ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3758/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 14 tháng 07 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTQUY HOẠCH CHI TIẾT KHU ĐÔ THỊ MỚI NAM HỒ LINH ĐÀM, TỶ LỆ 1/500
Địa điểm: phường Hoàng Liệt (quận Hoàng Mai), xã Tam Hiệp và Thị trấn Văn Điển(huyện Thanh Trì), thành phố Hà Nội.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ;

Căn cứ Luật Thủ đô số 25/2012/QH13 ;

Căn cứ Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Nghị định 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010của Chính phủ về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị;

Căn cứ Nghị định 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;

Căn cứ Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;

Căn cứ Thông tư 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011của Bộ Xây dựng về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quyhoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;

Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị và Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày16/10/2013 của Bộ Xâydựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013;

Căn cứ Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô HàNội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 1892/QĐ-UBND ngày07/11/2008 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chitiết Khu đô thị mới Nam hồ Linh Đàm tỷ lệ 1/500 tại phường Hoàng Liệt (quậnHoàng Mai), thị trấn Văn Điển và xã Tam Hiệp (huyện Thanh Trì), Hà Nội.

Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nộitại Tờ trình số 1740/TTr-QHKT ngày 14/5/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đôthị mới Nam hồ Linh Đàm, tỷ lệ 1/500 và ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý theo đồ án Quyhoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị mới Nam hồ Linh Đàm, phường Hoàng Liệt(quận Hoàng Mai), thị trấn Văn Điển và xã Tam Hiệp (huyện Thanh Trì) - Thànhphố Hà Nội với những nội dung sau:

1. Tên đồ án:

Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới Namhồ Linh Đàm.

Địa điểm: phường Hoàng Liệt (quận Hoàng Mai), thịtrấn Văn Điển và xã Tam Hiệp (huyện Thanh Trì), Hà Nội.

2. Vị trí, ranhgiới và quy mô:

2.1. Vị trí, ranhgiới:

Khu đất nghiên cứu thuộc địa giới hành chính củaphường Hoàng Liệt (quận Hoàng Mai), xã Tam Hiệp và thị trấn Văn Điển (huyệnThanh Trì).

- Phía Bắc giáp khu Dịch vụ tổng hợp và nhà ở hồLinh Đàm.

- Phía Tây giáp khu đô thị mới Tây Nam hồ Linh Đàm

- Phía Nam giáp sông Tô Lịch.

- Phía Đông giáp đường Ngọc Hồi (Quốc lộ 1A).

2.2. Quy mô:

- Tổng diện tích đất lập quy hoạch: 1.478.480m²(≈147,85ha).

Trong đó: Phường Hoàng Liệt có diện tích khoảng89,95ha, chiếm 60,8%

Xã Tam Hiệp có diện tích khoảng 40,67ha, chiếm 27,5%

Thị trấn Văn Điển có diện tích khoảng 17,23ha,chiếm 11,7%.

- Tổng quy mô dân số dự kiến theo quy hoạch: khoảng26.115 người.

3. Mục tiêu:

- Cụ thể hóa đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đôHà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch chi tiết quận Hoàng Mai tỷlệ 1/2000 và Quy hoạch chung xây dựng huyện Thanh Trì tỷ lệ 1/5000 đã đượcduyệt.

- Đề xuất cơ cấu sử dụng, phân khu chức năng, phát triển khu đô thị mới hiện đại, khớp nốiđồng bộ hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật giữa khu xây dựng mới với khu dân cưvà các dự án đã triển khai. Xác định chức năng sử dụng đất, chỉ tiêu kinh tế kỹthuật phù hợp Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành.

- Xây dựng Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạchvà xác định danh mục các dự án đầu tư làm cơ sở để các chủ đầu tư lập dự án đầutư xây dựng theo quy định hiện hành và là cơ sở pháp lý để các cấp chính quyềnquản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch.

4. Nội dung quyhoạch chi tiết:

4.1. Quy hoạch tổngmặt bằng sử dụng đất:

4.1.1. Cơ cấu sử dụng đất:

Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Nam hồ Linh Đàmtại phường Hoàng Liệt (quận Hoàng Mai), xã Tam Hiệp và thị trấn Văn Điển (huyệnThanh Trì) có tổng diện tích đất khoảng 1.478.480m², có cơ cấu sử dụng đất nhưsau:

Bảng tổng hợp cơ cấu quy hoạch sử dụng đất

STT

CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT

DIN TÍCH (m²)

T L (%)

DÂN S(người)

CHỈ TIÊU(m²/người)

A.

ĐẤT DÂN DỤNG

1.140.251

I.

Đất công cộng TP và Khu vực

68.080

II.

Đất trường PTTH

30.538

1.740

III.

Đất giao thông khu vực

100.998

IV.

Đất đơn v

940.635

100,0

18.224

36,04

1.

Đất công cộng ĐVƠ

32.044

3,4

1,23

2.

Đất trường học, nhà trẻ

85.746

9,1

3,3

3.

Đất cây xanh tập trung, sân thể thao

107.727

11,5

4,12

4.

Đất

546.738

58,1

18.224

20,94

4.1.

Đt ở cao tầng

56.739

6,0

8.118

4.2.

Đt ở thp tầng

110.482

11,8

3.751

4.3.

Đất ở làng xóm hiện trạng

379.517

40,3

6.355

5.

Đất giao thông, bãi đỗ xe

168.380

17,9

6,45

5.1.

Đất bãi đ xe

22.516

5.2.

Đất giao thông ĐVƠ

145.864

B.

ĐT DÂN DNG KHÁC

247.548

I.

Đất hỗn hợp

171.250

7.891

II.

Đt cơ quan

61.036

III.

Đất di tích

15.262

C.

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

90.681

I.

Đất sông, hồ

71,801

II.

Đất cách ly

6.954

III.

Đất đầu mối HTKT

11.926

TNG (A) + (B)

1.478.480

26.115

4.1.2. Phân bố quỹ đất quy hoạch chi tiết:

- Đất thuộc dự án thoátnước Hà Nội (giai đoạn 1) ký hiệu SO: có diện tích khoảng 71.801m² (gồm mộtphần sông Tô Lịch, kè và đường ven sông) được thực hiện theo dự án riêng.

- Đất đường quy hoạch (mặt cắt ngang ³ 13m): códiện tích khoảng 246.862m².

- Đất công trình công cộng TP và khu vực (gồm 03 lôđất ký hiệu CC08, CC09, CC10): có tổng diện tích khoảng 28.553m².

- Đất bệnh viện (gồm 03 lô đất ký hiệu BV01, BV02,BV03): có tổng diện tích khoảng 39.527m²; gồm: bệnh viện K (cơ sở Tam Hiệp),bệnh viện Đa khoa Thăng Long và dự án xây dựng bệnh viện Xây dựng (thực hiệntheo dự án riêng).

- Đất trường trung học phổ thông (trường THPT ViệtNam - Ba Lan, ký hiệu THPT): có tổng diện tích khoảng 30.538m².

- Đất bãi đỗ xe tập trung (gồm 06 lô đất ký hiệuĐX01, ĐX02, ĐX03, ĐX04, ĐX05, ĐX06): có tổng diện tích khoảng 22.516m².

- Đất công trình công cộng đơn vị ở (gồm 07 lô đấtký hiệu CC01, CC02, CC03, CC04, CC05, CC06): có tổng diện tích khoảng 32.044m².

- Đất trường tiểu học (gồm 02 lô đất ký hiệu TH02,TH04): có tổng diện tích khoảng 26.104m²

- Đất trường THCS (gồm 02 lô đất ký hiệu TH01,TH03): có diện tích khoảng 33.299m2

- Đất trường mầm non (gồm 07 lô đất ký hiệu NT01,NT02, NT03, NT04, NT05, NT06, NT07): có tổng diện tích khoảng 26.343m².

- Đất cây xanh, vườn hoa, sân thể thao (gồm 23 lôđất ký hiệu từ CX01 đến CX 23): có tổng diện tích khoảng 107.727m².

- Đất ở hiện có cải tạo, chỉnh trang (gồm 21 lô đấtký hiệu từ DC01 đến DC19): có tổng diện tích khoảng 379.517m².

- Đất ở thấp tầng (gồm 16 lô đất ký hiệu từ TT01đến TT16): có tổng diện tích khoảng 110.482m².

- Đất ở cao tầng (gồm 05 lôđất ký hiệu CT01, CT02, CT02A, CT02B, CT03): có tổng diện tích khoảng 56.739m2.

- Đất công trình hỗn hợp (gồm 13 lô đất ký hiệu từHH01 đến HH13): có tổng diện tích khoảng 171.250m².

- Đất cơ quan (gồm 16 lô đất ký hiệu từ CQ01 đến CQ16):có tổng diện tích khoảng 61.03 6m².

- Đất di tích (gồm 03 lô đất ký hiệu DT01, DT02,DT03): có tổng diện tích khoảng 15.262m².

- Đất cách ly (gồm 04 lô đất ký hiệu CL01, CL02,CL03, CL04): có tổng diện tích khoảng 6.954m².

- Đất các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (gồm04 lô đất ký hiệu KT01, KT02, KT03, KT04): có tổng diện tích khoảng 11.926m².

BẢNG THỐNG KÊ CHỈTIÊU KIẾN TRÚC CHI TIẾT CỦA CÁC Ô QUY HOẠCH

TT

Loại đất, ký hiệu lô đất

Diện tích lô đất QH

Mật đXD

Hệ số sdđ

Tầng cao

Số người / số hs

Ghi chú

Tổng diện tích

Diện tích đất XD

Đường nhóm nhà

(m²)

(m²)

(m²)

(%)

(lần)

(tầng)

(người/hs)

A

Đất dân dụng

1140251

1053192

87059

1-35

I

Đất đường khu vực

100998

100998

Mặt cắt ngang từ 20,5m trở lên

II

Đất công cộng

68080

67560

520

32,58

2,1

1-17

1

Đất công cộng TP và khu vực

28553

28553

35,70

1,5

3-10

CC-08

7500

7500

33,20

1,5

3-10

Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam (thực hiện theo dự án riêng)

CC-09

9413

9413

37,18

1,1

3

Công trình văn hóa

CC-10

11640

11640

36,10

1,8

5

Câu lạc bộ thể thao

2

Đất bệnh viện

39527

39007

520

30,28

2,5

1-17

BV-01

26589

26589

30,80

2,9

1-17

Bệnh viện Xây Dựng (thực hiện theo dự án được duyệt)

BV-02

7055

6535

520

27,30

1,6

1-7

Bệnh viện K (cơ sở Tam Hiệp) thực hiện theo dự án riêng

BV-03

5883

5883

31,10

1,8

5-7

Bệnh viện đa khoa Thăng Long- thực hiện theo dự án riêng

III

Đất trường THPT

30538

26094

4444

39,50

1,6

1-4

THPT

30538

26094

4444

39,50

1,6

1-4

1740

Chỉ tiêu trường THPT khoảng: 15,0m²/hs (thực hiện theo dự án riêng)

IV

Đất đơn vị

940635

858540

82095

37,71

1,8

1-35

26115

1

Đất đườngnội bộ

145864

145864

Mặt cắt ngang từ 13m đến 17,5m

2

Đất bãi đỗ xe tập trung

22516

22084

432

ĐX-01

4905

4905

Cống hóa tuyến mương kênh E Linh Đàm

ĐX-02

5910

5910

ĐX-03

4303

4303

ĐX-04

4249

4249

ĐX-05

1943

1807

136

ĐX-06

1206

910

296

3

Đất công cộng đ.vị ở

32044

29176

2868

31,50

1

1-5

CC-01

3488

2802

686

48,70

0,5

1

Ch dkiến

CC-02

1897

1657

240

40,40

1,2

3

Nhà văn hóa cụm dân cư Bằng B

CC-03

2515

2392

123

30,00

0,6

2

Chợ Tựu Liệt (thực hiện theo dự án riêng)

CC-04

2571

1832

739

23,80

0,2

1

CC-05

5045

4855

190

28,00

0,6

2

CC-06

7111

6679

432

33,40

1,4

1-5

CC-07

9417

8959

458

26,90

1,3

5

4

Đất trưng tiểu học

26104

26104

39,19

1,6

1-4

1740

TH-02

14250

14250

38,90

1,6

1-4

950

Trường dự kiến

TH-04

11854

11854

39,50

1,6

1-4

790

Trường dự kiến

5

Đất trường THCS

33299

32022

1277

39,66

1,6

1-4

2220

Trường dự kiến

TH-01

16775

15691

1084

39,50

1,6

1-4

1118

Trường dư kiến

TH-03

16524

16331

193

39,80

1,6

1-4

1102

Trường dự kiến

6

Đất trường mầm non

26343

24S92

1451

35,61

1

2-3

1307

NT-01

3996

3396

600

39,20

1,2

3

198

Trường mầm non Hoàng Liệt (cải tạo mở rộng theo dự án riêng)

NT-02

7147

7147

39,90

1,2

3

354

Trường dự kiến

NT-03

3904

3286

618

39,90

1,2

3

194

NT-04

535

535

37,40

1,1

3

27

Trường mầm non Tam Hiệp (cải tạo theo dự án riêng)

NT-05

2050

2050

38,50

1,2

3

102

Trường dự kiến

NT-06

4452

4452

18,40

0,37

2

221

NT-07

4259

4026

233

38,90

1,2

3

211

Trường dư kiến

7

Đất cây xanh tập trung, sân thể thao

107727

96097

11630

CX-01

6888

5316

1572

Cây xanh, đường dạo, thể dục thể thao...

