ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2014/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 16 tháng 09 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀTRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH VÀ CÔNG BỐ QUY HOẠCH TỔNG THỂPHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUY HOẠCH NGÀNH, LĨNH VỰC VÀ SẢN PHẨM CHỦ YẾU TRÊNĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dânngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập,phê duyệt, quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày11/01/2008 củaChính phủsửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011của Chính phủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trườngvà cam kết bảo vệ môi trường, trong quá trình lập quy hoạch;

Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập,thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạchphát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phêduyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Theo đề nghị của Giám đốc SởKế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 239/TTr-SKH-TH ngày 04/9/2014 và Báo cáo thẩm định số 197/BC-STP ngày 05/8/2014của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh về trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủyếu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở Banngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xãchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục kiểm tra VBPL-Bộ Tư pháp;
- Chánh, Phó VP/UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Cường

QUY ĐỊNH

TRÌNH TỰ LẬP, THẨMĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH VÀ CÔNG BỐ QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ -XÃ HỘI, QUY HOẠCH NGÀNH, QUY HOẠCH CÁC SẢN PHẨM CHỦ YẾU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNGTRỊ
(Kèm theo Quyết định số 37/2014/QĐ- UBND ngày 16/9/2014 của UBND tỉnh)

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định về trình tự lập, thẩm định, phê duyệt,điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh; quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, thị xã, thành phố; quyhoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu cấp tỉnh trừ quy hoạchxây dựng và quy hoạch sử dụng đất được sử dụng theo quy định riêng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các Sở, Ban ngành cấptỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thànhphố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quy hoạch đượcquy định tại Điều 1 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 3. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch

Đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội cấp tỉnh, quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội cấp huyện và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩmchủ yếu cấp tỉnh, cơ quan tổ chức lập quy hoạch là Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 4. Cơ quan lập quy hoạch

1. Đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội cấp tỉnh, quy hoạch phát triển ngành,lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu cấp tỉnh, cơ quan lập quy hoạch là các Sở, Ban ngành cấp tỉnh.

2. Đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội cấp huyện, cơ quan lập quy hoạch là Ủyban nhân dân các huyện, thành phố,thị xã thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhândân cấp huyện).

Điều 5. Đơn vịthường trực thẩm định quy hoạch

Đối với quy hoạch do Ủyban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, đơn vịthường trực thẩm định quy hoạch là Sở Kế hoạchvà Đầu tư.

Điều 6. Danh mục lập quy hoạch trên địa bàn tỉnh

1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộigồm:

a) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh;

b) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộicấp huyện.

2. Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩmchủ yếu cấp tỉnh: Danh mục các ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu của tỉnh cần lập quy hoạch thựchiện theo quy định tại Điều 25 của Nghị định 92/2006/NĐ-CPngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt quản lý quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội và Khoản 14, Điều 1 Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ.

Sở Kế hoạch vàĐầu tư chịu trách nhiệm tổng hợp đề xuất của các Sở, Ban ngành và các địaphương để lựa chọn danh mục quy hoạch phù hợp; phối hợp thống nhất danh mục vớiSở Tài chính để trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt danh mục quy hoạch hàng năm và căn cứ tình hình thực tiễn của tỉnh đểđề xuất điều chỉnh thay đổi danh mục lập quy hoạch các ngành, lĩnh vực, sảnphẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định của Chính phủ.

3. Tùy theo yêu cầu của từng giai đoạn phát triểnvà hướng dẫn của các Bộ, Ngành Trung ương mà danh mục các ngành, lĩnh vực, sảnphẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh phải lập quy hoạch có thể thay đổi (tăng thêmhoặc giảm đi) và do Chủ tịch UBND tỉnhxem xét, quyết định danh mục theo từng năm.

Khi đề xuất lập quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩmchủ yếu trên địa bàn tỉnh; các Sở, Banngành và địa phương phải căn cứ vào tiềm năng, lợi thế so sánh, nhu cầu pháttriển kinh tế - xã hội của tỉnh, định hướng phát triển ngành, lĩnh vực củaTrung ương dự kiến phân bố trên địa bàn tỉnh và kết quả dự báo về khả năng thịtrường cho sản phẩm.

