy hoạch chức danh dự nguồn củaxã (có xác nhận của Ban Tổ chức Huyện ủy, Thành ủy).

2. Thẩm quyền quyết định cửCBCC đi học:

a) Đi học chuyên môn trình độđại học, cao đẳng, trung cấp và bồi dưỡng:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh quyết định cử CBCC (khối nhà nước) thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy và BanCán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý đi học.

- Thủ trưởng các cơ quan, đơnvị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyếtđịnh cử CBCC (khối nhà nước và cán bộ, công chức xã; nhữngngười hoạt động không chuyên trách ở xã) thuộc thẩm quyền quản lý đi học đạihọc, cao đẳng, trung cấp sau khi có thỏa thuận của Giám đốc Sở Nội vụ và cử đibồi dưỡng.

- Quyết định cử CBCC công táctrong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị-xã hội củatỉnh đi học chuyên môn và bồi dưỡng thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ củaBan Thường vụ Tỉnh uỷ.

b) Quyết định cử CBCC đi họclý luận chính trị: Thực hiện theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.

Điều 7.Hỗtrợ đi học các lớp bồi dưỡng có thời gian tập trung học tập dưới 01 tháng

Đối tượng quy định tại khoản 1, 3, 4,5 và 6 Điều 2 Quy định này: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chínhquy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC(Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính quyđịnh việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dànhcho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức).

Mục 2. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC ỞTRONG NƯỚC ĐỐI VỚI CBCC

Điều 8. Đối tượng và điều kiện được hưởng chínhsách hỗ trợ đào tạo sau đại học ở trong nước (bao gồm tiến sĩ; thạc sĩ;bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa II; bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa I)

Đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và4 Điều 2 Quy định này thỏa mãn các điều kiện sau đây thì được hưởng chính sáchhỗ trợ đào tạo sau đại học:

1. Chuyên ngành đào tạo phù hợp vớivị trí việc làm, nằm trong danh mục các ngành tỉnh có nhu cầu đào tạo CBCC cótrình độ sau đại học phục vụ cho sự phát triển kinh tế-xã hội được Ủy ban nhândân tỉnh phê duyệt.

2. Có bằng tốt nghiệp đại học hệchính quy (nếu tốt nghiệp đại học hệ đào tạo tại chức, chuyên tu thì phải xếploại khá, giỏi) chuyên ngành đào tạo phù hợp với chuyên ngành đào tạo sau đạihọc.

3. Có thời gian công tác từ đủ 05 nămtrở lên, trong đó có ít nhất 03 năm liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ, tính đếnthời điểm cử đi đào tạo hoặc có thời gian công tác từ đủ 03 (ba) năm nếu 02(hai) năm liền đạt danh hiệu từ chiến sỹ thi đua cơ sở trở lên.

4. Đối với người được cử đi đào tạosau đại học lần đầu tuổi đời không quá 40 tuổi tính từ thời điểm cử đi đào tạo.Trường hợp cử đi học sau đại học từ lần thứ hai trở đi, người được cử đi họcphải còn đủ tuổi để phục vụ công tác ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo tínhtừ khi tốt nghiệp khóa đào tạo.

5. Có cam kết thực hiện nhiệm vụ,công vụ tại tỉnh Quảng Nam sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thờigian ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo đối với cán bộ, công chức; gấp 02 lầnthời gian đào tạo đối với viên chức, nhưng không dưới 05 năm.

6. Có phẩm chất đạo đức tốt;có ý thức tổ chức kỷ luật; có triển vọng trở thành cán bộ quản lý, chuyên gia,cán bộ khoa học kỹ thuật giỏi.

Các điều kiện quy định tại khoản 2 và3 Điều này không áp dụng đối với CBCC là người dân tộc thiểu số.

Điều 9. Mức hỗ trợ

1. Các khoản và mức hỗ trợ

a) Nghiên cứu sinh tiến sĩ: Hỗ trợsinh hoạt phí 800.000đồng/người/tháng; thanh toán tối đa 03năm, mỗi năm 10 tháng (hệ đào tạo chính quy tập trung hoặc chính quy không tậptrung). Hỗ trợ tiền làm và bảo vệ luận án tốt nghiệp 15.000.000đồng/người.

b) Thạc sĩ; bác sĩ, dược sĩ chuyênkhoa II: Hỗ trợ sinh hoạt phí 600.000đồng/người/tháng; thanh toán tối đa 02 năm, mỗi năm 10 tháng (hệ đào tạo chính quy tập trunghoặc chính quy không tập trung). Hỗ trợ tiền làm và bảo vệ luận án tốt nghiệp 7.000.000đồng/người.

c) Bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa I: Hỗtrợ sinh hoạt phí 500.000đồng/người/tháng; thanh toán tốiđa 02 năm, mỗi năm học 10 tháng (hệ đào tạo tập trung hoặc không tậptrung). Hỗ trợ tiền làm và bảo vệ luận án tốt nghiệp 5.000.000đồng/người.