CX-02

3900

2479

1421

Cây xanh, đường dạo.

CX-03

2309

1602

707

CX-04

2303

1521

782

CX-05

4708

4708

CX-06

3632

2640

992

CX-07

8564

8564

CX-08

3641

2649

992

CX-09

3740

3740

CX-10

13353

13353

Cây xanh, đường dạo, quảng trường, thể dục thể thao...

CX-11

5637

5637

Cây xanh, đườngdạo.

CX-12

13415

13024

391

Sân thể thao trong đó có 5182m² mặt nước.

CX-13

2253

2253

Trong đó có 1400m² mt nước

CX-14

6589

4953

1636

Vườn hoa kết hợp nghĩa trang (trong đó có 1349m2 mặt nước)

CX-15

614

477

137

CX-16

4613

3827

786

Trong đó có 2258 m² mt nước

CX-17

4790

4365

425

Sân th thao

CX-18

2081

2081

Mt nước hiện có

CX-19

1882

1745

137

Trong đó có 1445 m² mt nước

CX-20

614

516

98

CX-21

5148

4653

495

Thực hiện theo dự án riêng

CX-22

6880

5821

1059

Trong đó có 4323 m² mt nước

CX-23

173

173

Cây xanh

8

Đất ở hiện có cải tạo, chỉnh trang

379517

337376

42141

40,00

0,6

1-4

6355

DC-01

68211

58605

9606

40,00

0,6

1-4

1106

Phường Hoàng Liệt

DC-02

8966

7943

1023

40,00

0,6

1-4

151

Thôn Tựu Liệt, xã Tam Hiệp

DC-03

2191

2007

184

40,00

0,6

1-4

38

PhườngHoàng Liệt

DC-04

3294

3216

78

40,00

0,6

1-4

61

Thôn Tựu Liệt, xã Tam Hiệp

DC-05

1313

1313

0

40,00

0,6

1-4

25

DC-06

4889

4363

526

40,00

0,6

1-4

83

DC-07

52440

46514

5926

40,00

0,6

1-4

876

DC-08

16200

15329

871

40,00

0,6

1-4

292

DC-09

1590

1537

53

40,00

0,6

1-4

29

DC-10

2463

2441

22

40,00

0,6

1-4

46

Thị trấn Văn Điển

DC-10a

1926

1893

33

40,00

0,6

1-4

36

Thị trấn Văn Điển

DC-11

6365

6365

40,00

0,6

1-4

120

cụm Tứ Kỳ, phường Hoàng Liệt

DC-12

96985

84662

12323

40,00

0,6

1-4

1595

DC-13

7607

7607

40,00

0,6

1-4

144

DC-14

15172

12461

2711

40,00

0,6

1-4

235

DC-15A

2243

2243

40,00

0,6

1-4

43

DC-15B

7716

6825

891

40,00

0,6

1-4

130

Khu Quốc Bảo, thị trấn Văn Điển

DC-16

19497

16752

2745

40,00

0,6

1-4

309

DC-17

17265

16499

766

40,00

0,6

1-4

307

DC-18

14793

14793

40,00

0,6

1-4

282

DC-19

28391

24008

4383

40,00

0,6

1-4

447

9

Đất ở thấp tầng

110482

89701

20781

67,60

3-4

3751

Thực hiện theo dự án riêng

TT-01

20326

15584

4742

50-70

4

650

đất ở đấu giá (thực hiện theo dự án riêng)

TT-02

6485

5400

1085

50-70

4

198

TT-03

12082

8891

3191

50-70

4

390

TT-04

27251

20918

6333

50-70

4

854

TT-05

4032

4032

50-70

4

187

đất ở di dân dự kiến

TT-06

5720

4750

970

50-70

4

200

đất ở di dân dự kiến

TT-07

3756

2489

1267

50-70

4

120

đất ở di dân dự kiến

TT-08

840

441

399

50-70

4

20

đất ở di dân dư kiến

TT-09

1010

858

152

50-70

4

40

đất ở di dân dự kiến

TT-10

1402

1402

53,00

1,59

3

50

đất ở di dân (thực hiện theo dự án được duyệt)

TT-11

5358

5358

54,40

2,2

4

200

Thực hiện theo dự án nhà ở cho CBCS - Tổng cục II - Bộ công an

TT-12

4927

4927

50,00

2

4

164

TT-13

5027

4193

834

50-70

4

230

TT-14

6593

6593

50-70

4

184

TT-15

4593

3689

904

50-70

4

230

TT-16

1080

176

904

50-70

4

32

10

Đất ở cao tng

56739

55224

1515

40,00

4,3

2-35

8118

CT-01

11251

11251

39,88

4,53

9-18

1860

Nhà ở xã hội

CT-02

12960

11845

1115

39,68

3,34

2-12

1396

Nhà ở xã hội

CT-02A

14547

14547

39,87

3,40

9-12

1730

Nhà ở xã hội

CT-02B

10326

9926

400

39,29

3,10

9-12

1084

Nhà ở xã hội

CT-03

7655

7655

42,20

8,97

2-35

2048

Thực hiện theo dự án nhà ở cho CBCS - Tổng cục II - Bộ công an

B

Đất dân dụng khác

247548

242072

5476

1-35

I

Đất hỗn hợp

171250

167282

3968

2-35

7891

HH-01

10053

8227

1826

39,29

7,1

15-25

250

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở

HH-02

34452

34452

Thực hiện theo dự án được duyệt

5000

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở

HH-03

15479

14944

535

45,24

3,8

3-19

245

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở, mật độ xây dựng khối tháp: 29,1%

HH-04

15522

14986

536

50,71

4,00

3-15

258

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở, mật độ xây dựng khối tháp: 23,3%

HH-05

7174

7174

47,11

4,00

3-15

122

Công cộng, thương mại, văn phòng, mật độ xây dựng khối tháp: 29,3%

HH-06

10758

10223

535

51,19

6,30

3-25

275

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở, mật đô xây dựng khối tháp: 28,3%

HH-07

10768

10232

536

47,23

5,70

3-22

249

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở, mật độ xây dựng khối tháp: 26,8%

HH-08

14627

14627

51,96

3,80

3-18

236

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở, mật độ xây dựng khối tháp: 20,85%

HH-09

8193

8193

55,05

4,10

2-18

143

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở, mật độ xây dựng khối tháp: 20,7%

HH-10

15027

15027

48,58

5,50

3-25

354

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở, mật độ xây dựng khối tháp: 23,6%

HH-11

13200

13200

51,52

5,00

3-20

282

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở, mật độ xây dựng khối tháp: 23,2%

HH-12

13217

33217

52,96

6,50

3-35

338

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở, mật độ xây dựng khối tháp: 22,8%

HH-13

2780

2780

29,14

8,49

25,0

139

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở

II

Đất cơ quan

61036

60003

1033

1-12

Cải tạo chỉnh trang theo dự án riêng

CQ-01

4053

4053

38,00

3,8

3-12

Viện kiểm nghiệm thuốc thú y trung Ương

CQ-02

3451

3451

43,00

3,2

3-11

Hi chữ thp đ

CQ-03

1820

1742

78

36,85

0,7

2

Công ty Cổ phần Thiết bị y tế Hà Nội

CQ-04

1809

1724

85

28,89

0,6

1-3

Xí nghiệp dịch vụ nông nghiệp Thanh Trì

CQ-05

12997

12997

Thực hiện theo dự án riêng

Công ty gạch chịu lửa

CQ-05A

12139

12139

C.ty phát triển khoáng sản

CQ-06

8937

8937

Công ty XD cầu 75, Công ty TNHH dược phẩm Hà Thành

CQ-07

2705

2705

31,28

2

5-7

BQL đầu tư XD thủy lợi

CQ-08

1497

1497

60,00

1,04

1-3

HTX kinh doanh vận tải - dịch vụ tổng hợp thương binh 10/10 (thực hiện theo QHMB được duyệt)

CQ-09

1373

1103

270

43,34

1,8

2-5

Công ty thủy lợi 1

CQ-10

317

242

75

50,41

1,5

3

Công ty điện lực

CQ-11

2258

2258

27,68

1,2

3-5

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tam Hiệp

CQ-12

1388

1388

41,50

0,5

1-2

Công ty TNHH cơ khí ô tô Đại An

CQ-13

3121

3121

28,84

1,4

5

trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an TP HN

CQ-14

1877

1535

342

59,22

2,4

4

Công ty CP XD công trình B72, công ty TNHH hóa học ứng dụng (cơ sở 2)

CQ-15

1294

1111

183

28,08

0,8

3

HTX 19/5 và Công ty TNHH công nghiệp Tam Hiệp

III

Đất di tích

15262

14787

475

DT-01

2718

2491

227

Thực hiện theo dự án riêng

Chùa Tựu Liệt

DT-02

2883

2785

98

Đình Tựu Liệt

DT-03

9661

9511

150

Đình, Chùa Tứ Kỳ

C

Đất ngoàidân dụng

90681

70606

20075

I

Đất sông, hồ

71801

52781

19020

SO

71801

52781

19020

sông Tô Lịch (thuộc dự án thoát nước HN - giai đoạn 1)

II

Đất cách ly

6954

6954

CL-01

456

456

Mương thoát nước và hành lang cách ly

CL-02

3609

3609

CL03

1855

1855

CL-04

1034

1034

Hành lang an toàn đường sắt.

III

Đất đầu mối HTKT

11926

10871

1055

KT-01

2237

2237

Thực hiện theo dự án riêng

Trạm điện 110kv

KT-02

7787

7246

541

Trạm xử lý nước thải

KT-03

1440

926

514

Trạm cấp nước thôn Tựu Liệt

KT-04

462

462

Trạm bơm nước thải

Tổng cộng

1478480

1365870

112610

31,55

1,8

1-35

26115

Ghi chú:

- Các công trình cao tầng dành tốithiểu 2 tầng để để phục vụ các nhu cầu công cộng, sinh hoạt chung,... phục vụcho bản thân công trình và bố trí đủ diện tích sàn đỗ xe cho công trình tạitầng hầm.

