ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2014/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 19 tháng 9 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊABÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết về thihành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ,tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sửdụng đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quyđịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc SởTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1641/TT-STNMT ngày 04 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2014 vàthay thế Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2013; Quyết địnhsố 29/2013/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2013; Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2014; Quyết định số 1437/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2010của UBND tỉnh Quảng Trị.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giámđốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Đoàn thể liênquan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Cường

QUY ĐỊNH

VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁIĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2014/QĐ-UB ngày 19 tháng 9 năm 2014 củaUBND tỉnh Quảng Trị)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Bản Quy định này quy định chi tiếtmột số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013-QH13 (sau đây gọi là Luật Đấtđai); một số điều, khoản của Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai (sau đâygọi là Nghị định số 43/NĐ-CP) và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5năm 2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồiđất (sau đây gọi là Nghị định số 47/NĐ-CP ) thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1.Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Cơ quan thực hiện chức năng quảnlý nhà nước về đất đai; cơ quan, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóngmặt bằng.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cưkhi Nhà nước thu hồi đất.

Chương II

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁIĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

Điều 3. Bồi thường chi phí đầutư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vi mục đích quốc phòng, an ninh;phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Việc xác định chi phí đầu tư vàođất còn lại quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện theo quy định sau đây:

Trường hợp chi phí đầu tư vào đấtcòn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì việc xác định chi phí bồithường theo kết quả kiểm kê thực tế các chi phí đã thực hiện.

Trường hợp kiểm kê không xác địnhđược các hạng mục chi phí đã đầu tư vào đất thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào thực tế của việc sử dụng đất để lập dự toán chiphí đầu tư vào đất còn lại; trường hợp không thể áp dụng một trong hai phương pháptrên thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng thu thập thông tinvề chi phí, giá trị đầu tư vào đất thực tế, có xác nhận của UBND cấp xã đểtrình UBND cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 4. Bồi thường về đất khiNhà nước thu hồi đất ở

1. Việc xác định diện tích đất ởđể bồi thường thực hiện theo Điều 24Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Điều 6Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

a) Trường hợp chỉ thu hồi một phầndiện tích đất của thửa đất thì diện tích đất tính bồi thường (trong phần diệntích thu hồi) được xác định như sau:

Về nguyên tắc thu hồi đất gì thìbồi thường theo giá đất có cùng mục đích sử dụng. Nếu trên giấy tờ liên quan vềđất không ghi rõ ranh giới từng loại đất đang sử dụng thì việc xác định loạiđất để tính bồi thường như sau:

A =

B

x D, trong đó

C

A: Là diện tích đất ở

B: Là diện tích đất bị thu hồi

C: Là tổng diện tích đất thực tế sửdụng

D: Là diện tích đất ở theo quy địnhvề hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của UBND tỉnh tại thời điểmthu hồi đất.

b) Diện tích đất còn lại được bồithường, hỗ trợ theo loại đất thực tế sử dụng.

c) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,hỗ trợ và tái định cư chịu trách nhiệm xác định diện tích đất ở theo quy địnhtại Điểm a Khoản 1 Điều này và công khai trong phương án bồi thường, hỗ trợ,tái định cư.

2. Trườnghợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi nếu đủ điều kiện tách thành từnghộ gia đình riêng theo quy định của phápluật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một thửa đất ởbị thu hồi thì căn cứ vào điều kiện thực tế, UBND tỉnh quyết định bố trítái định cư.

Điều 5. Bồi thường về đất, chi phíđầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải làđất ở của hộ gia đình, cá nhân

Bồi thường về đất khi Nhà nước thuhồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ hộ gia đình, cá nhân quyđịnh tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện theo quy địnhsau đây:

Hộgia đình cá nhân có công với cách mạng đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải đất ởđược Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuênhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công vớicách mạng khi Nhà nước thu hồi đất thì căn cứ vào điều kiện thực tế quỹ đất tại địa phương, đượcbồi thường bằng đất hoặc bằng tiền với mức bồi thường bằng 100% đơn giá loại đất tương ứng.

Điều 6. Bồi thường thiệt hạivề nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Việc bồi thường thiệt hại đốivới nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cánhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện theoKhoản 1, Điều 89 Luật Đất đai.

2. Đối với nhà, công trình xây dựngkhác không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều này thực hiện theo Điều 9Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được tính bồi thường theo mức như sau:

Mức bồi thường nhà, công trình bằngtổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền tính bằngtỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình đó. Trong đó:

- Giátrị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ phần trămchất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân (x) với giá trị xây dựng mới củanhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngànhban hành;

- Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phầntrăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình do Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường đánh giá thực tế khi kiểm kê của từng nhà, công trình và lập phương ántrình Hội đồng thẩm định xem xét trình cấp có thẩm quyền quyết định nhưng mứcbồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêuchuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại.

3. Đối với nhà, công trình xây dựngkhác bị phá dỡ một phần mà phần còn lại không còn sử dụng được thì được bồithường cho toàn bộ nhà, công trình;

Trường hợp nhà, công trình xây dựngkhác bị phá dỡ một phần nhưng phần còn lại vẫn tồn tại và sử dụng được thì đượcbồi thường giá trị phần bị thiệt hại và chi phí để cải tạo, sửa chữa, hoàn thiệnphần còn lại theo tiêu chuẩn, kỷ thuật tương đương của nhà, công trình trước khibị phá dỡ, trong đó:

* Bồi thường giá trị phần bị thiệthại được tính toàn bộ diện tích phần cắt xét đến điểm chịu lực gần nhất.

* Chi phí cải tạo, sửa chữa, hoànthiện phần còn lại được tính như sau:

- Diện tích để tính hỗ trợ cải tạo,cắt xén: Tính theo diện tích mặt đứng của nhà, công trình bị cắt xén.

