ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2013/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 09 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TỔCHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Luật Tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 29tháng 11 năm 2005, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thamnhũng ngày 04 tháng 8 năm 2007 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtPhòng, chống tham nhũng ngày 23 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;

Căn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13 tháng 3 năm 2009 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Xét đề nghị của Chánh Thanh tra thành phố tạiCông văn số 803/TTTP-BQLDA ngày 29 tháng 7 năm 2013 và của Giám đốc Sở Nội vụtại Tờ trình số 695/TTr-SNV ngày 28 tháng 8 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này“Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra Thành phố Hồ Chí Minh”.

Điều 2. Chánh Thanh tra thành phố có trách nhiệmtổ chức triển khai và thực hiện các nội dung, điều khoản được phê duyệt tại Quychế này.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 96/2009/QĐ-UBND ngày 21tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế tổ chức vàhoạt động của Thanh tra Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dânthành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra thành phố, Thủ trưởng các Sở -ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các tổ chức, cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thanh tra Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam TP;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội TP;
- VPUB: Các PVP;
- Các Phòng CV, Trung tâm Công báo;
- Lưu:VT, (VX/Nh) D.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Hoàng Quân

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNGCỦA THANH TRA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2013 củaỦy ban nhân dân thành phố)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Vị trí, chức năng

Thanh tra thành phố là cơ quan chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân thành phố, có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lýNhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chốngtham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chốngtham nhũng theo quy định của pháp luật.

Thanh tra thành phố chịu sự chỉ đạo, điều hành củaChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn vềtổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.

Điều 2. Tư cách pháp lý

Thanh tra thành phố có tư cách pháp nhân, có condấu và tài khoản riêng, mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định củapháp luật.

Trụ sở làm việc của Thanh tra thành phố đặt tại số13 đường Trần Quốc Thảo, phường 6, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Chương 2.

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn

Thanh tra thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạntheo quy định của pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống thamnhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản quyphạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố về lĩnh vực thanhtra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;

b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm;chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chínhnhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;

c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụthể tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Thanhtra thành phố; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra Sở - ngành; Chánh Thanhtra, Phó Chánh Thanh tra quận - huyện.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt về công tácthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng thuộc thẩmquyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;

b) Dự thảo chương trình, kế hoạch thanh tra hàngnăm và các chương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật;

c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thểcác đơn vị thuộc Thanh tra thành phố.

3. Trong quản lý nhà nước về thanh tra:

a) Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạchthanh tra sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;

b) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng vàthực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra Sở - ngành; Thanh traquận - huyện;

c) Yêu cầu các Sở - ngành, Ủy ban nhân dân quận -huyện báo cáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công tácthanh tra;

d) Chỉ đạo công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụthanh tra hành chính đối với Thanh tra Sở - ngành, Thanh tra quận - huyện;

đ) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kếtluận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dânthành phố, Thanh tra thành phố;

e) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Sở - ngành, Ủyban nhân dân quận - huyện trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giảiquyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;

g) Tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác thanh tratrong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố.

4. Trong hoạt động thanh tra:

a) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luậtvà nhiệm vụ, quyền hạn của Sở - ngành, của Ủy ban nhân dân quận - huyện; thanhtra đối với doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyếtđịnh thành lập;

b) Thanh tra vụ việc phức tạp, liên quan đến tráchnhiệm của nhiều Sở - ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện;

c) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhândân thành phố giao;

d) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luậnthanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc Sở - ngành; Chủ tịchỦy ban nhân dân quận - huyện khi cần thiết.

5. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:

Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước vềcông tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại,tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Bao gồm:

a) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tiếnhành kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộcthẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố khi được giao.

b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theodõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của thủ trưởngtrong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyếtkhiếu nại có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật vềkhiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp củacông dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phốhoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt viphạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm.

c) Xác minh nội dung tố cáo, kết luận nội dung xácminh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịchỦy ban nhân dân thành phố khi được giao;

d) Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Chủtịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Thủ trưởng Sở - ngành đã giải quyết nhưng códấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tốcáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xemxét, giải quyết lại.

6. Về phòng, chống tham nhũng:

Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước vềcông tác phòng, chống tham nhũng; thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũngtheo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Bao gồm:

a) Theo dõi, nắm bắt tình hình, tham mưu đề xuấtChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xử lý bước đầu các vụ việc có dấu hiệu tiêucực, tham nhũng trên địa bàn thành phố;

b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra và tổnghợp kết quả việc kê khai, công khai bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy địnhđịnh kỳ báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân thành phố, Thanh tra Chính phủ;tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật vềphòng, chống tham nhũng;

c) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vitham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,chống tham nhũng.

7. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật vềthanh tra, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

8. Thực hiện hợp tác quốc tế về công tác thanh tra,giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của phápluật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Thanh traChính phủ.

9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học,kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyênmôn, nghiệp vụ được giao.

10. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạtđộng thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. Thựchiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giảiquyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của Ủy bannhân dân thành phố và Thanh tra Chính phủ.

11. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của vănphòng, các phòng thuộc Thanh tra thành phố; quản lý biên chế, thực hiện chế độtiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷluật đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra thành phốtheo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.

12. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giaotheo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.

13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dânthành phố giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh trathành phố

Chánh Thanh tra thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyềnhạn theo Điều 22 Luật Thanh tra năm 2010, Điều 11 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Thanh tra. Cụ thể như sau:

1. Nhiệm vụ của Chánh Thanh tra thành phố:

a) Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tratrong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố; lãnh đạo Thanhtra thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Thanh tra vàcác quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Chủ trì xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đốitượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các Thanh tra Sở - ngành với Thanhtra quận - huyện; chủ trì phối hợp với Chánh Thanh tra bộ xử lý việc chồng chéovề phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra trên địa bàn thành phố;

c) Xem xét xử lý vấn đề mà Chánh Thanh tra Sở khôngnhất trí với Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra quận - huyện không nhất trí với Chủtịch Ủy ban nhân dân quận - huyện về công tác thanh tra. Trường hợp Giám đốc Sởkhông đồng ý với kết quả xử lý của Chánh Thanh tra thành phố thì Chánh Thanhtra thành phố báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

2. Quyền hạn của Chánh Thanh tra thành phố:

a) Quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấuhiệu vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thànhphố về quyết định của mình;

b) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Giámđốc Sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chủ tịchỦy ban nhân dân thành phố giao; quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chủtịch Ủy ban nhân dân quận - huyện kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạmpháp luật;

c) Yêu cầu Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dânquận - huyện thanh tra trong phạm vi quản lý của Sở, Ủy ban nhân dân quận -huyện khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Giám đốc Sở, Chủtịch Ủy ban nhân dân quận - huyện không đồng ý thì có quyền ra quyết định thanhtra, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố vềquyết định của mình;

d) Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phốgiải quyết vấn đề về công tác thanh tra; trường hợp kiến nghị đó không đượcchấp nhận thì báo cáo Tổng Thanh tra Chính phủ;

đ) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửađổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đìnhchỉ hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra;

e) Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xemxét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dânthành phố có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thựchiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra; yêu cầu người đứng đầu cơ quan,tổ chức xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổchức có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiệnkết luận, quyết định xử lý về thanh tra.

g) Thanh tra trách nhiệm của Giám đốc Sở, Chủ tịchỦy ban nhân dân quận - huyện trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, khiếunại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

h) Trưng tập công chức, viên chức của cơ quan, đơnvị có liên quan tham gia hoạt động thanh tra.

i) Chánh Thanh tra thành phố tham dự các cuộc họpcủa Ủy ban nhân dân thành phố và tham gia các Hội đồng cấp thành phố có liênquan đến công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống thamnhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của thanh traviên, cán bộ thanh tra, cộng tác viên thanh tra

Thanh tra viên, cán bộ thanh tra, cộng tác viênthanh tra thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Luật Cán bộ, côngchức; Luật Thanh tra và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Chương 3.

TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ

Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra thành phố

1. Thanh tra thành phố gồm: Chánh Thanh tra, cácPhó Chánh Thanh tra, các Thanh tra viên và công chức khác.

2. Thanh tra thành phố làm việc theo chế độ thủtrưởng, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy tính chủ động, sáng tạovà trách nhiệm cá nhân của từng cán bộ thanh tra.

3. Chánh Thanh tra thành phố là người đứng đầuThanh tra thành phố, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịchỦy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về hoạt động của Thanh tra thànhphố.

Chánh Thanh tra thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhândân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Tổng Thanhtra Chính phủ.

4. Phó Chánh Thanh tra thành phố giúp Chánh Thanhtra thành phố thực hiện nhiệm vụ được Chánh Thanh tra phân công, ủy quyền phụtrách từng lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra thànhphố và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công, được giao. Khi Chánh Thanhtra thành phố vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra thành phố được Chánh Thanh trathành phố phân công điều hành các hoạt động của Thanh tra thành phố.

Phó Chánh Thanh tra thành phố do Chủ tịch Ủy bannhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh Thanhtra thành phố.

5. Các chức danh khác của Thanh tra thành phố thựchiện theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân thành phố.