Điều 7. Phê duyệt danh mục dự án lập quy hoạch

1. Vào quý I hàng năm, trên cơ sở đề xuất của cácSở, Ban ngành và các địa phương trong tỉnh; Sở Kếhoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp thống nhất với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phêduyệt danh mục các dự án cần lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch trong năm đểlàm căn cứ triển khai thực hiện.

2. Trong năm, trường hợp có chỉ đạo của Chính phủ, cácBộ, Ngành Trung ương hoặc có nhiệm vụ quy hoạch phát sinh, theo đề nghị của cáccơ quan, đơn vị; Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, thống nhất với SởTài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt bổ sung, điều chỉnh danh mục các dự án quy hoạch cần lập, điều chỉnh quyhoạch để triển khai thực hiện.

Các Sở, Ban ngành và các địa phương trong tỉnh chỉtriển khai thực hiện đề án quy hoạch theo danh mục đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt hàng năm.

Điều 8. Thời kỳ lập quy hoạch và điều chỉnh quyhoạch

1. Quy hoạch được lập thời kỳ 10 năm, có tầm nhìntừ 15 - 20 năm và thể hiện cho từng thời kỳ 5 năm. Thời hạn xem xét điều chỉnhquy hoạch theo định kỳ 5 năm một lần. Việc rà soát, điều chỉnh, bổ sung quyhoạch phải đảm bảo tính kế thừa, chỉ điều chỉnh những nội dung không còn phùhợp với tình hình thực tế và bổ sung quy hoạch cho 5 năm tiếp theo.

2. Hàng năm, trên cơ sởđánh giá thực hiện quy hoạch, nếu cần thay đổi, điều chỉnh, bổ sung cục bộ hoặctrong trường hợp xuất hiện những yếu tố mới làm thay đổi từng phần nội dung quyhoạch đã được phê duyệt, quy hoạch đó phải được nghiên cứu điều chỉnh cục bộkịp thời cho phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế.

Điều 9. Kinhphí thực hiện quy hoạch

Đối với các đề án quy hoạch được hỗ trợ kinh phí từngân sách TW, ngân sách tỉnh; Sở Tàichính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạchvà Đầu tư trình UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện theo danh mục các dự án quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt hàng năm.

Chương 2

TỔ CHỨC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH QUYHOẠCH

Điều 10. Lập, thẩm định, phê duyệt đề cương, dự toán dự án quy hoạch

1. Bước 1. Căn cứ danh mục vùng lãnhthổ, các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu cần lập, điều chỉnh quy hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; các Sở, Ban ngành, Ủybannhân dân cấp huyện, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ lập quyhoạch tiến hành lập đề cương, dự toán quy hoạch theo quy định tại khoản 2, điều5 Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Bước 2. Đề cương, dự toán dự ánquy hoạch sau khi lập, cơ quan được giao lập dự án quy hoạch tiến hành lấy ýkiến thẩm định bằng văn bản, cụ thể như sau:

- Đối với quy hoạch ngành của tỉnh lấy ý kiến củaBộ quản lý ngành và ý kiến của Sở Kế hoạchvà Đầu tư về đề cương, nhiệm vụ quy hoạch; ý kiến của Sở Tài chính về dự toánquy hoạch;

- Đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội cấp huyện lấy ý kiến của Sở Kế hoạchvà Đầu tư về đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và ý kiến của Sở Tài chính về dự toánquy hoạch.

3. Bước 3. Sau khi có ý kiến thẩmđịnh của Bộ quản lý ngành, của Sở Kếhoạch và Đầu tư và Sở Tài chính; cơ quan được giao lập dự án quy hoạch gửi toànbộ hồ sơ liên quan lên Sở Kế hoạch và Đầu tư (đơn vị thường trực thẩmđịnh quy hoạch). Tùy theo trường hợp cụ thể, SởKế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm lấy ý kiến đóng góp của các cơ quan có liên quan, tổng hợp ý kiến thẩm định; phối hợpvới cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện đề cương, nhiệm vụ và dự toán quy hoạch vàlập Báo cáo kết quả thẩm định.