- Đơn giá để tính chi phí cải tạo,sửa chữa:

+ Dạng nhà loại A, Biệt thự:2.000.000 đồng/m2;

+ Dạng nhà loại B: 1.500.000 đồng/m2;

+ Dạngnhà loại C1.C2,C3:1.200.000 đồng/m2;

+ Dạng nhà loại D1,D2: 800.000 đồng/m2;

+ Các loại nhà còn lại: 600.000đồng/m2.

- Trường hợp mặt tiền công trìnhphức tạp, có giá trị cao hơn thì căn cứ thực tế, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thườngtính toán lập phương án trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

4. Đối với nhà, công trình xây dựngkhông đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành ban hànhthì mức bồi thường theo giá trị thực tế của nhà, công trình.

Điều 7. Bồi thường thiệt hạido hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đấtthuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ

Bồi thường thiệt hại do hạn chếkhả năng sử dụng đất quy định tại Khoản 2, Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP đượcthực hiện theo quy định như sau:

1. Bồi thường thiệt hại do hạn chếkhả năng sử dụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng côngtrình có hành lang bảo vệ.

a) Đất ở và các loại đất khác trongcùng thửa với đất ở của một chủ sử dụng (kể cả trường hợp không cùng thửa vớiđất ở) nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệđủ điều kiện bồi thường khi Nhà nước không thu hồi đất thì được bồi thường dohạn chế khả năng sử dụng đất. Mức bồi thường tối đa bằng 70% giá loại đất tươngứng.

b) Trường hợp đất ở và các loạiđất khác không đủ điều kiện bồi thường theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều nàythì được xem xét hỗ trợ; mức hỗ trợ tối đa tối đa bằng 40% giá loại đất tươngứng.

2. Bồi thường thiệt hại tài sảngắn liền với đất đối với đất nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trìnhcó hành lang bảo vệ.

a) Nhà ở, công trình khác có mộtphần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trìnhcó hành lang bảo vệ, xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường không phải didời thì được bồi thường một phần do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trongsinh hoạt. Mức bồi thường tối đa bằng 70% đơn giá của UBND tỉnh quy định tạithời điểm có quyết định thu hồi.

b) Trường hợp nhà ở, công trìnhkhác xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường theo quy định tại điểm a khoản2 Điều này thì được xem xét hỗ trợ; mức hỗ trợ tối đa bằng 40% đơn giá của UBNDtỉnh quy định tại thời điểm có quyết định thu hồi.

Điều 8. Bồi thường nhà, côngtrình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước

Bồi thường nhà, công trình đối vớingười đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghịđịnh số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện theo quy định sau đây:

Người đang sử dụng nhà ở thuộc sởhữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồiđất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tíchnhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thườngchi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; mức bồi thường theo khối lượng cải tạo,sửa chữa, nâng cấp nhưng tối đa không quá 50% đơn giá loại nhà, vật kiến trúctheo quy định của UBND tỉnh.

Điều 9. Bồi thường về đất đốivới những người đang đồng quyền sử dụng đất

Bồi thường về đất đối với nhữngngười đang đồng quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 2, Điều 15 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện theo quy định sau đây:

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đangsử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi đất được bồithường theo diện tích đất thuộc quyền sử dụng; nếu không có giấy tờ xác địnhdiện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thìtự thỏa thuận, phân chia tiền bồi thường cho các đối tượng đồng quyền sử dụng;trường hợp không tự thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ,tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún

Bồi thường, hỗ trợ, tái định cưđối với các trường hợp thu hồi đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún quy định tại Điểma, Khoản 2, Điều 16 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện theo quy địnhsau đây:

Đối với trường hợp đất ở của hộgia đình, cá nhân bị sạt lở, sụt lún bất ngờ toàn bộ diện tích thửa đất hoặc mộtphần diện tích thửa đất mà phần còn lại không còn khả năng tiếp tục sử dụng thìhộ gia đình, cá nhân được bố trí đất ở tái định cư với diện tích tối thiểu nhưsau:

-Đốivới thành phố Đông Hà và thị xã Quảng Trị: 100 m2;

- Đối với các huyện còn lại:200 m2.

Tùy theo quỹ đất tái định cư củatừng địa phương, đặc điểm, vị trí, diện tích đất bị thu hồi của đối tượng đượcbố trí tái định cư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lậpphương án tái định cư cụ thể cho từng dự án.

Điều 11. Bồi thường về di chuyểnmồ mả

Bồi thường về di chuyển mồ mả quyđịnh tại Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện theo quy định sauđây:

Mồmả có chủ và mồ mả chưa xác định được chủ được bồi thường chi phí đào, bốc, di chuyển,xây dựng mới, chi phí về đất tại nơi mới và chi phí hợp lý khác (nếu có); mức bồithường thực hiện theo Quyết định ban hành đơn giá của UBND tỉnh. Trường hợp mồmả xây, đắp có quy cách khác so với quy định thì được tính theo chi phí thực tếtrên cơ sở đề xuất của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và kết quả thẩm định củaHội đồng thẩm định trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định. Trường hợp đặc biệttheo phong tục tập quán thì UBND huyện, thành phố, thị xã đề xuất phương án đểUBND tỉnh xem xét quyết định.

Đối với mồ mả chưa xác định đượcchủ, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm thông báo trên phương tiệnthông tin đại chúng của tỉnh tối thiểu 03 lần, mỗi lần cách nhau 05 ngày, saukhi có thông báo mà không có chủ đến nhận thì giao cho UBND cấp xã chịu tráchnhiệm di dời theo quy định, kinh phí bồi thường được chi trả cho đơn vị di dời.

Mồ mả sau khi được bồi thường phảidi dời và cải táng tại nghĩa trang, nghĩa địa theo quy hoạch của địa phương.

Điều 12. Hỗ trợ ổn định đời sốngvà ổn định sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất

Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn địnhsản xuất quy định tại Khoản 7, Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thựchiện theo quy định sau đây:

1.Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nôngnghiệp thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định như sau:

a)Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp trên tổng diện tích đất nông nghiệpđang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 6 tháng nếu khôngphải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở;trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khókhăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợtối đa là 24 tháng.

