ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2014/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 07 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀPHÂN CẤP QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng12 năm 2005 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị;

Căn cứ Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30 tháng6 năm 2009 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Thông tư 20/2005/TT-BXD ngày 20tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh về phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế cho Điều 15, Điều 16 Quyết định 691/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy địnhquản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị, nhà ở và công sở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởngcác sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã,phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP: P.CVP, CV: XD, TH;
- Trung tâm thông tin;
- Lưu: VT, XD

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hoàng Anh

QUY ĐỊNH

VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝCÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2014 củaỦy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định phân cấpquản lý nhà nước về cây xanh đô thị, bao gồm: quy hoạch, trồng, chăm sóc, ươmcây, bảo vệ và chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị.

2. Các nội dung khác quy định vềquản lý về cây xanh đô thị không quy định tại Quy định này thì thực hiện theoQuy định tại Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủvề quản lý cây xanh đô thị và Thông tư 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị và các văn bản pháp luậthiện hành khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ủy ban nhân dân các cấp, cácsở, ban, ngành có liên quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về cây xanh đôthị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

2. Các tổ chức, cá nhân được chọnthực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị.

3. Các tổ chức, cá nhân trong nướcvà ngoài nước có liên quan đến các hoạt động, bao gồm: đầu tư phát triển câyxanh đô thị, chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Chương II

PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ

Điều 3. Sở Xây dựng

1. Tham mưu giúp UBND tỉnh thựchiện công tác quản lý nhà nước về cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh.

2. Chủ trì soạn thảo các văn bảnhướng dẫn về công tác quản lý cây xanh đô thị, lập kế hoạch hàng năm và 5 nămvề đầu tư phát triển cây xanh sử dụng công cộng trình UBND tỉnh ban hành. Tổchức thẩm định quy hoạch cây xanh trên địa bàn các đô thị, trình UBND tỉnh phêduyệt.

3. Chủ trì phối hợp với Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành, đơn vị có liên quan xác địnhdanh mục cây trồng, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế, cây cổ thụ, cây nguy hiểmcần phải thay thế, cây cần được bảo tồn trong đô thị trình UBND tỉnh ban hành.

4. Xây dựng Đơn giá dịch vụ côngích sản xuất và duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dântỉnh ban hành.

5. Chủ trì thẩm định, trình UBNDtỉnh phê duyệt dự toán chi phí dịch vụ công ích sản xuất và duy trì cây xanh đôthị sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.

6. Kiểm tra, thanh tra chuyênngành việc thực hiện các quy định về bảo vệ, phát triển cây xanh đô thị.

7. Định kỳ hàng năm tổng hợp, báocáo UBND tỉnh tình hình quản lý hệ thống cây xanh đô thị, công viên, vườn hoa,vườn ươm trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn

1. Hướng dẫn các đơn vị, cá nhântrực tiếp quản lý cây xanh đô thị phát triển nguồn giống, chủng loại cây xanhphù hợp với mục đích trồng, khí hậu, thổ nhưỡng địa phương nhằm tạo sự đa dạng,phong phú trong hệ thống cây xanh đô thị, phát triển cơ sở vườn ươm phục vụ nhucầu trồng cây xanh của tỉnh.

2. Phối hợp với Sở Xây dựng và cácsở, ngành, đơn vị có liên quan xây dựng danh mục cây trồng, cây trồng hạn chế,cây cổ thụ, cây cần bảo tồn trong đô thị.

Điều 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư

1. Chủ trì, phối hợp với các sở,ngành và các đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn theo kếhoạch hàng năm và dài hạn về đầu tư phát triển cây xanh sử dụng công cộng đôthị theo kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt.

2. Chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnhtrình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách về đầu tư, tàichính và sử dụng đất để khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý câyxanh đô thị, đầu tư và phát triển vườn ươm, công viên, vườn hoa.

Điều 6. Sở Tài chính

1. Hướng dẫn về các thủ tục hànhchính, trình tự tạm cấp, thanh toán, quyết toán sản phẩm dịch vụ cây xanh đãđược đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngànhliên quan xây dựng đơn giá đền bù giá trị cây khi các tổ chức, cá nhân vi phạmquy định về bảo vệ cây xanh đô thị và đơn giá đền bù cây khi các tổ chức, cánhân có nhu cầu chính đáng về chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị.

2. Trình UBND tỉnh ban hành quyđịnh về quản lý và sử dụng nguồn lợi thu được từ việc chặt hạ, dịch chuyển câyxanh sử dụng công cộng đô thị.

3. Thẩm định trình Ủy ban nhân dântỉnh Quyết định mức giá, trợ cấp đối với sản phẩm, dịch vụ công ích cây xanh đôthị sử dụng ngân sách nhà nước.

Điều 7. Sở Tài nguyên và Môitrường

Hướng dẫn và kiểm tra việc thựchiện đúng tỷ lệ diện tích đất cây xanh được phê duyệt trong các quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất.

Điều 8. Ban quản lý khu kinh tếtỉnh Cao Bằng

1. Thực hiện việc quản lý, bảo vệvà phát triển cây xanh đô thị thuộc dự án do Ban quản lý khu kinh tế tỉnh CaoBằng làm chủ đầu tư.

