ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2013/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 21 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC TRA CỨU, XÁC MINH, TRAO ĐỔI, CUNG CẤP VÀRÀ SOÁT THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhânvà Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Lý lịch tư pháp;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tưpháp, Tòa án nhân dân Tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao, Bộ Công an, BộQuốc phòng về hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu,xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp;

Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờtrình số 179/TTr-STP ngày 24 tháng 6 năm 2013 và Tờ trình s 218/TTr-STP ngày 09 tháng 8 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Quy chế Phối hợp trong công tác tra cứu, xác minh,trao đổi, cung cấp và rà soát thông tin lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh BìnhThuận.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. ChánhVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cụcthinh án dân sự tỉnh, Chủ tịchUBND các huyện, thị xã La Gi và thành phố Phan Thiết và Thủtrưởng cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 4. Đềnghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh phối hợp thực hiện Quyếtđịnh này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3, 4;
- TT.HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tnh;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (BTP);
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành và đoàn thể tỉnh;
- Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- Báo Bình Thuận;
- T.T Thông tin tnh;
- Lưu VT, HCTP, NCPC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂNCHỦ TCH




Lê Tiến Phương

QUY CHẾ

PHỐIHỢP TRONG CÔNG TÁC TRA CỨU, XÁC MINH, TRAO ĐỔI, CUNG CẤP VÀ RÀ SOÁT THÔNG TINLÝ LỊCH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số
38/ 2013/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của UBND tnh Bình Thuận)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đi tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về tráchnhiệm và mối quan hệ phối hợp trong việc tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấpvà rà soát thông tin lý lịch tư pháp để cấp Phiếu lý lịch tư pháp và xây dựngcơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp và Nghịđịnh số 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một sđiều của Luật Lý lịch tư pháp.

2. Quy chế này được áp dụng đối vớiSở Tư pháp, cơ quan Công an (Công an tỉnh, Công an các huyện, thị xã La Givà thành ph Phan Thiết (sau đây gọi tắt là Công an cấp huyện)); Tòa án nhân dân (Tòa án nhân dân (TAND) tỉnh, TAND các huyện, thị xã La Gi vàthành phố Phan Thiết (sau đây gọi tắt là TAND cấphuyện)); Viện Kiểm sát nhân dântỉnh, Cơ quan Thi hành án dân sự (Cục Thi hành án dân sự, Chicục Thi hành án dân sự); y ban nhân dân các huyện, thị xã La Gi và thành phố Phan Thiết (sauđây gọi tắt là UBND cấp huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh (sau đây gọi tắtlà UBND cấp xã) và các cá nhân, cơ quan, tchức kháccó liên quan trong việc tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp và rà soát thôngtin lý lịch tư pháp.

Điều 2. Mục đích phối hp

Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, thốngnhất, đồng bộ, phát huy sức mạnh tổng hợp, tính chủ động và trách nhiệm của cáccơ quan trong việc tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cpvà rà soát thông tin lý lịch tư pháp một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời.

Điều 3. Nguyên tc phối hp thựchiện

1. Cơ quan Công an, Viện Kiểm sátnhân dân, Tòa án nhân dân, cơ quan Thi hành án dân sự, UBND cấp huyện, UBND cấpxã có nhiệm vụ cung cp thông tin lý lịch tư pháp chínhxác, đy đủ, đúng quy định pháp luật cho Sở Tư pháp.

2. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức thực hiện tt côngtác phối hợp và không làm ảnh hưởng đến hoạt động của từng cơ quan, tổ chức,quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân.

3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức cónhiệm vụ phối hợp trong việc cung cấp thông tin lịch tưpháp, cấp Phiếu Lý lịch tư pháp trong Quy chế này phải tuân thủ quy định vtrình tự, thtục, thời hạn, chế độ bảo mật theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản hướngdẫn thi hành.

4. Trên tinh thần cải cách thủ tụchành chính, các cơ quan, tổ chức có thể rút ngắn thời gianthực hiện so với quy định.

Điều 4. Bộ phận đầu mi tra cứu, xác minh, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp

1. Tại cơ quan Tòa án nhân dân

a) Tòa án nhân dân tỉnh giao cho Vănphòng.

b) Tòa án nhân dân cấp huyện giao chocông chức làm nhiệm vụ tống đạt bản án hình sự.

