ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2014/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 19 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

QUYĐỊNH TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮUNHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ LuậtTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ LuậtBan hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày03/12/2004;

Căn cứ Nghịđịnh số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ởthuộc sở hữu nhà nước;

Căn cứThông tư số 14/2013/TT-BXD ngày 19/9/2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiệnmột số nội dung của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ vềquản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Theo đềnghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 958/TTr-SXD ngày 07 tháng 10 năm2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tiêu chí xét duyệt đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xãhội thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau:

1.Việc lựa chọn đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sởhữu nhà nước phải thực hiện theo đúng quy định của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP và Thông tư số 14/2013/TT-BXD Trường hợp quỹ nhà ở xã hội không đủ để bố trícho các đối tượng đăng ký và có đủ điều kiện được thuê hoặc thuê mua thì thựchiện lựa chọn đối tượng theo phương pháp chấm điểm theo thang điểm tối đa là100, người có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết cho thuê, thuêmua trước theo thang điểm quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Thang điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể như sau:

STT

Tiêu chí chấm điểm

Số điểm

1

Tiêu chí khó khăn về nhà ở (điểm tối đa: 40)

- Chưa có nhà ở (thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 7 của Thông tư 14/2013/TT-BXD)

40

-Có nhà ở (thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 7 của Thông tư 14/2013/TT-BXD)

30

2

Tiêu chí về đối tượng (điểm tối đa: 30)

- Đối tượng 1 (quy định tại các Điểm a, b, c, g Khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP)

30

- Đối tượng 2 (quy định tại các Điểm d, đ, e, h Khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP)

20

3

Tiêu chí ưu tiên khác (điểm tối đa: 10)

- Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1

10

- Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1 và có ít nhất 01 người thuộc đối tượng 2

7

- Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 2

4

Ghi chú:Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác thì chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất

4

Tiêu chí ưu tiên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (điểm tối đa: 20)

- Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới; người được khen thưởng các loại Huân chương cao quý của Nhà nước theo quy định.

20

- Công chức, viên chức có học vị tiến sĩ, thạc sĩ; chiến sĩ thi đua toàn quốc; người có giải thưởng quốc gia về nghiên cứu khoa học

15

- Trong hộ có 02 công chức, viên chức có thâm niên công tác mỗi người trên 20 năm

10

- Trong hộ có 01 công chức, viên chức có thâm niên công tác trên 20 năm

5

Ghi chú: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất.

Tổng số điểm tối đa của 04 tiêu chí

100

Điều 2. GiaoGiám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh,Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy, hướng dẫn, tổ chức triểnkhai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòngỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh,Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, thị xãCai Lậy, thủ trưởng các đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở và hộ gia đình, cá nhânthuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giangcó trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Nghĩa