ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2013/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 17 tháng 07 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUYĐỊNH QUẢN LÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vậtngày 25/7/2001;

Căn cứ Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/9/2002của Chính phủ ban hành kèm theo Điều lệ Quản lý thuốc Bảo vệ thực vật;

Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày09/02/2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năngthanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành;

Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNNPTNT ngày11/01/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật;

Căn cứ Thông tư số 14/2013/TT-BNNPTNT ngày25/02/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiệnsản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờtrình số 1570/SNN-TTr ngày 08/7/2013, ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báocáo thẩm định số 823/BC ngày 03/7/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này"Quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Nghệ An".

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 692/1998/QĐ-UBNDNN ngày11/3/1998 của UBND tỉnh Nghệ An quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật vàcác quy định khác của UBND tỉnh về quản lý thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàntỉnh trái với Quyết định này.

Điều 3.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nôngnghiệp và PTNT, Khoa học và công nghệ, Giao thông vận tải, Công Thương, Tàichính; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBNDcác huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Viết Hồng

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ THUỐC BẢO VỆTHỰC VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2013 củaỦy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật bao gồm:Buôn bán, sử dụng, vận chuyển, bảo quản, tiêu huỷ, thông tin, hội thảo, hộinghị, quảng cáo, trình diễn, tổ chức sự kiện, triển lãm, người chuyển tải sảnphẩm quảng cáo, vật thể quảng cáo và phương tiện quảng cáo khác có giới thiệusản phẩm thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng cho tổ chức, cá nhân trongnước và nước ngoài có hoạt động quy định tại Điều 1 Quy định này.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Quy định về buôn bán thuốc bảo vệ thựcvật

1. Cơ sở buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải đảmbảo các điều kiện quy định tại Điều 10 và Điều 11 Thông tư số14/2013/TT-BNNPTNT ngày 25/02/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Quy địnhcấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật.

2. Tại các cửa hàng, quầy hàng, điểm giao dịch muabán, cung ứng thuốc Bảo vệ thực vật phải có bảng niêm yết giá bán thuốc bảo vệthực vật và bán đúng giá niêm yết.

3. Tại các vùng chuyên canh sản xuất rau, chè phảicó tủ chứa riêng các loại thuốc được phép sử dụng trên cây rau, chè.

4. Trong trường hợp cửa hàng buôn bán nằm trongvùng có công bố dịch chỉ được bán các loại thuốc đặc hiệu do Sở Nông nghiệp vàPTNT quy định.

5. Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vậtchỉ được phép hoạt động kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinhdoanh thuốc bảo vệ thực vật do Chi cục bảo vệ thực vật Nghệ An cấp.

Điều 4. Nguyên tắc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

1. Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phải tuân thủtheo Điều 39 Thông tư số 03/2013/TT-BNNPTNT ngày 11/01/2013 của Bộ Nông nghiệpvà PTNT về việc Quản lý thuốc bảo vệ thực vật.

2. Không được tự ý trộn nhiều loại thuốc bảo vệthực vật, thuốc bảo vệ thực vật với các chất kích thích sinh trưởng, phân bóntrong một bình phun khi chưa có khuyến cáo của cơ quan chuyên môn (Bộ Nôngnghiệp và PTNT, Cục Bảo vệ thực vật, Viện Bảo vệ thực vật, Sở Nông nghiệp vàPTNT, Chi cục Bảo vệ thực vật, Trạm bảo vệ thực vật các huyện, thành, thị).

Điều 5. Trách nhiệm của người sử dụng thuốc bảovệ thực vật

1. Chấp hành quy định tại Điều 40, Thông tư số03/2013/TT-BNNPTNT ngày 11/01/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Quản lý thuốcbảo vệ thực vật.

2. Trường hợp nằm trong vùng có công bố dịch chỉđược sử dụng các loại thuốc do Sở Nông nghiệp và PTNT quy định.

Điều 6. Trách nhiệm của các đơn vị buôn bánthuốc bảo vệ thực vật

Phải chấp hành quy định tại khoản 3 Điều 41 Thôngtư số 03/2013/TT-BNNPTNT ngày 11/01/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Quản lýthuốc bảo vệ thực vật.