2. Tại cơ quan Viện Kiểm sát nhân dân

Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh giao choVăn phòng.

3. Tại cơ quan Công an

a) Công an tỉnh giao cho:

- Phòng Hồ sơ nghiệp vụ;

- Phòng Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp.

b) Công an cấp huyện giao cho Bộ phậnThi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp.

4. Tại cơ quan Thi hành án dân sự

a) Cục Thi hành án dân sự giao choVăn phòng.

b) Chi cục Thi hành án dân sự giaocho một công chức thực hiện.

5. Tại UBND cấp huyện

UBND cấp huyện giao cho Phòng Tư pháp.

6. Tại UBND cấp xã

UBND cấp xã giao cho công chức tưpháp - hộ tịch.

Điều 5. Hình thức và phương thứccung cấp thông tin lý lịch tư pháp

Hình thức và phương thức cung cấpthông tin lý lịch tư pháp được thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Thông tưLiên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày10/5/2012 của Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân Tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân Tốicao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng về hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minhtrao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.

Chương 2.

CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP ĐỂ XÂY DỰNG CƠ SỞDỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

MỤC 1. CUNG CẤP THÔNG TIN CÓ TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2010

Điều 6. Nhiệm vụ của cơ quan Côngan

Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự vàhỗ trợ tư pháp - Công an tỉnh có nhiệm vụ cung cấp thông tin về việc thi hànhán phạt trục xuất khi nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp.

Thời hạn cung cấp thông tin lý lịchtư pháp là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bảnđề nghị.

Điều 7. Nhiệm vụ của Tòa án nhân dân

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cung cp thông tin lýlịch tư pháp liên quan đến bản án hình sự và quyết định thi hành án hình sự, Tòa án có nhiệm vụ githông tin lý lịch tư pháp cho Sở Tư pháp, cụ thể như sau:

a) Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ ánhoặc tòa án đã xét xphúc thẩm vụ án có nhiệm vụ gửi bảnán hình sự hoặc trích lục bản án hình sự.

b) Tòa án ra quyết định thi hành ánhình sự có nhiệm vụ gửi quyết định thi hành án hình sự.

2. Trường hợp cần có thêm thông tinvề tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung,nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, tình trạng thi hành án của người đã bịTòa án Việt Nam kết án bng bản án có hiệu lực pháp luậtđể lập Lý lịch tư pháp của người đó theo quy định tạikhoản 1 Điều 26 Luật Lý lịch tư pháp, khoản 2, khoản 3 Điều 8, Điu 11 và Điều 12 Nghị định số 111/2010/NĐ-CP thì Sở Tư pháp đề nghị Tòaán tra cứu, xác minh, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, cụ thể như sau:

a) Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ áncung cấp bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật; trườnghợp vụ án được xét xử theo thủ tục phúc thẩm thì Tòa án đã xét xử phúc thẩmcung cấp bản án phúc thẩm và bản án sơ thẩm.

b) Tòa án đã ra quyết định thi hànhán hình sự cung cấp quyết định thi hành án hình sự.

c) Tòa án đã cấp giấy chứng nhận đặcxá trong trường hợp hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cung cấp thông tinvề việc đặc xá.

d) Tòa án đã ra quyết định tuyên bốphá sản doanh nghiệp, hợp tác xã trong đó có nội dung cấm cá nhân đảm nhiệmchức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã cónhiệm vụ gửi quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã có hiệu lựcpháp luật.

Thời hạn gửi các thông tin quy địnhtại các điểm a, b, c, d khoản 2 của Điều này là 10 ngày làm việc kể từ ngàynhận được văn bản đnghị của Sở Tư pháp.

Điều 8. Nhiệm vụ của cơ quan Thi hành án dân sự

Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thihành án dân sự đã ra quyết định thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, ánphí và các nghĩa vụ dân sự khác của người bị kết án trong bảnán hình sự; quyết định đình chỉ thi hành; cấp giấy xácnhận kết quả thi hành án; văn bản thông báo kết thúc thi hành án liên quan đếnthi hành phần dân sự trong bản án hình sự có nhiệm vụ cung cấp thông tin vềviệc thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sựkhác, thông tin về đình chỉ thi hành án, kết quả thi hành án của người bị kếtán khi nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp.