- Các ô đất có ký hiệu: CT-01,CT-02, CT-02A, CT-02B là quỹ đất dành để xây dựng nhà ở xã hội. Đối với quỹ đất20% trả lại Thành phố được xác định trong lô đất HH-02 (xây dựng Trung tâm bán,giới thiệu sản phẩm, văn phòng làm việc và nhà ở của Công ty TNHH NN một TV cơkhí Trần Hưng Đạo và Công ty cổ phần tập đoàn Tài chính Thái Bình) theo chỉ đạocủa UBND Thành phố.

- Các ô đất có ký hiệu TT-01,TT-02, TT-03, TT-04, CX-01, CX-02, CX-03 và CX-04 thuộc ranh giới dự án đầu tưxây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đấu giá quyền sử dụng đất khu nhà ở thấp tầng (doUBND quận Hoàng Mai làm chủ đầu tư) đã được UBNDThành phố phê duyệt tại Quyết địnhsố 1867/QĐ-UBND ngày 04/5/2012.

- Đối với các khu vực đất ở dân cưhiện có cải tạo chỉnh trang, khi xây dựng công trình cụ thể cần tuân thủ cácquy định khống chế theo quy hoạch và giấy phép xây dựng được cấp thẩm quyền phêduyệt.

- Ranh giới, vùng bảo vệ của khuvực di tích thực hiện theo Luật di sản văn hóa.

4.4. Tổ chức không gian quyhoạch kiến trúc và cảnh quan:

- Khu đất nghiên cứu nằm trong khuvực phát triển đô thị, nhiều khu đô thị mới đã được xây dựng như khu nhà ở BắcLinh Đàm, khu dịch vụ tổng hợp và nhà ở hồ Linh Đàm, khu đô thị mới Pháp Vân -Tứ Hiệp... Để khai thác hiệu quả quỹ đất xây dựng, giải pháp tổng thể cho khuđô thị mới Nam hồ Linh Đàm là các công trình hỗn hợp cao tầng, có tỷ lệ câyxanh lớn, hòa nhập với không gian của khu vực làng xóm hiện có và cảnh quan hồLinh Đàm.

- Các công trình tạo điểm nhấnkiến trúc trong khu đô thị tập trung hai bên trục đường đi bộ trung tâm nối từhồ Linh Đàm đến khu dân cư làng xóm. Công trình cao nhất (khoảng 35 tầng) bố trítại trung tâm khu đô thị, chiều cao công trình thấp dần về phía hồ Linh Đàm;tạo không gian chuyển tiếp về phía Nam (giáp khu dân cư hiện có) và phía Tây,tạo không gian hài hòa với làng xóm hiện hữu.

- Các công trình cao tầng đảm bảokhoảng lùi theo Quy chuẩn xây dựng, đồng thời khoảng đệm cần thiết để làm quảngtrường, khu vực tập kết và giải phóng phương tiện, đảm bảo giao thông thôngsuốt, tránh ùn tắc.

4.5. Thiết kế đô thị:

- Bố cục quy hoạch các công trìnhkiến trúc được nghiên cứu lựa chọn giải pháp tối ưu về bố cục công trình để hạnchế tác động xấu của thời tiết (hướng nắng, hướng gió), hạn chế tối đa nhu cầusử dụng năng lượng cho mục đích hạ nhiệt hoặc sưởi ấm trong công trình.

- Quy mô công trình, mật độ xâydựng, tầng cao, khoảng lùi của công trình được xác lập trong quy hoạch tổng mặtbằng sử dụng đất; tạo thành các ô phố và tuyến phố đảm bảo hài hòa, thống nhấtvới các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu đô thị.

- Hình khối, màu sắc, ánh sáng,hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, hệ thống cây xanh,mặt nước, quảng trường phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng củacông trình.

4.6. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:

4.6.1. Giao thông: Xây dựng mạng lưới đường giao thông bao gồm các tuyến đường sau:

* Mạng lưới đường cấp khu vực:

- Tuyến đường chính khu vực: Giápphía Tây ranh giới nghiên cứu: Bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=30m gồm cácthành phần: lòng đường xe chạy rộng 4x3,75m=15m, vỉa hè hai bên rộng 2x7,5m=15m.

Các tuyến đường khu vực:

+ Tuyến đường có bề rộng mặt cắtngang điển hình B = 23,25m gồm lòng đường xe chạy rộng 3x3,75m =11,25m, vỉa hèhai bên rộng 2x6m=12m.

+ Tuyến đường có bề rộng mặt cắtngang điển hình B = 20,5m gồm lòng đường xe chạy rộng 3x3,5m=10,5m, vỉa hè haibên rộng 2x5m=10m.

* Mạng lưới đường cấp nội bộ:

- Đường phân khu vực, gồm cáctuyến sau:

+ Tuyến đường có bề rộng mặt cắtngang B = 17,5m gồm lòng đường rộng 7,5m (2 làn xe); vỉa hè mỗi bên rộng2x5m=10m.

+ Tuyến đường (mặt cắt 5A-5A) songsong với tuyến đường sắt Quốc gia: chỉ xác định chỉ giới đường đỏ cho khu vựcxây dựng hiện có. Chi tiết vị trí, quy mô mặt cắt ngang sẽ được phối hợp xácđịnh khi nghiên cứu tuyến đường sắt trên cao theo dự án xây dựng đường sắt đôthị Hà Nội (tuyến số 1) giai đoạn 1. Đoạn qua khu vực bố trí ga đường sắt trêncao Hoàng Liệt xác định chính xác theo hồ sơ quy hoạch tổng mặt bằng ga Hoàng Liệt.

+ Tuyến đường có bề rộng mặt cắtngang điển hình B = 15m-15,5m (mặt cắt 5B- 5B; 6A-6A), bao gồm lòng đường rộng7m¸7,5m, vỉa hè hai bên rộng 2x4m=8m.

+ Tuyến đường có mặt cắt ngangđiển hình B = 13m-13,5m (mặt cắt 5C-5C; 6B- 6B), bao gồm lòng đường rộng 7m¸7,5m,vỉa hè mỗi bên rộng 2x3m=6m.

- Các tuyến đường vào nhà: gồm cáctuyến đường có mặt cắt ngang rộng điển hình 7,5m- 12m (mặt cắt 7-7; 8-8; 9-9;10-10), bao gồm lòng đường rộng từ 5,5m¸6m, vỉa hè hai bên rộng từ 1m¸3m để bảođảm các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy và cứu thương...

* Nút giao thông:

- Xây dựng các nút giao thôngtrong khu vực theo hình thức giao bằng, tại các nút này sẽ tổ chức đảo tròn tựđiều chỉnh giao thông và bố trí hệ thống đèn tín hiệu.

- Các tuyến đường giao thông trongkhu đấu nối với đường Ngọc Hồi tại 1 số điểm thông qua tuyến đường gom dọc phíaTây đường sắt.

* Giao thông công cộng:

- Bố trí xe buýt và các bến xetrên tuyến đường phân khu vực rộng 30m và các tuyến đường có bề rộng mặt cắtngang ³ 17,5 m, Vị trí sẽ được xác định trong quá trình nghiên cứu lập dự ánđầu tư xây dựng khu đô thị.

- Phía Đông khu đất lập quy hoạch(tuyến đường sắt Bắc Nam) dự kiến sẽ thay thế bằng tuyến đường sắt Quốc gia kếthợp đường sắt đô thị chạy trên cầu cạn và bố trí 01 ga đường sắt đô thị (gaHoàng Liệt) sẽ được thực hiện theo dự án riêng.

* Bãi đỗ xe:

+ Công trình công cộng, nhà ởchung cư cao tầng, nhà ở biệt thự phải tự đảm bảo đủ chỗ đỗ xe trong tầng hầm,sân vườn của công trình.

+ Xây dựng 06 bãi đỗ xe tập trung(ký hiệu P1, P2, P3, P4, P5, P6), tổng diện tích khoảng 2,2516 ha phục vụ nhucầu của khu vực dân cư làng xóm, khách vãng lai.

+ Xây dựng các bãi đỗ xe nhỏ trongcác khu cây xanh và hành lang bảo vệ sông Tô Lịch. Chi tiết sẽ được xác định cụthể trong giai đoạn sau.

* Các chỉ tiêu đạt được:

- Tổng diện tích khu đất quy hoạch : 147,8480 ha (100%).

- Tổng diện tích đất giao thông : 26,9378 ha (18,21%).Trong đó:

+ Diện tích đường cấp khu vực :10,0998 ha (6,83%).

+ Diện tích đường cấp nội bộ : 14,5864 ha (9,86%).

+ Bãi đỗ xe : 2,2516ha (1,52%).

4.6.2. Chuẩnbị kỹ thuật:

a. San nền:

+ Đối với khu vực làng xóm, tậpthể hiện có thuộc thôn Bằng B, Tứ Kỳ (Hoàng Liệt), Tựu Liệt (Tam Hiệp) và khuQuốc Bảo (Văn Điển), cao độ san nền được giữ nguyên trên cơ sở nền hiện trạng.

+ Đối với khu vực xây dựng mới caođộ nền được thiết kế phù hợp cao độ hệ thống thoátnước của khu đô thị và cao độ nền hiện có của khu vực xung quanh.

- Cao độ khống chế nền từ 5,90mđến 6,75m dốc dần về phía Nam với độ dốc nền i≥0,004 đảm bảo yêu cầu thoát nước cho ô đất xây dựng công trình.

b. Thoátnước mưa:

- Hệ thống thoát nước mưa của khu đô thị là hệ thống thoát nước riêng.

- Đối với khu vực làng xóm, khutập thể hiện có thuộc thôn Bằng B, Tựu Liệt, Quốc Bảo, Tứ Kỳ: trước mắt có thểtận dụng các tuyến rãnh hiện trạng trong làng thoátnước chung (nước mưa và nước thải). Lâu dài cần kết hợp với các dự án mở đườngđể xây dựng và cải tạo hệ thống thoát nướctrên theo quy hoạch, cải tạo chỉnh trang khu vực làng xóm theo dự án riêng.

- Xây dựng hệ thống cống thoát nước mưa có đường kính từ D600m ¸ D2500mvà các cống hộp từ BxH= 0,6Mx0,6M; đến 2(BxH)=2(4Mx3M). Cống được nối theophương pháp nối đỉnh.

- Tại các khu vực có sự chênh lệchcao độ giữa khu dân cư hiện có với khu xây dựng mới, trong quá trình đầu tư xâydựng cần nghiên cứu xây dựng rãnh thoát nướcđể hạn chế chệnh cao, không gây úng ngập cục bộ.

4.6.3. Quy hoạch cấp nước:

* Nguồn cấp: Khu quy hoạch đượccấp nguồn từ nhà máy nước Sông Đà thông qua tuyến ống truyền dẫn dọc các tuyếnđường Ngọc Hồi, Phan Trọng Tuệ, đường Vành đai 3... Giai đoạn trước mắt cấpnguồn từ nhà máy nước Pháp Vân thông qua tuyến ống cấp nước D600mm hiện có trênđường Pháp Vân và nhà máy nước Văn Điểnthông qua tuyến ống cấp nước D150mm hiện có trên đường Ngọc Hồi và trạm cấpnước Tựu Liệt.

* Mạng lưới cấp nước:

- Xây dựng mạng lưới đường ốngphân phối có đường kính D100 mm-D150mm tạo mạng vòng và các đường ống dịch vụD80mm bố trí dọc theo các tuyến đường quy hoạch để cấp nước công trình. Cải tạohệ thống cấpnước hiện có phục vụ nhu cầu dân cư hiện trạng (Mạng lưới cấp nước trong từng ôđất xây dựng công trình sẽ được nghiêncứu ở giai đoạn sau, tùy thuộc vào mặt bằngbố trí công trình của từng ô đất).

- Đối với các công trình thấptầng, được cấp nước trực tiếp từ các tuyến ống phân phối, được đấu nối với cáctuyến ống phân phối chính

- Đối với các công trình cao tầng,được cấp nước thông qua trạm bơm và bể chứacục bộ.