Điều 7. Quản lý thông tin, hội thảo, quảng cáo,trình diễn thuốc Bảo vệ thực vật

1. Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật phải tuân thủcác quy định của pháp luật về quảng cáo.

2. Thông tin, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện,triển lãm, người chuyển tải sản phẩm quảng cáo, vật thể quảng cáo và phươngtiện quảng cáo khác có giới thiệu sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật, chương trìnhkhoa giáo do công ty thuốc bảo vệ thực vật tài trợ trên các phương tiện truyềnthông của địa phương phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chi cục bảo vệthực vật tỉnh.

3. Các cuộc hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện,triển lãm, trình diễn có giới thiệu sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật phải có ýkiến chấp thuận của chính quyền địa phương nơi tổ chức.

4. Các loại thuốc bảo vệ thực vật đưa vào chỉ đạophòng trừ phải tiến hành khảo sát, đánh giá hiệu lực trên đồng ruộng tại NghệAn.

5. Các loại thuốc bảo vệ thực vật khi tiến hànhtrình diễn tại Nghệ An phải có hợp đồng thuê ruộng, trong đó phải cam kết đềnbù thiệt hại năng suất cây trồng cho nông dân nếu như để xảy ra thiệt hại năngsuất do thuốc bảo vệ thực vật trình diễn gây ra và báo cáo kết quả trình diễncho Sở Nông nghiệp và PTNT và Chi cục bảo vệ thực vật Nghệ An để phục vụ trongcông tác quản lý.

6. Tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo, hội thảophải nộp phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Quản lý vận chuyển thuốc, nguyên liệuthuốc bảo vệ thực vật

Thực hiện theo quy định tại Điều 31, 32 Thông tư số03/2013/TT-BNNPTNT ngày 11/01/2013 của Bộ nông nghiệp và PTNT về Quản lý thuốcbảo vệ thực vật.

Điều 9. Quản lý bảo quản thuốc bảo vệ thực vật

Thực hiện theo quy định tại Điều 38 Thông tư số03/2013/TT-BNNPTNT ngày 11/01/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Quản lý thuốcbảo vệ thực vật.

Điều 10. Quản lý tiêu huỷ thuốc, bao bì thuốcbảo vệ thực vật

Thực hiện theo quy định tại Điều 42, 43 Thông tư số 03/2013/TT – BNNPTNT ngày 11/01/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Quản lý thuốcbảo vệ thực vật.

Điều 11. Thanh tra, kiểm tra buôn bán, sử dụngthuốc bảo vệ thực vật

1. Kiểm tra thường xuyên của Ủy ban nhân dân cáccấp:

a) Kiểm tra của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Đoànkiểm tra do Chủ tịch UBND quyết định thành lập theo chương trình, kế hoạch xâydựng hàng năm. Thành phần đoàn do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định nhưng phảicó đại diện phòng Nông nghiệp và PTNT và Trạm bảo vệ thực vật cấp huyện.

b) Kiểm tra của Ủy ban nhân dân cấp xã: Đoàn kiểmtra do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thành lập theo chương trình, kế hoạchxây dựng hàng năm. Thành phần đoàn do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định nhưngtrong đó bắt buộc phải có đại diện Ban nông nghiệp xã.

c) Đối tượng kiểm tra: Các tổ chức, cá nhân buônbán, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn cấp huyện, cấp xã quản lý.

d) Nội dung kiểm tra: Kiểm tra việc chấp hành cácquy định của Nhà nước về buôn bán, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

e) Chế độ kiểm tra: Thường xuyên nhưng tối thiểu 03lần/năm.

