ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2015/QĐ-UBND

An Giang, ngày 09 tháng 11 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠCẤU TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2014/TTLT-UBDT-BNV ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dântộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trìnhsố 1235/TTr-SNV ngày 29 tháng 10 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh An Giang.

Điều 2. Hiệu lực thi hành:

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10ngày kể từ ngày ký.

2. Hủy bỏ Quyết định số 1532/QĐ-UBND ngày 16tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh An Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh An Giang, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh cóliên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Cục kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Ủy ban Dân tộc;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở, ban ngành tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Công báo, Website tỉnh;
- Lưu: TC-HC,TH..

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

QUY ĐỊNH

VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BANDÂN TỘC TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2015 củaỦy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆMVỤ, QUYỀN HẠN

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Ban Dân tộc tỉnh An Giang (sau đây gọi là BanDân tộc) là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang(sau đây gọi là Ủy ban nhân dân tỉnh), có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhândân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc.

2. Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấuvà tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hànhcủa Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn vềchuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyềnhạn

1. Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhândân tỉnh:

a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch,kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổchức thực hiện các nhiệm vụ về công tác dân tộc và nhiệm vụ cải cách hành chínhnhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;

b) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc;

c) Dự thảo văn bản quy định điều kiện, tiêuchuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Ban; Trưởng, Phó phòngDân tộc cấp huyện.

2. Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bảnkhác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vềcông tác dân tộc;

b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chiatách, giải thể các tổ chức, đơn vị của Ban theo quy định của pháp luật;

c) Dự thảo các văn bản quy định về quan hệ, phốihợp công tác giữa Ban Dân tộc với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủyban nhân dân cấp huyện.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm phápluật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc lĩnhvực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến,giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao cho đồng bào dântộc thiểu số; chủ trì, phối hợp vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàntỉnh thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànước.

4. Tổ chức thực hiện các chính sách, chươngtrình, đề án, dự án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặcthù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khókhăn, vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng biển đảo, vùng căn cứ địa cáchmạng và công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địabàn tỉnh.

5. Tổ chức thực hiện các chính sách, chươngtrình, dự án do Ủy ban Dân tộc chủ trì quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổnghợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chínhsách dân tộc ở địa phương; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giảiquyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồngbào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác liên quan đến chính sách dântộc, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

6. Tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết cácnguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy địnhcủa pháp luật; định kỳ tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộcthiểu số các cấp của tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng cáctập thể và cá nhân tiêu biểu có thành tích xuất sắc ở vùng dân tộc thiểu sốtrong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữgìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng vàpháp luật của Nhà nước.

7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnhvực công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc cấp huyện và công chức được bố trílàm công tác dân tộc đối với các huyện chưa đủ điều kiện thành lập Phòng Dântộc và công chức giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đâygọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý nhà nước về công tác dân tộc.

8. Thực hiện hợp tác quốc tế tronglĩnh vực công tác dân tộc được phân công theo quy định của pháp luật và phâncông, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh.

9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa họccông nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tácquản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

10. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giảiquyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng,thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quyđịnh của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

11. Tiếp nhận những kiến nghị của công dân liênquan đến dân tộc, thành phần dân tộc, tên gọi, phong tục, tập quán các dân tộcthiểu số và những vấn đề khác về dân tộc xem xét trình và chuyển cơ quan có thẩmquyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

12. Tham gia, phối hợp với các Sở,ban, ngành có liên quan thẩm định các dự án, đề án do các Sở, ban, ngành và cáccơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về côngtác dân tộc và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

13. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trícông chức, viên chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyênmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện và công chức là người dântộc thiểu số làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã, bảo đảm cơ cấuthành phần dân tộc trên địa bàn; xây dựng và tổ chức thực hiện đề ánưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học,cao đẳng vào làm việc tại cơ quan nhà nước ở địa phương.

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việccử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào học các trường đại học, cao đẳng, trunghọc chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định của pháp luật; biểu dương,tuyên dương học sinh, sinh viên tiêu biểu, xuất sắc là người dân tộc thiểu sốđạt kết quả cao trong các kỳ thi.

14. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụthuộc Ban, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban theohướng dẫn chung của Ủy ban Dân tộc và theo quy định của Ủyban nhân dân tỉnh.

15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức,cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm; thực hiện chế độ tiền lương và chínhsách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với côngchức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật vàtheo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo địnhkỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủyban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc.

17. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổchức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấpcủa Ủy ban nhân dân tỉnh.

18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhândân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊNCHẾ

Điều 3. Lãnh đạo Ban Dântộc

1. Ban Dân tộc có Trưởng ban và không quá 03 PhóTrưởng ban.

2. Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu tráchnhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luậtvề toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc.

3. Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban chỉđạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luậtvề các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt hoặc khi cần thiết mộtPhó Trưởng Ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban.

4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điềuđộng, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện cácchế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

5. Trưởng ban bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứngđầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Ban theo quy định của phápluật. Riêng chức danh Chánh Thanh tra Ban khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễnnhiệm, cách chức phải có sự thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức vàbiên chế

1. Ban Dân tộc được tổ chức gồm các đơn vị thammưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ (gọi tắt là đơn vị) như sau:

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Chính sách Dân tộc;

d) Phòng Kế hoạch Tổng hợp;

đ) Phòng Tuyên truyền và Địa bàn.

2. Biên chế công chức của Ban Dân tộc được giaotrên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động vànằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính củatỉnh được cấp có thẩm quyền giao.

3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức vàdanh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp thẩm quyền phê duyệt,hằng năm Ban Dân tộc xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định củapháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Trưởng ban Ban Dân tộc có trách nhiệm:

1. Tổ chức triển khai việc thực hiện Quy địnhnày;

2. Quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàcơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Ban Dân tộc;

3. Sắp xếp các đơn vị thuộc Ban Dân tộc theo Quyđịnh này;

4. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Dân tộc cấp huyệntheo quy định tại Thông tư Liên tịch số 07/2014/TTLT-UBDT-BNV ngày 22 tháng 12năm 2014 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Nội vụ.

Điều 6. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề phátsinh, vướng mắc, Trưởng ban Ban Dân tộc có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy bannhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quyđịnh pháp luật./.