ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2013/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 26 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNHQUY ĐỊNH TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊABÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giao thông Đường bộ ngày 13 tháng11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tảibằng xe ô tô; Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chínhphủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 91/2009/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06tháng 8 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạtđộng kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vậntải tại Tờ trình số 3147/TTr- SGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy định việc tổ chức, quản lý và khai thác vận tải hành khách bằng xe buýttrên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 ngày kể từ ngày ký;

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dânthành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện vàcác cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;
- Sở Tư Pháp;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND quận, huyện;
- Trung tâm Tin học và Công báo thành phố;
- Lưu: VT, QLĐTh.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Văn Hữu Chiến

QUY ĐỊNH

TỔ CHỨC, QUẢN LÝVÀ KHAI THÁC VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Ngày 26 tháng 11 năm 2013 củaỦy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Văn bản này quy định việc tổ chức, quản lý, khaithác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức cánhân có liên quan đến quản lý, khai thác vận tải khách bằng xe buýt, xây dựngkết cấu hạ tầng phục vụ xe buýt và khách đi xe buýt.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Vận tải hành khách bằng xe buýt làhoạt động vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định có các điểm dừng đón, trảkhách và xe chạy theo biểu đồ vận hành.

2. Tuyến xe buýt là tuyến vận tải kháchcố định bằng ô tô, có điểm đầu, điểm cuối và các điểm dừng đón trả khách theoquy định.

a) Tuyến xe buýt nội thị là tuyến xe buýt cóđiểm đầu, điểm cuối tuyến trong nội đô thành phố Đà Nẵng;

b) Tuyến xe buýt liền kề là tuyến xe buýt có lộtrình đi từ trung tâm thành phố Đà Nẵng đến các vùng liền kề thuộc tỉnh QuảngNam.

3. Xe buýt phải có sức chứa từ 17 (mười bảy)chỗ ngồi trở lên, có diện tích sàn xe dành cho khách đứng và được thiết kếtheo tiêu chuẩn do Bộ Giao thông vận tải quy định.

4. Điểm dừng xe buýt là công trình đườngbộ được thiết kế và công bố cho xe buýt dừng để đón, trả khách theo quy địnhcủa cơ quan có thẩm quyền.

5. Điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt lànơi bắt đầu, kết thúc của một hành trình xe chạy trên một tuyến.

6. Kết cấu hạ tầng phục vụ xe buýt: ngoàihệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ chung cho việc hoạt động của các phương tiệncơ giới và người đi bộ còn có làn đường xe buýt hoạt động, đường dành riêng,đường ưu tiên cho xe buýt, điểm đầu, điểm cuối, trạm trung chuyển xe buýt, trạmdừng, nhà chờ xe buýt, biển báo và các vạch sơn tại các điểm dừng, bãi đỗ dànhcho xe buýt, các công trình phụ trợ phục vụ hoạt động khai thác vận tải kháchcông cộng bằng xe buýt.

7. Biểu đồ chạy xe buýt trên một tuyến làtổng hợp các lịch trình chạy xe của các chuyến xe tham gia vận chuyển trêntuyến trong một thời gian nhất định.

8. Vé lượt là chứng từ để khách sử dụngđi một lượt trên một tuyến xe buýt.

9. Vé tháng là chứng từ để khách sử dụngđi lại thường xuyên trong tháng trên một hoặc nhiều tuyến xe buýt.

10. Người khuyết tật là những người bịkhiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng biểu hiện dưới nhữngdạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho lao động, sinhhoạt, học tập gặp nhiều khó khăn.

11. Trung tâm Điều hành đèn tín hiệu giaothông và vận tải công cộng (gọi tắt là: DATRAMAC).

Chương II

TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNGXE BUÝT

Điều 4. Các hình thức tham gia khai thác vậntải hành khách bằng xe buýt

1. Các doanh nghiệp, hợp tác xã khi tham giahoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt, tùy thuộc vào tuyến xe buýt khaithác, sẽ thực hiện các hình thức khai thác sau:

a) Tuyến xe buýt đấu thầu: các doanh nghiệp, hợptác xã tham gia đấu thầu phải thực hiện các nguyên tắc, trình tự tham gia đấuthầu, ký hợp đồng theo quy định của hồ sơ mời thầu;

b) Tuyến xe buýt đặt hàng: Trên cơ sở dự toánđược giao và đơn giá được các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền quyếtđịnh, cơ quan đặt hàng xác định số lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công íchđể ký hợp đồng đặt hàng với doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia khai thác tuyênxe buýt.

2. Quy trình đặt hàng, xét chọn và tham gia đấuthầu nhà cung ứng được thực hiện theo quy định đấu thầu cung cấp dịch vụ vậntải công cộng bằng xe buýt do Nhà nước quy định.

Điều 5. Thông tin trên kết cấu hạ tầng phụcvụ xe buýt

1. Đối với điểm dừng xe buýt: phải ghi rõ têntuyến, ghi số hiệu tuyến xe buýt, tên điểm dừng xe buýt, giờ hoạt động củatuyến xe buýt, thời gian giãn cách, giá vé và thông tin về tuyến liên quan.