Thời hạn cung cấp thông tin lý lịchtư pháp là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bảnđề nghị.

Điều 9. Nhiệm vụ của UBND cấphuyện, UBND cấp xã và các cơ quan tổ chức có liên quan

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện đã banhành quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổitrở lên, Ủy ban nhân dân cấp xã đã cấp giấy chứng tử cónhiệm vụ gửi cho Sở Tư pháp quyết định cải chính hộ tịch, giy chứng tử nêu trên.

Thời hạn cung cấp thông tin lý lịchtư pháp là 10 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định cải chính hộ tịch, giấychứng tử.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan,tổ chức đã cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt cải tạo không giam giữ,án treo, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, cấmcư trú, quản chế, tước một số quyền công dân có nhiệm vụ cung cấp thông tin vềviệc chấp hành xong các hình phạt trên khi nhận được văn bản đnghị của Sở Tư pháp.

Thời hạn cung cấp thông tin lý lịchtư pháp là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

MỤC 2. CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP TỪ NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2010

Điều 10. Nhiệm vụ của cơ quan Côngan

Công an cấp huyện có nhiệm vụ cungcấp thông tin sau:

1. Giấy chứng nhận đã chấp hành xongthời gian thử thách án treo, án phạt cải tạo không giam giữ cho Sở Tư pháptrong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận theo quy địnhtại khoản 3 Điều 62, khoản 3 Điều 73 Luật Thi hành án hình sự.

2. Giấy chứng nhận đã chấp hành xongán phạt cấm cư trú, án phạt quản chế, án phạt tước một số quyền công dân, ánphạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định cho SởTư pháp thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấychứng nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 82, khoản 3 Điều 89, khoản 5 Điều103 và khoản 5 Điều 107 Luật Thi hành án hình sự.

Điều11. Nhiệm vụ của cơ quan Tòa án nhân dân

Tòa án có trách nhiệm cung cấp thôngtin lý lịch tư pháp về án tích và thông tin lý lịch tưpháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (cóhiệu lực pháp luật) cho Sở Tư pháp theo quy định tại Điều 13, 14 Thông tư Liêntịch s04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP(theomẫu quy định tại Thông tư Liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP (sau đâygọi tắt là theo mẫu quy định)).

Điều 12. Nhiệm vụ của Viện Kiểmsát nhân dân

Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh đã raquyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp kháng nghị theothủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm có nhiệm vụ gửi quyếtđịnh đó cho Sở Tư pháp.

Thời hạn cung cấp thông tin lý lịchtư pháp cho Sở Tư pháp là 10 ngày làm việc ktừ ngày raquyết định.

Điều13. Nhiệm vụ của cơ quan Thi hành án dân sự

1. Cục Thi hành án dân sự, Chi cụcThi hành án dân sự đã ra các quyết định: Thi hành hình phạt tin, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác của người bịkết án trong bản án hình sự, quyết định đình chthi hànhán (nếu có); giấy xác nhận kết quả thi hành án (nếu có) có nhiệm vụ gửi quyếtđịnh, giấy xác nhận đó cho Sở Tư pháp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từngày ra quyết định hoặc cấp giấy xác nhận.

2. Trường hợp người bị kết án đã chấphành xong hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân skhác trong bản án hình sự thì Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thihành án dân sự thông báo bằng văn bản (theo mẫu quy định) cho STư pháp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày người bị kết án đãchấp hành xong nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự.

Chương 3.

PHỐI HỢP TRA CỨU, XÁC MINH, CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCHTƯ PHÁP ĐỂ CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Điều 14. Nhiệm v của Sở Tư pháp trong việc phối hp tra cứu thông tin lý lịch tư pháp về ántích với cơ quan Công an

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu Lý lịch tư pháp hợp lệ, Sở Tư pháp gửi vănbản đề nghị xác minh lý lịch tư pháp về án tích kèm theo một bộ hồ sơ cho PhòngHồ sơ nghiệp vụ - Công an tỉnh.