4. Bước 4. Sau khi có Báo cáo kết quảthẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơquan được giao lập quy hoạch tổng hợp hồ sơ trình UBND tỉnh phê duyệt đề cương,nhiệm vụ và dự toán dự án quy hoạch. Hồ sơ trình phê duyệt bao gồm:

- Tờ trình của cơ quan lập quy hoạch do cơ quanđược giao lập quy hoạch soạn thảo;

- Báo cáo kết quả thẩm định đề cương, nhiệm vụ vàdự toán kinh phí theo quy định tại khoản 3, Điều 6 Thông tư 05/2013/TT-BKHĐTngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư doSởKế hoạch và Đầu tư soạn thảo;

- Dự thảo Quyết định phê duyệt đề cương, nhiệm vụquy hoạch và dự toán kinh phí theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 - Thông tư05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư do cơ quan được giaolập quy hoạch soạn thảo.

5. Bước 5. Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quyhoạch và dự toán kinh phí đề án quy hoạch.

Điều 11. Lấy ý kiến dự thảo quy hoạch

1. Sau khi hoàn thành dự thảo quy hoạch, cơ quanlập quy hoạch phải triển khai lấy ý kiến bằng vănbản hoặc tổ chức họp lấy ý kiến của các cơ quan liên quan để hoàn thiện dự thảoquy hoạch, trước khi trình thẩm định:

a) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh phải lấy ý kiến các Sở, Ban ngành cấptỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố,thị xã trong tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương, Ủyban nhân dân các tỉnh lân cận.

b) Quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu phảilấy ý kiến của Bộ quản lý ngành, các Sở, Ban ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan trong tỉnh.

c) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộicấp huyện phải lấy ý kiến các Sở, Ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện lân cận trong tỉnh.

2. Ngoài ra, cơ quan lập quy hoạch có thể lấy ýkiến các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cánhân khác để hoàn thiện dự thảo báo cáo quy hoạch.

Điều 12. Thẩm định quy hoạch

1. Thẩm quyềnthẩm định quy hoạch

UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm địnhđể tổ chức thẩm định dự án quy hoạch.

2. Hội đồng thẩm định quy hoạch

Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất số lượng, cơ cấu củaHội đồng thẩm định dự án quy hoạch theo hướng dẫn tại Phụ lục 02 - Thông tư05/2013/TT-BKHĐT và dự thảo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định theo mẫutại Phụ lục 3- Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT để trình UBND tỉnh ra Quyết định thànhlập Hội đồng thẩm định quy hoạch.

3. Nhiệm vụ của đơn vị thường trực thẩm địnhquy hoạch (Sở Kế hoạch và Đầu tư):

- Kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ trình thẩmđịnh.

- Đề xuất số lượng, cơ cấu của Hội đồng thẩm địnhdự án quy hoạch (Hội đồng thẩm định) và dự thảo quyết định thành lập Hội đồngthẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

- Xây dựng, trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định thôngqua kế hoạch tổ chức thẩm định.

- Gửi hồ sơ tới các thành viên Hội đồng thẩm định.

- Tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩmđịnh.

- Hướng dẫn cơ quan lập quy hoạch triển khai thựchiện kết luận của Hội đồng thẩm định và tổ chức thẩm định lại (nếu có).

- Dự thảo Báo cáo thẩm định.

- Lập Tờ trình phê duyệt quy hoạch và dự thảo Quyếtđịnh phê duyệt quy hoạch.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến côngtác thẩm định dự án quy hoạch theo phân công của Chủ tịch Hội đồng thẩm định.

4. Hồ sơ thẩm định dự án quy hoạch gồm:

a) Hồ sơ thẩm định dự án quy hoạch:

- Tờ trình của cơ quan lập quy hoạch;

- Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt quy hoạch (đãhoàn thiện sau khi lấy ý kiến của các cơ quan liên quan) được in trên giấy khổA4, đóng quyển, trang phụ bìa có chữ ký, đóng dấu của cơ quan lập quy hoạch vàtổ chức tư vấn lập quy hoạch (nếu có);

- Các báo cáo chuyên đề ghi rõ tên tác giả; cácbảng biểu số liệu ghi nguồn thông tin;

- Hệ thống bản đồ, sơ đồ theo quy định tại Nghịđịnh số 92/2006/NĐ-CP ;

- Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo Đánh giá Môitrường Chiến lược (nếu có);

- Quyết định phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạchvà dự toán kinh phí;

- Văn bản đóng góp ý kiến của các Bộ, Ngành, địaphương, cơ quan, tổ chức liên quan;

- Báo cáo thẩm định của cấp cơ sở (giải trình tiếp thu ý kiến các cơ quan có liên quan).

b) Số lượng tối thiểu bộ hồ sơ thẩm định quy hoạchnhư sau:

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấptỉnh là 15 bộ; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện và quyhoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu là 12 bộ/quy hoạch. Đơn vị thườngtrực thẩm định quy hoạch có thể yêu cầu cơ quan lập quy hoạch cung cấp thêm hồsơ theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định.

c) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong vòng 05 (năm)ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,đơn vị thường trực thẩm định quy hoạch có thông báo bằng văn bản cho cơ quanlập quy hoạch.