2. Đối với nhà chờ: ngoài các thông tin như đốivới điểm dừng xe buýt phải ghi rõ lịch trình chạy xe, các số số điện thoại nóngvà bản đồ hướng dẫn hệ thống tuyến xe buýt.

3. Tại điểm đầu, điểm cuối tuyến, các bãi giữ xecá nhân thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ xe buýt và trạm trung chuyển xe buýt: thểhiện số hiệu tuyến xe buýt, lộ trình, biểu đồ giờ, loại xe, doanh nghiệp phụcvụ; kích thước và hình thức bản đồ tuyến xe buýt tùy thuộc vào vị trí và quy môtại điểm cần bố trí do Sở Giao thông vận tải phê duyệt; phải có nhân viên điềuhành để hướng dẫn hành khách, để kiểm tra, phối hợp với đơn vị vận tải để điềuhành hoạt động của xe buýt trên tuyến xe buýt.

Điều 6. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phụcvụ hoạt động xe buýt

1. Việc tổ chức đầu tư xây dựng các kết cấu hạtầng phục vụ hoạt động xe buýt được thực hiện theo các nguồn vốn sau đây:

a) Kinh phí đầu tư xây dựng mới trạm trungchuyển xe buýt, trạm dừng, nhà chờ xe buýt, biển báo và các vạch sơn tại cácđiểm dừng, đường dành riêng cho xe buýt, bãi đỗ dành cho xe buýt được sử dụngtừ nguồn vốn ngân sách Nhà nước được duyệt hoặc các nguồn vốn huy động khác;

b) Kinh phí duy tu bảo dưỡng sửa chữa, di dờiđiểm dừng xe buýt, nhà chờ, biển báo được sử dụng từ nguồn vốn sự nghiệp đượcduyệt và các nguồn vốn huy động khác nếu có.

2. Quy định kỹ thuật:

a) Quy định kỹ thuật chung:

- Khoảng cách tối đa giữa 2 điểm dừng đón, trảkhách liền kề trong nội thành, nội thị là 700 m, ngoài nội thành, ngoài nội thịlà 3.000 m; tại mỗi điểm dừng xe buýt phải có biển báo hiệu điểm dừng xe buýttheo quy định; phải bố trí các điểm dừng xe buýt, nhà chờ ở những nơi tiện lợicho hành khách đi xe buýt và đủ điều kiện thuận lợi giao thông cho xe buýt dừngđón khách. Riêng bệnh viện, trường học có địa điểm thuận lợi có thể đặt điểmdừng, nhà chờ đến gần cửa ra vào, phải đảm bảo an toàn giao thông và do Uỷ bannhân dân thành phố cho phép. Tại các đường không có dải phân cách, điểm dừng xebuýt, nhà chờ của hướng giao thông đối diện phải bố trí lệch với chỗ dừng xe buýtcủa hướng giao thông ngược lại ít nhất là 10 mét; trường hợp đường phố hẹp khoảngcách này tối thiểu là 20 mét;

- Điểm dừng xe buýt, nhà chờ phục vụ ngườikhuyết tật sử dụng xe lăn phải xây dựng lối lên xuống thuận tiện cho xe lăn vàcó vị trí dành riêng cho người khuyết tật sử dụng xe lăn đậu chờ xe buýt;

- Điểm dừng xe buýt, nhà chờ lắp đặt không đượcảnh hưởng đến tầm nhìn, mỹ quan các công trình hạ tầng đô thị; không được lắpđặt tại những nơi cần bảo vệ an ninh trật tự, an toàn giao thông theo quy địnhcủa Nhà nước;

- Mỗi điểm dừng xe buýt, nhà chờ xe buýt đều cósố hiệu, tên gọi riêng và được thể hiện trên bản đồ để quản lý và thông tin chokhách đi xe buýt.

b) Quy định kỹ thuật riêng cho điểm dừng xebuýt, biển treo:

- Vị trí lắp đặt điểm dừng xe buýt, biển treophải thích hợp với điều kiện thực tế của vỉa hè và khu vực xung quanh, bảo đảmcó không gian thông thoáng, mỹ quan, dễ quan sát và có chừa lối đi trên lề chokhách bộ hành;

- Mỗi điểm dừng xe buýt trên trục đường chỉ đượcbố trí tối đa cho 03 tuyến xe buýt sử dụng chung làm điểm dừng đón, trả khách;trường hợp nhiều hơn phải tổ chức tách và bố trí thêm điểm dừng cho phù hợp vớibiểu đồ tuyến xe buýt tạo thuận lợi, an toàn cho xe buýt và hành khách; khoảngcách giữa 2 điểm dừng xe buýt phải cách nhau tối thiểu từ 30 mét trong một cụmđiểm dừng đón, trả khách và điểm dừng xe buýt của 2 đầu của cụm điểm dừng phảiđảm bảo khoảng cách quy định tại điểm a khoản này;

- Đối với các tuyến xe buýt đưa rước học sinh,sinh viên, công nhân có địa điểm hẹn trước phải bố trí trụ điểm dừng xe buýttại các điểm không trùng với điểm dừng xe buýt trên tuyến và thuận tiện chohành khách, đồng thời phù hợp an toàn giao thông; trường hợp phải bố trí trùngdo Sở Giao thông vận tải quyết định.

c) Quy định riêng cho nhà chờ.