Đốivới trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp trên tổng diện tích đấtnông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyểnchỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hộikhó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗtrợ tối đa là 36 tháng.

b) Việc xác định tỷ lệ phần trăm(%) diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng để tính hỗ trợ theo quy định tạiđiểm a Khoản này được thực hiện theo nguyên tắc như sau:

b1) Được xác định theo quyết địnhthu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền đối với từng dự án, khôngcộng dồn diện tích đất nông nghiệp đã thu hồi của các quyết định trước đó trừtrường hợp quy định tại tiết b2 điểm này.

b2) Trường hợp hộ gia đình, cá nhâncó đất nông nghiệp thu hồi nhiều lần mà mỗi lần dưới 30% diện tích đất nôngnghiệp đang sử dụng thì được cộng dồn diện tích đất thu hồi trong các quyếtđịnh thu hồi đất trước đó và được hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất khi đảm bảođủ điều kiện về diện tích quy định tại điểm a Khoản này.

c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩuquy định tại các điểm a và b khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạotrong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.

UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồichịu trách nhiệm xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

2. Hộ gia đình, cá nhân được bồithường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, cụ thể:

a) Hỗ trợ giống cây trồng, phânbón: mức hỗ trợ là 800 đồng/m2 theo diện tích đất sản xuất nông nghiệpđược giao mới.

b) Hỗ trợ giống vật nuôi: 2.500.000đồng/hộ.

c)Ngoài các khoản hỗ trợ tại điểm a, b khoản này. Hộ gia đình, cá nhân được bồi thườngbằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ thêm (nếu có) về các dịch vụ khuyến nông,khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹthuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp.

Mức hỗ trợ do Tổ chức làm nhiệmvụ bồi thường phối hợp với cơ quan quản lý về nông nghiệp (Phòng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn…)xem xét đề xuất UBND cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường quyết địnhcho phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

3. Đối với tổ chức kinh tế, hộ giađình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộcđối tượng quy định tại Điểm đ, Khoản 1, Điều 19 Nghị định số 47/NĐ-CP thì đượchỗ trợ ổn định sản xuất bằng tiền với mức cao nhất bằng 30% một năm thu nhậpsau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 3 năm liền kề trước đó.

Thu nhập sau thuế được xác địnhcăn cứ vào báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan thuế chấp thuận;trường hợp chưa được kiểm toán hoặc được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xácđịnh thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tạibáo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi nămđã gửi cơ quan thuế.

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhânbị thu hồi hết đất sản xuất thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí hộ nghèo do BộLao động - Thương binh và Xã hội công bố tại thời điểm có quyết định thu hồi thìngoài việc được bồi thường đất sản xuất nông nghiệp còn được hỗ trợ tiền bằng01 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động theo quy định của Chínhphủ về tiền lương/hộ/năm trong thời hạn 3 năm.

Điều 13. Hỗ trợ đào tạo, chuyểnđổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nôngnghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghềvà tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộgia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện theo quy định sau đây:

1.Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nôngnghiệp không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1Điều 18 Quy định này mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồithường bằng tiền theo quy định còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìmkiếm việc làm theo một trong các hình thức bằng tiền hoặc bằng đất ở hoặc nhà ởhoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như sau:

a) Hỗ trợ bằng tiền bằng 3 lần giáđất nông nghiệp cùng loại trong bản giá đất của tỉnh đối với toàn bộ diện tíchđất nông nghiệp thu hồi.

Diện tích được hỗ trợ không vượtquá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định của UBND tỉnh tại khu vực đó.

b) Tiền hỗ trợ đào tạo, chuyển đổinghề theo quy định tại điểm a khoản này được chi trả trực tiếp cho người đượchỗ trợ.

2.Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều này có nhu cầu đượcđào tạo, chuyển đổi nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề và được miễn họcphí đào tạo cho một khóa học đối với các đối tượng trong độ tuổi lao động.

Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghềcho các đối tượng chuyển đổi nghề nằm trong phương án đào tạo, chuyển đổi nghề vàđược tính trong tổng kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ,tái định cư được duyệt.

SởLao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Tổ chức thực hiện bồi thườnglập và tổ chức thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề cho các đối tượngbị thu hồi đất nông nghiệp.

Phương án đào tạo, chuyển đổi nghềđược lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề phải lấy ý kiến của ngườibị thu hồi đất thuộc đối tượng chuyển đổi nghề.

3. Sở Lao động - Thương binh vàXã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan trình UBND tỉnh quyết địnhcơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người bị thu hồi đấtnông nghiệp theo quy định tại Điều này.

Điều 14. Hỗ trợ đào tạo, chuyểnđổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợpkinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình cá nhân mà phải di chuyển chổ ở

Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghềvà tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh,dịch vụ của hộ gia đình cá nhân mà phải di chuyển chổ ở quy định tại Khoản 3Điều 21 Nghị định 47/2014/NĐ-CP được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhànước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ mà phải di chuyển chỗ ở thì đượchỗ trợ ngừng sản xuất kinh doanh theo giấy phép kinh doanh, mức hỗ trợ theo quyđịnh tại Khoản 3 Điều 12 Quy định; trường hợp không có giấy phép đăng ký kinh doanhthì căn cứ biên lai đóng thuế môn bài, mức hỗ trợ bằng 70% mức đóng thuế mônbài; trường hợp không có biên lai đóng thuế môn bài thì căn cứ giấy xác nhậnthực tế có buôn bán nhỏ lẻ của UBND cấp xã để hỗ trợ, mức hỗ trợ đối với trườnghợp này bằng 70% mức đóng thuế môn bài thấp nhất.

2. Trường hợp người được hỗ trợtheo quy định tại khoản 1 Điều này có nhu cầu được đào tạo, chuyển đổi nghề thìđược hỗ trợ như khoản 2 Điều 13 Quy định này.

