ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2013/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 28 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THUÊ BAO DI ĐỘNG TRẢ TRƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnQPPL của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày23/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật Viễn thông;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BTTTT ngày 13/4/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định vềquản lý thuê bao di động trả trước;

Xét đề nghị của Sở Thông tin vàTruyền thông tại Công văn số 193/STTTT-VT ngày 19/8/2013, kèm Báo cáo thẩm địnhcủa Sở Tư pháp số 684/BC-STP ngày 15/8/2013,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy định về quản lý thuê bao di động trả trước trên địa bàn tỉnhHà Tĩnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệulực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốcSở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịchUBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông cungcấp dịch vụ di động, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Vụ Pháp chế - Bộ TT và TT;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Cổng thông tin điện tử của tỉnh;
- Lưu: VT, VX

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thiện

QUY ĐỊNH

VỀQUẢN LÝ THUÊ BAO DI ĐỘNG TRẢ TRƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2013của UBND tỉnh Hà Tĩnh)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về quản lýthuê bao di động trả trước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh bao gồm hoạt động đăng ký,lưu giữ và sử dụng các thông tin thuê bao và số thuê bao của cá nhân, ngườiđứng tên đại diện cho cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ viễn thông di động mặtđất trả trước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với tổchức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, bao gồm: Cơ quan hành chính nhà nướccác cấp có liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý và sử dụng dịch vụ di độngtrả trước; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động; đại lý phân phốiSIM thuê bao; chủ điểm đăng ký thông tin thuê bao; chủ thuê bao di động trả trước.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. Chủ thuê bao di động trả trướclà cá nhân, người đứng tên đại diện cho cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ viễnthông di động trả trước, bao gồm:

a) Chủ thuê bao mua SIM mới để sửdụng dịch vụ di động trả trước;

b) Chủ thuê bao đang sử dụng dịchvụ di động trả trước nhưng chưa đăng ký thông tin thuê bao;

c) Chủ thuê bao thay đổi thông tinthuê bao đã đăng ký.

2. Chủ điểm đăng ký thông tin thuêbao là tổ chức, cá nhân đã ký kết hợp đồng ủy quyền tiếp nhận đăng ký thông tinthuê bao với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ di động trên địa bàn Hà Tĩnh.

3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụviễn thông di động trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp cung cấpdịch vụ di động) là chi nhánh, doanh nghiệp, đại diện tại Hà Tĩnh trực thuộccác doanh nghiệp do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép thiết lập mạng, cungcấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Nguyên tắc đăng ký, lưugiữ và sử dụng thông tin thuê bao

Thực hiện theo quy định tại Điều 4,Thông tư số 04/2012/TT-BTTTT ngày 13/4/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thôngquy định về quản lý thuê bao di động trả trước (sau đây gọi là Thông tư 04).

Điều 5. Thủ tục đăng ký thôngtin thuê bao

Thực hiện theo quy định tại Điều 7Thông tư 04.

Riêng tại khoản 4, ngoài sử dụngsao (photocopy), hoặc quét (scan) lại chứng minh nhân dân, hộ chiếu (đối vớicác điểm đăng ký thông tin thuê bao tại các phường thuộc thị xã, thành phố),chủ điểm giao dịch có thể sử dụng các thiết bị tương đương để thay thế như máyảnh, điện thoại, máy tính có chức năng chụp ảnh…để chụp tài liệu, đối chiếu vàlưu giữ thông tin trên hệ thống.

Điều 6. Điểm đăng ký thông tinthuê bao

Thực hiện theo quy định tại Điều 8Thông tư 04.

Ngoài các nội dung tại Điều 8 Thôngtư 04, điều kiện tối thiểu về địa điểm và trang thiết bị của điểm đăng ký thôngtin thuê bạo tại Hà Tĩnh quy định như sau:

a) Đối với Điểm đăng ký thông tinthuê bao tại các phường, xã thuộc thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh: có diệntích mặt bằng dành riêng tối thiểu là 20m2; có trang bị máyPhotocopy hoặc máy Scan hoặc thiết bị khác có chức năng sao, chụp tương đương;

b) Đối với điểm đăng ký thông tinthuê bao tại các xã, thị trấn thuộc các huyện còn lại: Có diện tích mặt bằngdành riêng tối thiểu là 10m2.