2. Thanh tra định kỳ: Do Chi cục bảo vệ thực vậtthực hiện:

a) Chi cục bảo vệ thực vật chủ trì tổ chức, phốihợp với Ủy ban nhân dân các cấp, các ngành có liên quan tổ chức thanh tra địnhkỳ việc chấp hành các quy định của Nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân buônbán, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

b) Thành phần đoàn thanh tra: Do Chi cục trưởngQuyết định nhưng trong đó bắt buộc phải có Thanh tra chuyên ngành tham gia.

c) Đối tượng thanh tra: Các tổ chức, cá nhân cóhoạt động liên quan đến thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn toàn tỉnh Nghệ An.

d) Nội dung thanh tra: Thanh tra việc chấp hành cácquy định của pháp luật trong buôn bán, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

e) Chế độ thanh tra định kỳ: 4 lần/năm.

3. Thanh tra, kiểm tra đột xuất: Thực hiện theo quyđịnh tại Điều 15 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09/12/2012 của Chính phủ quyđịnh về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạtđộng thanh tra chuyên ngành.

4. Kiểm tra thường xuyên: Căn cứ vào tình hình,diễn biến cụ thể việc buôn bán, sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật trên thị trườngChi cục trưởng Chi cục Bảo vệ thực vật quyết định việc tổ chức kiểm tra nhằmmục đích phát hiện kịp thời các sai phạm và đề xuất hướng xử lý theo quy địnhcủa pháp luật.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và PTNT

1. Chỉ đạo các đơn vị liên quan phối hợp với Ủy bannhân dân các huyện, thành phố, thị xã trong việc thực hiện Quy định này.

2. Định kỳ 6 tháng, một năm báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh về công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh.

3. Chịu trách nhiệm quản lý thuốc bảo vệ thực vậttrên địa bàn tỉnh; Chỉ đạo Chi cục bảo vệ thực vật thực hiện một số nội dungchủ yếu sau:

a) Tham mưu cho Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiệnchức năng quản lý chuyên ngành về thuốc bảo vệ thực trên địa bàn tỉnh. Khi dịchhại xảy ra tham mưu cho Sở Nông nghiệp và PTNT lựa chọn các loại thuốc đặc hiệuđể phòng trừ, dập dịch; Đồng thời, có trách nhiệm hướng dẫn, khuyến cáo đểngười sản xuất sử dụng thuốc đúng theo quy định.

b) Thành lập các đoàn thanh tra định kỳ và tổ chứckiểm tra thường xuyên các tổ chức, cá nhân buôn bán, sử dụng, quảng cáo, hộithảo, trình diễn thuốc bảo vệ thực vật; tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp vàPTNT thành lập đoàn thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặccó đơn thư khiếu nại tố cáo.

d) Chỉ đạo Trạm bảo vệ thực vật cấp huyện:

- Cử cán bộ tham gia đoàn kiểm tra của các huyệnkhi có đề xuất của UBND cấp huyện.

- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việckiểm tra thường xuyên các tổ chức, cá nhân buôn bán, sử dụng thuốc bảo vệ thựcvật trên địa bàn.

e) Quản lý các hoạt động buôn bán, sử dụng thuốcbảo vệ thực vật và các hoạt động khác liên quan đến thuốc bảo vệ thực vật trênđịa bàn tỉnh Nghệ An.

f) Đào tạo chuyên môn và cấp chứng chỉ hành nghềbuôn bán, Giấy phép vận chuyển, Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảovệ thực vật và các loại giấy chứng nhận khác có liên quan.

g) Xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực bảo vệvà kiểm dịch thực vật theo các quy định của Pháp luật.

h) Tiếp nhận và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáoliên quan đến lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

i) Hàng năm xây dựng kế hoạch, kinh phí thu gom,tiêu huỷ thuốc, bao bì thuốc bảo vệ thực vật trình Sở Nông nghiệp và PTNT thẩmđịnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện.

k) Hàng năm xây dựng kế hoạch, kinh phí tập huấn đểtuyên truyền, phổ biến nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộchủ chốt cấp xã về công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật trình Sở Nông nghiệpvà PTNT thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện.