Điều 15. Nhiệm vụ của cơ quan Côngan trong việc tra cứu, xác minh thông tin lý lịch tư pháp về án tích

Phòng Hồ sơ nghiệp vụ - Công an tỉnhcó trách nhiệm tiếp tục cung cấp thông tin lý lịch tư pháp khi Sở Tư pháp cóyêu cu xác minh thông tin lý lịch tư pháp về án tích đểcấp Phiếu Lý lịch tư pháp cho cá nhân, tchức. Thời hạntrả kết quả xác minh là 07 ngày làm việc, ktừ ngày nhận được văn bản đnghịcủa Sở Tư pháp. Trường hợp phải tra cứu thông tin trong hệ thng hồ sơ, tàng thư của Bộ Công an thì thời hạn tracứu thông tin có th kéo dài hơn nhưng không quá 09 ngàylàm việc.

Trong trường hợp khẩn cấp theo yêucầu của cơ quan tiến hành tố tụng, ngay sau khi nhận được yêucầu của Sở Tư pháp thì Phòng Hồ sơ nghiệp vụ - Công antỉnh thực hiện việc tra cứu thông tin án tích của đương sự trong thời hạn 24giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.

Điều 16. Nhiệm vụ của Tòa án nhân dân

1. Tòa án nhân dân tỉnh khi nhận đượcđề nghị của Sở Tư pháp về nội dung tra cứu thông tin cấm đảm nhiệm chức vụthành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện việc tra cứu hồ sơ vàthông báo kết quả cho Sở Tư pháp.

2. Trong trường hợp kết quả tra cứuthông tin lý lịch tư pháp của cơ quan Công an vẫn chưa đủ căn cứ để kết luậnhoặc nội dung về tình trạng án tích của đương sự có điểm chưa rõ ràng, đầy đủ thì Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị Tòa án đã xét xử sơthẩm vụ án, Tòa án đã xét xử phúc thẩm vụ án liên quan đến đương sự để tra cứuhồ sơ, nhằm khẳng định người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp có án tích haykhông có án tích.

Thời hạn cung cấp thông tin lý lịchtư pháp tại khoản 1, khoản 2 Điều này là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đượcvăn bản đề nghị của Sở Tư pháp.

Chương 4.

PHỐI HỢP CUNG CẤP, XÁC MINH, RÀ SOÁT THÔNG TIN LÝ LỊCHTƯ PHÁP

Điều 17.Phối hợp cung cấp thông tin giữa Sở Tư pháp và cơ quan quản lý các cơ sở dữliệu khác

Việc phối hợp cung cấp thông tin giữaSở Tư pháp và cơ quan quản lý các cơ sdữ liệu khác theoquy định tại Điều 5 và Điều 16 Nghị định số 111/2010/NĐ-CP được thực hiện nhưsau:

Trong quá trình cập nhật thông tin lýlịch tư pháp, trường hợp các thông tin vnhân thân như:họ, tên, ngày tháng năm sinh, schứngminh nhân dân, nơi cư trú, họ tên cha, mẹ, vợ, chồng và thông tin khác về nhân thân của người bị kết án, người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã cóđiểm chưa rõ ràng, chính xác, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị Phòng Cảnh sátquản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh, độiCảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an cấp huyện, UBND cấphuyện, UBND cấp xã để xác minh làm rõ. Sau khi đã tiến hành xong việc xác minh,các cơ quan nói trên có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ nhữngthông tin đó cho Sở Tư pháp.

Trong trường hợp có sự sai lệch thôngtin về nhân thân của người bị kết án, người bị cm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì SởTư pháp phối hợp với Phòng Cảnh sát quản lý hành chính vềtrật tự xã hội - Công an tỉnh, đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xãhội - Công an cấp huyện, UBND cp huyện, UBND cấp xã đểtiếp tục xác minh tính chính xác của thông tin.

Các cơ quan trên có nhiệm vụ cung cấpthông tin cho Sở Tư pháp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đượcđề nghị cung cấp thông tin. Đi với những trường hợp đặc biệtcn xác minh nhiu nơi được phép kéodài thời hạn nhưng không quá 20 ngày làm việc.

Việc phối hợp cung cấp, xác minh, ràsoát thông tin lý lịch tư pháp phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lýlịch tư pháp, bảo vệ bí mật Nhà nước và lưu trữ quc gia.

Điều 18. Phối hợp xác minh về điềukiện đương nhiên được xóa án tích

1. Việc phối hợp xác minh về điềukiện đương nhiên được xóa án tích tại Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chứcđể cập nhật thông tin vào Lý lịch tư pháp của người bị kếtán theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điu 17 Nghị định số 111/2010/NĐ-CP được quy định như sau:

a) Sở Tư pháp gửi văn bản yêu cầu tracứu xác minh (theo mẫu quy định) hoặc trực tiếp xác minh tại Ủy ban nhândân cấp xã, cơ quan tchức nơi người bị kết án cư trú saukhi chấp hành xong bản án về việc người đó có bị khởi tố, điều tra, truy tố, xétxử trong thời hạn đang có án tích hay không;

b) Công chức Tư pháp - hộ tịch giúpỦy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác minh theo yêu cầu của Sở Tư pháp.Trường hợp cần thiết, công chức Tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp xã để phối hợp với Công an cấp xã thực hiện xác minh;

c) Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan,tổ chức có nhiệm vụ gửi văn bản thông báo kết quả xác minh về điều kiện đươngnhiên được xóa án tích (theo mẫu quy định) cho Sở Tư pháp trong thời hạn10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu xác minh;

d) Trường hợp Sở Tư pháp trực tiếpxác minh tại Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án cưtrú sau khi chấp hành xong bản án, thì việc trực tiếp xác minh phải được lập thành biên bản. Biên bản làm việc phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địađiểm lập biên bản, họ tên, chức vụ của người tham gia, nội dung làm việc, kếtquả xác minh, giấy tờ văn bản kèm theo (nếu có). Biên bảnđược lập thành hai bản, có chữ ký của người đại diện cáccơ quan tham gia và phải được đóng dấu xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi thựchiện việc xác minh.

2. Trường hợp kết quả xác minh tại Ủyban nhân dân cấp xã, cơ quan, tchứctheo quy định tại khoản 1 Điều này cho thấy người bị kết án có thể đang bị khởitố, điu tra, truy tố, xét xử thì Sở Tư pháp thực hiện xácminh tại cơ quan tiến hành tố tụng có liên quan để làm rõ về việc người bị kết án có đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử hay không. Việc tiến hành xác minh được thực hiện như sau:

a) Sở Tư pháp gửi văn bản yêu cầu xácminh (theo mẫu quy định).

b) Tòa án, Viện Kiểm sát, cơ quanđiều tra Công an tỉnh có nhiệm vụ gửi văn bản thông báokết quả xác minh (theo mu quy định) cho Sở Tư pháp đã yêu cầu trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngàynhận được văn bn yêu cầu.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã, Tòa án,Viện Kiểm sát, cơ quan điều tra Công an tnh, cơ quan Thi hành án dân sự có nhiệm vụ gửi vănbản thông báo kết quả xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích của ngườiyêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp khi nhận được yêu cầu của Sở Tư pháp trongthời hạn 07 ngày làm việc, ktừ ngày nhận được văn bản yêu cu.

Điều19. Phối hợp rà soát việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp

Sở Tư pháp phối hợp với Tòa án nhândân tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hànhdân sự, Chi cục Thi hành án dân sự, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ - Công an tỉnh, Côngan cấp huyện (Bộ phận Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp) thực hiện việc ràsoát về số lượng thông tin lý lịch tư pháp đã cung cấp theo quy định tại khoản2, điểm b khoản 3 Điều 26 Thông tư Liên tịch s04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP .

Chương 5.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều20. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vịliên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phổ biến, hướngdẫn, thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện cnbổ sung, điu chỉnh, yêu cầu các cơ quan, đơn vị báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét, giảiquyết.

2. Giao Sở Tư pháp có trách nhiệmgiúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này./.