Điều 7. Quy định về sử dụng khosố di động

Mỗi một cá nhân chỉ được sử dụng sốchứng minh nhân dân, hộ chiếu của mình để đăng ký tối đa ba (03) số thuê bao diđộng trả trước của mỗi mạng thông tin di động. Trường hợp cá nhân là người đứngtên đại diện cho cơ quan tổ chức chỉ được sử dụng số chứng minh nhân dân, hộchiếu của mình để đăng ký tối đa một trăm (100) số thuê bao di động trả trướccủa mỗi mạng thông tin di động.

Chủ thuê bao bắt đầu sử dụng dịchvụ di động trả trước chậm nhất 72 giờ kể từ khi hoàn thành đăng ký thông tinthuê bao nếu không kích hoạt sử dụng dịch vụ thì thông tin thuê bao đã đăng kýsẽ bị hủy. Để sử dụng dịch vụ phải đăng ký thông tin như thuê bao mới.

Điều 8. Lưu giữ, sử dụng thôngtin thuê bao

Thực hiện theo Điều 10 và Điều 11Thông tư 04, trong đó, thông tin thuê bao chỉ được cung cấp, sử dụng cho cácmục đích sau:

1. Phục vụ cho công tác đảm bảo antoàn, an ninh thông tin.

2. Phục vụ cho công tác quản lý nhànước.

3. Phục vụ cho hoạt động quản lý,khai thác mạng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ di động.

Điều 9. Các hành vi bị nghiêmcấm trong hoạt động đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao di động trảtrước

Thực hiện theo quy định tại Điều 5Thông tư 04.

Điều 10. Chế độ báo cáo

Doanh nghiệp cung cấp các dịch vụdi động chịu trách nhiệm báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông định kỳ và độtxuất khi có yêu cầu về các nội dung quản lý thuê bao di động trả trước theo Quyđịnh này. Định kỳ hàng quý và hết năm, doanh nghiệp cập nhật thống kê và báocáo Sở Thông tin và Truyền thông về số liệu thuê bao, danh sách điểm đăng kýthông tin thuê bao trên địa bàn. Danh sách các điểm đăng ký thông tin thuê baobáo cáo theo quy định tại Khoản 5, Điều 14 Thông tư 04.

Số liệu về tình hình thực hiện đăngký thông tin thuê bao đề nghị doanh nghiệp báo cáo định kỳ theo quý, năm về SởThông tin và Truyền thông. Báo cáo quý, năm gửi trước ngày 10 tháng đầu của quýtiếp theo.

Điều 11. Chấm dứt hợp đồng ủyquyền

Đối với chủ điểm đăng ký thông tinthuê bao vi phạm các hành vi bị cấm quy định tại Điều 9 và khoản 2 Điều 6 củaQuy định này, ngoài việc chấm dứt hợp đồng ủy quyền thì doanh nghiệp cung cấpdịch vụ di động phải báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để có văn bản yêucầu các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ di động khác phối hợp chấm dứt hợp đồngủy quyền đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước với các chủ điểm đăng kýthông tin thuê bao vi phạm và chỉ được ký lại hợp đồng ủy quyền với chủ điểmđăng ký thông tin thuê bao bị vi phạm sau 2 năm kể từ ngày chấm dứt.

Chương 3.