Điều 13. Trách nhiệm của Công an tỉnh, Sở CôngThương, Chi cục Quản lý thị trường, Thanh tra giao thông vận tải

1. Cử thành viên tham gia các đoàn thanh tra, kiểmtra đột xuất khi có đề xuất của Sở Nông nghiệp và PTNT. Đồng thời, thường xuyênkiểm tra trong công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật, xử lý các vi phạm liênquan đến thuốc bảo vệ thực vật giả, gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh NghệAn.

2. Công an tỉnh, Thanh tra Sở Giao thông Vận tảiphối hợp với Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh trong việc kiểm tra, quản lý vậnchuyển thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày09/11/2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm vận chuyển bằngphương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 03/2013/TT-BNNPTNT ngày 11/01/2013của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật.

Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

a) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh vềcông tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật tại địa phương.

b) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấpxã trong việc quản lý thuốc bảo vệ thực vật tại địa bàn cấp xã.

c) Thành lập các đoàn kiểm tra và xử lý sai phạmtrong việc buôn bán, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn của huyện theothẩm quyền.

d) Thường xuyên phối hợp với Sở Nông nghiệp vàPTNT, Chi cục bảo vệ thực vật tỉnh Nghệ An tổ chức thanh, kiểm tra việc buônbán, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn thuộc địa phương quản lý.

đ) Quy hoạch và quản lý việc thực hiện quy hoạchcủa UBND cấp xã về địa điểm lưu chứa và tiêu huỷ vỏ bao bì thuốc bảo vệ thựcvật trên địa bàn; Trích ngân sách địa phương thực hiện việc thu gom, xử lý baobì thuốc bảo vệ thực vật đã sử dụng; Ngoài ra, có thể vận động nhân dân đónggóp kinh phí để thực hiện công việc trên.

e) Định kỳ 6 tháng, một năm báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh (qua Sở Nông nghiệp và PTNT) về công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vậttrên địa bàn.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã.

a) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyệnvề công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật tại địa phương.

b) Phối hợp với Trạm bảo vệ thực vật để tổ chứctuyên truyền, hướng dẫn, chỉ đạo việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn,hiệu quả; khi có dịch bệnh xảy ra chỉ đạo các cơ sở buôn bán, người dân sử dụngđúng các loại thuốc mà Sở Nông nghiệp và PTNT quy định.

c) Tiến hành kiểm tra thường xuyên và xử lý vi phạmcác tổ chức, cá nhân buôn bán, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn xã.

d) Bố trí địa điểm chứa đựng, xử lý vỏ bao bì thuốcbảo vệ thực vật ở địa phương theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện;Trích ngân sách của địa phương để thực hiện việc thu gom, tiêu huỷ bao bì thuốcbảo vệ thực vật ngoài ra có thể vận động nhân dân đóng góp kinh phí để thựchiện công việc trên.

đ) Kiểm tra, phê duyệt về địa điểm buôn bán, khochứa thuốc bảo vệ thực vật của các tổ chức, cá nhân có nhu cầu trên địa bàn xãquản lý theo đúng quy định của pháp luật.

e) Báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm cho Ủyban nhân dân cấp huyện (Phòng Nông nghiệp và PTNT) định kỳ 6 tháng và cuối năm.

Điều 15. Điều khoản thi hành

1. Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo Chi cục bảo vệthực vật tổ chức thực hiện, phổ biến và theo dõi thực hiện nội dung quy địnhnày. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính lập kế hoạch, kinh phí hàng năm để thựchiện công tác thanh, kiểm tra; công tác thu gom tiêu huỷ bao bì thuốc bảo vệthực vật; công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật trong lĩnh vực quản lý thuốcbảo vệ thực vật cho chính quyền cấp xã.

2. Các ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấphuyện phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và PTNT để triển khai thực hiện cácnội dung tại Quy định này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướngmắc, các cấp, các ngành phải kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và PTNT đểtổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý kịp thời./.