UỶ BAN NHÂN DÂNTỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2013/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 10 tháng 9 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN THỂ THAOTHÀNH TÍCH CAO TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM2020

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2010của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Phát triển thể dục, thể thao ViệtNam đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 6e/ 2008/NQ-HĐND ngày 04 tháng 4 năm2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua "Quy hoạch Phát triển sựnghiệp thể dục thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 và định hướng đến năm2020";

Căn cứ Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án Phát triển thể thaothành tích cao tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển thể thao thành tích cao (TTTTC) tỉnh ThừaThiên Huế giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020 với các nội dungchính như sau:

1. Mục tiêu

- Phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Thừa Thiên Huế đếnnăm 2020 nhằm xây dựng và phát triển nền thể thao thành tích cao ổn định, vữngchắc; xây dựng đội ngũ huấn luyện viên, vận động viên có phẩm chất đạo đức tốt,có trình độ chuyên môn cao. Phấn đấu đạt vị trí trong top 20 tại Đại hội Thểdục Thể thao toàn quốc lần thứ VIII - năm 2018, đóng góp nhiều vận động viêncho các đội tuyển quốc gia và đạt thành tích cao tại các giải thể thao khu vựcĐông Nam Á, Châu Á và quốc tế.

- Đổi mới và hoàn thiện hệ thống tuyển chọn, đào tạo tàinăng thể thao, gắn kết đào tạo các tuyến, các lớp kế cận; thống nhất quản lýphát triển thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp theo hướng tiêntiến, bền vững, phù hợp với đặc điểm thể chất và trình độ phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh. Nâng cao thành tích thi đấu thể thao, tăng cường hội nhập vớinền thể thao trong nước và quốc tế, tiến tới thu hẹp khoảng cách trình độ đốivới các đơn vị mạnh trong toàn quốc.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Giai đoạn từ 2013 - 2015:

- Đầu tư 05 môn thể thao trọng điểm: Cờ, Karatedo, Vật, Điềnkinh, Bơi - lặn trở thành những môn thể thao có thế mạnh tham dự các giải quốcgia và quốc tế đạt thành tích cao.

- Tham gia Đại hội Thể dục Thể thao toàn quốc lần thứ VII -năm 2014, phấn đấu đạt từ 04 - 06 huy chương vàng và xếp vị trí 25 so với cáctỉnh, thành, ngành trên toàn quốc.

- Phấn đấu đạt từ 500 - 520 huy chương các loại tại các giảithể thao quốc gia và 45 - 60 huy chương các loại tại các giải thể thao quốc tế.

- Phấn đấu có 40 - 50 vận động viên tham gia thi đấu trongcác đội tuyển quốc gia; có 45 - 50 vận động viên đạt cấp kiện tướng và 100 vậnđộng viên cấp I.

b) Giai đoạn 2016 - 2020:

- Tập trung đầu tư 07 môn thể thao trọng điểm: Cờ, Karatedo,Vật, Điền kinh, Bơi - lặn, Võ cổ truyền, Taekwondo trở thành những môn thể thaocó thế mạnh tham dự các giải quốc gia và quốc tế đạt thành tích cao.

- Tham gia Đại hội Thể dục Thể thao toàn quốc lần thứ VIII -năm 2018, phấn đấu đạt từ 10 - 15 huy chương vàng và xếp vị trí 20 so với cáctỉnh, thành, ngành trên toàn quốc.

- Phấn đấu đạt từ 1.050 - 1.100 huy chương các loại tại cácgiải thể thao quốc gia và 80 - 100 huy chương các loại tại các giải thể thaoquốc tế.

- Phấn đấu có 70 - 80 vận động viên tham gia thi đấu trongcác đội tuyển quốc gia; có 130 - 150 vận động viên đạt cấp kiện tướng và 150 -200 vận động viên cấp I.

3. Nhiệm vụ và giải pháp

a) Tiếp tục củng cố hoàn thiện tổ chức bộ máy các đơn vị sựnghiệp thể dục thể thao cấp tỉnh đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao; nghiêncứu hình thành Trung tâm đào tạo, huấn luyện và tổ chức thi đấu để thực hiệnnhiệm vụ chuyên sâu công tác đào tạo, huấn luyện vận động viên thành tích caogắn với nhiệm vụ tổ chức thi đấu.

b) Đổi mới cơ chế tổ chức, nội dung tuyển chọn và đào tạovận động viên. Tập trung tuyển chọn, đào tạo vận động viên ở 05 môn trọng điểmgiai đoạn 2013 - 2015 và 07 môn trọng điểm giai đoạn 2016 - 2020. Hỗ trợ pháttriển các môn xã hội hóa để có đủ lực lượng vận động viên tham gia Đại hội thểthao toàn quốc và các giải thể thao khu vực, quốc tế đạt mục tiêu đề ra.

c) Có kế hoạch đào tạo hoặc gửi đi đào tạo đội ngũ cán bộquản lý; huấn luyện viên từng môn thể thao đảm bảo yêu cầu về quản lý và huấnluyện thể thao thành tích cao; xây dựng đội ngũ trọng tài trẻ, y bác sỹ thể dụcthể thao chuyên nghiệp để đáp ứng nhu cầu phát triển thể thao thành tích cao.

d) Nhanh chóng tiến hành rà soát hệ thống cơ sở vật chất,trang thiết bị để tập trung đầu tư xây dựng một số hạng mục trọng điểm như nhàtập luyện các môn Võ thuật, Khu liên hợp thể thao của tỉnh để phục vụ pháttriển thể thao thành tích cao.

