ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/ 2013/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 18 tháng 09 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHẠM VI BẢO VỆ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀNTHÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày21 tháng 6 năm 2012;

Căn cPháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm2001;

Căn cứ Nghị định s 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một s điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một sđiều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập;

Căn cứThông tư số 45/2009/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 7 năm2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lập và phê duyệt Phương án bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Quyết định s 55/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn ban hành Quy định việc cấp giấy phép cho các hoạt độngtrong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Quyết định s 62/2007/QĐ-BNN ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổsung một số điều của Quy định về việc cấp giy phépcho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, ban hành kèm theoQuyết định số 55/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát trin nông thôn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 192/TTr-SNN ngày 06 tháng 8 năm2013 và báo cáo số 271/SNN-TL ngày 06 tháng 9 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này “Quyđịnh phạm vi bảo vệ đối với công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội”.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Các quy định về phạm vi bảo vệ đốivới công trình thủy lợi trước đây trái với nội dung quy định tại Quyết định nàyđều bãi bỏ.

Điều 3. Chánhvăn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủyban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Thành ủy,
- Thường trực HĐND TP,
- Chủ tịch UBND Thành phố (để báo cáo);
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Kiểm tra văn bản-B Tư pháp;
- Website Chính ph;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Đoàn ĐBQH, UBMTTQ TP;
- Đài PT&THHN, Báo HNM, KTĐT;
- Trung tâm công báo;
- CVP, PVP, các phòng CV;
- Lưu: VT, NNNT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂNKT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Trần Xuân Việt

QUY ĐỊNH

PHẠMVI BẢO VỆ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số37/2013/QĐ-UBND ngày18 tháng 9 năm 2013của Ủy ban nhân dân thành ph Hà Nội)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định phạm vi bảo vệđối với các công trình thủy lợi (sau đây gọi tắt là CTTL) đã xây dựng, được đưavào khai thác và những công trình chưa xây dựng thuộc phạm vi quy hoạch thủylợi trên địa bàn thành phố Hà Nội đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này ápdụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến CTTLtrên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. “Công trình thủy lợi” (theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệcông trình thủy lợi) là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợicủa nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằngsinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cng, trạm bơm,giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại.

2. “Đường bao công trình thủy lợi” làranh giới giữa CTTL hoặc hạng mục công trình và mặt đất tự nhiên phía ngoài(sau đây gọi tắt là đường bao công trình).

3. “Vùng phụ cận” là khoảng cách theophương ngang và khoảng không gian theo phương thẳng đứng (liền kề) phía ngoàiđường bao công trình được quy định đi với từng loại CTTLnhm bảo đảm an toàn công trình, thuận lợi cho việc khaithác và bảo vệ CTTL.

4. “Phạm vi bảo vệ CTTL” bao gồm phạmvi công trình và vùng phụ cận CTTL.

5. “Bờ vùng” là công trình bao bọcmột khu vực, làm nhiệm vụ ngăn nước, bảo vệ sản xut, dânsinh kinh tế và môi trường khu vực đó, bao gm:

a) “Bờ vùng liên huyện” là công trìnhbao bọc khu vực liên quan từ hai quận, huyện, thị xã (sau đây gọi tắt là huyện)trở lên;

b) “Bờ vùng liên xã” là công trìnhbao bọc khu vực liên quan từ hai xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã)trở lên trong một huyện;

c) “Bờ vùng độc lập” là công trìnhbao bọc khu vực trong phạm vi một xã.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Phạm vi bảo vệ CTTL

1. Đối với hồ chứa nước:

a) Đối với đập của các hồ chứa nước,phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân đập trở ra, thực hiện theo quy định tạiĐiểm a Khoản 3 Điều 25 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi nhưsau:

- Đập cp I tốithiểu là 300m, phạm vi không được xâm phạm là 100m sát chânđập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mt an toàn đập;

- Đập cấp II tối thiểu là 200m, phạmvi không được xâm phạm là 50m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng chocác mục đích không gây mt an toàn đập;