* Cấp nước cứu hỏa:

- Xây dựng mạng cấp nước chữa cháyđược kết hợp với mạng cấp nước sinh hoạt.Các họng cứu hỏa được đấu nối với các đường ống phân phối có đường kính D³100mm,bố trí gần ngã ba, ngã tư và các trục đường chính, để thuận tiện cho công tácphòng cháy, chữa cháy. Vị trí, khoảng cách, thiết kế... các trụ chữa cháy phảiđược Sở Cảnh sát Phòng cháy Chữa cháy thỏa thuận.

- Xây dựng các hố thu nước cứu hỏatại khu vực hồ nước để bổ trợ nguồn cấp nước cứu hỏa khi cần thiết. Đối với cáccông trình cao tầng phải có hệ thống chữa cháy riêng cho từng công trình.

4.6.4. Thoát nước thải và vệsinh môi trường:

a. Thoát nước thải:

- Hệ thống thoát nước thải của khu đô thị là hệ thống thoát nước riêng.

- Đối với khu vực làng xóm hiệncó, nước thải được thoát vào các tuyếnrãnh thoát nước chung và được đấu nối vàotuyến cống bao thu gom nước thải thông qua hệ thống giếng tràn tách nước để thoát về trạm xử lý của khu đô thị.

- Xây dựng trạm xử lý nước thải cócông suất khoảng 10.000m3/ngđ để xử lý nước thải cho khu vực bố trítrong khu đất KT02 giáp tuyến đường B=30m ở phía Tây khu đô thị.

- Xâydựng cống thoát nướcthải có tiết diện D300mm-D400mm dọc theo đường quy hoạch thu gom nước thải từcông trình thoát về trạm bơm chuyển bậc(công suất 1700m3) và trạm xử lý nước thải.

- Đối với các lô đất xây dựng bệnhviện, nước thải phải được xử lý bên trong công trình đảm bảo vệ sinh môi trườngvà được cơ quan quản lý môi trường cho phép thoátvào hệ thống thoát nước mưa ở bên ngoàilô đất

- Áp dụng công nghệ xử lý tiêntiến đối với trạm xử lý và đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh đến các công trìnhdân dụng theo đúng tiêu chuẩn quy phạm.

b. Vệ sinh môi trường:

- Đối với khu vực xây nhà cao tầngcần xây dựng hệ thống thu gom rác cho từng đơn nguyên.

- Đối với khu vực xây nhà ở thấptầng có thể giải quyết rác theo hai phương thức:

+ Đặt các thùng rác nhỏ dọc theocác tuyến đường khoảng cách giữa các thùng rác là 50m/1 thùng thuận tiện chodân đổ rác.

+ Xe chở rác thu gom theo giờ cố định,các hộ dân trực tiếp đổ rác vào xe.

- Đối với các cơ quan và các côngtrình công cộng, rác được thu gom thông qua hợp đồng với Công ty môi trường đôthị Hà Nội.

- Các ngôi mộ trong khu đô thị cầndi chuyển đến các nghĩa trang tập trung của thành phố, không được phép chôn mộmới.

4.6.5. Quy hoạch cấp điện:

a. Quy hoạch cấp điện:

* Nguồn cấp: Khu quy hoạch đượccấp nguồn từ trạm 110/22KV Linh Đàm (dự kiến xây dựng) công suất 2x63MVA (đếnnăm 2020) phía Tây Bắc và trạm 110/22KV Văn Điển (hiện có) công suất 2x63MVA(đến năm 2020) phía Nam khu quy hoạch.

* Tuyến dây trung thế và trạm biếnáp:

- Xây dựng mới các tuyến cáp ngầmtrung thế dọc theo đường quy hoạch cấp điện cho 43 trạm biến áp 22/0,4KV. Vịtrí, công suất các trạm biến áp sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dựán đầu tư xây dựng.

- Hệ thống đường dây trung thế 6kvvà trạm biến áp 6/0,4KV hiện có sẽ được cải tạo, thay thế, di chuyển, dỡ bỏ...để phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và giao thông được duyệt cũng như quyhoạch chuyên ngành điện của thành phố.

* Mạng điện hạ thế: Xây dựng mớicác tuyến cáp điện hạ thế 0,4KV ngầm dọc theo các tuyến đường để cấp điện chocông trình và chiếu sáng đường, khu cây xanh (chi tiết sẽ được xác định cụ thểtrong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng).

b. Quy hoạch Thông tin Liên lạc:

* Nguồn cấp: Khu quy hoạch đượccấp nguồn từ Host Giáp Bát hiện có (công suất hiện có 11267lines, dự kiến20.000lines) phía Đông Bắc khu quy hoạch.

- Xây dựng mới 02 tổng đài vệtinh, mỗi tổng đài dung lượng 10.000 số. Từ các tổng đài vệ tinh này dự kiếnxây dựng các tuyến cáp gốc dọc theo đường quy hoạch đến các tủ cáp để phục vụnhu cầu công trình

- Vị trí, số lượng và dung lượngtủ cáp trong các ô đất sẽ được xác định phù hợp với mặt bằng các ô đất (đượcxác định chính xác trong giai đoạn sau).

4.6.6. Chỉ giới đường đỏ, chỉgiới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:

- Chỉ giới đường đỏ được xác địnhtrên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuậtkhống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.

- Chỉ giới xây dựng được xác địnhđể đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúccảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấpđường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Hành lang bảo vệ các tuyến hạtầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xâydựng Việt Nam.

4.6.7. Đánh giá môi trường chiến lược:

- Tuân thủ theo thông tư số01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây Dựng về hướng dẫn đánh giá môi trườngchiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.

- Khi triển khai lập dự án đầu tưxây dựng, tuân thủ theo hướng dẫn của Sở Tàinguyên và Môi trường.

Điều 2. Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội chịu trách nhiệm kiểm tra, ký xácnhận hồ sơ, bản vẽ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới Nam hồ LinhĐàm tại phường Hoàng Liệt (quận Hoàng Mai), xã Tam Hiệp và thị trấn Văn Điển(huyện Thanh Trì) phù hợp với nội dung Quyết định phê duyệt này; Chủ trì phốihợp với UBND quận Hoàng Mai, UBND huyện Thanh Trì, UBND phường Hoàng Liệt, UBNDxã Tam Hiệp, UBND thị trấn Văn Điển vàChủ đầu tư tổ chức công bố công khai Quy hoạch chi tiết được phê duyệt để cáctổ chức, cơ quan và nhân dân biết, thực hiện và làm cơ sở pháp lý để Viện Quyhoạch xây dựng Hà Nội cập nhật kết quả vào Quy hoạch phân khu đô thị H2-3.

- Chủ tịch UBND quận Hoàng Mai,Chủ tịch UBND huyện Thanh Trì có trách nhiệm chỉ đạo kiểm tra, quản lý, giámsát việc xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch được phêduyệt và xử lý các trường hợp xây dựng sai quy hoạch theo thẩm quyền và quyđịnh của pháp luật.

- Tổng Công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị-Bộ Xây dựngchịu trách nhiệm phối hợp với Sở Quyhoạch-Kiến trúc, SởTài nguyên và Môitrường, UBND quận Hoàng Mai, UBND huyện Thanh Trì tổ chức lập, phê duyệt nhiệmvụ, hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới đồ án quy hoạch chi tiết ngoàithực địa theo quy định tại Thông tư số 15/2010/TT-BXD ngày 27/8/2010 của Bộ Xâydựng.

- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND Thànhphố, Giám đốc các Sở: Quy hoạch - Kiến trúc, KếhoạchĐầu tư, Xây dựng, Tàichính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Giao thông và Vận tải, Giáo dụcvà Đào tạo, Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy, Khoa học và công nghệ; Chủ tịch UBNDquận Hoàng Mai, Chủ tịch UBND huyện Thanh Trì, Chủ tịch UBND phường Hoàng Liệt,Chủ tịch UBND xã Tam Hiệp, Chủ tịch UBND thị trấn Văn Điển; Viện trưởng Viện Quyhoạch xây dựng Hà Nội Tổng Giám đốc Tổng Công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị;Thủ trưởng các Sở, Ngành, các tổ chức vàcá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Thành ủy, TT HĐND TP;
- Đ/c Chủ tịch UBND TP;
- Các Đ/c PCT UBND TP;
- CVP, PCVP Ng Văn Thịnh, TH, QHXDGT;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thế Thảo

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ THEO QUYHOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 KHU ĐÔ THỊ MỚI NAM HỒ LINH ĐÀM

Địa điểm: phườngHoàng Liệt (quận Hoàng Mai), xã Tam Hiệp và Thị trấn Văn Điển (huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội)
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3758/QĐ-UBND ngày 14/7/2014của UBND Thành phố Hà Nội)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đối tượng áp dụng, phân công quản lý thựchiện:

- Quy định này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, sửdụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thịmới Nam hồ Linh Đàm tại phường Hoàng Liệt (quận Hoàng Mai), thôn Tựu Liệt, xãTam Hiệp và thị trấn Văn Điển (huyện Thanh Trì) được phê duyệt kèm theo theo Quyết định số3758/QĐ-UBND ngày 14/7/2014 củaUBND Thành phố Hà Nội.

- Ngoài những nội dung quy định nêu trong bản Quyđịnh này, việc quản lý và xây dựng Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Nam hồLinh Đàm còn phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật có liên quan. Mọi hànhvi vi phạm các điều khoản của Quy định này tùytheo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệmtheo quy định của Pháp luật.

- UBND Thành phố giao cho Sở Quy hoạch - Kiến trúc,Sở Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giaothông vận tải; Chủ tịch UBND quận Hoàng Mai, Chủ tịch UBND huyện Thanh Trì,Tổng Giám đốc Tổng Công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị - Bộ Xây dựng và cáccơ quan đơn vị khác có liên quan chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phốvề việc quản lý xây dựng theo đúng quy hoạch được duyệt và Quy định quản lýtheo đồ án Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Nam hồ Linh Đàm tỷ lệ 1/500 này.

- Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Quy địnhnày phải được UBND Thành phố xem xét, quyết định trên cơ sở đồ án Quy hoạch chitiết được phê duyệt.

2. Phạm vi ranh giới, quy mô khu vực lập quyhoạch:

- Khu đất lập quy hoạch thuộc địa giới hành chínhcủa cụm Bằng B, Tứ Kỳ, phường Hoàng Liệt (quận Hoàng Mai), thôn Tựu Liệt, xãTam Hiệp và thị trấn Văn Điển (huyện Thanh Trì).

Ranh giới:

- Phía Bắc giáp khu Dịch vụ tổng hợp và nhà ở hồLinh Đàm.

- Phía Tây giáp khu đô thị mới Tây Nam hồ Linh Đàm

- Phía Nam giáp sông Tô Lịch.

- Phía Đông giáp đường Ngọc Hồi (Quốc lộ 1A).

Quy mô đất đai:

- Tổng diện tích đất lập quy hoạch: 1.478.480m²(~147,85ha).

Trong đó: Phường Hoàng Liệt có diện tích khoảng89,95ha, chiếm 60,8%

Xã Tam Hiệp có diện tích khoảng 40,67ha, chiếm 27,5%

Thị trấn Văn Điển có diện tích khoảng 17,23ha,chiếm 11,7%.

- Dân số: 26.115 người.

3. Quy định về sửdụng đất và nguyên tắc kiểm soát không gian kiến trúc cảnh quan khu vực lập quyhoạch:

3.1. Quy định về sử dụng đất:

Khu đất lập Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Namhồ Linh Đàm tại phường Hoàng Liệt (quận Hoàng Mai), xã Tam Hiệp và thị trấn VănĐiển (huyện Thanh Trì) có tổng diện tích 1.478.480m², gồm các ô quy hoạch cócác chức năng sử dụng đất như sau:

- Đất thuộc dự án thoátnước Hà Nội (giai đoạn 1) ký hiệu SO: có diện tích khoảng 71.801m² (gồm một phầnsông Tô Lịch, kè và đường ven sông) được thực hiện theo dự án riêng.