5. Lấy ý kiến trong quá trình tổ chức thẩmđịnh dự án quy hoạch

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từngày có quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, đơnvị thường trực thẩm định quy hoạch gửi hồ sơ thẩm định dự án quy hoạchtới các thành viên Hội đồng thẩm định để lấy ý kiến đóng góp;

Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việckể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định dự án quy hoạch, các ủy viên Hội đồng thẩmđịnh phải gửi ý kiến nhận xét bằng vănbản tới đơn vị thường trực thẩm định quy hoạch để tổng hợp.

6. Tổ chứchọp thẩm định dự án quy hoạch

Trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm việc saukhi nhận được ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định, đơn vị thường trựcthẩm định quy hoạch tổng hợp ý kiến và trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định vềviệc tổ chức họp thẩm định dự án quy hoạch.

a) Điều kiện tiến hành họp thẩm định dự án quyhoạch:

(a1) Có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng thẩmđịnh tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng thẩm định, 01 ủy viên phản biện vàủy viên thường trực;

(a2) Có đại diện cơ quan lập quy hoạch và tư vấnlập quy hoạch (nếu có).

b) Chủ tịch Hội đồng thẩm định xem xét, quyết địnhviệc mời đại biểu không phải là thành viên Hội đồng thẩm định tham dự phiên họpthẩm định. Đại biểu được mời, tham gia ý kiến tại cuộc họp nhưng không tham giabiểu quyết.

c) Chương trình họp thẩm định, gồm các bước chủ yếunhư sau:

(c1) Chủ tịch Hội đồng thẩm định khai mạc cuộc họp.

(c2) Ủy viên thường trực đọc quyết định thành lậpHội đồng thẩm định, giới thiệu thành phần tham dự và báo cáo tóm tắt ý kiến củaSở Kế hoạch và Đầu tư về hồ sơ dự án quy hoạch.

(c3) Các thành viên Hội đồng thẩm định và các đạibiểu tham dự phiên họp nêu ý kiến về thành phần Hội đồng và hồ sơ dự án.

(c4) Đại diện có thẩm quyền của cơ quan lập quyhoạch hoặc tổ chức tư vấn được cơ quan lập quy hoạch ủy quyền trình bày tóm tắtnội dung dự án quy hoạch.

(c5) Các ủy viên phản biện trình bày bản nhận xét,đánh giá về dự án quy hoạch.

(c6) Các ủy viên Hội đồng thẩm định và các đại biểutham dự phiên họp đóng góp ý kiến về nội dung quy hoạch.

(c7) Ủy viên thường trực hội đồng đọc bản nhận xétcủa các ủy viên vắng mặt; Báo cáo kết quả thẩm định Đánh giá Môi trường Chiếnlược (nếu có); Báo cáo tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan vàý kiến tham luận tại các hội nghị, hội thảo lấy ý kiến thẩm định (nếu có).

(c8) Đại diện cơ quan lập quy hoạch hoặc tổ chức tưvấn có ý kiến giải trình.

(c9) Hội đồng thẩm định bỏ phiếu đánh giá dự án quyhoạch (Ủy viên thường trực phát Phiếu đánh giá dự án quy hoạch theo mẫu tại Phụlục 3 với số lượng phiếu bằng số thành viên Hội đồng thẩm định tham dự họp).

(c10) Hội đồng thông qua các văn bản: Biên bản họp thẩm định dự án quyhoạch; biên bản kiểm phiếu đánh giá dự án quy hoạch của Hội đồng thẩm định; kếtluận của Hội đồng thẩm định.

(c11) Chủ tịch Hội đồng tuyên bố kết thúc phiên họp.