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Điều 12. Trách nhiệm của các cơquan quản lý nhà nước

1. Sở Thông tin và Truyền thông

a) Chủ trì, phối hợp với các cơquan chức năng tuyên truyền sâu rộng trên các phương tiện thông tin đại chúngQuy định này để các doanh nghiệp, chủ điểm điểm đăng ký, người sử dụng, tổchức, cá nhân liên quan nắm bắt thực hiện;

b) Tổ chức tập huấn, đào tạo choUBND các huyện, thị xã, thành phố nghiệp vụ quản lý thuê bao di động trả trướctheo Quy định này và các quy định khác có liên quan;

c) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh traxử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các hoạt động đăng ký, lưugiữ và sử dụng thông tin thuê bao di động trả trước theo thẩm quyền và các quyđịnh hiện hành của pháp luật;

d) Chủ trì, phối hợp với Công antỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai việc quản lý thuê bao diđộng trả trước theo quy định;

e) Trong quá trình thanh tra, kiểmtra, khi phát hiện chủ điểm đăng ký thông tin thuê bao vi phạm các hành vi bịnghiêm cấm (Điều 9) và điều kiện của điểm đăng ký (Khoản 2, Điều 6 Quy địnhnày), ngoài xử lý vi phạm hành chính, có văn bản yêu cầu doanh nghiệp cung cấpdịch vụ di động chấm dứt hợp đồng ủy quyền với chủ điểm đăng ký thông tin thuêbao vi phạm, đồng thời thông báo cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ di độngkhác chấm dứt hoặc không được ký hợp đồng ủy quyền đối với chủ điểm này.

2. Công an tỉnh:

a) Phối hợp với Sở Thông tin vàTruyền thông, UBND các huyện, thị xã, thành phố để tuyên truyền, hướng dẫn cácdoanh nghiệp, đại lý thông tin di động trên địa bàn trong đăng ký, lưu giữ vàsử dụng thông tin thuê bao theo các nội dung tại Quy định này;

b) Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ cóliên quan, Công an các huyện, thành phố, thị xã tăng cường công tác nắm tìnhhình cơ sở, chủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh ngăn chặn kịp thời cácloại tội phạm trong lĩnh vực viễn thông, thông tin di động;

c) Phối hợp với Sở Thông tin vàTruyền thông, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thanh tra, kiểm tra vàxử lý vi phạm trong hoạt động quản lý thuê bao di động trả trước theo quy địnhhiện hành của pháp luật;

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Thôngtin và Truyền thông nghiên cứu, triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn mạnglưới, an ninh thông tin trong hoạt động quản lý thông tin di động.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo:Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các doanh nghiệp cung cấpdịch vụ di động tổ chức tuyên truyền, quán triệt trong học sinh, sinh viên Quyđịnh này và các quy định khác về đăng ký, sử dụng thuê bao di động trả trước.

4. Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã, thành phố:

a) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫncác doanh nghiệp, đại lý thông tin di động trên địa bàn trong đăng ký, lưu giữvà sử dụng thông tin thuê bao theo các nội dung tại Quy định này;

b) Định kỳ và đột xuất tổ chứcthanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáotrong hoạt động đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao di động trả trướctrên địa bàn theo thẩm quyền, theo quy định hiện hành của pháp luật;

c) Phối hợp với Sở Thông tin vàTruyền thông yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ di động chấm dứt hợp đồng ủyquyền với chủ điểm đăng ký thông tin thuê bao trên địa bàn vi phạm Quy định;

d) Phối hợp, cử cán bộ tham giaĐoàn thanh tra cấp tỉnh khi thanh tra, kiểm tra hoạt động quản lý thuê bao diđộng trả trước trên địa bàn thuộc quản lý.

Điều 13. Trách nhiệm của doanhnghiệp cung cấp dịch vụ di động

1. Tổ chức vận hành, khai thác an toànhệ thống trang thiết bị kỹ thuật phục vụ việc đăng ký, lưu giữ và sử dụng thôngtin thuê bao kết nối thông suốt từ Tập đoàn, Tổng Công ty đến doanh nghiệp tạiđịa phương. Phối hợp triển khai việc cung cấp, kết nối cơ sở dữ liệu thông tinthuê bao với cơ sở dữ liệu của Sở Thông tin và Truyền thông khi có yêu cầu.