Điều 15. Hỗ trợ tái định cư đốivới trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ởnước ngoài mà phải di chuyển chổ ở

Hỗ trợ tái định cư đối với trườnghợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoàimà phải di chuyển chổ ở quy định tại Khoản 2 Điều 22 Nghị định 47/2014/NĐ-CP đượcthực hiện theo quy định sau đây:

Hộ gia đình, cá nhân, người ViệtNam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tựlo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được hỗ trợ một khoản tiềnbằng suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tập trungtrừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghịđịnh số 47/2014/NĐ-CP .

Điều 16. Hỗ trợ người đang thuênhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước

Hỗ trợ người đang thuê nhà ở khôngthuộc sở hữu Nhà nước quy định tại Điều 23 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thựchiện theo quy định sau đây:

Người đang thuê nhà ở không phảilà nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chổ ởthì được hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản bằng 50% chi phí quy định tại Tiết a,b, c, d Điểm 3.1, Khoản 3, Điều 18 Quy định này. Tùy từng trường hợp cụ thể vàtình hình thực tế có thể được xem xét hỗ trợ các khoản ổn định đời sống và ổnđịnh sản xuất theo bản quy định này. Người được hỗ trợ phải có hợp đồng thuênhà được cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng thực hoặc xác nhận của chínhquyền cấp xã.

Điều 17. Hỗ trợ khi thu hồi đấtcông ích của xã, phường, thị trấn

Hỗ trợ khi thu hồi đất công íchcủa xã, phường, thị trấn quy định tại Điều 24 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thựchiện theo quy định sau đây:

Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹđất công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ; mức hỗ trợ cao nhất bằng50% mức giá bồi thường của đất cùng vị trí tại khu vực; tiền hỗ trợ được nộpvào ngân sách Nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường,thị trấn và chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụngvào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

Điều 18. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất

Hỗ trợ khác đối với người sử dụngđất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều 83 Luật Đấtđai; Điều 25 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệptrong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở.

a) Hộ gia đình, cá nhân khi bị thuhồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không đượccông nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đấtvườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giaothông thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu nămcòn được hỗ trợ bằng 45% giá đất ở của thửa đất đó; diện tích được hỗ trợ tốiđa không quá 05 lần hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh tại khu vựcđó.

Nhà ở nêu trên là nhà ở mà tại thờiđiểm tạo lập không vi phạm quy hoạch sử dụng đất đã được công bố hoặc không viphạm quy định tại Điều 35 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì được hỗ trợ theo Quyđịnh này.

b)Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp xen kẻ trong khu dân cư thuộcphường, thị trấn; trong khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giápvới ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệpcòn được hỗ trợ bằng 35% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theoquy định trong bảng giá đất của địa phương; diện tích được hỗ trợ tối đa khôngquá 05 lần hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh tại khu vực đó.

Đất nông nghiệp xen kẽ trong khudân cư thuộc phường, thị trấn và khu dân cưnông thôn phải là thửa đất nằm trong khu dân cư và có ít nhất một mặt tiếpgiáp với đất ở trong khu dân cư. Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái địnhcư chịu trách nhiệm xác định vị trí thửa đất trong trường hợp này.

c) Trường hợp mức giá bồi thườngvà hỗ trợ đối với đất nông nghiệp; đất vườn, ao quy định tại Điểm a, Điểm bKhoản này vượt quá giá bồi thường đất ở tương ứng thì chỉ được bồi thường và hỗtrợ bằng với giá đất ở tương ứng.

2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếpsản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không đủ điều kiệnđược bồi thường theo quy định tại Điều 75 Luật Đất đai; hộ gia đình, cá nhânđang sử dụng đất do nhận khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâmnghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ)của các nông trường, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì không đượcbồi thường về đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại hoặcđược hỗ trợ theo quy định sau:

a) Hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhânnhận giao khoán đất là cán bộ công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanhđang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động; hộ gia đình, cá nhânnhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chủ yếu từ sảnxuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhànước thu hồi đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy địnhtại Điều 75 Luật Đất đai nếu có nguồn thu nhập chính từ sản xuất nông nghiệp thìđược hỗ trợ bằng 80% đơn giá bồi thường loại đất tương ứng.

b) Hộ gia đình, cá nhân nhận khoánkhông thuộc đối tượng nêu tại điểm a khoản này thì chỉ bồi thường chi phí đầutư vào đất còn lại.

3. Hỗ trợ di chuyển

3.1. Hộ gia đình khi Nhà nước thuhồi đất phải di chuyển chổ ở được hỗ trợ chi phí di chuyển như sau:

a) Đối với việc di chuyển nhà ởtrong khuôn viên đất còn lại của hộ gia đình thì mức hỗ trợ di chuyển là2.000.000 đồng/hộ.

b) Di chuyển nhà ở đến nơi ở mớitrong phạm vi thuộc huyện, thị xã thì mức hỗ trợ là 3.000.000 đồng/hộ.

c) Di chuyển nhà ở đến nơi ở mớitrong phạm vi thuộc thành phố; hoặc khác huyện, thị xã thì mức hỗ trợ là4.000.000 đồng/hộ

d) Di chuyển nhà ở đến nơi ở mớikhác tỉnh nơi đang sinh sống hiện tại thì mức hỗ trợ là 5.000.000 đồng/hộ.

e) Các khoản hỗ trợ khác khi phảidi chuyển nhà ở

- Hỗ trợ bắt lại điện chiếu sángtrong nhà: 1.000.000 đồng;

- Hỗ trợ bắt lại đường ống cấp nước:1.000.000 đồng (nếu có);

- Hỗ trợ làm lại Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất: 100.000 đồng;

- Hỗ trợ làm lại thiết kế bản vẽnhà khi di chuyển đến chổ ở mới: 4.000.000 đồng (nếu có);

- Hỗ trợ công giám sát xâydựng: 6.000.000 đồng/hộ.