7. Biểu quyết đánh giá của Hội đồng thẩm định

a) Hội đồng thẩm định biểu quyết đánh giá dự án quyhoạch bằng Phiếu biểu quyết đánh giá của thànhviên Hội đồng thẩm định theo mẫu tại Phụ lục 5 Thông tư 05.

b) Kết quả đánh giá dự án quy hoạch được tổng hợptheo nguyên tắc:

(b1) Dự án quy hoạch được thông qua khi có ít nhất2/3 số thành viên Hội đồng tham dự họp, nhưng không ít hơn 50% số thành viênHội đồng thẩm định bỏ phiếu đồng ý thông qua. Dự án quy hoạch phải chỉnh sửa,bổ sung khi có ít nhất một yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung.

(b2) Dự án quy hoạch không được thông qua khi cótrên 1/3 số thành viên Hội đồng thẩm định tham dự phiên họp thẩm định bỏ phiếukhông đồng ý thông qua.

8. Xử lý đối với dự án quy hoạch sau phiên họpthẩm định

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từngày kết thúc cuộc họp thẩm định dự án quy hoạch, đơn vị thường trực thẩm địnhquy hoạch gửi văn bản kết luận của Hội đồng thẩm định cho cơ quan lập quy hoạchvà phối hợp với cơ quan lập quy hoạchthực hiện một số nội dung sau:

- Trường hợp dự án quy hoạch được thông qua khôngcó yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, đơn vị thường trực thẩm định quy hoạch phối hợpvới cơ quan lập quy hoạch chuẩn bị hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch.

- Trường hợp dự án quy hoạch được thông qua cầnphải chỉnh sửa, bổ sung, đơn vị thườngtrực thẩm định quy hoạch có trách nhiệm:

+ Tiếp nhận hồ sơ dự án quy hoạch đã chỉnh sửa,bổ sung và gửi xin ý kiến thành viên Hội đồng thẩm định (nếu Hội đồng thẩmđịnh yêu cầu);

+ Nghiên cứu hồ sơ, tổng hợp ý kiến thành viênHội đồng thẩm định (nếu có) và lập báo cáo trình Chủ tịch Hội đồng thẩm địnhxem xét, quyết định.

- Trong trường hợp dự án quy hoạch chưa đáp ứngđược yêu cầu, đơn vị thường trực thẩmđịnh quy hoạch có văn bản yêu cầu cơ quan lập quy hoạch hoàn chỉnh hồ sơ dự án quy hoạch.

- Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm:

+ Hoàn chỉnh hồ sơ dự án quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định;

+ Nộp hồ sơ dự án quy hoạch sau khi đã hoàn chỉnhcho đơn vị thường trực thẩm định quy hoạch kèm theo văn bản giải trình về việctiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định.

- Trường hợp dự án quy hoạch không được thông qua,cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm:

+ Nghiên cứu xây dựng lại quy hoạch;

+ Chịu mọi chi phíphát sinh trong quá trình lập và thẩm định lại dự án quy hoạch.

9. Báo cáo thẩm định dự án quy hoạch

Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ khinhận được hồ sơ dự án quy hoạch đã được cơ quan lập quy hoạch hoàn chỉnh theoyêu cầu của Hội đồng thẩm định, đơn vị thường trực thẩm định quy hoạch lập Báocáo thẩm định với những nội dung chính quy định tại Phụ lục 6 - Thông tư05/2013/TT-BKHĐT và trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch phê duyệt.

Đối với các dự án quy hoạch thuộc thẩm quyền phêduyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,Báo cáo thẩm định dự án quy hoạch phải bao gồm cả ý kiến về các nội dung: Sựphù hợp về mục tiêu, công trình trọng điểm, tính đồng bộ đối với quy mô, tiếnđộ, bước đi, thứ tự ưu tiên và khả năng đáp ứng nguồn lực cho quy hoạch.

Điều 13. Phê duyệt quy hoạch

1. Trình Hội đồng nhân dân dự án Quy hoạch

Các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh (đã có ý kiến của Bộ Kế hoạchĐầutưtheo quy định tại Điều 22 Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT) và quy hoạchphát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu cấp tỉnh (đã có ý kiến củaSởKế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo thẩm định dựán quy hoạch theo quy định tại Điều 21 - Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT) cơ quanlập quy hoạch có trách nhiệm hoàn thiệnhồ sơbáo cáo UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quyđịnh tại Điều 11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân trước khi phê duyệt quy hoạch.