6. Việc khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chínhsách khác đối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra thành phố thực hiệntheo quy định của pháp luật.

Điều 7. Tổ chức, bộ máy và biên chế cơ quanThanh tra thành phố

1. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra thành phố gồm:

a) Văn phòng.

b) Các phòng:

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo số1 (Phòng 1);

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo số2 (Phòng 2);

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo số3 (Phòng 3);

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo số4 (Phòng 4);

- Phòng Tiếp công dân và Xử lý đơn (Phòng 5);

- Phòng Pháp chế (Phòng 6);

- Phòng Thanh tra chống tham nhũng (Phòng 7);

- Phòng Thanh tra, giám sát và xử lý sau thanh tra(Phòng 8).

c) Ban Quản lý dự án POSCIS (giải thể khi hoànthành dự án).

2. Quy chế làm việc của Văn phòng, các phòng, banthuộc Thanh tra thành phố do Chánh Thanh tra ban hành.

3. Việc thành lập, giải thể, chia, tách, sáp nhậptổ chức Văn phòng, các phòng, ban, quy định chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng,các phòng, ban do Chánh Thanh tra thành phố quyết định cho phù hợp với yêu cầunhiệm vụ theo quy định của pháp luật sau khi thỏa thuận thống nhất với Sở Nộivụ.

4. Biên chế của Thanh tra thành phố được Ủy bannhân dân thành phố giao chỉ tiêu hàng năm với số lượng đủ đảm bảo hoàn thànhnhiệm vụ và nằm trong chỉ tiêu biên chế chung của thành phố.

5. Trong phạm vi biên chế và kinh phí được Ủy bannhân dân thành phố giao, Chánh Thanh tra thành phố được quyền thực hiện chế độtự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối vớicơ quan Thanh tra thành phố.

Chương 4.

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 8. Mối quan hệ với Thanh tra Chính phủ

Thanh tra thành phố chịu sự chỉ đạo về công tác,hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ; có trách nhiệm báocáo, hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống thamnhũng cho Thanh tra Chính phủ.

Điều 9. Mối quan hệ với Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân thành phố

Thanh tra thành phố chịu sự giám sát của Hội đồngnhân dân thành phố; có trách nhiệm báo cáo hoạt động thanh tra, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng cho Hội đồng nhân dân thành phốkhi có yêu cầu: trả lời các chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dânthành phố về những vấn đề liên quan đến lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếunại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định.

Thanh tra thành phố chịu sự chỉ đạo, điều hành củaChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuấtcho Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quyđịnh.

Điều 10. Mối quan hệ với các cơ quan Tư pháp vàKiểm toán Nhà nước

Thanh tra thành phố phối hợp chặt chẽ với cơ quanKiểm toán Nhà nước, cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dântrong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng vàchịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết định của mình trong quátrình thanh tra vụ việc tham nhũng.

Điều 11. Mối quan hệ với các Sở - ngành, Ủy bannhân dân quận - huyện

1. Phối hợp chặt chẽ với các Sở - ngành, Ủy bannhân dân quận - huyện để thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

2. Phối hợp với Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhândân quận - huyện và cơ quan, tổ chức hữu quan trong việc xác định cơ cấu, tổchức, biên chế, chế độ, chính sách đối với Thanh tra Sở - ngành, Thanh tra quận- huyện.

3. Phối hợp với Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhândân quận - huyện trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và thuyên chuyển,điều động Chánh Thanh tra Sở, Chánh Thanh tra quận - huyện và các chức danhthanh tra.

Điều 12. Mối quan hệ với Thanh tra sở - ngành vàThanh tra quận - huyện

1. Hướng dẫn, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn,nghiệp vụ theo quy định của pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo và phòng,chống tham nhũng.

2. Phối hợp tiến hành thanh tra, giải quyết khiếunại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo kế hoạch và quyết định của Chủ tịchỦy ban nhân dân thành phố; chỉ đạo, tổng kết rút kinh nghiệm về công tác thanhtra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

3. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo về công tácthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

Chương 5.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Tổ chức thực hiện

Căn cứ Quy chế này, Chánh Thanh tra thành phố cótrách nhiệm xây dựng Quy chế làm việc của cơ quan Thanh tra thành phố và hướngdẫn Thanh tra Sở - ngành, Thanh tra quận - huyện xây dựng quy chế tổ chức hoạtđộng của từng đơn vị.

Thủ trưởng các Sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dânquận - huyện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợpvới Thanh tra thành phố thực hiện Quy chế này.

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung

Khi có yêu cầu, Chánh Thanh tra thành phố phối hợpvới Giám đốc các Sở Nội vụ, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xétquyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này./.