Các trường hợp di chuyển đến huyện,thị xã và tỉnh khác phải có giấy xác nhận của địa phương nơi chuyển đến.

3.2. Đối với hộ đang sống tập thểcủa cơ quan, doanh nghiệp bố trí cho cán bộ công nhân viên ở mà nguồn kinh phíxây dựng nhà có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì mức hỗ trợ di chuyển nhưsau: Đối với hộ gia đình: 2.000.000 đồng/hộ; đối với hộ độc thân: 1.000.000 đồng/hộ.

3.3. Những trường hợp phải di chuyểnnhà ở được hỗ trợ tiền thuê nhà: 1.200.000 đồng/tháng đối với hộ gia đình có từ05 nhân khẩu trở xuống; đối với hộ gia đình lớn hơn 05 nhân khẩu thì cứ tăngthêm 01 nhân khẩu thì hỗ trợ thêm 200.000đồng/tháng trong thời gian tối đa 6tháng. Trường hợp những hộ di chuyển làm lán trại tạm để ở thì hỗ trợ 01 lầnvới mức hỗ trợ tối đa là 8.000.000 đồng.

Trường hợp do bố trí đất tái địnhcư chậm mà đối tượng bị giải toả đã bàn giao mặt bằng đúng thời hạn thì Tổ chứcthực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập hồ sơ đề xuất tăng thời gian thuênhà cho phù hợp hoặc bố trí vào nhà tạm (nếu có).

4. Hỗ trợ phần móng nhà ở có độsâu so với cốt (mặt đường) đường

Nhà ở ngoài việc được bồi thườngtheo đơn giá quy định còn được hỗ trợ thêm phần móng nhà ở có độ sâu so với cốtđường hiện tại; nếu kinh phí xây dựng phần móng chiếm khoảng 8,0÷12,0% so vớikinh phí xây dựng toàn công trình thì mức hỗ trợ được xác định như sau:

- Móng nhà có độ sâu so với cốtđường hiện tại từ 0,5m đến 1,0m khoảng: 30 ÷ 35% so với móng cũ;

- Móng nhà có độ sâu so với cốtđường hiện tại từ lớn hơn 1,0m đến 2,0m khoảng: 75 ÷ 85% so với móng cũ;

- Móng nhà có độ sâu so với cốtđường hiện tại từ lớn hơn 2,0m đến 3,0m khoảng: 140 ÷ 150% so với móng cũ;

- Móng nhà có độ sâu so với cốtđường hiện tại từ lớn hơn 3,0m trở lên khoảng: 165 ÷ 175% so với móng cũ.

5. Trường hợp đối tượng bị ảnh hưởngphải di chuyển nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất (kể cả di chuyển trong khuôn viênvà di chuyển đi nơi khác), ngoài các hỗ trợ theo bản Quy định này, được hỗ trợthêm như sau:

a) Hỗ trợ ổn định đời sống:Được tính bằng tiền tương đương 30 Kg gạo/nhân khẩu/tháng, thời gian hỗ trợ là6 tháng. Giá gạo được tính theo mức giá thị trường tại thời điểm bồi thường.

b) Trường hợp hộ gia đình vừa trựctiếp sản xuất nông nghiệp khi có đất nông nghiệp bị thu hồi quy định tại Điểma, Điểm b Khoản 1 Điều 12 Quy định này vừa có nhà bị giải tỏa thì chỉ được hưởngmột mức hỗ trợ cao nhất.

6. Hỗ trợ kinh phí san lấp mặt bằnglàm đường vào nhà ở, vào khu vực sản xuất kinh doanh được tính hỗ trợ theo khốilượng thực tế bị ảnh hưởng.

7. Hỗ trợ đất đắp làm nền nhà, cáccông trình khác trên đất: Chỉ hỗ trợ cho các đối tượng phải di dời nhà ở, khuvực liên quan đến tuyến đường giao thông mới mở (các đối tượng đã đắp đất đểxây dựng công trình trước thời điểm thông báo thu hồi đất), theo khối lượng vàdiện tích thực tế bị ảnh hưởng.

8. Khen thưởng, xử lý vi phạm

8.1. Hộ giađình, cá nhân nhận tiền bồi thường và giải phóng bàn giao mặt bằng theo quyđịnh của pháp luật thì được thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng như sau:

a) Đối với hộ gia đình, cá nhâncó tổng giá trị bồi thường từ 40 triệu đến dưới 100 triệu đồng:

- Giải tỏa bàn giao mặt bằng trongthời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận tiền bồi thường được thưởng 4 triệu đồng/hộ;

- Giải toả bàn giao mặt bằng trongthời hạn từ 11 đến 20 ngày kể từ ngày nhận tiền bồi thường được thưởng 2 triệuđồng/hộ.

b) Đối với hộ gia đình, cá nhâncó tổng giá trị bồi thường dưới 40 triệu đồng được thưởng 10% tổng giá trị bồi thườngnếu giải toả bàn giao mặt bằng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận tiền bồithường, 5% tổng giá trị bồi thường nếu giải toả bàn giao mặt bằng trong thời hạntừ 11 đến 20 ngày kể từ ngày nhận tiền bồi thường.

c) Đối với hộ gia đình, cá nhâncó tổng giá trị bồi thường từ 100 triệu đồng trở lên:

- Giải tỏa bàn giao mặt bằng trongthời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận tiền bồi thường được thưởng 7 triệu đồng/hộ;

- Giải toả bàn giao mặt bằng trongthời hạn từ 10 đến 20 ngày kể từ ngày nhận tiền bồi thường được thưởng 5 triệuđồng/hộ.

8.2. Kinh phí khen thưởng tiến độgiải phóng mặt bằng được sử dụng bằng nguồn kinh phí bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư của các công trình, dự án.

