ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2014/-UBND

Đà Lạt, ngày 19 tháng 09 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH HẠN MỨCBÌNH QUÂN GIAO ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CHO HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO VÀ HỘNGHÈO Ở XÃ, THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấtđai;

Căn cứ Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sảnxuất, nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã,thôn đặc biệt khó khăn và Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2013 của liên bộ: Ủy ban Dân tộc, Tài chính, Tài nguyên vàMôi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 755/QĐ-TTg ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môitrường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định hạn mức bình quân giao đấtsản xuất nông nghiệp cho hộ dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn đặcbiệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

a) Đối tượng: Hộ dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợhoặc chồng là người dân tộc thiểu số) và hộ nghèo ở xã, thôn, buôn đặc biệt khókhăn (theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ) sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp, chưa có hoặc chưa đủ đấtsản xuất nông nghiệp theo hạn mức quy định tại quyết định này; chưa được hưởngcác chính sách về đất sản xuất nông nghiệp trong các giai đoạn trước đây.

b) Phạm vi: hộ dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ởcác xã, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (theo Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18/12/2013 của Ủy ban Dân tộc).

2. Hạn mức bình quân giao đất sản xuất nông nghiệp:

a) Đối với đất trồng lúa 02 vụ: 0,2 ha/hộ;

b) Đối với đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồnglúa 01 vụ hoặc đất trồng cây hàng năm khác): 0,4 ha/hộ.

c) Đối với đất trồng cây lâu năm:0,6 ha/hộ.

Điều 2. UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc căn cứ quy định tại Điều1 Quyết định này và điều kiện cụ thể của địa phương để lập phương án bố trí đấtsản xuất nông nghiệp cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ởxã, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn theo nguyên tắc mỗi hộ chỉ được giaomột loại đất để sản xuất nông nghiệp (được giao đất trồng lúa 02 vụ hoặc đượcgiao đất trồng cây hàng năm hoặc được giao đất trồng cây lâu năm).

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,Trưởng ban Ban dân tộc tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt,Bảo Lộc và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thihành.

Nơi nhận:
- Ủy ban Dân tộc; Bộ TN&MT;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);
- TT.TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các ban của HĐND tỉnh;
- Như điều 4;
- Sở Tư pháp; Hội Nông dân tỉnh;
- Trung tâm công báo tỉnh, Website VPUBND tỉnh;
- LĐVP;
- Lưu: VT, NN, ĐC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Tiến