Vỉa hè để lắp đặt nhà chờ xe buýt phải đủ rộngđể bố trí cho người đi bộ. Nhà chờ xe buýt phải lắp đặt cách mép lề tối thiểu1,5 mét trừ trường hợp vỉa hè có khoét lề.

d) Quy định riêng của vạch sơn cho điểm dừng xebuýt:

- Phải thực hiện đúng quy định tại QCVN 41: 2012/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 17/2012/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2012, phải sơn vạch phản quang để người điều khiển cácphương tiện giao thông khác nhận biết;

- Chiều dài của ô dừng xe buýt tùy theo từngtrường hợp cụ thể, từ 15 đến 30 mét, bảo đảm cho xe đón, trả khách được trật tựvà an toàn.

e) Quy định riêng khi khoét lề: Vỉa hè để khoétlề phải rộng từ 4 mét trở lên, phần vỉa hè còn lại sau khi cắt gọt phải có bềrộng lớn hơn 1,5 mét và chiều cao vỉa hè với mặt đường phải phù hợp để đảm bảocho hành khách có nhu cầu đi lại thuận lợi.

Điều 7. Thời gian xe buýt phục vụ

1. Thời gian xe buýt phục vụ trong ngày của từngtuyến được quy định trong biểu đồ chạy xe, đảm bảo tối thiểu 12 giờ/ngày.

2. Doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia khai tháctuyến xe buýt phải thực hiện theo biểu đồ chạy xe để bố trí đúng loại xe chạy;xe buýt phải chạy đúng giờ, dừng đúng điểm dừng, nhà chờ theo quy định biểu đồchạy xe đã công bố.

Điều 8. Phương tiện vận chuyển

1. Tiêu chuẩn xe buýt:

a) Xe buýt tham gia hoạt động trên tuyến phải làxe ô tô đủ điều kiện theo Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Nghịđịnh số 93/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điềuNghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ và xe buýtphải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật quy định tại Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 302-06 củaBộ Giao thông vận tải ban hành ngày 02 tháng 3 năm 2006;

b) Tuân thủ màu sơn do Uỷ ban nhân dân thành phốquy định về màu sơn của xe buýt;

c) Đối với xe buýt phục vụ người khuyết tật phảibảo đảm các yêu cầu kỹ thuật riêng được quy định tại Điều 14, Nghị định số28/2012 ngày 10/04/2012 của Chính phủ ban hành quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành một số điều của Luật người khuyết tật và Phần 2 Tiêu chuẩn ngành 22TCN 302-06.

2. Tiêu chuẩn dịch vụ:

a) Xe buýt đưa vào hoạt động phải được phục vụvới tiêu chuẩn chất lượng như đơn vị vận tải đã cam kết với cơ quan quản lýtuyến;

b) Xe buýt phải kẻ vạch chiều cao 1,3 mét tạicửa lên để phục vụ miễn phí cho trẻ em;

c) Xe buýt phải được kiểm tra bảo đảm an toàn kỹthuật hàng ngày trước khi đưa vào hoạt động.

3. Thông tin trên xe buýt:

a) Bên ngoài xe: ở phía trước và sau phải niêmyết thông tin số hiệu tuyến, điểm đầu, điểm cuối của tuyến lên kính phía trướckính; dọc theo hai thành xe phải niêm yết giá vé; tên doanh nghiệp; số điệnthoại của đơn vị khai thác tuyến, thể hiện lộ trình cơ bản của tuyến xe buýt điqua. Khuyến khích các đơn vị vận tải trang bị bảng điện tử chạy tên tuyến, bảnglộ trình, mã số tuyến bằng đèn led;

b) Bên trong xe: phải có sơ đồ tuyến, niêm yếtgiá vé, cước hành lý, nội quy phục vụ và số điện thoại của DATRAMAC và của đơnvị vận tải khai thác ở vị trí dễ nhìn;

c) Việc quảng cáo trên xe buýt (bên trong lẫnbên ngoài thành xe buýt) thực hiện đúng theo quy định hiện hành;

d) Nội dung niêm yết, kích thước, kiểu chữ, màusắc, vị trí của các loại thông tin trên được DATRAMAC quy định, hướng dẫn vàkiểm tra thực hiện.

4. Số hiệu tuyến xe buýt được thực hiện theo quyhoạch đã được Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt về vận tải khách công cộngbằng xe buýt.

5. Giãn cách xe chạy:

a) Giãn cách xe chạy đối với các tuyến xe buýtthuộc phạm vi nội thành không được vượt quá 20 phút/lượt xe xuất bến; trongtrường hợp đặc biệt, nếu tần suất vượt quá quy định phải được sự đồng ý của SởGiao thông vận tải;

b) Giãn cách xe chạy đối với các tuyến xe buýtkhác không được vượt quá 30 phút/lượt xe xuất bến;

6. Các giấy tờ mang theo xe buýt.

Ngoài các loại giấy tờ mang theo xe được phápluật quy định, xe buýt phải có lệnh vận chuyển của đơn vị vận hành tuyến, tronglệnh vận chuyển phải ghi rõ giờ xe hoạt động theo biểu đồ, số hiệu tuyến, biểnsố xe, số hiệu tập vé, các điểm chốt số lượng vé đã bán.