2. Thanh toán 50% tiền học phí.

- Căn cứ để thanh toán tiền học phílà phiếu thu học phí của cơ sở đào tạo nhưng không vượt quá mức trần học phí theoquy định hiện hành của nhà nước (Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm2010 của Chính phủ).

- Chi phí đi lại từ cơ quan đến nơihọc tập, thanh toán tiền chỗ nghỉ cho CBCC trong những ngày tập trung học tập:Căn cứ địa điểm tổ chức lớp học và khả năng ngân sách, cơ quan, đơn vị cử CBCCđi học sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí khác củamình để hỗ trợ cho CBCC đi học đảm bảo nguyên tắc các khoản chi hỗ trợ nàykhông vượt quá mức chi hiện hành của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí(Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy địnhchế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơquan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập).

Điều 10. Trìnhtự thủ tục và thẩm quyền quyết định cử đi học sau đại học

1. Hồ sơ, thủ tục: Sau khi cóthông báo nhập học của cơ sở đào tạo, cơ quan quản lý trực tiếp CBCC lập hồ sơ,thủ tục gửi Trung tâm Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tỉnh Quảng Nam.Hồ sơ gồm có:

a) Giấy báo nhập học của cơ sở đào tạo.

b) Quyết định tuyển dụng vàocông chức, viên chức; quyết định phê chuẩn kết quả bầu cử (đối với cán bộ).

c) Bằng tốt nghiệp đại học,sau đại học.

(các giấy tờ trên nộp bản photocopy)

d) Công văn đề nghị cử CBCC đihọc sau đại học của cơ quan trực tiếp quản lý CBCC.

đ) Bản cam kết phục vụ công tác tại tỉnh Quảng Namsau khi kết thúc khóa đào tạo.

2. Thẩm định hồ sơ và quyếtđịnh cử CBCC đi học sau đại học: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu đúng đối tượng vàđủ các điều kiện quy định tại Điều 8 Quy định này, Trung tâm Phát triển nguồnnhân lực chất lượng cao tỉnh Quảng Nam dự thảo quyết định cử CBCC đi học kèmtheo tờ trình gửi Sở Nội vụ thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhândântỉnh ban hành quyết định cử CBCC giữ chức vụlãnh đạo, quản lý (khối nhà nước) thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Ban Cánsự Đảng Ủy ban nhân dântỉnh quản lýđi học; Giám đốc Sở Nội vụ ban hành quyết định cử CBCC (khối nhà nước) khôngthuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhândântỉnh quản lý đi học.

c) Ban Tổ chức Tỉnh ủy tiếp nhận vàthẩm định hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định cử CBCCcông tác trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị-xãhội của tỉnh đi học theo phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.

Mục 3. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGUỒN CÁN BỘCHỦ CHỐT XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

Điều 11. Đối tượng, điều kiện

Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 2 Quy định này(sau đây gọi tắt là ứng viên Đề án 500) thỏa mãn các điều kiện:

1. Có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Nam hoặc cócha, mẹ đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Nam.

2. Có phẩm chất đạo đức tốt, bản thân và gia đìnhchấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhànước.

3. Có tuổi đời dưới 30 tuổi tính đến thời điểm cửđi đào tạo.

4. Tốt nghiệp đại học hệ chính quy. Riêng đối vớingười dân tộc thiểu số hoặc người kinh có hộ khẩu thường trú tại xã miền núi từ05 năm trở lên thì được xem xét đối với trường hợp có bằng tốt nghiệp đại họchệ cử tuyển.

5. Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí chứcdanh cán bộ, công chức dự kiến bố trí công tác sau khi kết thúc khóa đào tạo 12tháng.

6. Có cam kết phục vụ công tác tại Ủy ban nhân dâncấp xã ít nhất 07 năm sau khi hoàn thành chương trình đào tạo.

7. Có sức khỏe tốt, đáp ứng yêu cầu sơ tuyển vềngoại hình.

8. Chấp hành sự điều động, phân công, bố trí côngtác của cơ quan quản lý cán bộ, công chức.

9. Được Ban Điều hành Đề án 500 tuyển chọn để đàotạo nguồn cán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấn.