- Đập cấp III tối thiểu là 100m, phạm vi không được xâm phạm là 40m sát chân đập, phạm vi còn lại đượcsử dụng cho các mục đích không gây mt an toàn đập;

- Đập cấp IV tối thiểu là 50m, phạmvi không được xâm phạm là 20m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng chocác mục đích không gây mt an toàn đập;

- Đập cấp V tối thiểu là 20m, phạm vikhông được xâm phạm là 5m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho cácmục đích không gây mt an toàn đập.

b) Đối với khu vực lòng hồ thực hiệntheo Điểm d Khoản 3 Điều 25 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi:

Vùng phụ cận bảo vệ công trình đượctính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đậptrở xuống phía lòng hồ.

2. Đối với trạm bơm:

Phạm vi bảo vệ được tính gồm toàn bộdiện tích đất được Nhà nước giao khi xây dựng và đưa công trình vào sử dụng,được xác định bằng hàng rào bảo vệ hoặc các mốc chỉ giớibảo vệ công trình.

3. Đối với kênh nổi:

a) Phạm vi vùng phụ cận được tính từchân mái ngoài của kênh (theo thiết kế) trở ra và được quy đnh theo cấp chuyển tải lưu lượng thiết kế như sau:

- Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2m3/s,phạm vi vùng phụ cận tối thiểu là 1m;

- Kênh có lưu lượng từ 2m3/strở lên, phạm vi vùng phụ cận được xác định theo Điểm b Khoản 3 Điều 25 Pháplệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi: kênh có lưu lượng từ 2m3/sđến 10m3/s, phạm vi bảo vệ từ chân mái ngoài của kênh trở ra từ 2mđến 3m; kênh có lưu lượng lớn hơn 10m3/s, phạm vi bảo vệ từ chân mái ngoài của kênh trở ra từ 3m đến 5m.

b) Đối với kênh đã kiên cố hóa:

- Kênh đã kiên cố hóa phải có đườngđi lại để quản lý, chiều rộng mặt đường tối thiểu là 1mtính từ phần xây đúc ngoài cùng của kênh trở ra;

- Kênh có đắp đất bờ kênh, phạm vivùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài bờ kênh (theo thiết kế) trở ra, ứng với từng cấp lưu lượng áp dụng theo quy định tại Điểm aKhoản 3 Điều này;

- Kênh không đắp đất bờ kênh, phạm vivùng phụ cận được tính từ mép ngoài phần xây đúc cuối cùng của kênh trở ra, ứngvới từng cp lưu lượng áp dụng theo quy định tại Điểm aKhoản 3 của Điều này cộng thêm 1m.

4. Đối với kênh chìm:

a) Đối với kênh có bờ kênh, phạm vivùng phụ cận tính từ chân mái ngoài bờ kênh (theo thiết kế hoặc quy hoạch) trởra, cụ thể như sau:

- Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 10m3/s,phạm vi vùng phụ cận tối thiểu là 1m;

- Kênh có lưu lượng từ 10m3/strở lên, phạm vi vùng phụ cận tối thiểu là 3m.

b) Đối với những đoạn kênh không cóbờ kênh: phạm vi vùng phụ cậnđượctính từ giao tuyến giữa mái trong kênh với mặt đất tự nhiên vàđược xác định như kênh có bờ quy định tại Điểm a Khoản 4 Điềuy và cộng thêm khoảng cách bằng chiều rộngmặt bờ kênh thiết kế của đoạn kênh có bờ cùng tuyến;

c) Trường hptoàn tuyến kênh không có bờ kênh, vùng phụ cận được xác định như kênh có bờ quyđịnh tại Điểm a Khoản 4 Điều này vàcộng thêm khoảng cách tối thiểu là 1m đối với kênh có lưulượng nhỏ hơn 10m3/s, cộng thêm 2 m đối với kênh có lưu lượng từ 10m3/strở lên.