Điều 9. Vé xe buýt

1. Vé sử dụng để đi xe buýt có 2 loại vé: vélượt và vé bán trước (Vé có thể là loại vé giấy hoặc vé thẻ điện tử thông minh(card) thay cho vé giấy).

2. Vé lượt là chứng từ để khách sử dụng đi mộtlượt trên một tuyến xe buýt. Vé bán trước là chứng từ để khách sử dụng đi lạithường xuyên trong khoảng thời gian nhất định, trên một hoặc nhiều tuyến xebuýt.

3. Vé trên các tuyến có trợ giá do DATRAMAC pháthành, quản lý và cấp phát cho đơn vị vận tải xe buýt; vé trên các tuyến khôngtrợ giá do đơn vị vận tải tham gia khai thác tuyến xe buýt phát hành, quản lýtheo quy định

Điều 10. Trợ giá của Nhà nước

1. Cơ chế trợ giá cho tuyến xe buýt có trợ giáđược quy định như sau:

a) Phương thức trợ giá theo chuyến đối với từngtuyến, từng nhóm xe.

b) Công thức tính: Kinh phí trợ giá = Tổng chiphí chuyến xe (đã tính lợi nhuận) - doanh thu.

2. Thực hiện cơ chế đấu thầu, đặt hàng khai tháctuyến xe buýt theo kế hoạch của Sở Giao thông vận tải. Các tuyến xe buýt mới mởphải thực hiện đấu thầu khai thác tuyến xe buýt khi mở tuyến

Điều 11. Hỗ trợ của Nhà nước về kết cấu hạtầng xe buýt

1. Uỷ ban nhân dân thành phố giao cho DATRAMACsử dụng quỹ đất để làm điểm trung chuyển, điểm đầu cuối của tuyến và bãi kỹthuật (depot) xe buýt theo quy hoạch.

2. Hỗ trợ các chính sách để đầu tư, xây dựng mớihoặc bảo dưỡng sửa chữa hệ thống trạm trung chuyển, trạm đầu cuối, bãi đỗ xe,điểm dừng xe buýt, nhà chờ, ô kẻ sơn và các công trình phục vụ vận chuyển kháchbằng xe buýt.

Điều 12. Hỗ trợ tài chính của Nhà nước trongđầu tư phương tiện

Doanh nghiệp đầu tư xe buýt được hưởng các chínhsách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (hoặc sẽ được xem xét cho vay vốn từ Quỹ đầu tư) khiđáp ứng được các điều kiện theo quy định của thành phố.

Chương III

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP XE BUÝT, HÀNH KHÁCHĐI XE BUÝT

Điều 13. Điều kiện tham gia vận tải hànhkhách bằng xe buýt

1. Doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theoluật định.

2. Có chức năng kinh doanh vận tải hành kháchbằng xe buýt và giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt.

3. Đảm bảo các điều kiện kinh doanh theo quyđịnh hiện hành.

4. Được DATRAMAC đặt hàng tham gia hoạt độngtuyến xe buýt hoặc trúng thầu khai thác tuyến xe buýt do DATRAMAC tổ chức.

Điều 14. Quyền hạn, trách nhiệm của doanhnghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải

Quyền lợi của doanh nghiệp, hợp tác xã kinhdoanh vận tải

a) Các doanh nghiệp, hợp tác xã được đăng kýhoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt khi có nhu cầu khai thác tuyến xebuýt phải liên hệ với DATRAMAC để được hướng dẫn thủ tục, kiểm tra năng lực vàđiều kiện tham gia.

b) Được hưởng các quyền lợi quy định tại ChươngIII Quy định này và các quyền lợi khác trong chính sách ưu đãi chung của thànhphố đối với hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe buýt khi tham gia khai tháctuyến xe buýt đồng thời phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nướctheo luật định.

c) Doanh nghiệp xe buýt được đặt hàng hoặc trúngthầu khai thác tuyến xe buýt được đảm bảo các điều kiện hoạt động trên tuyếnnhư kết cấu hạ tầng xe buýt và các thông tin trên các kết cấu này.

d) Doanh nghiệp xe buýt được quyền khiếu nại cácquyết định xử lý vi phạm hợp đồng khai thác tuyến xe buýt của DATRAMAC do kháchquan như ùn tắc giao thông, điều chỉnh giao thông, tai nạn, hư hỏng đột xuất...

e) Được quyền từ chối vận chuyển đối với hànhkhách cố tình vi phạm nội quy đi xe buýt.

2. Nghĩa vụ của doanh nghiệp, hợp tác xã kinhdoanh vận tải

a) Tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh các quy địnhvề vận chuyển khách bằng xe ô tô; về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thịcủa Luật Giao thông đường bộ. Chịu trách nhiệm chính về đảm bảo chất lượng vậnchuyển cho hành khách theo các điều khoản của hợp đồng khai thác tuyến xe buýt.

b) Người trực tiếp điều hành hoạt động vận tảicủa doanh nghiệp phải có trình độ chuyên môn chuyên ngành vận tải từ trung cấptrở lên.

c) Phổ biến, hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra,nhắc nhở lái xe, nhân viên phục vụ trên xe buýt thực hiện đúng nội dung nêutrong Quy định này. Cử nhân viên điều hành để đảm bảo hoạt động tuyến.

