ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2013/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 27 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔNMỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14/6/2005;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 06/01/2010của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tổng thể "Phát triển thương mạinông thôn giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020" trên phạm vi cảnước;

Căn cứ Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 19/5/2009 củaBan Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Hà Tĩnh giaiđoạn 2009-2015 và định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 53/2013/NQ-HĐND ngày13/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển thương mại nông thôn gắn vớixây dựng nông thôn mới tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020;

Xét đề nghị của Liên ngành Công Thương, Tàichính, Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 01/LN CT-TC-KH&ĐT ngày 09/8/2013về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển thương mại nông thôn gắnvới xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh chính sách hỗ trợ phát triển thương mại nông thôn gắn với xây dựng nôngthôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ban hành và áp dụng từ ngày 01 tháng 8 năm 2013.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc cácsở; Thủ trưởng các ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố,thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Website Chính phủ;
- Bộ Công Thương;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể;
- Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy;
- HĐND huyện, thành phố, thị xã;
- Phó Chánh VP.UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Các tổ chuyên viên VP/UB;
- Lưu: VT, TH, TM.
- Gửi: VB giấy và điện tử

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Kim Cự

QUY ĐỊNH

VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢPHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH HÀ TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2013của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Các đối tượng áp dụng chính sách hỗ trợ phát triểnthương mại nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh:

1. Các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư xây mới,cải tạo, nâng cấp chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, kho chứa hàng nông sảnsau thu hoạch, cơ sở bảo quản, chế biến hàng nông sản, khu triển lãm hàng hoá ởkhu vực nông thôn của Hà Tĩnh.

2. Các tổ chức, cá nhân xây dựng mô hình tiêu thụ nôngsản sau thu hoạch và nhân rộng mô hình tiêu thụ nông sản.

3. Các tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển đổi môhình quản lý chợ/ thành lập mới hợp tác xã quản lý chợ/ thành lập mới doanhnghiệp quản lý chợ; tổ chức hoặc tham gia hoạt động xúc tiến thương mại.

4. Cá nhân được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức vềquản lý chợ, quản trị kinh doanh, văn hoá kinh doanh, vệ sinh an toàn thựcphẩm, phòng cháy chữa cháy, pháp luật về giá, kỹ năng bán hàng và các quy địnhcủa pháp luật về hoạt động thương mại.

Các tổ chức, cá nhân quy định tại điều này bao gồm:UBND xã, thị trấn hoặc UBND cấp huyện; các Ban quản lý khu kinh tế thực hiệnviệc đầu tư, xây dựng kinh doanh, khai thác chợ (gọi tắt là chủ đầu tư); cácdoanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân được thành lập và đăng ký kinh doanhtheo quy định của pháp luật (gọi tắt là nhà đầu tư) thực hiện việc đầu tư, xâydựng, kinh doanh khai thác chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, kho chứa hàngnông sản sau thu hoạch, cơ sở bảo quản, chế biến hàng nông sản, khu triển lãmhàng hoá trên địa bàn nông thôn tỉnh Hà Tĩnh. Khu vực nông thôn tại Quyết địnhlà địa danh hành chính không bao gồm địa bàn của phường thuộc thị xã Hồng Lĩnhvà thành phố Hà Tĩnh, trừ những trường hợp cụ thể có quy định riêng.

Chợ đầu mối nông sản: xây dựng các mô hình liên kếttiêu thụ sản phẩm hàng hoá; tổ chức hoặc tham gia hoạt động xúc tiến thương mạiđể tiêu thụ nông sản hàng hóa khu vực nông thôn của tỉnh; chuyển đổi mô hìnhquản lý chợ/ thành lập mới hợp tác xã quản lý chợ/thành lập mới doanh nghiệp quảnlý chợ trên địa bàn xã/phường/thị trấn; tổ chức, cá nhân được đào tạo, bồidưỡng tập huấn sinh sống trên địa bàn xã/phường/thị trấn được áp dụng các chínhsách quy định tại quyết định này.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

1. Đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp chợ, trung tâmthương mại, siêu thị, kho chứa hàng nông sản sau vụ thu hoạch, cơ sở bảo quản,chế biến hàng nông sản, khu triển lãm hàng hoá ở khu vực nông thôn.