5. Kênh kết hợp làm giao thông thủy,tạo cảnh quan môi trường, du lịch hoặc các mục đích khác phải tuân thủ theo quyđịnh của Pháp luật vkhai thác vàbảo vệ CTTL và đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật của CTTL.

6. Bờ vùng:

Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân máibờ vùng (theo thiết kế hoặc quy hoạch) trở ra, cụ thể như sau:

a) Bờ vùng liên huyện: phạm vi vùngphụ cận tối thiểu là 3m;

b) Bờ vùng liên xã, bờ vùng độc lập:phạm vi vùng phụ cận tối thiểu là 1m.

Điều 5. Việc cấp giấy phép đối vi các hoạt động trong phạm vi bảo vệ CTTL

1. Trong phạm vi bảo vệ CTTL, cáchoạt động chỉ được tiến hành khi có giấy phép quy định tại Điều 26 Pháp lệnhKhai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Điều 24 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Khoản 4 Điều 8 Nghị địnhsố 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ,khai thác tng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứathủy điện, thủy lợi; Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 củaChính phủ về cấp phép xây dựng và các quy định khác có liên quan.

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phéphoạt động trong phạm vi bảo vệ CTTL thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệpvà Phát trin nông thôn tại Quyếtđịnh số 55/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 ban hành Quy định việc cấpgiấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; Quyết định số 62/2007/QĐ-BNN ngày 28 tháng 6năm 2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc cấp giấyphép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trìnhthủy lợi, ban hành kèm theo Quyết định s55/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn và Thông tư số 21/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm2011 sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính; trong lĩnh vựcthủy lợi theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010.

3. Các tổ chức, cá nhân được giaoquản lý CTTL có trách nhiệm rà soát, kiểm tra thường xuyên các hoạt động trongphạm vi bảo vệ CTTL, ngăn chặn và báo cáo kịp thời cơ quan có thẩm quyền để xửlý theo quy định.

Điều 6. Xử lý đất đai, nhà ở, vậtkiến trúc và các công trình hiện có nằm trong phạm vi bảo vệ CTTL

1. Đt do tchức, cá nhân đang sử dụng được Pháp luật thừa nhận mà đt đó nằm trong phạm vi bảo vệ CTTL thì thực hiện theo Khoản 3 Điều 97Luật Đất đai năm 2003, cụ thể là: người đang sử dụng đất được pháp luật thừanhận mà đất đó nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình thì được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được xác định và khôngđược gây cản trở cho việc bảo vệ an toàn công trình. Trường hợp việc sử dụngđất gây ảnh hưởng đến việc bảo vệ an toàn công trình thìchủ công trình và người sử dụng đất phải có biện pháp khắc phục, nếu không khắcphục được thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Đối với nhà ở, vật kiến trúc vàcác công trình xây dựng khác hiện có không được cấp giấy phép theo quy định mànằm trong phạm vi không được xâm phạm phạm vi bảo vệ của vùng phụ cận và nhữngcông trình xâm phạm trực tiếp đến CTTL, thì phải xem xét, xử lý tháo dỡ, dichuyển đi nơi khác và khôi phục lại tình trạng ban đầu, bảo đảm an toàn cho CTTLtheo thiết kế.

Việc xử lý các vi phạm phạm vi bảo vệCTTL thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 7. Cắm mốc chỉ gii phạm vi bảo vệ CTTL

1. Đối với các CTTL đã đưa vào khaithác trước khi Quy định này có hiệu lực và chưa cắm mốc chỉ giới xác định phạmvi bảo vệ thì phải tiến hành cm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ CTTL.

2. Đối với các CTTL triển khai xâydựng sau khi Quy định này có hiệu lực, Chủ đầu tư xây dựng công trình phải thựchiện cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ và bàn giao cho tổ chức, cá nhân được giaoquản lý khai thác đng thời khi bàn giao công trình hoàn thànhđưa vào sử dụng.