Các tổ chức, cá nhân có thành tíchtrong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng sẽ được khen thưởng theo quyđịnh của pháp luật; các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về bồithường, giải phóng mặt bằng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lýtheo quy định của pháp luật.

9. Ngoài các khoản hỗ trợ đã đượcquy định, trong những trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cácloại hỗ trợ khác để đảm bảo ổn định đời sống và sản xuất cho người bị thu hồiđất. Trường hợp đặc biệt trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 19. Suất tái định cư tốithiểu, suất đầu tư hạ tầng

Suất tái định cư tối thiểu quy địnhtại Khoản 3, Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện theo quy địnhsau đây:

1. Giá trị suất đất tái định cưtối thiểu bằng diện tích đất tối thiểu giao cho đối tượng được bố trí tái định cưtheo quy định tại Điều 10 Quy định này nhân (x) với giá đất tái định cư được UBNDtỉnh quyết định.

2. Suất đầu tư hạ tầng tính chomột hộ gia đình tại khu tái định cư tập trung phù hợp với giá đầu tư cơ sở hạ tầngtại khu quy hoạch tái định cư nhưng tối đa không quá 80% giá trị của suất táiđịnh cư tối thiểu.

Điều 20. Bồi thường đối với vậtnuôi

Bồi thường đối với vật nuôi quyđịnh tại Điểm b, Khoản 2 Điều 90 Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sauđây:

1. Đối với vật nuôi là thuỷ sảnmà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì căn cứ quy định sauđể tính toán bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm cho từng trườnghợp cụ thể. Trường hợp di chuyển được thì tính chi phí di chuyển và thiệt hại dodi chuyển gây ra:

1.1. Đơn giávật nuôi là thủy sản để tính bồi thường

a) Nguyên tắcbồi thường

- Ao nuôi được bồi thường xác định theochủng loại thủy sản dựa vào thời gian sinh trưởng, quy trình, mật độ thủy sản thảnuôi trong ao để định giá;

- Mức bồi thường ao nuôi là thủy sản áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, hộgia đình có thủy sản nuôi trong aotại thời điểm công bố quy hoạch. Trường hợp thủy sản thả nuôi sau thời điểm côngbố quy hoạch thì chủ hộ tự di dời không tính bồi thường, hỗ trợ.

b) Mức bồi thườngthủy sản nuôi được chia 02 nhóm(nhóm thủy sản nuôi thịt và nhóm thủysản giống sinh sản)

* Nhóm thủysản nuôi thịt, chia làm 02 loại:

- Thủy sản nuôichuyên nghiệp: Đối với thủy sản nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thờikỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm, cụthể như sau:

+ Thủy sản nuôitừ 03 tháng tuổi trở lên mức bồi thường bằng 30% giá trị sản lượng thu hoạch;

+ Thủy sản nuôinhỏ hơn 03 tháng tuổi mức bồi thường bằng 20% giá trị sản lượng thu hoạch;

Trường hợp didời được thì chỉ bồi thường chi phí di dời và thiệt hại do di dời gây ra; mứcbồi thường bằng 10% giá trị sản lượng thu hoạch.

Bảng giá bồi thường do thu hoạch sớm đối với thủy sản nuôi chuyên nghiệp

Loại thủy sản

Sản lượng thu hoạch kg/m2 mặt nước (do thu hoạch sớm)

Giá trung bình (đồng/kg)

Giá trị sản lượng thu hoạch (đồng/m2)

Cá tra

4,63

12.000

55.500

Cá lóc

3,33

18.000

59.900

Cá rô đồng

3,33

20.000

66.600

Cá rô phi

3,41

12.000

40.900

Cá diêu hồng

3,41

15.000

51.100

Cá he, cá mè

1,01

10.000

25.400

Các loại cá khác

2,54

10.000

25.400

Tôm

0,16

80.000

12.800

- Thủy sản nuôi không chuyên nghiệp: Tùy theogiai đoạn sinh trưởng của từng loại thủy sảnnuôi trong ao để xem xét mức bồi thường từ 10% - 50% mức bồi thường thủy sản nuôi chuyên nghiệp quy định tại bảng giá bồi thường trên.

* Nhóm thủy sản giống sinh sản gồmcá tra, cá lóc lai, cá rô phi, cá diêu hồng, cá trê, tôm...: Chỉ bồi thường chiphí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; mức bồi thường bằng 20% giáthủy sản giống thực tế.

1.2. Đơn giá bồi thường vật nuôilà thủy sản tính theo thời giá trung bình tại thời điểm kiểm đếm bồi thường, hỗtrợ của địa phương.

2. Các loại cây, vật nuôi thủy sảnkhông có trong danh mục quyết định của UBND tỉnh thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường căn cứ quy cách, tiêu chuẩn tương đương để áp giá cho phù hợp báo cáoHội đồng thẩm định trình UBND cấp có thẩm quyền Quyết định phê duyệt phương ánbồi thường, hỗ trợ.

Điều 21. Bồi thường chi phí dichuyển khi Nhà nước thu hồi đất

Bồi thường chi phí di chuyển khiNhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai được thực hiệntheo quy định sau đây:

Hệ thống máy móc, dây chuyền sảnxuất khi phải tháo dỡ, di chuyển,lắp đặt được thì chỉ được bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt vàthiệt hại do nguyên nhân khách quan khi tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; mức bồithường được tính theo kết quả kiểm đếm thực tế của từng loại máy móc, dâychuyền sản xuất khi phải tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tại thời điểm kiểm đếm.

ChươngIII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 22. Giao nhiệm vụ bồi thường,hỗ trợ, tái định cư

1. UBND cấp có thẩm quyền giao việcthực hiện bồi thường hỗ trợ, tái định cư cho Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗtrợ, tái định cư.