2. Triển khai điểm đăng ký thôngtin thuê bao ủy quyền của doanh nghiệp (thời gian thực hiện theo Điều 21 Thôngtư 04):

a) Tại mỗi xã, phường, thị trấn cácdoanh nghiệp cung cấp dịch vụ di động chiếm thị phần khống chế phải triển khaiít nhất một xã một điểm đăng ký thông tin thuê bao bằng một trong các hình thứcsau đây:

- Tự triển khai điểm đăng ký thôngtin thuê bao của doanh nghiệp;

- Hợp tác với doanh nghiệp cung cấpdịch vụ di động khác để cùng triển khai điểm đăng ký thông tin thuê bao;

- Ký hợp đồng ủy quyền cho Bưu điệntỉnh, Bưu chính Viettel triển khai điểm đăng ký thông tin thuê bao tại các Bưucục, điểm Bưu điện Văn hóa xã.

b) Tại mỗi huyện, thị xã, thành phốtrên địa bàn Hà Tĩnh, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ di động khác phải triểnkhai ít nhất một điểm đăng ký thông tin thuê bao tại bằng một trong các hìnhthức sau đây:

- Tự triển khai điểm đăng ký thôngtin thuê bao của doanh nghiệp;

- Hợp tác với doanh nghiệp bưuchính, viễn thông khác để cùng triển khai điểm đăng ký thông tin thuê bao.

3. Xây dựng, ban hành và tổ chứcthực hiện quy trình, thủ tục đăng ký thông tin thuê bao quy định tại Điều 5. Thựchiện việc ký hợp đồng ủy quyền đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước vớidoanh nghiệp, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 6, hợp đồng ủyquyền phải có điều khoản quy định doanh nghiệp cung cấp dịch vụ di động đượcđơn phương đình chỉ, chấm dứt hợp đồng khi chủ điểm đăng ký thông tin thuê baovi phạm các quy định tại Khoản 2 Điều 6 và Điều 9 của Quy định này và vi phạm vềcác cam kết trong hợp đồng ủy quyền đã ký kết.

4. Tổ chức phổ biến, hướng dẫn Quyđịnh này và quy trình đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước của doanhnghiệp cho các chủ điểm đăng ký thông tin thuê bao ủy quyền. Tổ chức, kiểm tra,giám sát chủ điểm thuê bao di động trả trước trong quá trình thực hiện Quy địnhnày và các quy định, văn bản có liên quan khác. Chấm dứt hợp đồng ủy quyền đăngký thông tin thuê bao di động trả trước với các chủ điểm vi phạm Quy định theoyêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông, UBND các huyện, thị xã, thành phố(Phòng Văn hóa Thông tin) trong quá trình kiểm tra, thanh tra.

5. Công bố và đăng tải trên trangthông tin điện tử của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ di động danh sách các chủđiểm đăng ký thông tin thuê bao được ủy quyền đăng ký thông tin thuê bao diđộng trả trước. Hướng dẫn chủ thuê bao di động trả trước đăng ký mới hoặc đăngký lại thông tin bằng tin nhắn tại các điểm ủy quyền.

6. Cung cấp số điện thoại, bộ phậnthường trực quản lý thuê bao di động trả trước của doanh nghiệp cho Sở Thôngtin và Truyền thông tại đơn vị cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố(Phòng Văn hóa thông tin) tại đơn vị cấp huyện để phục vụ việc quản lý thuê baodi động trả trước trên địa bàn.

7. Hỗ trợ các cơ quan quản lý nhànước trong tra cứu, kiểm soát thông tin thuê bao di động trả trước; phối hợp xửlý chấm dứt hợp đồng chủ điểm đăng ký ủy quyền khi có yêu cầu của Sở Thông tinvà Truyền thông

Điều 14. Trách nhiệm của chủ điểmđăng ký thông tin thuê bao

1. Đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điềukiện theo quy định tại Điều 6.