3. Công tác lập, thẩm định và phêduyệt phương án cắm mc chỉ giới phạm vi bảo vệ CTTL thực hiệntheo quy định tại Thông tư số 45/2009/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 7 năm 2009 củaBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lp vàphê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi và các quy định hiện hành.

4. Việc cắm mốc chỉ giới phạm vi bảovệ CTTL thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 Thông tưsố 45/2009/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, cụ thể như sau:

a) Đối với đập từ cấp II trở lên củahồ chứa nước: khoảng cách 2 mốc liền nhau là 20m (đập ởgần khu đô thị, dân cư tập trung) và 50m (đập không gnkhu đô thị, dân cư tập trung);

b) Khu lòng hồ chứa nước có dung tíchtừ 5 triệu m3 trở lên (trừ những hồ có độ dốclòng hồ lớn hoặc lưu vực là rừng rậm, không có dân sinh và các hoạt động kinhtế, dịch vụ): cắm mốc theo đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập,khoảng cách 2 mốc liền nhau, tùy điều kiện cụ thể đquy định, ti đa không quá 300m;

c) Kênh nổi có lưu lượng từ 10m3/strở lên, kênh chìm có lưu lượng từ 50m3/s trở lên: khoảng cách 2 mốcliền nhau là 100m (kênh đi qua đô thị, khu dân cư tập trung)và 300m (kênh không đi qua đô thị, khu dân tập trung).

5. Đối với đập từ cấp III trở xuốngcủa hồ chứa nước; hồ chứa nước có dung tích nhỏ hơn 5 triệu m3; kênhnổi có lưu lượng nhỏ hơn 10m3/s,kênh chìm có lưu lượng nhỏ hơn 50m3/s: tùy điềukiện cụ thcủa từng công trình đxácđịnh khoảng cách 2 mốc liền nhau, nhưng khoảng cách tithiu không nhỏ hơn các quy định tạiĐim a, Đim b và Đim c Khoản 4 điu này.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của các Sở,Ban, Ngành Thành phố

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn:

a) Chủ trì, phối hợp với các Ban,Ngành, đoàn thể, các địa phương trong việc tuyên truyềnphổ biến các quy định của Pháp luật về khai thác và bảo vệ CTTL; đào tạo, bồidưỡng nghiệp vụ cho người làm công tác quản lý, khai thác và bảo vcông trình thủy lợi;

b) Hướng dẫn các doanh nghiệp thủylợi, các địa phương, đơn vị tổ chức triển khai cắm mốc chỉgiới phạm vi bảo vệ CTTL trên địa bàn theo đúng quy đnh, kiểmtra việc thực hiện và định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dânThành ph kết quả thực hiện;

c) Tổ chức công tác thanh tra chuyênngành về khai thác và bảo vệ CTTL; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị cóliên quan trong vic giám sát, thanhtra kiểm tra xlý các trường hợp vi phạm Pháp luật vềkhai thác và bảo vệ CTTL;

d) Tham mưu trình Ủy ban nhân dânThành phố xem xét, quyết định việc cấp thu hồi, gia hạn giấy phép đối với cáchoạt động phải có phép trong phạm vi bảo vệ CTTL theo quy định;

đ) Chủ trì, tham mưu trình Ủy bannhân dân Thành ph xây dựng kếhoạch bảo vệ công trình thủy lợi trong địa bàn Thành ph.

2. Sở Thông tin và Truyền thông chỉđạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng trên đa bàn Thành phố tuyên truyền, phổ biến các quyđịnh của Pháp luật về khai thác và bảo vệ CTTL để nhân dânbiết và thi hành.

3. Sở Tài nguyênvà Môi trường chủ trì thẩm định hồ sơ thu hồi đt, giao đất trong phạm vi bảo vệ CTTL theo quy hoạch và kế hoạch sdụng đt được cấp cóthẩm quyền phê duyệt; phối hợp với Ủy ban nhân dân cphuyện và các cơ quan có liên quan thực hiện việc quản lý và sử dụng đt theo quy định.