2. Thực hiện các dịch vụ về bồithường, giải phóng mặt bằng:

- Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗtrợ, tái định cư được thuê các doanhnghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân để thực hiện các dịch vụ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

- Trường hợpthành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện thì việc thuê doanh nghiệp, tổ chức có chức năngthực hiện dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện theo quy địnhsau:

Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư cấp huyện có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việcthuê doanh nghiệp, tổ chức có chức năng thực hiện dịch vụ về bồi thường, giảiphóng mặt bằng.

Điều 23. Trách nhiệm của các cấp,các ngành

1. UBND huyện, thành phố, thị xã nơicó đất bị thu hồi

a) Chỉ đạo, tổ chức, tuyên truyền,vận động mọi tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vàthực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhànước có thẩm quyền.

b) Quyếtđịnh thành lập và chỉ đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường huyện, thành phố, thịxãlập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phê duyệt phương ánbồi thường hỗ trợ, tái định cư theo phân cấp; phối hợp với các ngành, các tổchức và chủ đầu tư xây dựng phương án tạo lập khu tái định cư theo phân cấp.

c) Xácđịnh vị trí đất, khu vực đất và các chỉ tiêu về đất được UBND tỉnh ủy quyền trênđịa bàn cấp huyện để áp dụng cho công tác bồi thường; cung cấp các tài liệuliên quan về đất, tài sản trên đất của các đối tượng bị ảnh hưởng.

d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo củacông dân về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo thẩm quyền được giao; ra quyếtđịnh cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền;phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức việc thực hiện cưỡng chế theo quyếtđịnh của cơ quan có thẩm quyền.

e) Chỉ đạo các ban, ngành của huyện,thành phố, thị xãthực hiện đầy đủ nhiệm vụ thuộc chức năng và thẩmquyền chuyên ngành như các Sở, ban ngành cấp tỉnh và nhiệm vụ của thành viên Tổchức làm nhiệm vụ bồi thường.

2. UBND xã, phường, thị trấn

a) Phốihợp với chủ đầu tư và Tổ chức thực hiện bồi thường tổ chức tuyên truyền về mụcđích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.

b) Xác nhận nguồn gốc, thời điểm sửdụng đất và các tiêu chí về đất, thời điểm xây dựng và sử dụng nhà, tài sản vàcác tiêu chí về nhà, tài sản trên đất, tham gia theo thẩm quyền với cơ quan đođạc địa chính xác định các tiêu chí về đất và chủ sử dụng đất trước khi trìnhcơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết định thu hồi đất; xác nhận các nội dungkhác liên quan của người bị thu hồi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nộidung của việc xác nhận.

c) Tham gia giải quyết các vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng;phối hợp và tạo điều kiện hỗ trợ việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trítái định cư cho người bị thu hồi đất.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Chủ trì thẩmđịnh và trình phương án bồi thường,hỗ trợ, tái định cư đối với trườnghợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

b) Hướng dẫn việc xác định diện tíchđất, loại đất, vị trí và điều kiện được bồi thường, đất không đủ điều kiện đượcbồi thường và các tiêu chí liên quan đến đất khi Nhà nước thu hồi đất để ápdụng cho việc tính toán bồi thường thống nhất trên địa bàn tỉnh.

c) Kiểm tra hồ sơ, chuyển phương án,dự toán di dời đối với các công trình công cộng đến cơ quan chuyên ngành thẩmđịnh (nếu cần) để Hội đồng thẩm định tỉnh xem xét thống nhất trình UBND tỉnhquyết định.

d) Xác định giá đất trong công tác bồi thường, hỗ trợ,tái định cư.

4. Sở Tài chính

a) Thẩm định giá tài sản, xác địnhvà đề xuất giá các loại cây và giá tài sản chưa có trong quyết định của UBNDtỉnh.

b) Thẩm định giá đất tái định cư,giá trị một suất đầu tư hạ tầng đối với từng dự án GPMB theo quy định; thẩmđịnh dự toán kinh phí thực hiện công tác GPMB do Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái địnhcư lập đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cưdo UBND tỉnh phê duyệt.

c) Giám sát, kiểm tra việc chi trảtiền bồi thường, hỗ trợ và chi phí cho công tác tổ chức thực hiện việc bồithường, hỗ trợ, tái định cư đối với các dự án do UBND tỉnh phê duyệt; hướng dẫnPhòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố, thị xã thực hiện nhiệm vụ này đốivới các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ & táiđịnh cư của UBND cùng cấp.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Hướng dẫn, kiểm tra việc lập và thựchiện dự án tái định cư, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định trênlĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản các khu tái định cư.

6. Sở Xây dựng

a) Hướng dẫn việc xác định quy mô,diện tích, tính hợp pháp của các công trình xây dựng gắn liền với đất của đối tượngbị thu hồi.

b) Xác định cấp hạng, chất lượng nhà,công trình giải tỏa của đối tượng bị ảnh hưởng khi Nhà nước thu hồi đất, chịutrách nhiệm thẩm định các tiêu chí liên quan đến nhà, công trình.

c) Phối hợp với các cơ quan chứcnăng xác định vị trí, quy mô khu tái định cư cho phù hợp với quy hoạch pháttriển chung của tỉnh để UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện chức năngquản lý nhà nước trong công tác quy hoạch, cấp giấy phép xây dựng đối với cáccông trình công cộng phải di dời đảm bảo kịp tiến độ GPMB.

d) Thẩm định dự toán di dời đối vớicác công trình công cộng như: Cấp thoát nước, công trình cây xanh, công trìnhxây dựng khác...

7. Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn:

a) Xác định giávật nuôi để tính bồi thường, hỗ trợ, biện pháp hỗ trợ sản xuất để ổn định sảnxuất và đời sống tại khu tái định cư để tính bồi thường trình UBND tỉnh phê duyệt.

b) Hướng dẫn xácđịnh quy mô, diện tích, mật độ cây trồng, vật nuôi để tính toán bồi thường, hỗtrợ cho từng đối tượng.

c) Thẩm định dựtoán đối với công trình thủy lợi, đê điều, nông - lâm - ngư nghiệp.