2. Phối hợp với các cơ quan chứcnăng kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện các dự án, các quyhoạch, kế hoạch trên địa bàn quản lý, bảo đảm tỷ lệ cây xanh theo đúng hồ sơđược duyệt. Xử lý hành vi vi phạm, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất cơ quancó thẩm quyền xử lý.

Điều 9. UBND cấp huyện, thànhphố

1. Tổ chức thực hiện việc quản lý,bảo vệ và phát triển cây xanh đô thị trên địa bàn do mình quản lý.

2. Tổ chức lập quy hoạch cây xanhđô thị, xây dựng kế hoạch phát triển cây xanh đô thị theo thẩm quyền.

3. Ban hành danh mục cây trồng,cây được bảo tồn, cây trồng hạn chế và cây cấm trồng trên địa bàn được giaoquản lý.

4. Kiểm tra, giám sát tình hìnhtriển khai thực hiện các dự án trên địa bàn quản lý, bảo đảm tỷ lệ cây xanhtheo đúng hồ sơ được duyệt. Lập biên bản xử lý hành vi vi phạm, xử lý theo thẩmquyền hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý.

5. Thực hiện việc cấp giấy phépchặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị trên địa bàn huyện, thành phố.

6. Chỉ đạo xã, phường, thị trấn hỗtrợ cơ quan trực tiếp quản lý cây xanh trong công tác chỉ đạo bảo vệ hệ thốngcây xanh đô thị trên địa bàn quản lý.

7. Đối với các huyện, thành phốchưa có đơn vị trực tiếp thực hiện việc quản lý cây xanh thì tiến hành lựa chọn,ký hợp đồng với các đơn vị chuyên ngành thực hiện việc trồng, duy trì và chămsóc cây xanh đô thị theo quy định tại Điều 19, Nghị định 64/2010/NĐ-CP ngày 11tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị và Nghị định130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứngsản phẩm, dịch vụ công ích.

8. Hướng dẫn các đơn vị trực tiếpquản lý cây xanh đô thị trên địa bàn huyện, thành phố thực hiện công tác thốngkê phân loại, đánh số cây, lập hồ sơ quản lý đối với cây cổ thụ, cây quý hiếm,cây cần bảo tồn. Lập kế hoạch thay thế các tuyến cây lâu năm, già cỗi, khôngcòn phát huy tác dụng cải thiện môi trường và không đảm bảo an toàn cho đô thị.Hàng năm tổng hợp báo cáo về Sở Xây dựng.

9. Tuyên truyền, giáo dục vận độngcác tổ chức, cá nhân tích cực tham gia bảo vệ, chăm sóc và phát triển cây xanhđô thị.

Điều 10. UBND các xã, phường,thị trấn

1. Tổ chức kiểm tra, xử lý hoặc đềnghị xử lý các vi phạm về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn mình quản lýtheo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

2. Tuyên truyền, giáo dục, vậnđộng các tổ chức, cá nhân tích cực tham gia bảo vệ, chăm sóc và phát triển câyxanh. Đề xuất hướng phát triển cây xanh trên địa bàn.

3. Phát hiện và báo cáo cơ quan cóthẩm quyền xử lý các trường hợp chặt hạ, dịch chuyển cây xanh không xin phép.

Điều 11. Đơn vị, cá nhân đượcgiao quản lý cây xanh đô thị

1. Thực hiện trồng, chăm sóc vàquản lý hệ thống cây xanh đô thị theo hợp đồng đã ký kết.

2. Lập danh sách và đánh số cácloại cây xanh, cây cần bảo tồn trên đường phố, nơi công cộng. Hàng năm có nhiệmvụ báo cáo, kiểm kê diện tích cây xanh và số lượng cây trồng.

3. Phát hiện, lập kế hoạch câyxanh bị sâu bệnh không có khả năng điều trị, bị chết, có nguy cơ đổ ngã và câyxanh thuộc danh mục cây cấm trồng xin phép cơ quan có thẩm quyền để thực hiệnviệc chặt hạ.

4. Thường xuyên kiểm tra, kiếnnghị các cơ quan chức năng giải quyết kịp thời những vấn đề liên quan về câyxanh.

5. Đề xuất chủng loại cây, hoa phùhợp với quy hoạch xây dựng, với đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu và cảnh quanchung, tiếp thu lai tạo các loại cây, hoa đẹp ở các địa phương khác để áp dụngtrên địa bàn được giao quản lý.

6. Phối hợp với các địa phương vậnđộng thực hiện phong trào Nhà nước và nhân dân cùng chăm sóc, quản lý và pháttriển hệ thống cây xanh công cộng.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Ban quản lý khu kinh tế tỉnh,Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thống kê, lập cơ sở dữ liệu về câyxanh đô thị trên địa bàn được giao quản lý và báo cáo Sở Xây dựng (trước ngày15 tháng 6 và 15 tháng 12 hàng năm) để theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, BộXây dựng.

2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhândân các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn, các tổ chức và cá nhân liênquan đến công tác quản lý cây xanh đô thị chịu trách nhiệm thực hiện đúng Quyđịnh này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vướng mắc, phản ánh về Sở Xâydựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.