- Đất đường quy hoạch (mặt cắt ngang ³ 13m): códiện tích khoảng 246.862m².

- Đất công trình công cộng TP và khu vực (gồm 03 lôđất ký hiệu CC08, CC09, CC10): có tổng diện tích khoảng 28.553m².

- Đất bệnh viện (gồm 03 lô đất ký hiệu BV01, BV02,BV03): có tổng diện tích khoảng 39.527m²; gồm: bệnh viện K (cơ sở Tam Hiệp),bệnh viện Đa khoa Thăng Long và dự án xây dựng bệnh viện Xây dựng (thực hiệntheo dự án riêng).

- Đất trường trung học phổ thông (trường THPT ViệtNam - Ba Lan, ký hiệu THPT): có tổng diện tích khoảng 30.538m²; gồm phần diệntích đất trường hiện có (đã có quy hoạchtổng mặt bằng) và phần kiến nghị mở rộng (thực hiện theo dự án riêng).

- Đất bãi đỗ xe tập trung (gồm 06 lô đất ký hiệuĐX01, ĐX02, ĐX03, ĐX04, ĐX05, ĐX06): có tổng diện tích khoảng 22.516m². Bố trígần các nút giao thông chính, gần các điểm dịch vụ công cộng.

- Đất công trình công cộng đơn vị ở (gồm 07 lô đất ký hiệu CC01, CC02, CC03, CC04, CC05,CC06): có tổng diện tích khoảng 32.044m². Gồm các công trình phục vụ nhu cầusinh hoạt cộng đồng của cả khu dân cư hiện có và dân cư mới như chợ, sân tậpthể thao, nhà sinh hoạt văn hóa, các côngtrình hành chính, câu lạc bộ...

- Đất trường tiểu học (gồm 02 lô đất ký hiệu TH02,TH04): có tổng diện tích khoảng 26.104m².

- Đất trường THCS (gồm 02 lô đất ký hiệu TH01,TH03): có diện tích khoảng 33.299m².

- Đất trường mầm non (gồm 07 lô đất ký hiệu NT01,NT02, NT03, NT04, NT05, NT06, NT07): có tổng diện tích khoảng 26.343m².

- Đất cây xanh, vườn hoa, sân thể thao (gồm 23 lôđất ký hiệu từ CX01 đến CX 23): có tổng diện tích khoảng 107.727m².

- Đất ở hiện có cải tạo, chỉnh trang (gồm 21 lô đấtký hiệu từ DC01 đến DC19): có tổng diện tích khoảng 379.517m².

- Đất ở thấp tầng (gồm 16 lô đất ký hiệu từ TT01đến TT16): có tổng diện tích khoảng 110.482m2. Phần lớn dành để giảiquyết nhu cầu đấu giá quyền sử dụng đất của địa phương.

- Đất ở cao tầng (gồm 05 lô đất ký hiệu CT01, CT02,CT02A, CT02B, CT03): có tổng diện tích khoảng 56.739m².

- Đất công trình hỗn hợp (gồm 13 lô đất ký hiệu từHH01 đến HH13): có tổng diện tích khoảng 171.250m².

- Đất cơ quan (gồm 16 lô đất ký hiệu từ CQ01 đếnCQ16): có tổng diện tích khoảng 61.036m².

- Đất di tích (gồm 03 lô đất ký hiệu DT01, DT02,DT03): có tổng diện tích khoảng 15.262m². Gồm đình, chùa thôn Tựu Liệt và Tứ Kỳ(trong đó chùa Tứ Kỳ là di tích đã được xếp hạng).

- Đất cách ly (gồm 04 lô đất ký hiệu CL01, CL02,CL03, CL04): có tổng diện tích khoảng 6.954m².

- Đất các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (gồm04 lô đất ký hiệu KT01, KT02, KT03, KT04): có tổng diện tích khoảng 11.926m². Làphần đất để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho khu vực nhưtrạm điện 110kv, trạm xử lý nước thải, trạm cấp nước cho dân cư thôn Tựu Liệt.

3.2. Quy định về kiểm soát không gian kiếntrúc cảnh quan:

- Tuân thủ các yêu cầu về tổ chức không gian, kiếntrúc cảnh quan đối với từng khu chức năng quy hoạch.

- Tầng cao công trình tuân thủ theo theo quy địnhđã được xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, đảm bảo hài hòa,thống nhất và mối tương quan về chiều cao các công trình lân cận cho từng khuchức năng.

- Khoảng lùi của công trình tuân thủ khoảng lùi tốithiểu đã được quy định theo tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, đảm bảotính thống nhất trên tuyến phố.

- Hình thức kiến trúc các công trình hiện đại; màusắc công trình, cây xanh sân vườn phù hợp với chức năng sử dụng của từng côngtrình và hài hòa với cảnh quan khu vực, khuyến khích sử dụng các loại vật liệuthân thiện với môi trường, sử dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng.

- Hình dáng của các công trình xây dựng sẽ đượcthực hiện cụ thể ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng và phải được nghiên cứutổng thể để tạo thành tổ hợp hoàn chỉnh, thống nhất về hình thức kiến trúc. Khithiết kế công trình cụ thể cần đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất, các yêu cầu đãkhống chế trên bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và quy định quản lýxây dựng theo quy hoạch được ban hành kèm theo.

- Các công trình cao tầng khi đầu tư xây dựng phảilắp hệ thống đèn báo hiệu đỉnh mái. Chiều cao cốt sàn các tầng hầm đảm bảothống nhất, hài hòa với các công trình lân cận.

- Các khu cây xanh cần nghiên cứu tổ chức khônggian mở, tạo không gian nghỉ ngơi, thư giãn, đồng thời kết hợp với kiến trúctiểu cảnh và các tiện ích để người dân có thể luyện tập thể thao, đi dạo ... Đápứng yêu cầu thông gió, chống ồn, điều hòa không khí và ánh sáng, cải thiện tốtmôi trường vi khí hậu để đảm bảo nâng cao sức khỏecho khu dân cư.

4. Các quy định chủ yếu về hệ thống hạ tầng kỹthuật:

a. Quy hoạch giao thông: Xây dựngmạng lưới đường giao thông bao gồm các tuyến đường sau:

* Mạng lưới đường cấp khu vực:

- Tuyến đường chính khu vực: Giáp phía Tây ranhgiới nghiên cứu: Bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=30m gồm các thành phần: lòngđường xe chạy rộng 4x3,75m=15m, vỉa hè hai bên rộng 2x7,5m=15m.

- Các tuyến đường khu vực:

+ Tuyến đường có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B= 23,25m gồm lòng đường xe chạy rộng 3x3,75m =11,25m, vỉa hè hai bên rộng2x6m=12m.

+ Tuyến đường có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B= 20,5m gồm lòng đường xe chạy rộng 3x3,5m=10,5m, vỉa hè hai bên rộng 2x5m=10m.

* Mạng lưới đường cấp nội bộ:

Đường phân khu vực, gồm các tuyến sau:

+ Tuyến đường có bề rộng mặt cắt ngang B = 17,5mgồm lòng đường rộng 7,5m (2 làn xe), vỉa hè mỗi bên rộng 2x5m=10m.

+ Tuyến đường (mặt cắt 5A-5A) song song với tuyếnđường sắt Quốc gia: chỉ xác định chỉ giới đường đỏ cho khu vực xây dựng hiệncó. Chi tiết vị trí, quy mô mặt cắt ngang sẽ được phốihợp xác định khi nghiên cứu tuyến đường sắt trên cao theo dự án xây dựngđường sắt đô thị Hà Nội (tuyến số 1) giai đoạn 1. Đoạn qua khu vực bố trí gađường sắt trên cao Hoàng Liệt xác định chính xác theo hồ sơ quy hoạch tổng mặtbằng ga Hoàng Liệt.

+ Tuyến đường có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B= 15m-15,5m (mặt cắt 5B-5B; 6A-6A), bao gồm lòng đường rộng 7m¸7,5m, vỉa hè haibên rộng 2x4m=8m.

+ Tuyến đường có mặt cắt ngang điển hình B =13m-13,5m (mặt cắt 5C-5C; 6B-6B), bao gồm lòng đường rộng 7m¸7,5m, vỉa hè mỗibên rộng 2x3m=6m.

- Các tuyến đường vào nhà: gồm các tuyến đường cómặt cắt ngang rộng điển hình 7,5m- 12m (mặt cắt 7-7; 8-8; 9-9; 10-10), bao gồm lòngđường rộng từ 5,5m¸6m, vỉa hè hai bên rộng từ 1m¸3m để bảo đảm các yêu cầu vềphòng cháy chữa cháy và cứu thương...

* Nút giao thông:

- Xây dựng các nút giao thông trong khu vực theo hình thức giao bằng, tại cácnút này sẽ tổ chức đảo tròn tự điều chỉnh giao thông và bố trí hệ thống đèn tín hiệu.

- Các tuyến đường giao thông trong khu đấu nối vớiđường Ngọc Hồi tại 1 số điểm thông qua tuyến đường gom dọc phía Tây đường sắt.

* Giao thông công cộng:

- Bố trí xe buýt và các bến xe trên tuyến đườngphân khu vực rộng 30m và các tuyến đường có bề rộng mặt cắt ngang ³ 17,5 m, Vịtrí sẽ được xác định trong quá trình nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng khuđô thị.

- Phía Đông khu đất lập quy hoạch (tuyến đường sắtBắc Nam) dự kiến sẽ thay thế bằng tuyến đường sắt Quốc gia kết hợp đường sắt đôthị chạy trên cầu cạn và bố trí 01 ga đường sắt đô thị (ga Hoàng Liệt) sẽ đượcthực hiện theo dự án riêng.

* Bãi đỗ xe:

+ Công trình công cộng, nhà ở chung cư cao tầng,nhà ở biệt thự phải tự đảm bảo đủ chỗ đỗ xe trong tầng hầm, sân vườn của côngtrình.

+ Xây dựng 06 bãi đỗ xe tập trung (ký hiệu P1, P2,P3, P4, P5, P6), tổng diện tích khoảng 2,2516 ha phục vụ nhu cầu của khu vựcdân cư làng xóm, khách vãng lai.

+ Xây dựng các bãi đỗ xe nhỏ trong các khu cây xanhvà hành lang bảo vệ sông Tô Lịch. Chi tiết sẽ được xác định cụ thể trong giaiđoạn sau.

* Các chỉ tiêu đạt được:

- Tổng diện tích khu đất quy hoạch : 147,8480 ha (100%).

- Tổng diện tích đất giao thông : 26,9378 ha (18,21%).

Trong đó:

+ Diện tích đường cấp khu vực : 10,0998 ha(6,83%).

+ Diện tích đường cấp nội bộ : 14,5864 ha (9,86%).

+ Bãi đỗ xe : 2,2516ha (1,52%).

b) Chuẩn bị kỹthuật:

* San nền:

+ Đối với khu vực làng xóm, tập thể hiện có thuộcthôn Bằng B, Tứ Kỳ (Hoàng Liệt), Tựu Liệt (Tam Hiệp) và khu Quốc Bảo (VănĐiển), cao độ san nền được giữ nguyên trên cơ sở nền hiện trạng.

+ Đối với khu vực xây dựng mới cao độ nền đượcthiết kế phù hợp cao độ hệ thống thoát nướccủa khu đô thị và cao độ nền hiện có của khu vực xung quanh.

- Cao độ khống chế nền từ 5,90m đến 6,75m dốc dầnvề phía Nam với độ dốc nền i ³ 0,004 đảm bảo yêu cầu thoát nước cho ô đất xây dựng công trình..

* Thoát nướcmưa:

- Hệ thống thoátnước mưa của khu đô thị là hệ thống thoátnước riêng.

- Đối với khu vực làng xóm, khu tập thể hiện cóthuộc thôn Bằng B, Tựu Liệt, Quốc Bảo, TứKỳ: trước mắt có thể tận dụng các tuyến rãnh hiện trạng trong làng thoát nước chung (nước mưa và nước thải). Lâudài cần kết hợp với các dự án mở đường để xây dựng và cải tạo hệ thống thoát nước trên theo quy hoạch, cải tạo chỉnh trangkhu vực làng xóm theo dự án riêng.