4. Sở Giao thông vận tải phối hợp vớiSở Nông nghiệp và Phát trin nông thôn và y ban nhân dân cấp huyện trong việc quy hoạch mạng lưới giao thông thủy, giao thông bộ, xác định lộ giới, phạm vibảo vệ CTTL có kết hợp giao thông thực hiện cm biển báo, chỉ giới đảm bảo antoàn giao thông theo quy định hiện hành.

5. SKế hoạchvà Đầu tư, Sở Tài chính cân đối bố trí nguồn kinh phí phục vụ công tác cắm mốcchỉ giới xác định phạm vi bảo vệ CTTL, công tác giải tỏa vi phạm, hỗ trợ, bồithường và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phtheo quy định.

6. Công an Thành phố, Bộ Tư lệnh Thủđô phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo việc ngăn chặncác hành vi phá hoại, bảo đảm an toàn cho CTTL và khắc phục hậu quả khi CTTLxảy ra sự cố.

Điều 9. Trách nhiệm của các tổchức, cá nhân quản lý và khai thác CTTL

1. Có trách nhiệm trực tiếp bảo vệCTTL; thường xuyên kiểm tra, phát hiện kịp thời và có biện pháp ngăn chặn cáchành vi vi phạm phạm vi bảo vệ CTTL do đơn vị quản lý; phối hp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi xảy ra vi phạm trong việcxử lý và áp dụng các biện pháp cn thiết khôi phục hiện trạng ban đầu, bảo đảm an toàn cho CTTL theo thiết kế.

2. Lập, trình thẩm định phê duyệtphương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ CTTL do đơn vị được giaoquản lý theo quy định tại Thông tư số 45/2009/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 7 năm2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫnlập và phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi vàcác quy định hiện hành.

3. Thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáotheo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình vi phạm phạm vi bảo vệ CTTL với cơ quanquản lý nhà nước có thm quyền xem xét, giải quyết.

Điều 10. Trách nhiệm của Ủy bannhân dân cấp huyện

1. Tuyên truyền, phổ biến cho nhândân thực hiện tốt các quy định, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nướctrong công tác quản , khai thác và bảo vệ công trìnhthủy lợi.

2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xãphối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc thực hiện công tác bảo vệ CTTLtrên địa bàn.

3. Giải quyết theo thẩm quyền cáckhiếu nại, tcáo về hành vi vi phạm pháp luật liên quanđến lĩnh vực khai thác và bảo vệ CTTL tại địa phương theo quy định của phápluật.

4. Căn cứ vào Quy định này và các quyđịnh pháp luật có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết đnh và tổ chức thực hiện theo thẩm quyền việc xử lýđối với các công trình xây dựng không phép, trái phép trong phạm vi bảo vệ CTTLtrên địa bàn quản lý.

5. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dânThành ph(qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) vềtình hình vi phạm và công tác xử lý vi phạm phạm vi bảo vệ CTTL trên địa bàn.

Điều 11. Trách nhiệm của UBND cấpxã

1. Chịu trách nhiệm trước cơ quan nhànước có thẩm quyền về việc thực hiện Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ CTTL, đồngthời chấp hành và tham gia thực hiện công tác bảo vệ CTTL trên địa bàn.

2. Tuyên truyền, phổ biến cho nhândân địa phương thực hiện các quy định của Pháp luật về khai thác và bảo vệ CTTL.

3. Ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyềncác hành vi vi phạm Pháp luật về khai thác và bảo vệ CTTL tại địa phương,trường hợp vượt quá thẩm quyền phải báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyềnđxử lý; thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ chặt chẽcác mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ CTTL, không để xảy ra tái vi phạm phạm vi bảovệ CTTL trên địa bàn.

4. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại,tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ CTTL trên địa bàntheo quy định của pháp luật.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung

Trong quá trình triển khai thực hiện,nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cótrách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan, Ủy ban nhân dâncác quận, huyện, thị xã, các doanh nghiệp thủy lợi đề xuất những nội dung cầnsửa đổi, bổ sung trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét,quyết định./.