d) Doanh nghiệp khi tuyển dụng, tiếp nhận lái xebuýt mới, nhân viên phục vụ trên xe buýt phải căn cứ các tiêu chuẩn tại Điều15, Điều 16 Quy định này để xét tuyển. Sau khi tuyển dụng phải ký hợp đồng laođộng theo đúng quy định của Bộ Luật Lao động. Các trường hợp tuyển dụng mới vàchấm dứt hợp đồng lao động đều phải thông báo cho DATRAMAC biết về hồ sơ cánhân, bố trí công việc của họ vào tuyến xe cụ thể để theo dõi quá trình hànhnghề, các thông tin về khen thưởng, kỷ luật, lý do chấm dứt hợp đồng lao động.

e) Không được bố trí nhân viên phục vụ trên xebuýt chưa qua đào tạo hoặc chưa có giấy chứng nhận tập huấn và không đảm bảosức khỏe theo quy định:

- Trường hợp do khách quan như giấy chứng nhậncấp chậm, chưa có lớp đào tạo, doanh nghiệp phải báo cáo danh sách nhân viênphục vụ trên xe buýt cho DATRAMAC biết và chưa xử lý các trường hợp này;

- Không tiếp nhận vào làm việc tại doanh nghiệpmình các nhân viên phục vụ trên xe buýt nằm trong danh sách do DATRAMAC thôngbáo đã bị chấm dứt quan hệ lao động, bị sa thải từ các doanh nghiệp khác vì viphạm quy định về hoạt động xe buýt.

f) Thực hiện báo cáo đúng quy định theo yêu cầucủa DATRAMAC

g) Phát hiện và báo kịp thời cho DATRAMAC vềtình trạng hư hỏng kết cấu hạ tầng xe buýt trên tuyến, về tình hình an ninhtrật tự trên tuyến.

h) Quản lý và sử dụng đúng quy định của Nhà nướcsố tiền trợ giá, phối hợp với DATRAMAC quyết toán trợ giá theo đúng thời gianquy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo quyếttoán.

i) Tiếp nhận, giải quyết các phản ánh, góp ý củahành khách và người dân.

Điều 15. Quyền hạn, trách nhiệm của nhân viênlái xe

1. Có quyền từ chối vận chuyển đối với hànhkhách không tự kiểm soát được hành vi, gây mất an ninh, trật tự, an toàn trênxe.

2. Có quyền từ chối vận chuyển hàng cấm, hàng dễcháy, nổ, hàng có mùi hôi tanh hoặc động vật sống.

3. Phải đảm bảo điều kiện của người lái xe cơgiới đường bộ theo quy định của pháp luật khi tham gia giao thông đường bộ.

4. Phải được tập huấn, hướng dẫn về nghiệp vụvận tải khách bằng xe buýt, an toàn giao thông theo quy định của Bộ Giao thôngvận tải;

5. Có đạo đức tác phong tốt, có tinh thần phụcvụ hành khách hòa nhã, văn minh, lịch sự, phải mặc đồng phục và đeo thẻ theoquy định của tuyến.

6. Lái xe buýt có trách nhiệm cùng doanh nghiệpvận tải giữ gìn, bảo quản phương tiện.

7. Nghiêm cấm lái xe không can thiệp vào thiếtbị hình trình kịp thời cáo các tình huống phát sinh sự cố của hành trình trongquá trình khai thác, nhắn tin đang nhập khi nhận ca và đang xuất khi kết thúcca làm việc. Cấm dừng đỗ sai quy định, cấm chạy quá tốc độ, cấm mở cửa khi xeđang chạy, cấm chạy sai hành trình, cấm chở hàng dễ cháy, nổ, hàng có mùi hôitanh hoặc động vật sống trong khoang hành khách.

Điều 16. Quyền hạn, trách nhiệm nhân viênphục vụ trên xe buýt

1. Phải được tập huấn, hướng dẫn về nghiệp vụvận tải khách, an toàn giao thông theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

2. Màu đồng phục của lái xe theo quy định từngtuyến và đeo thẻ bảng tên theo quy định.

3. Có thái độ phục vụ đúng mực; có đạo đức tácphong tốt, tinh thần phục vụ khách hòa nhã, văn minh, lịch sự; bán vé và giaové cho khách đi xe;

4. Có trách nhiệm cung cấp thông tin về tuyến;hướng dẫn cho hành khách tại các điểm dừng để khách lên, xuống xe an toàn; giúpđỡ người khuyết tật, người già, trẻ em, phụ nữ có thai, có con nhỏ khi lên,xuống xe;

5. Nghiêm cấm hành vi thu giá vé cao hơn quyđịnh và không giao vé cho hành khách; đứng cửa xe trong tình trạng xe đang chạyvà mở cửa.

Điều 17. Quyền hạn, trách nhiệm của hànhkhách đi xe buýt.