- Xây dựng hệ thống cống thoát nước mưa có đường kính từ D600m ¸ D2500m và các cống hộp từBxH= 0,6Mx0,6M; đến 2(BxH)=2(4Mx3M). Cống được nối theo phương pháp nối đỉnh.

- Tại các khu vực có sự chênh lệch cao độ giữa khudân cư hiện có với khu xây dựng mới, trong quá trình đầu tư xây dựng cần nghiêncứu xây dựng rãnh thoát nước để hạn chếchệnh cao, không gây úng ngập cục bộ.

c. Quy hoạch cấp nước:

* Nguồn cấp: Khu quy hoạch được cấp nguồn từ nhàmáy nước Sông Đà thông qua tuyến ống truyềndẫn dọc các tuyến đường Ngọc Hồi, Phan Trọng Tuệ, đường Vành đai 3... Giai đoạntrước mắt cấp nguồn từ nhà máy nước Pháp Vân thông qua tuyến ống cấp nướcD600mm hiện có trên đường Pháp Vân và nhà máy nước Văn Điển thông qua tuyến ốngcấp nước D150mm hiện có trên đường Ngọc Hồi và trạm cấp nước Tựu Liệt.

* Mạng lưới cấp nước:

- Xây dựng mạng lưới đường ống phân phối có đườngkính D100 mm-D150mm tạo mạng vòng và các đường ống dịch vụ D80mm bố trí dọctheo các tuyến đường quy hoạch để cấp nước công trình. Cải tạo hệ thống cấpnước hiện có phục vụ nhu cầu dân cư hiện trạng (Mạng lưới cấp nước trong từng ôđất xây dựng công trình sẽ được nghiên cứu ở giai đoạn sau, tùy thuộc vào mặt bằng bố trí công trình củatừng ô đất).

- Đối với các công trình thấp tầng, được cấp nướctrực tiếp từ các tuyến ống phân phối, được đấu nối với các tuyến ống phân phốichính.

- Đối với các công trình cao tầng, được cấp nướcthông qua trạm bơm và bể chứa cục bộ.

* Cấp nước cứu hỏa:

- Xây dựng mạng cấp nước chữa cháy được kết hợp vớimạng cấp nước sinh hoạt. Các họng cứu hỏa được đấu nối với các đường ống phânphối có đường kính D³100mm, bố trí gần ngã ba, ngã tư và các trục đường chính,để thuận tiện cho công tác phòng cháy, chữa cháy. Vị trí, khoảng cách, thiếtkế... các trụ chữa cháy phải được Sở Cảnh sát Phòng cháy Chữa cháy thỏa thuận.

- Xây dựng các hố thu nước cứu hỏa tại khu vực hồnước để bổ trợ nguồn cấp nước cứu hỏa khi cần thiết. Đối với các công trình caotầng phải có hệ thống chữa cháy riêng cho từng công trình.

d.Thoát nước thải và vệsinh môi trường:

* Thoát nướcthải:

- Hệ thống thoátnước thải của khu đô thị là hệ thống thoátnước riêng.

- Đối với khu vực làng xóm hiện có, nước thải được thoát vào các tuyến rãnh thoát nước chung và được đấu nối vào tuyến cốngbao thu gom nước thải thông qua hệ thống giếng tràn tách nước để thoát về trạm xử lý của khu đô thị.

- Xây dựng trạm xử lý nước thải có công suất khoảng10.000m3/ngđ để xử lý nước thải cho khu vực bố trí trong khu đấtKT02 giáp tuyến đường B=30m ở phía Tây khu đô thị.

- Xây dựng cống thoátnước thải có tiết diện D300mm-D400mm dọc theo đường quy hoạch thu gom nước thảitừ công trình thoát về trạm bơm chuyểnbậc (công suất 1700m3) và trạm xử lý nước thải.

- Đối với các lô đất xây dựng bệnh viện, nước thảiphải được xử lý bên trong công trình đảm bảo vệ sinh môi trường và được cơ quanquản lý môi trường cho phép thoát vào hệthống thoát nước mưa ở bên ngoài lô đất.

- Áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến đối với trạm xửlý và đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh đến các công trình dân dụng theo đúng tiêuchuẩn quy phạm.

* Vệ sinh môi trường:

- Đối với khu vực xây nhà cao tầng cần xây dựng hệ thốngthu gom rác cho từng đơn nguyên.

- Đối với khu vực xây nhà ở thấp tầng có thể giảiquyết rác theo hai phương thức:

+ Đặt các thùng rác nhỏ dọc theo các tuyến đườngkhoảng cách giữa các thùng rác là 50m/1 thùng thuận tiện cho dân đổ rác.

+ Xe chở rác thu gom theo giờ cố định, các hộ dântrực tiếp đổ rác vào xe.

- Đối với các cơ quan và các công trình công cộng,rác được thu gom thông qua hợp đồng với Công ty môi trường đô thị Hà Nội.

- Các ngôi mộ trong khu đô thị cần di chuyển đếncác nghĩa trang tập trung của thành phố, không được phép chôn mộ mới.

e. Quy hoạch cấpđiện:

Quy hoạch cấp điện:

* Nguồn cấp: Khu quy hoạch được cấp nguồn từ trạm110/22KV Linh Đàm (dự kiến xây dựng) côngsuất 2x63MVA (đến năm 2020) phía Tây Bắc và trạm 110/22KV Văn Điển (hiện có) công suất 2x63MVA (đến năm 2020) phía Nam khuquy hoạch.

* Tuyến dây trung thế và trạm biến áp:

- Xây dựng mới các tuyến cáp ngầm trung thế dọctheo đường quy hoạch cấp điện cho 43 trạmbiến áp 22/0,4KV. Vị trí, công suất các trạm biến áp sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xâydựng.

- Hệ thống đường dây trung thế 6kv và trạm biến áp6/0,4KV hiện có sẽ được cải tạo, thay thế, di chuyển, dỡ bỏ... để phù hợp với quyhoạch sử dụng đất và giao thông được duyệtcũng như quy hoạch chuyên ngành điện của thành phố.

* Mạng điện hạ thế: Xây dựng mới các tuyến cáp điệnhạ thế 0,4KV ngầm dọc theo các tuyến đường để cấp điện cho công trình và chiếusáng đường, khu cây xanh (chi tiết sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lậpdự án đầu tư xây dựng).

Quy hoạch Thông tin Liên lạc:

* Nguồn cấp: Khu quy hoạch đượccấp nguồn từ Host Giáp Bát hiện có (công suất hiện có 11267lines, dự kiến20.000lines) phía Đông Bắc khu quy hoạch.

- Xây dựng mới 02 tổng đài vệtinh, mỗi tổng đài dung lượng 10.000 số. Từ các tổng đài vệ tinh này dự kiếnxây dựng các tuyến cáp gốc dọc theo đường quy hoạch đến các tủ cáp để phục vụnhu cầu công trình

- Vị trí, số lượng và dung lượngtủ cáp trong các ô đất sẽ được xác định phù hợp với mặt bằng các ô đất (đượcxác định chính xác trong giai đoạn sau).

f. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyếnhạ tầng kỹ thuật:

- Chỉ giới đường đỏ được xác địnhtrên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khốngchế ghi trực tiếp trên bản vẽ.

- Chỉ giới xây dựng được xác địnhđể đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúccảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấpđường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩnxây dựng Việt Nam.

- Hành lang bảo vệ các tuyến hạtầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng tiêu chuẩnquy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

g. Đánh giá môi trường chiến lược:

- Tuân thủ theo thông tư số01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn đánh giá môi trườngchiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.

Phần II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Đất công trình công cộng thành phốvà khu vực:

- Tổng diện tích khoảng 28.553 m²,gồm 3 lô đất.

- Chức năng sử dụng đất: Côngtrình văn hóa, thể dục thể thao của quậnHoàng Mai (CC-09, CC-10) và Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam (CC-08).

- Vị trí tại các ô đất có ký hiệuCC-08, CC-09, CC-10 trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất.

Các chỉ tiêu cho các lô đất đượcquy định cụ thể như sau:

TT

Ký hiệu

Chức năng sử dụng đất

Diện tích đất

Diện tích XD

Diện tích sàn

Chỉ tiêu

Mật độ XD

Hệ s SDD

Tng cao

(m2)

(m2)

(m2)

(%)

(lần)

(tng)

Đất công trình công cộng TP và khu vực

28.553

10.195

42.885

35,7

1,5

3-10

1

CC-08

Ngân hàng chính sách xã hội VN

7.500

2.495

11.385

33,2

1,5

3-10

2

CC-09

Công trình văn hóa

9.413

3.500

10.500

37,18

1,1

3,0

3

CC-10

CLB thể thao

11.640

4.200

21.000

36,1

1,8

5,0

- Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc và hạ tầng kỹthuật:

+ Hình thức kiến trúc hiện đại, màu sắc công trình,cây xanh, sân vườn, phù hợp với quy hoạch chung của khu vực và chức năng sửdụng của từng công trình. Đối với công trình văn hóa, thể thao, tổ chức thànhkhông gian mở, gắn với quảng trường, đường dạo.

+ Chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình, khoảngcách giữa các công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất khi lập dự án cụ thể phảituân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch, phù hợp với Quy chuẩnxây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.

+ Bố trí đủ chỗ đỗ xe cho từng công trình, có lốira vào thuận tiện, không ảnh hưởng đến giao thông khu vực.

+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần đảm bảo xây dựngđồng bộ, tuân thủ các quy định chủ yếu về hệ thống hạ tầng kỹ thuật của quyđịnh này và Tiêu chuẩn chuyên ngành.

2. Đất bệnh viện:

- Tổng diện tích khoảng 39.527 m², gồm 03 lô đất.

- Chức năng sử dụng đất: Bệnh viện xây dựng, Bệnhviện K (cơ sở Tam Hiệp) và Bệnh viện đa khoa Thăng Long.

- Vị trí tại lô đất có ký hiệu BV-01, BV-02, BV-03trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất.

Các chỉ tiêu cho các ô đất được quy định cụ thể nhưsau:

TT

Ký hiệu

Chức năng sử dụng đất

Diện tích đất

Diện tích XD

Diện tích sàn

Chỉ tiêu

Ghi chú

Mật đXD

Hệ số SDD

Tầng cao

(m²)

(m²)

(m²)

(%)

(lần)

(tng)

Đất bệnh viện

39.527

11.813

98.853

30,2

2,5

1-17

Thực hiện theo dự án riêng

1

BV-01

Bệnh viện Xây dựng

26.589

8.200

77.500

30,8

2,9

1-17

2

BV-02

Bệnh viện K (cơ sở Tam Hiệp)

7.055

1.786

10.474

27,3

1,6

1-7

3

BV-03

Bệnh viện đa khoa Thăng Long

5.883

1.827

10.879

31,1

1,8

5-7

- Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc và hạ tầng kỹthuật:

+ Khi thiết kế công trình cần tuân thủ các chỉ tiêukinh tế kỹ thuật đã khống chế về chỉ giớiđường đỏ, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất trên bản vẽ quyhoạch sử dụng đất. Nếu điều chỉnh theo nhu cầu cụ thể cần lập dự án đầu tư xâydựng trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

+ Chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình, khoảngcách giữa các công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất khi lập dự án cụ thể phảituân thủ các điều kiện đã được xác địnhcủa quy hoạch, phù hợp với Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.

+ Bố trí đủ chỗ đỗ xe cho từng công trình, có lốira vào thuận tiện, không ảnh hưởng đến giao thông khu vực.

+ Chất thải bệnh viện phải được xử lý triệt để vàphải được cơ quan quản lý về môi trườngcho phép trước khi thải ra môi trường

+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần đảm bảo xây dựngđồng bộ, tuân thủ các quy định chủ yếu về hệ thống hạ tầng kỹ thuật của quyđịnh này và Tiêu chuẩn chuyên ngành.

3. Đất trườngtrung học phổ thông:

- Diện tích khoảng 30.538 m², gồm 1 lô đất.

- Chức năng sử dụng đất: Trường trung học phổ thôngViệt Nam - Ba Lan.

- Vị trí tại lô đất có ký hiệu THPT trên bản vẽ quyhoạch sử dụng đất.

Các chỉ tiêu cho lô đất được quy định cụ thể nhưsau:

TT

Ký hiệu

Chức năng sử dụng đất

Diện tích đất

Diện tích XD

Diện tích sàn

Chỉ tiêu

Ghi chú

Mật độ XD

Hệ s SDD

Tng cao

(m²)

(m²)

(m²)

(%)

(lần)

(tng)

1

THPT

Đất trường THPT

30538

10300

41.200

39,5

1,6

1-4

Trường THPT Việt Nam - Ba Lan

- Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc và hạ tầng kỹthuật:

+ Hình thức kiến trúc, màu sắc công trình, cây xanhsân vườn phù hợp với quy hoạch chung của khu vực, môi trường sư phạm và chứcnăng sử dụng của từng công trình. Không sử dụng màu sắc gây cảm giác khó chịu(như: màu đen, màu tối sẫm, màu đỏ chói). Tường rào bao quanh công trình cóhình thức kiến trúc đẹp, đảm bảo quản lý học sinh và an toàn. Khi thiết kế cụthể cần lưu ý đảm bảo cho những người khuyết tật sử dụng được thuận tiện.

+ Chỉ giới xây dựng, khoảng lùi, khoảng cách côngtrình khi lập dự án phải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch,phù hợp với Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.

+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần đảm bảo xây dựngđồng bộ, tuân thủ các quy định chủ yếu về hệ thống hạ tầng kỹ thuật của quyđịnh này và Tiêu chuẩn chuyên ngành.

4. Đất công trìnhcông cộng đơn vị ở:

- Tổng diện tích khoảng: 32044m², gồm 07 lô đất.

- Chức năng sử dụng đất: UBND phường, công anphường, trạm y tế, chợ, ki ốt, câu lạcbộ, nhà văn hóa, thư viện...

- Vị trí tại các lô đất có ký hiệu: CC-01 - CC-07trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất.

Các chỉ tiêu cho các lô đất được quy định cụ thểnhư sau:

TT

Ký hiệu

Chức năng sử dụng đất

Diện tích đất

Diện tích XD

Diện tích sàn

Chỉ tiêu

Mật độ XD

Hệ s SDD

Tầng cao

(m²)

(m²)

(m²)

(%)

(lần)

(tng)

Đất công cộng đơn vị

32.044

9.178

29.576

31,5

1

1-5

1

CC-01

Chợ dự kiến

3.488

1.364

1.364

48,7

0,5

1

2

CC-02

Nhà văn hóa thôn Bằng B

1.897

669

2.007

40,4

1,2

3

3

CC-03

Chơ Tu Lit

2.515

718

1.436

30,0

0,6

2

4

CC-04

2.571

436

436

23,8

0,2

1

5

CC-05

5.045

1.350

2.700

28,0

0,6

2

6

CC-06

7.111

2.230

9.578

33,4

1,4

1-5

7

CC-07

9.417

2.411

12.055

26,9

1,3

5

- Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc và hạ tầng kỹthuật:

+ Hình thức kiến trúc, màu sắc công trình, cây xanhsân vườn phù hợp với quy hoạch chung của khu vực và chức năng sử dụng của từngcông trình. Không sử dụng màu sắc gây cảm giác khó chịu (như: màu đen, màu tốisẫm, màu đỏ chói). Khi thiết kế cụ thể cần lưu ý đảm bảo cho những người khuyếttật sử dụng được thuận tiện.

+ Chỉ giới xây dựng, khoảng lùi, khoảng cách côngtrình khi lập dự án phải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch,phù hợp với Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.

+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần đảm bảo xây dựngđồng bộ, tuân thủ các quy định chủ yếu về hệ thống hạ tầng kỹ thuật của quyđịnh này và Tiêu chuẩn chuyên ngành.

5. Đất trường mầmnon, trường tiểu học và THCS:

- Tổng diện tích đất trường mầm non khoảng: 26.343m².

- Tổng diện tích đất trường tiểu học khoảng:26.104m².

- Tổng diện tích đất trường THCS khoảng: 33.299 m².

- Chức năng: Trường mẫu giáo, tiểu học, THCS.

Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho lô đất được xácđịnh như sau:

TT

Ký hiệu

Chức năng sử dụng đất

Diện tích đất

Diện tích XD

Diện tích sàn

Chỉ tiêu

Ghi chú

Mật độ XD

Hệ số SDD

Tầng cao

(m²)

(m²)

(m²)

(%)

(lần)

(tng)

I

Đất trường tiểu học

26.104

10.230

40.920

39,19

1,6

1-4

1

TH-02

14.250

5.550

22.200

39,9

1,6

1-4

Trường dự kiến

2

TH-04

11.854

4.680

18.720

39,5

1,6

1-4

Trường dự kiến

II

Đất trường THCS

33.229

12.700

50.800

39,66

1,6

1-4

1

TH-01

16.775

6.200

24.800

39,5

1,6

1-4

2

TH-03

16.524

6.500

26.000

39,8

1,6

1-4

III

Đấttrường mm non

26.343

8.865

25.775

35,61

1

2-3

1

NT-01

3.996

1.330

3.990

39,2

1,2

3

Trường mầm non Hoàng Liệt (cải tạo mở rộng theo dự án riêng)

2

NT-02

7.147

2.850

8.550

39,9

1,2

3

Trường dự kiến

3

NT-03

3.904

1.310

3.930

39,9

1,2

3

4

NT-04

535

200

600

37,4

1,1

3

Trường mầm non Tam Hiệp (cải tạo theo dự án riêng)

5

NT-05

2.050

790

2.370

38,5

1,2

3

Trường dự kiến

6

NT-06

4.452

820

1.640

18,4

0,37

2

Thực hiện theo quy hoạch được duyệt

7

NT-07

4.259

1.565

4.695

38,9

1,2

3

Trường dự kiến

- Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc và hạ tầng kỹthuật:

+ Chỉ tiêu đất trường THCS đạt khoảng 15,84m²/họcsinh.

+ Hình thức kiến trúc công trình phù hợp với chứcnăng công trình. Không sử dụng màu sắc gây cảm giác khó chịu (như: màu đen, màutối sẫm, màu đỏ chói). Trong các ô đất cần bố trí vườn hoa, sân chơi cho cáccháu. Chỗ tập kết, vịnh đậu xe, lối ra vào công trình tuân thủ Quy chuẩn xâydựng Việt Nam, Tiêu chuẩn chuyên ngành và các chỉ tiêu đã khống chế về chỉ giới đường đỏ, mật độ xây dựng, tầng caocông trình. Khi thiết kế cụ thể cần lưu ý đảm bảo cho những người khuyết tật sửdụng được thuận tiện.

+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần đảm bảo xây dựngđồng bộ, tuân thủ các quy định chủ yếu về hệ thống hạ tầng kỹ thuật của quyđịnh này và Tiêu chuẩn chuyên ngành.

6. Đất cây xanhtập trung, sân thể thao:

- Tổng diện tích đất: 107.727 m² bao gồm 23 lô đất.

- Chức năng: Cây xanh, thể dục thể thao, vườn hoa,quảng trường, đường dạo...

Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho lô đất xây dựngđược xác định như sau:

TT

Chức năng lô đất

Ký hiệu

Diện tích đất (m²)

1

Cây xanh, đường dạo, thể dục thể thao...

CX-01

6.888

2

Cây xanh, đường dạo.

CX-02

3.900

3

Cây xanh, đường dạo.

CX-03

2.309

4

Cây xanh, đường dạo.

CX-04

2.303

5

Cây xanh, đường dạo.

CX-05

4.708

6

Cây xanh, đường dạo.

CX-06

3.632

7

Cây xanh, đường dạo.

CX-07

8.564

8

Cây xanh, đường dạo.

CX-08

3.641

9

Cây xanh, đường dạo.

CX-09

3.740

10

Cây xanh, đường đạo, quảng trường, thể dục thể thao...

CX-10

13.353

11

Cây xanh, đường dạo.

CX-11

5.637

12

Sân thể thao (trong đó có 5.182m² mặt nước)

CX-12

13.415

14

Cây xanh, đường dạo (trong đó có 1400m² mặt nước)

CX-13

2.253

14

Vườn hoa kết hợp nghĩa trang (trong đó có 1.349m² mặt nước) - thực hiện theo Quy hoạch điểm dân cư nông thôn xã Tam Hiệp

CX-14

6.589

15

Cây xanh.

CX-15

614

16

Vườn hoa kết hợp nghĩa trang (trong đó có 2.258m² mặt nước) - thực hiện theo Quy hoạch điểm dân cư nông thôn xã Tam Hiệp

CX-16

4.613

17

Sân tập thể thao (thực hiện theo Quy hoạch điểm dân cư nông thôn xã Tam Hiệp)

CX-17

4.790

18

Mặt nước hiện có

CX-18

2.081

19

Cây xanh, đường dạo (trong đó có 1.445m² mặt nước)

CX-19

1.882

20

Cây xanh.

CX-20

614

21

Cây xanh tập trung (thực hiện theo dự án riêng)

CX-21

5.148

22

Cây xanh, đường dạo (trong đó có 4.323m² mặt nước)

CX-22

6.880

23

Cây xanh tập trung

CX-23

173

- Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc và hạ tầng kỹthuật:

+ Hạn chế xây dựng công trình trong lô đất câyxanh, chỉ trồng cây xanh, thảm cỏ, kết hợp với kiến trúc tiểu cảnh, tượng đài,sân thể thao, các đường dạo, vòi phun nước, ghế đá, hệ thống chiếu sáng... đểtăng hiệu quả sử dụng, phục vụ dân cư khuvực.

+ Khuyến khích tổ chức không gian cây xanh theohướng mở, tiếp cận đa hướng, góp phần phục vụ tốt hơn cho dân cư khu vực.

+ Cây trồng sử dụng nhiều chủng loại, đảm bảo tươixanh cho cả bốn mùa. Việc trồng cây phải không được làm ảnh hưởng tới an toàngiao thông, không làm hư hại móng nhà và các công trình ngầm. Bố trí nhà vệsinh công cộng, thùng rác nhỏ đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường

+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần đảm bảo xây dựngđồng bộ, tuân thủ các quy định chủ yếu về hệ thống hạ tầng kỹ thuật của quyđịnh này và Tiêu chuẩn chuyên ngành.

7. Đất dân cư hiện có:

- Tổng diện tích khoảng 379.517 m², gồm 21 lô đất.

- Chức năng: Nhà ở thấp tầng.

- Vị trí tại các lô đất có ký hiệu từ DC-01 đếnDC-19 và DC-10A, DC-15, DC-15B trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất.