2. Trình, phê duyệt quy hoạch

a) Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch:

(a1) Thủ tướng chính phủ phê duyệt: Quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh;

(a2) Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt: quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩmchủ yếu của tỉnh.

b) Trách nhiệm trình phê duyệt quy hoạch

(b1) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộicấp tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trìnhphê duyệt;

(b2) Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩmchủ yếu của tỉnh; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện doSở Kế hoạch và Đầu tư trình phê duyệt.

c) Hồ sơ trình phê duyệt dự án quy hoạch (do cơquan lập quy hoạch chuẩn bị):

(c1) Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch;

(c2) Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt quy hoạchđã được hoàn thiện, được in trên giấy khổ A4, đóng quyển, trang phụ bìa có chữký và con dấu của Thủ trưởng cơ quan lập quy hoạch và tổ chức tư vấn lập quyhoạch (nếu có);

(c3) Hệ thống bản đồ, sơ đồ theo quy định;

(c4) Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo Đánh giá Môitrường Chiến lược (nếu có);

(c5) Báo cáo thẩm định dự án quy hoạch;

(c6) Văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

(c7) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự ánquy hoạch;

(c8) Dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch.

Điều 14. Điều chỉnh quy hoạch

1. Các trường hợp điều chỉnh quy hoạch:Theo quy định tại điều 25 Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT.

2. Các hình thức điều chỉnh quy hoạch

Thời hạn xem xét điều chỉnh toàn diện quy hoạchđịnh kỳ năm (05) năm một lần, trừ trường hợp đặc biệt phải điều chỉnh quy hoạchtheo yêu cầu của người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.

3. Đề xuất điều chỉnh quy hoạch; thực hiệnđiều chỉnh toàn diện quy hoạch; thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch; trình, phêduyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạchtheo quy định từ Điều 27-Điều 30 -Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT.

Chương 3

CÔNG BỐ QUY HOẠCH

Điều 15. Công bố quy hoạch

1. Các hình thức công bố quy hoạch

- Tổ chức hội nghị, hội thảo, họp báo công bố quyhoạch có sự tham gia của đại diện các tổ chức,cơ quan có liên quan, Mặt trận Tổ quốc, đại diện nhân dân trong vùng quy hoạch,các cơ quan thông tấn báo chí.

- Thông báo trên các phương tiện thông tin đạichúng như phát thanh, truyền hình, báo chí, các website chính thức của các cơquan quản lý quy hoạch.

- In ấn dưới hình thức sách hoặc đĩa để phát hànhrộng rãi nội dung Quy hoạch và hệ thống các Bản đồ quy hoạch, các quy định vềquản lý triển khai quy hoạch (nếu có)

2. Nội dung công bố quy hoạchtheoquy định tại Điều 32 Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT.

Chương 4

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Quy định chuyển tiếp

- Những dự án quy hoạch đã được phê duyệt đề cươngnhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí trước ngày Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT cóhiệu lực (15/12/2013) tiếp tục thực hiện theo các hướng dẫn trước đây.

- Những dự án quy hoạch chưa được phê duyệt đềcương nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí tại thời điểm Thông tư05/2013/TT-BKHĐT có hiệu lực (15/12/2013) và quy định này được ban hành thựchiện theo hướng dẫn tại Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT và quy định này.

Điều 17. Trách nhiệm báo cáo

1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổng hợp báocáo tình hình thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh,quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện, quy hoạch phát triểnngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu cấp tỉnh để báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và UBND tỉnh theo quy định.

2. Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phốcó trách nhiệm gửi báo cáo kết quả lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch sau khiquy hoạch được thông qua và quyết định phê duyệt có hiệu lực thi hành về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Chủ tịchUBND tỉnh.

Định kỳ trước ngày 25/6 và ngày 15/11 hàng năm, cácSở, Ban ngành và UBND các huyện, thị xã,thành phố có trách nhiệm báo cáo về tình hìnhthực hiện quy hoạch về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Chủ tịchUBND tỉnh.

Điều 18. Tổ chức thựchiện

Giám đốc các Sở, Thủtrưởng các Ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủyban nhân dân các huyện, thành phố,thị xã, các tổ chức, cá nhân liên quan cótrách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các quy định hiện hành của Nhà nước về công tácquy hoạch và những nội dung quy định tại văn bản này.

Quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc cầngiải quyết, các Sở, Ban ngành, Ủy bannhân dân các huyện, thành phố, thị xã cáctổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời với Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch vàĐầu tư) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.