1. Quyền hạn của hành khách

a) Khi đi lại bằng phương tiện xe buýt trênnhững tuyến xe buýt được thành phố trợ giá, hành khách được Nhà nước hỗ trợ chiphí thông qua việc quy định giá vé phù hợp với mức thu nhập chung của người dânthành phố. Người khuyết tật được cấp thẻ đi xe buýt miễn phí trên tất cả cáctuyến xe buýt do Sở Giao thông vận tải cấp theo danh sách của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội cung cấp.

b) Yêu cầu nhân viên phục vụ trên xe buýt đưa véxe buýt hoặc hành khách tự nhận vé xe buýt khi đã trả tiền.

c) Hành khách được mang theo 10 kg hành lý xáchtay không phải trả tiền cước. Trường hợp hành lý trên 10 kg thì thu tiền bằng 1vé, riêng hành lý cồng kềnh thì mỗi phần diện tích chiếm chỗ trên 0,10 m2 thìthu thêm tiền bằng 1 vé.

d) Được cung cấp miễn phí các thông tin về xebuýt thông qua trang thông tin điện tử của DATRAMAC hoặc được nhân viên phục vụtrên xe buýt trả lời trực tiếp những thông tin của các tuyến xe buýt.

e) Được yêu cầu bồi thường thiệt hại về vật chấtđối với những thiệt hại do lái xe hoặc nhân viên phục vụ trên xe buýt gây ratheo quy định của pháp luật.

g) Được yêu cầu xử lý và được công bố kết quả xửlý các khiếu nại về các hành vi vi phạm của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe.

h) Được góp ý về những ưu - khuyết điểm trongquá trình đi xe buýt qua các kênh thông tin.

2. Nghĩa vụ của hành khách

a) Hành khách đi xe buýt phải mua vé và phảixuất trình vé khi có yêu cầu kiểm soát; không được sử dụng các loại vé khônghợp pháp.

b) Hành khách đi xe phải chấp hành nội quy đi xebuýt, sự hướng dẫn của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe, đảm bảo an toàn trậttự trên xe. Giúp đỡ và nhường ghế ngồi trên xe buýt cho khách đi xe là ngườikhuyết tật, người cao tuổi, phụ nữ có thai hoặc có con nhỏ. Trường hợp hànhkhách vi phạm nội quy, làm thiệt hại đến người đi trên xe thì xử lý theo quyđịnh pháp luật.

c) Hành khách đi xe giữ vệ sinh trên xe buýt vàtại các điểm dừng, đỗ, nhà chờ xe buýt; không mang theo những hàng bị cấm vậnchuyển, hàng tanh hôi, lây nhiễm, súc vật, chất dễ cháy nổ.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI HÀNHKHÁCH BẰNG XE BUÝT

Điều 18. Trách nhiệm quản lý nhà nước.

1. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải: Là cơquan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhànước về hoạt động xe buýt trên địa bàn thành phố,

a) Trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân thành phố:

- Phê duyệt quy hoạch, phát triển mạng lướituyến xe buýt, quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng xe buýt;

- Phê duyệt, công bố các tiêu chuẩn, định mứckinh tế - kỹ thuật;

- Phê duyệt kế hoạch đầu tư trong lĩnh vực hoạtđộng vận tải hành khách bằng xe buýt bằng vốn ngân sách;

- Phê duyệt phương án giá vé xe buýt, xác địnhkhung giá vé, các chính sách miễn giảm giá vé cho các đối tượng được hưởng ưuđãi khi đi xe buýt (vé lượt, vé tháng);

- Xác định mô hình tổ chức hoạt động xe buýt;

- Ban hành, bổ sung và sửa đổi quy định quản lýhoạt động xe buýt;

- Các chính sách ưu đãi của Nhà nước áp dụng đốivới doanh nghiệp, hợp tác xã, hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt trênđịa bàn;

- Công bố các ưu tiên trong lưu thông cho xebuýt.

b) Sở Giao thông vận tải có quyền:

- Công bố mạng lưới tuyến xe buýt sau khi Uỷ bannhân dân thành phố phê duyệt;

- Giao nhiệm vụ kế hoạch hàng năm về vận tảihành khách bằng xe buýt;

- Quyết định danh mục, vị trí cụ thể của cơ sởhạ tầng mỗi tuyến xe buýt. quyết định chọn mẫu trạm dừng, nhà chờ; phê duyệtchủ trương đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ cho xe buýt hoạt động vàquyết định đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách xây dựng kết cấu hạtầng phục vụ hoạt động xe buýt theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện quy hoạch, các đề án phát triển vậntải hành khách bằng xe buýt do Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt; phê duyệtkế hoạch đấu thầu; phân bổ dự toán chi ngân sách đặt hàng cung ứng sản phẩm,dịch vụ công ích trong hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt;

- Công bố các loại ưu tiên trong lưu thông củaxe buýt trên từng tuyến đường cụ thể; ban hành nội quy đi xe buýt;

- Kiểm tra và xét duyệt quyết toán kinh phí trợgiá xe buýt;

- Công bố giá vé cụ thể cho từng luồng tuyến xebuýt trên cơ sở khung giá vé đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;

- Quyết định đình chỉ khai thác tuyến xe buýtcủa doanh nghiệp xe buýt vi phạm nghiêm trọng quy định hiện hành về hoạt độngvận chuyển hành khách bằng xe buýt;

- Giám sát chất lượng hoạt động vận chuyển hànhkhách bằng xe buýt đối với doanh nghiệp và DATRMAC;

- Thống nhất với các Sở Giao thông vận tải cóliên quan trong việc công bố mở, điều chỉnh, dừng hoạt động đối với tuyến xebuýt liền kề.

2. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp trình Uỷban nhân dân thành phố kế hoạch phát triển vận tải hành khách và đề xuất ngânsách trợ giá cho hoạt động xe buýt hàng năm (bao gồm kế hoạch mua sản phẩm côngcộng), kế hoạch đầu tư, duy trì hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ mạng lưới tuyếnxe buýt.

b) Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải tham mưuUỷ ban nhân dân thành phố ban hành các quy định về đấu thầu, đặt hàng cung ứngsản phẩm, dịch vụ công ích trong hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt.

3. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Có nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Trách nhiệm:

- Phối hợp với với các Sở, ngành có liên quantham mưu Uỷ ban nhân dân thành phố xây dựng phương án giá vé xe buýt, xác địnhkhung giá vé, các chính sách miễn giảm giá vé cho các đối tượng được hưởng ưuđãi khi đi xe buýt;

- Phối hợp Sở Giao thông vận tải lập đơn giá chiphí vận chuyển khách bằng xe buýt áp dụng cho hang năm và cho từng thời điểmnếu có biến động xảy ra về giá;

- Phối hợp với Sở Giao thông vận tải và Kho bạcNhà nước trong việc quản lý hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí trợ giá xebuýt.

b) Quyền hạn:

- Thẩm định dự toán chi phí thuê tư vấn lập hồsơ đấu thầu khai thác tuyến xe buýt;

- Thẩm định và thông báo thẩm định quyết toánkinh phí trợ giá xe buýt.

4. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh vàXã hội

a) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải nghiên cứutrình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch thực hiện chính sách miễngiảm giá vé giao thông công cộng cho người khuyết tật theo Nghị định số 28/NĐ-CP ngày 10/4/2012 về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điêucủa Luật người khuyết tật, phù hợp với tình hình thực tế của thành phố.

b) Cấp giấy xác nhận cho người khuyết tật đượcmiễn giá vé, giá dịch vụ khi tham gia giao thông bằng xe buýt.

Điều 19. Trách nhiệm và quyền hạn của Trungtâm Điều hành đèn tín hiệu giao thông và vận tải công cộng (DATRAMAC)

1. DATRAMAC là cơ quan quản lý tuyến xe buýt, cótrách nhiệm trình Sở Giao thông vận tải:

a) Kế hoạch hàng năm về phát triển hoạt động xebuýt, bao gồm sản lượng, phương tiện, luồng tuyến, trợ giá, điều chỉnh giá vé,đấu thầu, đặt hàng khai thác tuyến xe buýt và các dịch vụ liên quan đến hoạtđộng xe buýt, xây dựng cơ bản, kiểm tra trên tuyến, thông tin tuyên truyền.

b) Các danh mục vị trí cụ thể của cơ sở hạ tầngmỗi tuyến xe buýt; mẫu trạm dừng, nhà chờ.

c) Các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối vớihoạt động xe buýt trên địa bàn thành phố.

2. DATRAMAC có quyền:

a) DATRAMAC trình Sở Giao thông Vận tải điềuchỉnh lộ trình tuyến xe buýt; về số lượng xe kể cả số xe dự phòng cần cho mỗituyến xe buýt, về quy cách và chủng loại xe chạy trên từng tuyến; quyết địnhdừng hoạt động đối với các tuyến xe buýt không hiệu quả và không theo quyhoạch. Quyết định các tuyến xe buýt có chế độ chạy xe được quy định riêng.Quyết định mở mới, điều chỉnh và dừng hoạt động phải thực hiện theo quy trìnhhiện hành của Bộ Giao thông vận tải;

b) DATRAMAC trình Sở Giao thông Vận tải quyếtđịnh biểu đồ chạy xe từng tuyến xe buýt. Giám sát việc thực hiện biểu đồ xechạy thông qua thiết bị giám sát hành trình trên các tuyến của doanh nghiệp,hợp tác xã tham gia khai thác;

c) DATRAMAC trình Sở Giao thông Vận tải điềuchỉnh các thông số liên quan đến tuyến xe buýt trong các trường hợp sau đây:

- Thay đổi tạm thời lộ trình hoạt động của từngtuyến trong thời gian sửa chữa cầu, đường giao thông, tiến hành thử nghiệm phânluồng giao thông;

- Thay đổi thời gian đóng mở tuyến cho phù hợpvới nhu cầu đi lại;

- Tăng giảm chuyến xe theo nhu cầu đi lại từngthời điểm trong ngày và trong những ngày lễ, Tết, các ngày khai giảng, thituyển các cấp.

d) Tổ chức đấu thầu chọn doanh nghiệp khai tháctuyến. Ký hợp đồng đặt hàng khai thác vận chuyển hành khách bằng xe buýt vớicác doanh nghiệp khai thác tuyến xe buýt theo phân bổ dự toán chi ngân sách đặthàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong hoạt động vận tải hành kháchbằng xe buýt; tổ chức kiểm tra việc thực hiện hợp đồng và thực hiện những thỏathuận trong hợp đồng;