8. Cơ quan Thuế

a) Thẩm định việc thực hiện nghĩa vụtài chính về đất (nếu có) của người sử dụng đất đối với diện tích theo quyết địnhthu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; xác nhận các nghĩa vụ về thuếcủa người có đất bị thu hồi.

b) Chỉ đạo Chicục Thuế cấp huyện xác định mức thu nhập sau thuế của tổ chức, hộ gia đình, cá nhânsản xuất kinh doanh.

c) Hướng dẫn hoặcchủ trì giải quyết các vướng mắc liên quan đến nghĩa vụ thuế của tổ chức, hộgia đình, cá nhân trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái địnhcư.

9. Sở Tư pháp

a) Xây dựng và trình UBND tỉnh banhành quy định về nguyên tắc, điều kiện, nội dung, thẩm quyền và trình tự công táccưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất để GPMB và những vấn đề liên quan ápdụng cho đối tượng bị cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi.

b) Giám sát các cấp, các ngành thựchiện quyết định cưỡng chế.

10. Sở Lao động, Thương binh và Xãhội

a) Hướng dẫn việc xác định chế độ trợ cấp ngừng việc để bồi thường cho ngườilao động do ngừng việc của tổ chứckinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có thuê lao động theohợp đồng lao động bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quanliên quan lập phương án đào tạo, tổ chức việc đào tạo chuyển đổi nghề và tạoviệc làm cho các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp khi bịNhà nước thu hồi đất trình UBND tỉnh quyết định.

11. Các cơ quan khác có liên quan:

Theo chức năng các cơ quan liênquan, có trách nhiệm thẩm định hồ sơ dự toán di dời các công trình về các lĩnhvực thuộc quản lý chuyên ngành khi có đề nghị của Hội đồng thẩm định bồi thườngGPMB tỉnh và chịu trách nhiệm về các quyết định, ý kiến của mình khi thẩm định hồ sơ dự toán các công trình, tài sản, vật kiếntrúc phải bồi thường hoặc di chuyển.

12. Chủ đầu tư hoặc Ban quản lýdự án các công trình

a) Hợp đồng thực hiện công tác giảiphóng mặt bằng (GPMB), chủ động đề xuất, tham gia trên tất cả quy trình tổchức GPMB và tái định cư.

b) Cung cấp đầy đủ các tài liệu liênquan để phục vụ cho công tác GPMB và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ táiđịnh cư của dự án đến cơ quan thẩm định, bao gồm:

- Quyết định phê duyệt dự án;

- Quyết định thu hồi đất, quyết địnhgiao đất và mốc giới thực địa;

- Các tài liệu liên quan khác.

c) Đảm bảo đầy đủ, kịp thời kinh phíbồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí phục vụ công tác GPMB của dự án.

d) Chủ trì hoặc phối hợp với Tổ chứclàm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tổ chức thực hiện chi trả tiềnbồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định.

13. Tổchức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

a) Tổng hợp xây dựng kế hoạch triểnkhai công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; chủ trì phối hợp với người đượcNhà nước giao đất, cho thuê đất lập và trình các cấp, các ngành thẩm định, phêduyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định.

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luậtvề tính chính xác, hợp lý, hợp pháp của số liệu kiểm kê, tính pháp lý của đấtđai, tài sản được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ phù hợpvới chính sách của phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

c) Phối hợp với UBND cấp xã tổ chứcniêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hướng dẫn, giảiđáp những ý kiến thắc mắc, góp ý của người bị thu hồi đất và nhân dân liên quanđến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

d) Niêm yết công khai và chuyển quyếtđịnh phê duyệt kèm phương án BT, HT, TĐC chi tiết đã được UBND cấp có thẩmquyền phê duyệt cho người bị thu hồi đất.

đ) Chủ trì hoặc phối hợp với chủ dựán tổ chức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư; thu hồi cácgiấy tờ về nhà, đất của người bị thu hồi đất để chuyển cơ quan Tài nguyên vàMôi trường chỉnh lý hoặc thu hồi theo quy định.

e) Tổ chức bàn giao mặt bằng đã đượcgiải tỏa cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (có biên bản bàn giao).

g) Phối hợp, lập báo cáo cho cơ quanchuyên môn trong công tác giải quyết đơn kiến nghị, khiếu nại của công dân liênquan đến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

14. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cóđất bị Nhà nước thu hồi đất

a) Chấp hành đầy đủ, đúng thời gianthu hồi đất.

b) Kê khai trung thực, đầy đủ các sốliệu về đất, tài sản, cung cấp đầy đủ các giấy tờ liên quan về đất, tài sảntheo yêu cầu của Hội đồng giải phóng mặt bằng.

c) Chấp hành nghiêm chỉnh quy hoạchdo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công bố.

d) Di chuyển, bàn giao mặt bằng theođúng quy định của Pháp luật.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Các dự án đang thực hiện bồithường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Quy định này có hiệu lực thì áp dụngtheo Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 05/02/2013 của UBND tỉnh về việc banhành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ápdụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 08/11/2013của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều Quyết định số06/2013/QĐ-UBND ngày 05/02/2013 ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Quyết định số15/2014/QĐ-UBND ngày 26/3/2014 của UBND tỉnh về việc sửa đổi Khoản 2 Điều 2Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 08/11/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổsung một số điều Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 05/02/2013 của UBND tỉnh vềviệc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Quyết định số 1437/QĐ-UBND ngày 05/8/2010của UBND tỉnh về việc phê duyệt mức hỗ trợ phần móng nhà ở của các hộ bị ảnhhưởng do giải phóng mặt bằng xây dựng các công trình áp dụng trên địa bàn tỉnhQuảng Trị.

2. Trong quá trình thực hiện Quyđịnh này nếu có phát sinh, vướng mắc, các ngành, địa phương, đơn vị, cá nhânphản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp ý kiến và phối hợp với cácngành liên quan thống nhất phương án trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết.