ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2007/QĐ-UBND

Phan Thiết, ngày 24 tháng 7 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNHQUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN SỐ TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀNƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2004/NQ /HĐ-VIII ngày 17/01/2005của HĐND tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 3 về chính sách dân số;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Chủnhiệm Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh tại Công văn liên tịch số 2818/LS-TC-UBDSGĐ &TE ngày 05/6/2007 về việc ban hành Quy định tạm thời về mộtsố chế độ trợ cấp của Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy định một số chế độ trợ cấp thực hiện công tác dân số từ nguồn ngân sách Nhànước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giámđốc Sở Tài chính, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh, Giám đốcKho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND cáchuyện, thị xã, thành phố và các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thihành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



Huỳnh Tấn Thành

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CHẾ ĐỘ TRỢCẤP THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN SỐ TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2007của UBND tỉnh Bình Thuận)

Nhằm góp phần thực hiện tốt chủ trương của Đảng,Nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh. Được sự thống nhấtcủa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 370/HĐND-TH ngày10/7/2007, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận quy định một số chế độ trợ cấp thựchiện công tác dân số từ nguồn ngân sách Nhà nước như sau:

I. Chế độ cho người thực hiện kế hoạch hóagia đình tại cơ sở y tế Nhà nước bị tai biến hoặc có thai lại

1. Đối với người đình sản:

a) Nếu bị tai biến hoặc có thai ngoài tử cung,phải điều trị tại bệnh viện Nhà nước (không hỗ trợ đối với những trường hợpđiều trị tại các bệnh viện tư nhân), ngoài số tiền do bảo hiểm y tế chi trảtheo quy định, người đình sản được bồi dưỡng 30.000 đồng/1 ngày nằm viện (bồidưỡng tối đa là 07 ngày), được thanh toán chi phí tiền tàu, xe đi và về (nếucó) theo giá vé phương tiện vận chuyển hành khách thông thường.

Trường hợp bị tai biến nặng, cần phải chuyểnviện lên tuyến trên điều trị thì được thanh toán chi phí chuyển viện theo quyđịnh hiện hành;

b) Nếu có thai lại và sinh tại cơ sở y tế Nhànước: được chi trả tiền viện phí, được bồi dưỡng 200.000 đồng/ca, được chi phítiền tàu, xe đi và về (nếu có) theo giá vé phương tiện vận chuyển hành kháchthông thường. Khoản tiền bồi dưỡng và chi phí này chỉ được cấp một lần;

c) Nếu có thai lại và thực hiện nạo hút thai:được bồi dưỡng 100.000 đồng/ca nếu hút thai, được bồi dưỡng 150.000 đồng/ca nếunạo thai. Khoản tiền bồi dưỡng này chỉ được cấp một lần.

2. Đối với người đặt vòng:

Nếu bị tai biến phải xử lý bằng phẫu thuật tạibệnh viện Nhà nước: được bồi dưỡng 30.000 đồng/1 ngày nằm viện (bồi dưỡng tốiđa là 07 ngày), được chi phí tiền tàu, xe đi và về theo giá vé phương tiện vậnchuyển hành khách thông thường. Trường hợp tai biến nặng, cần phải chuyển việnlên tuyến trên điều trị thì được thanh toán chi phí chuyển viện theo quy địnhhiện hành.

3. Người đình sản hoặc đặt vòng nếu bị tai biếnphải điều trị tại các bệnh viện Nhà nước ngoài tỉnh do các bệnh viện trong tỉnhchuyển đi được chi trả tiền viện phí và các khoản bồi dưỡng, chi phí khác theo khoản1, khoản 2 nêu trên.

4. Các chế độ trên chỉ thực hiện đối với ngườithực hiện đình sản, đặt vòng tại cơ sở y tế Nhà nước bị tai biến hoặc có thailại trong vòng 36 tháng kể từ ngày đình sản, đặt vòng.

5. Nguồn kinh phí để thực hiện các nội dung trênđược sử dụng trong kế hoạch ngân sách tỉnh hỗ trợ cho công tác dân số kế hoạchhóa gia đình hàng năm.

II. Chế độ bồi dưỡng thêm cho cộng tác viên,cán bộ y tế cấp xã và kíp phẫu thuật thực hiện đình sản chương trình mục tiêuquốc gia dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh

1. Phạm vi áp dụng:

a) Chế độ này được áp dụng tạm thời trên địa bàntỉnh Bình Thuận trong khi chờ các bộ, ngành ban hành thông tư mới thay thếThông tư Liên tịch số 95/2002/TTLT-BTC-UBDSGĐTE ngày 22/10/2002 của Bộ Tàichính và Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em về hướng dẫn nội dung và mức chichương trình mục tiêu quốc gia dân số và kế hoạch hóa gia đình;

b) Nguồn kinh phí thực hiện chế độ này, ngoàichi từ nguồn chương trình mục tiêu quốc gia dân số và kế hoạch hóa gia đình doTrung ương hỗ trợ, phần còn lại được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh;

c) Đối tượng thụ hưởng: cộng tác viên dân số,gia đình và trẻ em tỉnh Bình Thuận, cán bộ y tế cấp xã và kíp phẫu thuật đìnhsản.

2. Chế độ cụ thể:

a) Đối với dự án nâng cao năng lực quản lý chođội ngũ cán bộ làm công tác dân số:

Chi bồi dưỡng cho cộng tác viên dân số, gia đìnhvà trẻ em: 50.000 đồng/người/tháng (trong đó: chi từ nguồn chương trình mụctiêu quốc gia dân số và kế hoạch hóa gia đình do Trung ương hỗ trợ: 25.000 đồng/người/tháng,ngân sách tỉnh hỗ trợ: 25.000 đồng/người/tháng);

b) Đối với dự án chăm sóc sức khỏe sinh sản vàkế hoạch hóa gia đình (chi thực hiện chính sách đình sản):

- Chi bồi dưỡng cho kíp phẫu thật thực hiện đìnhsản: 58.000 đồng/ca (trong đó: chi từ nguồn chương trình mục tiêu quốc gia dânsố và kế hoạch hóa gia đình do Trung ương hỗ trợ: 38.000 đồng/ca, ngân sáchtỉnh hỗ trợ: 20.000 đồng/ca);

- Chi thù lao cho cán bộ y tế cấp xã chăm sócngười đình sản tại nhà sau phẫu thuật: 10.000 đồng/ca đình sản.

III. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh:

Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn và tổ chứctriển khai thực hiện chế độ nói trên đúng định mức và đúng đối tượng quy định.

2. Sở Tài chính:

Trình UBND tỉnh ghi kinh phí để thực hiện chế độnói trên trong kế hoạch dự toán thu, chi ngân sách hàng năm.

3. Quá trình thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sungcho phù hợp với tình hình và thực tế tại từng thời điểm, thì các ngành chứcnăng phối hợp với Sở Tài chính báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./.