đ) Định kỳ hàng năm và đột xuất, tiến hành kiểmtra điều kiện hoạt động của doanh nghiệp khi tham gia vận tải hành khách bằngxe buýt; kiểm tra tiêu chuẩn các xe buýt;

e) Tham mưu đề xuất Sở Giao thông vận tải xử lýtạm đình chỉ, đình chỉ khai thác tuyến xe buýt của doanh nghiệp vi phạm;

g) Quản lý hoạt động khai thác các tuyến xe buýtđể đảm bảo mạng lưới xe buýt hoạt động theo đúng biểu đồ. Có quyền điều độngđột xuất các xe buýt để giải tỏa các ách tắc, thiếu xe đột biến trong mạng lướixe buýt;

h) Thống kê, báo cáo kết quả thực hiện vậnchuyển khách bằng xe buýt theo định kỳ;

i) Tổ chức khảo sát, đo đếm, thống kê kết quả vàdự báo nhu cầu đi lại của hành khách trên mạng lưới xe buýt. Thuê tư vấn nghiêncứu, đề xuất việc điều chỉnh luồng tuyến khi có yêu cầu;

j) Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra và thanhquyết toán tiền trợ giá cho các doanh nghiệp hoặc các đầu mối xe buýt theo quyđịnh. Xác nhận, tái xác nhận kết quả vận chuyển các hoạt động vận chuyển xebuýt, làm cơ sở cho báo cáo thống kê, thanh quyết toán trợ giá. Đôn đốc, hướngdẫn các doanh nghiệp xe buýt báo cáo quyết toán trợ giá xe buýt theo đúng thờigian quy định;

k) In, phân phối và kiểm tra lệnh vận chuyển củacác doanh nghiệp tham gia khai thác tuyến xe buýt đối với các tuyến xe buýt cótrợ giá;

l) Tổ chức triển khai việc thực hiện nội quy đixe buýt;

m) Làm chủ đầu tư các dự án sửa chữa, cải tạo,xây dựng mới và quản lý cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt;Thực hiện công tác duy tu, sửa chữa các cơ sở hạ tầng này; Tổ chức, quản lý cácbến bãi giữ xe miễn phí cho khách đi xe buýt;

n) Theo dõi quá trình hành nghề của nhân viênphục vụ trên xe buýt trên địa bàn thành phố. Xử lý và ra thông báo rộng rãi đếncác doanh nghiệp danh sách các nhân viên phục vụ trên xe buýt vi phạm quy địnhvề hoạt động xe buýt trên cơ sở hợp đồng khai thác tuyến xe buýt; trao đổi vớidoanh nghiệp quản lý nhân viên phục vụ trên xe buýt vi phạm về các trường hợplàm rõ sự việc trước khi tiến hành xử lý;

p) Tổ chức các kênh thông tin trực tuyến để vậnđộng nhân dân hưởng ứng đi xe buýt, hướng dẫn, giải đáp thắc mắc hoặc các phảnhồi của hành khách đi xe buýt;

r) Tổ chức đào tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụcho đội ngũ cán bộ, nhân viên làm việc trong lĩnh vực vận tải hành khách bằngxe buýt;

s) Tổ chức họp định kỳ với các doanh nghiệp xebuýt để giải quyết các khó khăn, vướng mắc;

t) Theo dõi, kiểm tra và tổng hợp báo cáo kếtquả giải quyết phản ánh của các doanh nghiệp xe buýt.

3. DATRAMAC có trách nhiệm đảm bảo các cơ sởhoạt động trên tuyến bao gồm có đầy đủ kết cấu hạ tầng xe buýt trên tuyến; cáckết cấu hạ tầng xe buýt phải có đầy đủ thông tin và thông tin kịp thời khi cóđiều chỉnh, thay đổi cho người dân và cho các doanh nghiệp xe buýt; chịu tráchnhiệm nếu để xảy ra sự cố về việc thiếu thông tin trên tuyến.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Khen thưởng

Các cơ quan, tổ chức quản lý tuyến, doanhnghiệp, cá nhân có đóng góp tích cực vào phát triển hệ thống vận tải hành kháchbằng xe buýt, thu hút được người dân đi xe buýt, tăng số lượng hành khách vậnchuyển, thì được khen thưởng theo quy định Nhà nước.

Điều 21. Xử lý vi phạm

1. Đối với cán bộ, công chức, nhân viên ngànhgiao thông vận tải không thực hiện đủ, đúng nhiệm vụ được quy định tại Quy địnhnày sẽ bị xử lý theo Luật Cán bộ, công chức và Bộ Luật lao động.

2. Các tổ chức, cá nhân vi phạm về thanh tra,kiểm tra hoặc lợi dụng thanh tra, kiểm tra để vụ lợi, sách nhiễu, gây phiền hàcho hoạt động của tuyến xe buýt, ngoài việc bị xử lý theo Luật xử phạt vi phạmhành chính còn bị xử lý theo các quy định khác của pháp luật.

3. Hành khách và cá nhân vi phạm nội quy như muabán trên xe, không mua vé xe buýt, xả rác trên xe hoặc gây mất trật tự và cáchành vi khác đối với hành khách trên xe buýt thì bị xử lý, xử phạt vi phạm hànhchính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại phải chịutrách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Tổ chức thực hiện

Căn cứ vào nhiệm vụ và trách nhiệm của đơn vịmình, các Sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các tổchức đoàn thể liên quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định này.