Điều 12. Mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ đào tạo trong thời gian 12 tháng sau khiđược tuyển chọn: Kinh phí tỉnh chi trả các khoản tiền học phí, tài liệu họctập, văn phòng phẩm. Hỗ trợ tiền ăn và sinh hoạt phí mức 2.000.000 đồng/người/tháng(nếu là cán bộ, công chức xã được tuyển chọn đi đào tạo mà có mức lương dưới 2.000.000đồng/tháng thì ngân sách tỉnh cấp thêm đủ 2.000.000 đồng/tháng), khoản tiền nàytăng thêm 10% khi mức lương tối thiểu của Nhà nước tăng thêm. Có chế độ khen thưởngđối với 10% học viên/lớp có thành tích học tập, rèn luyện tốt nhất trong tháng.

2. Hỗ trợ lần đầu và hàng tháng sau khi về nhậncông tác tại UBND cấp xã (thời gian hỗ trợ không quá 05 năm):

TT

Hệ số phụ cấp khu vực của xã, phường, thị trấn

Hỗ trợ lần đầu (so với mức lương tối thiểu chung)

Hỗ trợ hàng tháng (so với mức lương tối thiểu chung)

1

Từ 0,5 trở lên

20 lần

02 lần

2

Từ 0,3 đến 0,4

17 lần

1,7 lần

3

Từ 0,1 đến 0,2

14 lần

1,4 lần

4

Các xã còn lại

10 lần

01 lần

Điều 13. Tuyển chọn; hồ sơ, thủ tục, thẩm quyềnquyết định cử đi học và bố trí sử dụng

Thực hiện theo Quyết định số 2933/QĐ-UBND ngày 16tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Quy chế tuyểnchọn, đào tạo, bố trí sử dụng học viên thuộc Đề án “Tuyển chọn, đào tạo nguồncán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn2011-2016”.

Chương III

QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT CỦA NGƯỜIĐƯỢC CỬ ĐI HỌC

Điều 14. Quyền lợi, nghĩa vụ của người được cửđi học

1. Quyền lợi:Được cơ quanquản lý, sử dụng CBCC bố trí thời gian và kinh phí theo quy định; thời gian đàotạo, bồi dưỡng được tính vào thời gian công tác liên tục; được hưởng nguyênlương và phụ cấp chức vụ trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng; được biểu dương,khen thưởng về kết quả xuất sắc trong đào tạo, bồi dưỡng.

2. Nghĩa vụ: Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày kết thúckhóa học, người được cử đi học phải báo cáo kết quả học tập cho cơ quan quyếtđịnh cử đi học và cho Thủ trưởng đơn vị đang công tác.

Điều 15. Bồi hoàn chi phí đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối tượng quy định tại khoản 1, 4, 5 Điều 2 Quyđịnh này: Bồi hoàn chi phí đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo quy định tại Thôngtư số 03/2011/TT-BNV ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thựchiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 củaChính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức.

2. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy địnhnày: Bồi hoàn chi phí đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo quy định tại Thông tưsố 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiệnmột số điều của Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chínhphủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

3. Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 2 Quy địnhnày (ứng viên Đề án 500):

a) Trường hợp bồi hoàn và mức bồi hoàn:

Chi phí đào tạo được cấp bao gồm: học phí, cáckhoản chi phí khác phục vụ cho khóa đào tạo và các khoản kinh phí hỗ trợ quyđịnh tại khoản 1 Điều 12 Quy định này đã được ngân sách nhà nước cấp.

Chi phí bồi hoàn bao gồm: chi phí đào tạo được cấpvà các khoản kinh phí hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 12 Quy định này đã đượcngân sách nhà nước cấp.

- Bồi hoàn 100% chi phí đào tạo được cấp trong cáctrường hợp: Tự ý bỏ học hoặc không tốt nghiệp khóa đào tạo; tốt nghiệp khóa đàotạo nhưng không chấp hành sự phân công công tác của cơ quan có thẩm quyền.

- Đối với ứng viên của Đề án 500 chưa chấp hành đủthời gian làm việc theo quy định (7 năm) mà tự ý bỏ việc thì số tiền bồi hoànđược tính theo công thức sau:

S =

F

x (T1 - T2)

T1

Trong đó:

S là số tiền phải bồi hoàn.

F là chi phí bồi hoàn.

T1 là thời gian làm việc theo quy định (7 năm=84tháng).

T2 là thời gian đã làm việc (tính bằng số tháng đãlàm tròn).

b) Hội đồng xét bồi hoàn

- Ủy ban nhân dân tỉnh thànhlập Hội đồng xét bồi hoàn.

- Hội đồng bao gồm:

+ Giám đốc Sở Nội vụ làm Chủ tịch Hội đồng.