2. Tổ chức quán triệt, yêu cầu cáctổ chức, cá nhân của chủ điểm có liên quan đến hoạt động đăng ký, nhập, lưugiữ, quản lý thông tin thuê bao di động trả trước thực hiện nghiêm túc Quy địnhnày và các quy định khác có liên quan.

3. Kiểm tra, đối chiếu, đăng ký,quản lý thông tin thuê bao di động trả trước theo đúng quy trình đăng ký thôngtin thuê bao di động trả trước của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ di động và cáctuân thủ nghiêm các quy định tại Quyết định này.

4. Kiểm tra, cập nhật và chuyển kịpthời, chính xác số liệu thông tin thuê bao di động trả trước đã đăng ký tạiđiểm đăng ký thông tin thuê bao của mình cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ diđộng.

5. Giải quyết các khiếu nại của chủthuê bao về việc đăng ký, quản lý thông tin thuê bao đã đăng ký với mình.

6. Chịu sự thanh tra, kiểm tra vàchấp hành các quyết định thanh kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền theo quy định của pháp luật.

7. Thông báo với doanh nghiệp cungcấp dịch vụ di động, Sở Thông tin và Truyền thông hoặc các cơ quan có thẩmquyền khi phát hiện các vi phạm của chủ thuê bao trong quá trình đăng ký, lưugiữ và sử dụng thông tin thuê bao di động trả trước.

Điều 15. Trách nhiệm của chủthuê bao di động trả trước

1. Thực hiện việc đăng ký thông tinthuê bao theo quy định.

2. Tạo điều kiện cần thiết để cáccơ quan nhà nước có thẩm quyền và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ di động, chủđiểm đăng ký thông tin thuê bao được ủy quyền thực hiện việc kiểm tra, xác nhậncác thông tin thuê bao đã cung cấp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của mình trongquá trình sử dụng.

3. Chịu trách nhiệm trước pháp luậtvề tính xác thực của thông tin thuê bao mà mình đăng ký hoặc thông tin thuê đăngký lại khi có thay đổi về chủ thuê bao.

4. Thông báo với doanh nghiệp cungcấp dịch vụ di động hoặc chủ điểm đăng ký thông tin thuê bao được ủy quyền hoặccác cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện các vi phạm trong quá trình đăng ký,lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao di động trả trước.

Điều 16. Trách nhiệm của Đại lýphân phối SIM thuê bao

1. Đảm bảo tuân thủ giao kết hợpđồng về phân phối SIM thuê bao và các quy định tại Quyết định này.

2. Chịu sự thanh tra, kiểm tra vàchấp hành các quyết định thanh kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền theo quy định của pháp luật.

3. Thông báo với doanh nghiệp cungcấp dịch vụ di động, Sở Thông tin và Truyền thông hoặc các cơ quan nhà nước cóthẩm quyền tại địa phương khi phát hiện các vi phạm trong quá trình phân phốiSIM thuê bao, đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao di động trả trước.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Thanh tra, kiểm tra

Việc thanh tra, kiểm tra các hoạtđộng đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao di động trả trước theoQuyết định này do Thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thông thực hiệntheo quy định tại Luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.

Điều 18. Xử lý vi phạm

1. Việc xử phạt hành vi vi phạmhành chính về quản lý thuê bao di động trả trước được thực hiện theo Nghị địnhsố 83/2011/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực viễn thông.

2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ diđộng, chủ điểm đăng ký thông tin thuê bao, Đại lý phân phối SIM thuê bao vàngười sử dụng dịch vụ di động trả trước vi phạm các quy định tại Quyết định nàytùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bịtruy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Tổ chức thực hiện

Giám đốc Sở Thông tin và Truyềnthông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội, Giám đốc, thủ trưởng các doanhnghiệp cung cấp dịch vụ thông tin di động và các tổ chức, cá nhân có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Trong quá trình thực hiện nếu cónội dung nào chưa hợp lý đề nghị các đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về SởThông tin và Truyền thông để tổng hợp đề nghị UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung,hoàn thiện./.