Các chỉ tiêu cho các lô đất được quy định cụ thểnhư sau:

TT

Ký hiệu

Chức năng sử dụng đất

Diện tích đất

Chỉ tiêu

Ghi chú

Mật độ XD

Hệ số SDD

Tầng cao

Số người

(m²)

(%)

(lần)

(tầng)

(người)

Đất dân cư hiện có

379.517

40

0,6

1-4

6.355

1

DC-01

68.211

40

0,6

1-4

1.106

Cụm Bằng B, phường Hoàng Liệt

2

DC-02

8.966

40

0,6

1-4

151

thôn Tựu Liệt, xã Tam Hiệp

3

DC-03

2.191

40

0,6

1-4

38

Cụm Bằng B, phường Hoàng Liệt

4

DC-04

3.294

40

0,6

1-4

61

thôn Tựu Liệt, xã Tam Hiệp

5

DC-05

1.313

40

0,6

1-4

25

6

DC-06

4.889

40

0,6

1-4

83

7

DC-07

52.440

40

0,6

1-4

876

8

DC-08

16.200

40

0,6

1-4

292

9

DC-09

1.590

40

0,6

1-4

29

10

DC-10

2.463

40

0,6

1.4

46

thị trấn Văn Điển

11

DC-10A

1.926

40

0,6

1-4

36

thị trấn Văn Điển

12

DC-11

6.365

40

0,6

1-4

120

cụm Tứ Kỳ, phường Hoàng Liệt

13

DC-12

96.985

40

0,6

1-4

1.595

14

DC-13

7.607

40

0,6

1-4

144

15

DC-14

15.172

40

0,6

1-4

235

16

DC-15A

2.243

40

0,6

1-4

43

khu Quốc Bảo, thị trấn Văn Điển

17

DC-15B

7.716

40

0,6

1-4

130

khu Quốc Bảo, thị trấn Văn Điển

18

DC-16

19.497

40

0,6

1-4

309

19

DC-17

17.265

40

0,6

1-4

307

20

DC-18

14.793

40

0,6

1-4

282

21

DC-19

28.391

40

0,6

1-4

447

- Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc và hạ tầng kỹthuật:

+ Nhà ở khuyến khích dạng nhà ở có mái dốc, có sânvườn. Hình thức kiến trúc, màu sắc công trình, cây xanh sân vườn đẹp, phù hợpvới khí hậu nhiệt đới.

+ Chỉ giới xây dựng và khoảng cách công trình khilập dự án cụ thể phải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch vàphù hợp với Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. Tự đảm bảo nhu cầu đỗ xetrong công trình.

+ Khi cải tạo, nâng cấp các tuyến đường chính trongthôn xóm cần đảm bảo mặt cắt ngang đường tối thiểu là 4m, khuyến khích tạokhoảng lùi công trình mỗi bên tối thiểu 2m đảm bảo bề rộng cho các xe chữacháy, cứu thương... khi cần thiết.

+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần đảm bảo xây dựngđồng bộ, tuân thủ các quy định chủ yếu về hệ thống hạ tầng kỹ thuật của quyđịnh này và Tiêu chuẩn chuyên ngành.

8. Đất ở thấp tầng:

- Tổng diện tích đất:110.482 m², gồm 16 lô đất.

- Chức năng: Đất xây dựng công trình nhà ở thấptầng.

- Vị trí tại các lô đất có ký hiệu từ TT-01 đếnTT-16 trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất.

Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xâydựng được xác định như sau:

TT

Ký hiệu

Chức năng sử dụng đất

Diện tích đất

Chỉ tiêu

Ghi chú

Mật độ XD

Hệ s SDĐ

Tầng cao

Sngười

(m2)

(%)

(Iần)

(tng)

(người)

Đất ở thấp tầng

110.482

67,6

3-4

3.751

1

TT-01

20.326

50-70

4

650

Thực hiện theo dự án riêng

2

TT-02

6.485

50-70

4

198

3

TT-03

12.082

50-70

4

390

4

TT-04

27.251

50-70

4

854

5

TT-05

4.032

50-70

4

187

6

TT-06

5.720

50-70

4

200

7

TT-07

3.756

50-70

4

120

8

TT-08

840

50-70

4

20

9

TT-09

1.010

50-70

4

40

10

TT-10

1.402

53

1,59

3

50

Đất ở di dân (thực hiện theo dự án được duyệt)

11

TT-11

5.358

54,4

2,2

4

200

Thực hiện theo dự án nhà ở cho CBCS - Tổng cục II - Bộ Công An

12

TT-12

4.927

50

2

4

164

13

TT-13

5.027

50-70

4

230

14

TT-14

6.593

50-70

5

184

15

TT-15

4.593

50-70

4

230

16

TT-16

1.080

50-70

4

32

- Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc và hạ tầng kỹ:

+ Công trình xây dựng có phong cách kiến trúc đồngbộ, thống nhất, gắn kết với nhau (như chiều cao tầng 1, màu sắc công trình...),cần tuân thủ các chỉ tiêu đã khống chế về mật độ xây dựng, tầng cao công trình,chỉ giới đường đỏ, khoảng lùi công trình tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. Tựđảm bảo nhu cầu đỗ xe trong công trình.

+ Công trình xây dựng đến ranh giới đất nhỏ hơn 2mkhông được mở cửa sổ. Khoảng cách ly và làm lối đi cho các dãy nhà dài trên 60mtheo Tiêu chuẩn thiết kế.

+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần đảm bảo xây dựngđồng bộ, tuân thủ các quy định chủ yếu về hệ thống hạ tầng kỹ thuật của quyđịnh này và Tiêu chuẩn chuyên ngành.

9. Đất ở cao tầng:

- Tổng diện tích đất: 56.739m², gồm 05 lô đất.

- Chức năng: Đất xây dựng công trình nhà ở cao tầng.

- Vị trí tại các lô đất có ký hiệu từ CT-01, CT-02,CT-02A, CT-02B, CT-03 trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất.

Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xâydựng được xác định như sau:

TT

Ký hiệu

Chức năng sử dụng đất

Diện tích đất

DT XD

Diện tích sàn

MĐ XD

Tầng cao

Hệ số SDĐ

Số người

Ghi chú

(m2)

(m2)

tổng

nhà ở

(%)

(tầng)

(lần)

(ng)

Đất ở cao tầng

56.739

22.117

239.308

213.961

40,00

2-35

4,3

8.118

1

CT-01

11.251

4.487

51.000

46.513

39,88

9-18

4,35

1.860

Nhà ở xã hội

2

CT-02

12.960

4.700

39.590

34.890

39,68

2-12

3,34

1.396

Nhà ở xã hội

3

CT-02A

14.547

5.800

49.040

43.240

39,87

9-12

3,40

1.730

Nhà ở xã hội

4

CT-02B

10.326

3.900

31.000

27.100

39,29

9-12

3,10

1.084

Nhà ở xã hội

5

CT-03

7.655

3.230

54.625

48.165

42,20

2-35

8,97

2.048

Thực hiện theo dự án nhà ở cho CBCS- Tổng cục II - Bộ Công An

- Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc và hạ tầng kỹthuật:

+ Công trình hỗn hợp dành khối đế cho mục đích côngcộng, hệ thống kỹ thuật phụ trợ, không bốtrí nhà ở.

+ Công trình xây dựng cần tuân thủ chỉ tiêu đãkhống chế về mật độ xây dựng, tầng cao công trình, chỉ giới đường đỏ, chỉ giớixây dựng, khoảng lùi, khoảng cách giữa các công trình và Quy chuẩn xây dựngViệt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế. Trước khi xây dựng cần có thiết kế và dự án xâydựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.

+ Bố trí chỗ đỗ xe riêng cho từng công trình(khuyến khích sử dụng tầng hầm), có lối ra vào thuận tiện, không sử dụng lòngđường, vỉa hè để đỗ xe.

+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần đảm bảo xây dựngđồng bộ, tuân thủ các quy định chủ yếu về hệ thống hạ tầng kỹ thuật của quyđịnh này và Tiêu chuẩn chuyên ngành.

10. Đất công trìnhhỗn hợp:

- Tổng diện tích khoảng 171.250 m², gồm 13 lô đất.

- Chức năng sử dụng đất: Công trình công cộng,thương mại kết hợp nhà ở.

- Vị trí tại các lô đất có ký hiệu từ HH-01 đếnHH-13 trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất.

Các chỉ tiêu cho lô đất được quy định cụ thể nhưsau:

TT

Ký hiệu

Diện tích đất

Diện tích XD

Diện tích sàn

Chỉ tiêu

Ghi chú

Mật độ XD

Hệ s SDD

Tầng cao TB

Số người

(m²)

(m²)

(m²)

(%)

(lần)

(tầng)

(người)

Công trình hỗn hợp

171.250

65.058

682.160

38,9

4,1

2-35

7891

Công cộng, thương mại, văn phòng (và nhà ở)

1

HH-01

10.053

3.232

58.300

39,29

7,1

15-25

250

2

HH-02

34.452

Thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt

5000

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở.

3

HH-03

15.479

6.760

57.250

45,24

3-19

8,5

245

Mật độ xây dựng khối tháp: 29,1%

4

HH-04

15.522

7.600

60.250

50,71

4,0

3-15

258

Mật độ xây dựng khối tháp: 23,3%

5

HH-05

7.174

3.380

28.350

47,11

4,0

3-15

122

Mật độ xây dựng khối tháp: 29,3%

6

HH-06

10.758

5.233

64.150

51,19

6,3

3-25

275

Mật độ xây dựng khối tháp: 28,3%

7

HH-07

10.768

4.833

58.000

47,23

5,7

3-22

249

Mật độ xây dựng khối tháp: 26,8%

8

HH-08

14.627

7.600

55.160

51,96

3,8

3-18

236

Mật độ xây dựng khối tháp: 20,85%

9

HH-09

8.193

4.510

33.470

55,05

4,1

2-18

143

Mật độ xây dựng khối tháp: 20,7%

10

HH-10

15.027

7.300

82.500

48,58

5,5

3-25

354

Mật độ xây dựng khối tháp: 23,6%

11

HH-11

13.200

6.800

65.910

51,52

5,0

3-20

282

Mật độ xây dựng khối tháp: 23,2%

12

HH-12

13.217

7.000

86.420

52,96

6,5

3-35

338

Mật độ xây dựng khối tháp: 22,8%

13

HH-13

2.780

810

23.601

29,14

8,49

25

139

+ Công trình hỗn hợp dành khối đế cho mục đíchthương mại (TTTM, nhà hàng, siêu thị, rạp chiếu phim, hội trường, câu lạcbộ...), hệ thống kỹ thuật phụ trợ, diện tích sàn còn lại cho các chức năng khácnhư khách sạn, văn phòng cho thuê, trungtâm hội nghị, hội thảo, triển lãm, nhà ở và các nhu cầu công cộng khác...

+ Hình thức kiến trúc hiện đại, màu sắc công trình,cây xanh, sân vườn, phù hợp với quy hoạchchung của khu vực và chức năng sử dụng của từng công trình.

+ Công trình xây dựng cần tuân thủ chỉ tiêu đãkhống chế về mật độ xây dựng, tầng cao công trình, chỉ giới đường đỏ, chỉ giớixây dựng, khoảng lùi, khoảng cách giữa các công trình và Quy chuẩn xây dựngViệt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế. Trước khi xây dựng cần có thiết kế và dự án xâydựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.

+ Bố trí chỗ đỗ xe riêng cho từng công trình(khuyến khích sử dụng tầng hầm), có lối ra vào thuận tiện, không sử dụng lòng đường, vỉa hè để đỗ xe.

+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần đảm bảo xây dựngđồng bộ, tuân thủ các quy định chủ yếu về hệ thống hạ tầng kỹ thuật của quyđịnh này và Tiêu chuẩn chuyên ngành.

11. Đất cơ quan:

- Tổng diện tích đất: 61.036 m² gồm 16 lô đất.

- Chức năng: Cơ quan hiện có trong phạm vi quy hoạch

- Vị trí tại các lô đất có ký hiệu từ CQ-01 đếnCQ-15 và CQ-05A trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất.

Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xâydựng được xác định như sau:

TT

Ký hiệu

Chức năng sử dụng đất

Diện tích đất

Diện tích XD

Diện tích sàn

Chỉ tiêu

Mật độ XD

Hệ số SDĐ

Tầng cao

(m²)

(m²)

(m²)

(%)

(lần)

(tầng)

Đất cơ quan

61.036

1-12

1

CQ-01

Viện kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương

4.053

1.540

15.537

38

3,8

3-12

2

CQ-02

Hội chữ thập đỏ

3.451

1.484

10.882

43

3,2

3-11

3

CQ-03

Công ty cổ phần thiết bị y tế Hà Nội