2. Xây dựng mô hình tiêu thụ nông sản cho nông dân.

3. Chuyển đổi mô hình quản lý chợ/thành lập mới hợptác xã/doanh nghiệp quản lý khai thác chợ.

4. Các hoạt động xúc tiến thương mại; đào tạo; hoạtđộng chỉ đạo, hỗ trợ, hướng dẫn của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh nhằm đẩymạnh thực hiện Đề án phát triển thương mại nông thôn gắn với xây dựng nông thônmới tỉnh Hà Tĩnh đến 2020 do UBND tỉnh hoặc Ban Chỉ đạo phân công hàng năm

Điều 3. Nguyên tắc, điều kiện áp dụng

1. Nguyên tắc

a) Mỗi dự án, mô hình chỉ được hưởng chính sách hỗtrợ theo quy định này 01 lần. Mỗi xã/thị trấn chỉ lựa chọn 01 chợ để hỗ trợ.

b) Các trường hợp sử dụng nguồn hỗ trợ sai mục đíchhoặc không đúng đối tượng thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật và bị thuhồi vốn đã sử dụng sai mục đích.

c) Việc hỗ trợ kinh phí thực hiện đúng theo quyđịnh quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước.

2. Điều kiện áp dụng

a) Chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, kho chứahàng nông sản sau thu hoạch, cơ sở bảo quản, chế biến hàng nông sản, khu triểnlãm hàng hoá được đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp phải nằm trong quyhoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Chợ có trong kế hoạch đầu tư, cải tạo, nâng cấpđược UBND tỉnh phê duyệt (trường hợp đặc biệt do UBND tỉnh quyết định).

c) Có dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tưxây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện theo đúng trình tự thủtục quy định về xây dựng cơ bản và hoạt động kinh doanh.

d) Có văn bản cam kết bỏ vốn (tự có hoặc huy độngnguồn hợp pháp của chủ đầu tư để đầu tư xây dựng hoàn chỉnh công trình, ngoàiphần ngân sách tỉnh hỗ trợ).

đ) Việc chuyển đổi mô hình quản lý chợ/ thành lậpdoanh nghiệp quản lý doanh chợ/thành lập hợp tác xã quản lý chợ theo quy địnhvà được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

e) Các chứng chỉ nghề, chứng nhận…về đào tạo, bồidưỡng kiến thức phải được cơ sở đào tạo, cấp theo đúng quy định.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Nguồn kinh phí để thực hiện chính sách từ ngânsách

a) Nguồn hỗ trợ từ Ngân sách trung ương: Lồng ghéptừ nguồn hỗ trợ có mục tiêu theo Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 củaThủ tướng Chính phủ; kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thônmới…

b) Nguồn ngân sách tỉnh bố trí hàng năm để thựchiện chính sách phát triển thương mại nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới:Dự kiến nguồn tăng thu trong dự toán 60%, vốn đầu tư xây dựng cơ bản 25% vàlồng ghép các nguồn khác 15%.

c) Nguồn ngân sách huyện, thành phố, thị xã (gọichung là ngân sách cấp huyện) cân đối bố trí từ nguồn sự nghiệp kinh tế, nguồntăng thu ngân sách và các nguồn khác để thực hiện chính sách.

2. Nguồn hợp pháp khác

3. Tổng kinh phí thực hiện chính sách quy định tạiQuyết định này giai đoạn 2013 - 2020, gồm:

a) Nguồn vốn từ ngân sách Trung ương: 58.800 triệuđồng.

b) Nguồn vốn từ ngân sách tỉnh: 153.620 triệu đồng.

c) Ngân sách cấp huyện: 94.000 triệu đồng

d) Nguồn khác: 1.214.600 triệu đồng

Chương II

CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNGTHÔN GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA TỈNH

Điều 5. Ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuêđất và giá đất

Các tổ chức, cá nhân khi xây dựng mới hoặc cải tạonâng cấp chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, kho chứa hàng nông sản sau thuhoạch, cơ sở bảo quản, chế biến hàng nông sản ở khu vực nông thôn nếu được nhànước giao đất trả tiền một lần hoặc cho thuê đất được hưởng các chính sách ưuđãi về tiền sử dụng đất, thuê đất, khung giá thuê đất theo các quy định hiệnhành và quy định tại Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ vềchính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và cácquy định hiện hành của tỉnh có liên quan.