đ) Đẩy mạnh công tác xã hội hóa nhằm thu hút nguồn đầu tưphát triển thể dục thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao. Có chínhsách khuyến khích hoạt động tài trợ và kinh doanh dịch vụ thi đấu thể thaochuyên nghiệp; tiến hành thành lập câu lạc bộ và tổ chức các giải thể thaochuyên nghiệp đối với các môn: bóng đá, bóng chuyền, quần vợt, Golf…

e) Chính sách hỗ trợ các vận động viên:

- Vận động viên đạt huy chương quốc tế, huy chương Đại hộiThể dục Thể thao toàn quốc, huy chương giải vô địch quốc gia:

+ Huy chương Vàng: 04 lần mức lương tối thiểu/người/tháng

+ Huy chương Bạc: 03 lần mức lương tối thiểu/người/tháng

+ Huy chương Đồng: 02 lần mức lương tối thiểu/người/tháng

- Vận động viên đạt đẳng cấp kiện tướng và cấp I:

+ Kiện tướng: 03 lần mức lương tối thiểu/người/tháng

+ Cấp I: 01 lần mức lương tối thiểu/người/tháng

Mỗi vận động viên chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ ở một mứccao nhất theo thành tích hoặc danh hiệu đạt được.

Thời gian được hưởng là 12 tháng kể từ ngày vận động viênđạt được huy chương hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền công nhận.

Điều 2. Phân công tổ chức thực hiện

1. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan và uỷ ban nhândân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiệnĐề án và chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, định kỳ báo cáo UBNDtỉnh tình hình, kết quả thực hiện Đề án theo quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chínhtổ chức bố trí, huy động và lồng ghép các nguồn lực để thực hiện Đề án.

3. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch trong việc cânđối, bố trí nguồn kinh phí để thực hiện Đế án.

4. Sở Nội vụ

Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch rà soát lại tổchức bộ máy của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cụ thể là các tổ chức đơn vịsự nghiệp TDTT, đề xuất với UBND tỉnh để hoàn thiện về biên chế tổ chức, bảođảm chất lượng cán bộ, huấn luyện viên, giáo viên… đáp ứng yêu cầu phát triểnsự nghiệp thể dục thể theo của tỉnh.

5. Sở Giáo dục và Đào tạo

Chủ trì nghiên cứu và áp dụng các giải pháp để mở rộng vànâng cao chất lượng phong trào TDTT trong trường học; phối hợp với Sở Văn hóa,Thể thao và Du lịch thực hiện kế hoạch tuyển chọn vận động viên năng khiếutrong trường học; thống nhất tổ chức các kỳ Hội khỏe Phù Đổng, Đại hội điềnkinh học sinh và một số giải thể thao học sinh từng năm theo yêu cầu đào tạovận động viên của tỉnh; tạo điều kiện thuận lợi về thời gian cho học sinh đượctham gia chương trình tập huấn và thi đấu đỉnh cao của tỉnh và quốc gia.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường

Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịchcăn cứ vào quy hoạch, đề án được phê duyệt để có kế hoạch giải quyết nhu cầu sửdụng đất cho các công trình phát triển TTTTC.

7. Sở Thông tin và Truyền thông

Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chỉ đạo thựchiện công tác tuyên truyền về các hoạt động TDTT nói chung và công tác đào tạo,huấn luyện, thi đấu đỉnh cao diễn ra trên địa bàn một cách thường xuyên và kịpthời.

8.UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế; các tổ chức Liên đoàn, Hội thể thao,Câu lạc bộ thể thao phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo thựchiện Đề án Phát triển thể thao thành tích cao trên địa bàn; thực hiện quy hoạchổn định đất cho hoạt động thể dục thể thao. Huy động các nguồn lực đầu tư xâydựng sân bãi, mua sắm trang thiết bị, dụng cụ phục vụ luyện tập, thi đấu thểthao; đẩy mạnh phong trào luyện tập TDTT trong nhân dân, tổ chức tốt việc thựchiện các chế độ, chính sách liên quan công tác TDTT, góp phần tích cực cho côngtác đào tạo vận động viên và thi đấu đỉnh cao của tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chính sách hỗ trợ các vận động viên được áp dụng từ ngày 01tháng 01 năm 2013.

Điều 4. Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy bannhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Ngô Hòa