+ Hiệu trưởng Trường Chính trị tỉnh (trường hợp ứngviên Đề án 500 còn đang học) hoặc Hiệu trưởng Trường Chính trị tỉnh và Chủ tịchỦy ban nhân dânhuyện, thành phố(trường hợp ứng viên Đề án 500 đã tốt nghiệp và được phân công công tác về địaphương) làm Phó Chủ tịch Hội đồng.

+ Trưởng phòng Xây dựng Chính quyền-Sở Nội vụ, làmThư ký Hội đồng.

+ Trưởng Phòng Nội vụ huyện, thành phố làm ủy viên(trường hợp ứng viên đã được phân công công tác về xã).

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dânxã, phường, thị trấn làm ủy viên (trường hợp ứng viên đã đượcphân công công tác về xã).

+ Trưởng bộ phận tài chính – kế toán của cơ quanchi trả các khoản chi phí đào tạo, chi phí hỗ trợ lần đầu, hàng tháng làm ủyviên.

c) Nhiệm vụ của Hội đồng

- Thảo luận về trường hợp bồihoàn và chi phí bồi hoàn.

- Xem xét mức giảm chi phí bồihoàn (nếu có).

- Thống nhất số tiền mà ứngviên Đề án 500 phải đền bù, trình Chủ tịch UBND tỉnh cho ý kiến về số tiền người vi phạm hợp đồng đào tạo phải bồi hoàn.

d) Quyết định việc bồi hoàn: Căn cứ ý kiến thốngnhất của Chủ tịch UBND tỉnh về số tiền người vi phạm hợp đồng đào tạo phải bồihoàn, Hiệu trưởng Trường Chính trị tỉnh (trường hợp ứng viên Đề án 500 còn đanghọc), Chủ tịch UBND huyện, thành phố (trường hợp ứng viên Đề án 500 đã tốtnghiệp và được phân công công tác về địa phương) ban hành quyết định bồi hoàn.

đ) Trả và thu hồi chi phí bồi hoàn

- Chậm nhất trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày, kểtừ ngày nhận được quyết định bồi hoàn của cơ quan có thẩm quyền, ứng viên Đề án500 có trách nhiệm nộp trả đầy đủ khoản tiền phải bồi hoàn cho cơ quan ban hànhquyết định bồi hoàn. Chi phí bồi hoàn được nộp vào ngân sách nhà nước theo phâncấp quản lý hiện hành và theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước về quản lýkhoản thu hồi nộp ngân sách.

- Trường hợp ứng viên Đề án 500 không thực hiệnnghĩa vụ bồi hoàn thì cơ quan ban hành quyết định bồi hoàn có quyền khởi kiệntheo quy định của pháp luật. Trường hợp người có trách nhiệm bồi hoàn chậm thựchiện nghĩa vụ bồi hoàn theo thời hạn thì phải chịu lãi suất tối đa áp dụng đốivới tiền gửi không kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định đối với khoảntiền chậm bồi hoàn. Nếu Ngân hàng Nhà nước không quy định lãi suất tối đa ápdụng đối với tiền gửi không kỳ hạn thì người người chịu trách nhiệm bồi hoànphải chịu lãi suất áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn của Ngân hàng Thươngmại Cổ phần Công thương Việt Nam tại thời điểm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Lập danh mục chuyên ngành đào tạo sauđại học

1. Thủ trưởng các địa phương, đơn vị có trách nhiệmlập danh mục các chuyên ngành cần đào tạo cán bộ có trình độ sau đại học củađịa phương, đơn vị mình báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh (qua Sở Nội vụ) vào tháng 10 hàng năm.

2. Sở Nội vụ tổng hợp danh mục các chuyên ngành đàotạo sau đại học, báo cáo Hội đồng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tỉnh xemxét trước khi trình Ủy ban nhân dântỉnhquyết định ban hành vào tháng 12 hàng năm.

Điều 17. Xây dựng kế hoạch và lập dự toán kinhphí đào tạo, bồi dưỡng

1. Trước ngày 15 tháng 9 hàng năm, Thủ trưởng cácđịa phương, đơn vị xây dựng quy hoạch, kế hoạch và dự toán kinh phí đào tạo,bồi dưỡng CBCC năm sau của đơn vị gửi Sở Nội vụ (khối Nhà nước) hoặc gửi Ban Tổchức Tỉnh ủy (khối Đảng). Riêng đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cánbộ và những người hoạt động không chuyên trách làm công tác đảng và các tổ chứcchính trị - xã hội cấp xã do Ủy ban nhân dânhuyện, thành phố xây dựng kế hoạch (sau khi thống nhất với Ban Tổ chứcHuyện ủy, Thành ủy) và báo cáo về Sở Nội vụ.

2. Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp kế hoạch đào tạo,bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc khối Nhà nước; BanTổ chức Tỉnh ủy thẩm định, tổng hợp kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ, lý luận chính trị của các cơ quan, đơn vị thuộc khối Đảng (kể cả họclý luận chính trị thuộc khối nhà nước) gửi Sở Nội vụ.

3. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính vàBan Tổ chức Tỉnh ủy tổng hợp, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC củatỉnh báo cáo Hội đồng Đào tạo cán bộ, công chức tỉnh trước ngày 15 tháng 10 vàbáo cáo Ủy ban nhân dântỉnh quyếtđịnh phê duyệt kế hoạch đào tạo bồi dưỡng CBCC trước ngày 20 tháng 12 hàng năm.

4. Căn cứ kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC hàngnăm, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và Ban Tổ chức Tỉnh ủy lập dựtoán kinh phí đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt trước ngày31 tháng 12 hàng năm.

Điều 18. Cấp phát, quản lý, sử dụng và quyếttoán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng

1. Cấp phát kinh phí đào tạo, bồi dưỡng

Căn cứ vào dự toán ngân sách chi cho công tác đàotạo, bồi dưỡng CBCC được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua; Kế hoạch đào tạo,bồi dưỡng CBCC được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và đề nghị của các địaphương, đơn vị, Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy tổng hợp, thẩm định kinh phí gửiSở Tài chính thẩm tra, tham mưu UBND tỉnh cấp kinh phí chi tiết theo từng nhiệmvụ đào tạo, bồi dưỡng cho từng đơn vị, địa phương. Cụ thể,

a) Kinh phí cấp để mở lớp đào tạo, bồi dưỡng và hỗtrợ đi học chuyên môn, nghiệp vụ cho CBCC khối nhà nước do Sở Nội vụ tổng hợp,thẩm định gửi Sở Tài chính thẩm tra trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

b) Kinh phí cấp để mở lớp đào tạo, bồi dưỡng và hỗtrợ đi học chuyên môn, lý luận chính trị cho CBCC khối đảng (kể cả cho CBCCkhối nhà nước đi học lý luận chính trị) do Ban Tổ chức Tỉnh ủy tổng hợp, thẩmđịnh gửi Sở Tài chính thẩm tra trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

c) Kinh phí đào tạo, kinh phí chi trợ cấp một lầnvà hàng tháng cho đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 2 Quy định này thực hiệnnhư sau:

- Kinh phí đào tạo trung cấp lý luận chính trị-hànhchính: Trên cơ sở đề nghị của Trường Chính trị tỉnh Quảng Nam, Sở Tài chínhthẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí cho Trường Chính trị.

- Kinh phí hỗ trợ lần đầu và hàng tháng cho ứngviên sau khi về nhận công tác tại Ủy ban nhân dân cấp xã: Trên cơ sở đề xuấtcủa Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Sở Nội vụ thẩm định, gửi Sở Tài chínhthẩm tra trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí cho Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố.

2. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo,bồi dưỡng

- Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán vàquyết toán kinh phí chi cho nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC thực hiện theo quyđịnh hiện hành của nhà nước.

- Cuối năm, quyết toán kinh phí chi cho nhiệm vụđào tạo, bồi dưỡng CBCC được tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán ngân sáchcủa địa phương, đơn vị theo quy định hiện hành.

Điều 19. Chế độ kiểm tra, báo cáo

1. Kiểm tra công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC

- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính vàcác cơ quan có liên quan kiểm tra định kỳ, đột xuất, giám sát đánh giá tìnhhình thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC của các địa phương đơn vị khốiNhà nước.

- Ban Tổ chức Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với Sở Nộivụ, Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan kiểm tra định kỳ, đột xuất, giámsát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC của các cơquan thuộc khối Đảng.

2. Chế độ báo cáo

- Ngày 30 tháng 11 hàng năm, các địa phương, đơn vịcó trách nhiệm tổng hợp và gửi báo cáo tình hình thực hiện công tác đào tạo,bồi dưỡng CBCC về Sở Nội vụ (khối Nhà nước) về Ban Tổ chức Tỉnh ủy (khối Đảng).

- Ngày 15 tháng 12 hàng năm, Ban Tổ chức Tỉnh ủytổng hợp kết quả thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC khối Đảng gửi SởNội vụ tổng hợp thành báo cáo năm của tỉnh để báo cáo Bộ Nội vụ, Thường trựcTỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng 12 hàngnăm./.