Điều 6. Hỗ trợ đầu tư xây dựng

1. Hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào(chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, hệ thống kho nông sản, cơ sở bảo quản,chế biến hàng nông sản khu vực nông thôn):

a) Về giao thông: Được ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư50% kinh phí làm đường giao thông từ trục đường chính đến cổng chính của côngtrình theo thiết kế, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đakhông quá 2 tỷ đồng.

b) Về hạ tầng điện: Được ngân sách tỉnh xem xét hỗtrợ đầu tư 50% kinh phí xây dựng trạm biến áp, đường điện tới chân hàng ràocông trình, nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng hoặc đề nghị Công ty Điện lựcđầu tư cho từng công trình cụ thể phù hợp với quy hoạch, quy mô và sử dụng cóhiệu quả.

c) Về hạ tầng nước cung cấp cho hoạt động của dựán: Được xem xét hỗ trợ đầu tư 50% kinh phí lắp đặt đường ống dẫn nước từ đườngdẫn nước gần nhất của đơn vị dịch vụ cung cấp nước hoạt động hợp pháp tại địabàn đến hàng rào của dự án, nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng hoặc đề nghịđơn vị dịch vụ cung cấp nước sạch đầu tư cho từng dự án cụ thể. Trường hợpkhông có nhà máy cung cấp nước, UBND tỉnh xem xét hỗ trợ việc khai thác nguồnnước ngầm để phục vụ cho hoạt động của dự án nhưng tối đa không quá 100 triệuđồng.

Những chính sách trên các tổ chức, cá nhân tự bỏvốn để đầu tư xây dựng, sau khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động, căn cứ hồ sơthiết kế, dự toán được phê duyệt và khối lượng thực tế thi công được nghiệmthu, thanh quyết toán, UBND tỉnh sẽ xem, xét, hỗ trợ kinh phí cho nhà đầu tư.

2. Bồi thường giải phóng mặt bằng:

a) Đối với chợ hạng 1, trung tâm thương mại, siêuthị, hệ thống kho nông sản sau thu hoạch, cơ sở bảo quản, chế biến hàng nôngsản, khu triển lãm giới thiệu sản phẩm ở khu vực nông thôn. Được hỗ trợ theoQuyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 21/3/2012 của UBND tỉnh về ban hành một sốchính sách ưu đãi hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và các quy định hiệnhành khác của tỉnh.

b) Đối với chợ hạng 2, hạng 3: Ngân sách tỉnh hỗtrợ 100% tiền bồi thường giải phóng mặt bằng đối với chợ xây mới nhưng khôngquá 600 triệu đồng/01chợ.

Kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng sẽ đượckhấu trừ vào tiền giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quyđịnh của pháp luật.

3. Hỗ trợ san lấp mặt bằng, rà phá bom mìn:

a) Đối với chợ hạng 1, trung tâm thương mại, siêuthị, hệ thống kho nông sản sau thu họach, cơ sở bảo quản, chế biến hàng nôngsản, khu triển lãm giới thiệu sản phẩm ở khu vực nông thôn: Ngân sách tỉnh hỗtrợ kinh phí san lấp mặt bằng, rà phá bom mìn đối với các dự án hạ tầng thương mạinông thôn nhưng tối đa không quá các mức sau:

- 500 triệu đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tưdưới 30 tỷ đồng.

- 01 tỷ đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư từ 30đến 50 tỷ đồng.

- 02 tỷ đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư trên50 đến 200 tỷ đồng.

- 03 tỷ đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư trên200 đến 300 tỷ đồng.

- 04 tỷ đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư trên300 tỷ đồng.

b) Đối với chợ hạng 2, hạng 3, ngân sách tỉnh hỗtrợ 50% (nhưng không quá 300 triệu đồng) vốn đầu tư san lấp mặt bằng, rà phábom mìn.

Được hỗ trợ sau khi dự án đi vào hoạt động và đượcnghiệm thu thanh quyết toán theo quy định.

4. Hỗ trợ đầu tư xây dựng đối với một số hạng mụctrong hàng rào:

a) Đối với chợ xây mới:

Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% (nhưng không quá 300triệu đồng) vốn để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật chợ trong hàng rào bao gồm:Đình chợ, xây tường rào, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, hệ thống xử lý rácthải, hệ thống phòng cháy chữa cháy, phòng kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thựcphẩm…

b) Đối với chợ nâng cấp, mở rộng:

Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để đầu tư cảitạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật cho các loại chợ ở địa bàn nông thôn; mức hỗ trợ50% tổng kinh phí (nhưng không quá 500 triệu đồng) để đầu tư xây dựng hạ tầngkỹ thuật chợ trong tường rào bao gồm: Đình chợ, tôn, san nền, xây tường rào, hệthống cấp điện, cấp thoát nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống xử lýrác thải, phòng kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm…

c) Đối với các dự án như trung tâm thương mại, siêuthị, hệ thống kho nông sản sau thu hoạch, cơ sở bảo quản, chế biến hàng nôngsản, khu triển lãm giới thiệu sản phẩm ở khu vực nông thôn: Ngân sách tỉnhkhông hỗ trợ đầu tư các hạng mục trong hàng rào, nhà đầu tư tự bỏ vốn để thựchiện.

Điều 7. Hỗ trợ về đào tạo

1. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức về quản lý, quản trịkinh doanh, văn hóa kinh doanh, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng cháy chữacháy, pháp luật về giá, kỹ năng bán hàng và các quy định của pháp luật về hoạtđộng thương mại; nội dung, thời gian (không quá 3 tháng), kinh phí tổ chức bồidưỡng theo kế hoạch hàng năm.

2. Cá nhân, hộ kinh doanh, siêu thị, trung tâmthương mại, các cơ sở bao tiêu sản phẩm nông sản cho nông dân được hỗ trợ đàotạo về nghiệp vụ kinh doanh, kỹ năng bán hàng mức học phí thu theo thực tế củacơ sở đào tạo nhưng không quá 1.000.000 đồng/người và hỗ trợ thông qua các cơsở đào tạo nghề của tỉnh.

3. Bồi dưỡng kiến thức về quản lý chợ cho các BanQuản lý chợ nhưng tối đa không quá 1.500.000 đồng/người/3 tháng và hỗ trợ thôngquan các cơ sở đào tạo nghề của tỉnh.

Điều 8. Hỗ trợ về thông tin

Được cung cấp thông tin, tư vấn về quy hoạch pháttriển hệ thống mạng lưới chợ, mạng lưới bán buôn, bán lẻ, thông tin thị trường,giá cả… trên địa bàn; tình hình phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu mua sắmcủa dân cư thuộc địa bàn đầu tư.

Điều 9. Hỗ trợ chuyển đổi mô hình quản lýchợ/thành lập mới hợp tác xã quản lý chợ/thành lập mới doanh nghiệp quản lý chợ

1. Được ngân sách tỉnh hỗ trợ chuyển đổi từ mô hìnhBan Quản lý/Tổ quản lý chợ sang mô hình hợp tác xã hoặc doanh nghiệp quản lýchợ từ 20 - 30 triệu đồng/01 hợp tác xã hoặc 01 doanh nghiệp (để xây dựngphương án kinh doanh chợ, tổ chức đại hội cổ đông đối với doanh nghiệp, đại hộixã viên đối với hợp tác xã).

2. Được ngân sách tỉnh hỗ trợ từ 20 - 30 triệu đồngđối với thành lập mới 01 hợp tác xã hoặc 01 doanh nghiệp quản lý, kinh doanh,khai thác chợ.

Việc hỗ trợ được thực hiện sau khi chợ hoạt độngdưới sự quản lý của hợp tác xã quản lý chợ/doanh nghiệp quản lý chợ.

Điều 10. Hỗ trợ tiêu thụ các sản phẩm cho nôngdân

Ngoài các chính sách theo quy định hiện hành củanhà nước về xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, khuyến khích tiêu thụsản phẩm…được hỗ trợ dự án xây dựng mô hình thí điểm liên kết tiêu thụ sản phẩmnông nghiệp và cung ứng các nguyên liệu đầu vào cho vùng sản xuất tập trung,các sản phẩm chủ lực của tỉnh và nhân rộng các mô hình thí điểm nói trên (tốiđa 300 triệu đồng/01 mô hình xây đựng mới, tối đa 200 triệu đồng/01 mô hìnhnhân rộng).

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan

1. Sở Công Thương

a) Chủ trì, phối hợp các sở ngành, đơn vị, địaphương tổ chức phổ biến, hướng dẫn triển khai đến các tổ chức, cá nhân có liênquan biết và thực hiện.

b) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các sở,ngành liên quan ban hành văn bản liên ngành hướng dẫn việc quản lý, sử dụng,thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách.

c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành: Tài chính,Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Văn phòng điều phốiChương trình nông thôn mới tỉnh hướng dẫn các Ban quản lý khu kinh tế, UBND cáchuyện, thành phố, thị xã xây dựng kế hoạch, lựa chọn các dự án, mô hình được hỗtrợ theo chính sách này để tổng hợp, thẩm định và xây dựng dự toán kinh phí.

d) Phối hợp với các Sở, ngành: Tài chính, Kế hoạchvà Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Văn phòng điều phối Chươngtrình nông thôn mới tỉnh và các ngành liên quan để thống nhất lồng ghép cácnguồn vốn thực hiện các chính sách quy định tại Quyết định này. Hàng năm lập kếhoạch về khối lượng nhiệm vụ cụ thể, dự toán nhu cầu hỗ trợ kinh phí thực hiệncác chính sách hỗ trợ phát triển thương mại theo hướng lồng ghép các nguồn vốngửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp.

đ) Phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quanthực hiện phân bổ nguồn kinh phí chính sách hỗ trợ phát triển thương mại hàngnăm đảm bảo đúng mục đích, có hiệu quả.

e) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên ràsoát, tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện chính sách báo cáo UBND tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở CôngThương cân đối kinh phí, bố trí lồng ghép các chương trình, dự án và các loạinguồn vốn hợp pháp khác để tình UBND tỉnh bố trí vốn hỗ trợ đầu tư cho các dựán, mô hình được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ trì, phối hợp với các sở,ngành liên quan bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách Trung ương hỗ trợ có mụctiêu về đầu tư xây dựng cơ bản cho tỉnh theo Quyết định số 28/QĐ-TTg ngày06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tổng thể "Phát triểnthương mại nông thôn giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020."

b) Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính theodõi, kiểm tra việc sử dụng kinh phí hỗ trợ, hiệu quả hoạt động các mô hình, dựán theo đúng quy định.

3. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư vàcác ngành liên quan xem xét, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí kinh phíhỗ trợ từ ngân sách tỉnh để thực hiện chính sách trong dự toán thu, chi ngânsách tỉnh hàng năm.

b) Phối hợp với Sở Công Thương và các ngành liênquan ban hành văn bản liên ngành hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyếttoán kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và VănPhòng Điều phối Chương trình Nông thôn mới của tỉnh.

a) Triển khai có hiệu quả chương trình mục tiêuquốc gia về xây dựng nông thôn mới.

b) Phối hợp các sở, ngành chức năng tham mưu bố tríkinh phí xây dựng chợ nông thôn từ nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêuquốc gia xây dựng nông thôn mới.

5. Đề nghị Hội Nông dân phối hợp thực hiện

a) Phối hợp Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn, Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh, các sởngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã lựa chọn dự án để xây dựng,nhân rộng mô hình thí điểm liên kết tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và cung ứngnguyên liệu đầu vào cho các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh.

b) Vận động hội viên Hội nông dân tích cực tham giacác mối liên kết kinh tế với các tổ chức cá nhân khác đảm bảo bền vững, ổn địnhcùng có lợi.

6. Liên minh hợp tác xã

a) Chủ trì tuyên truyền phổ biến và nhân rộng cácmô hình kinh tế tập thể trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ; hướng dẫn các hợptác xã tăng cường liên kết với các hộ nông dân, doanh nghiệp, các thành phầnkinh tế thông qua hợp đồng tiêu thụ nông sản, hợp đồng đại lý và các phươngthức khác.

b) Hướng dẫn chuyển đổi mô hình quản lý tại các chợsang mô hình hợp tác xã, doanh nghiệp quản lý chợ; hướng dẫn thành lập mới hợptác xã quản lý chợ.

7. Các Ban Quản lý khu kinh tế.

a) Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liênquan triển khai thực hiện chính sách này theo địa bàn quản lý.

b) Hàng năm phối hợp với các cơ quan liên quan lậpkế hoạch xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp chợ thuộc địa bàn quản lý (trên cơsở quy hoạch được duyệt); lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách gửi sở CôngThương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

c) Bố trí, lồng ghép nguồn vốn từ nguồn phát triểncác khu kinh tế với các nguồn khác để hỗ trợ đầu tư, nâng cấp, xây dựng mới cáccông trình hạ tầng thương mại trong khu kinh tế.

d) Thu hút đầu tư các dự án như trung tâm thươngmại, siêu thị, chuỗi các cửa hàng tiện ích, kho thương mại, kho ngoại quan, bãikiểm hoá…tại các khu kinh tế.

8. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã

a) Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liênquan triển khai thực hiện chính sách quy định tại quyết định này.

b) Chịu trách nhiệm thu hồi đất, bồi thường giảiphóng mặt bằng để bàn giao cho Nhà đầu tư, Chủ đầu tư theo phân cấp hoặc ủyquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Hàng năm, lập kế hoạch xây dựng mới và cải tạo,nâng cấp hạ tầng thương mại nông thôn trên địa bàn (trên cơ sở quy hoạch đượcduyệt); lựa chọn dự án, mô hình được hỗ trợ theo chính sách; lập dự toán kinhphí thực hiện chính sách gửi Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

d) Hàng năm, chủ động cân đối bố trí ngân sách cấphuyện để hỗ trợ thực hiện chính sách quy định tại quyết định này trên địa bàn;quản lý, cấp phát và thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗtrợ phát triển thương mại nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới theo đúngquy định hiện hành.

e) Định kỳ hàng quý tổng hợp báo cáo kết quả thựchiện về Sở Công Thương và các cơ quan liên quan theo quy định.

9. Các cơ quan liên quan: Theo chức năng nhiệm vụcủa mình triển khai thực hiện đúng quy định.

10. Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn

a) Tổ chức tuyên truyền phổ biến cho tổ chức, cánhân hiểu và triển khai thực hiện tốt chính sách này.

b) Chủ trì đề xuất với UBND huyện, thành phố, thịxã báo cáo với các sở, ngành liên quan về địa điểm, quy mô hạ tầng thương mạitại địa phương. Quy hoạch hạ tầng thương mại phải được thể hiện trong quy hoạchxây dựng nông thôn mới.

c) Quản lý, cấp phát và thanh quyết toán nguồn kinhphí thực hiện chính sách này theo phân cấp hiện hành.

d) Huy động các nguồn lực từ các hộ kinh doanh,doanh nghiệp…và tuỳ theo khả năng ngân sách cấp mình, có thể chủ động bố trínguồn lực để thực hiện chính sách này. Phấn đấu đạt tiêu chí số 7 về chợ nôngthôn theo lộ trình xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt. Khuyến khích cáctổ chức, cá nhân xây dựng chuỗi cửa hàng tiện ích, hệ thống kho bảo quản sauthu hoạch, các cơ sở bao tiêu sản phẩm nông nghiệp cho nông dân. Dành quỹ đấtcó lợi thế về thương mại để ưu tiên cho hoạt động thương mại.

đ) Quản lý, khai thác có hiệu quả các chợ trên địabàn theo đúng quy định; thực hiện kế hoạch chuyển đổi các Ban Quản lý chợ doNhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng sang doanh nghiệp hoặc hợp tácxã kinh doanh, quản lý chợ.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơquan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, thống nhất với SởTài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.