ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/ 2015/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 30 tháng 10 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠITỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngânsách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động Xúctiến thương mại;

Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chếxây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 171/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở CôngThương tại Tờ trình số 1335/TTr-SCT ngày 25/9/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chươngtrình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước.

Điều 2.Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết địnhsố 17/2014/QĐ-UBND ngày 03/9/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy chế xây dựng, quảnlý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tnh Bình Phước.

Điều 3. Cácông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Công Thương, Tàichính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, Trung tâm Xúc tiến đầu tư,Thương mại và Du lịch; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơnvị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ Công Thương;
- Cục KTVB (Bộ Tư Pháp);
- TT.TU, TT.HĐND, UBMTTQVT tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- S
Tư Pháp;
- LĐVP, các phòng;
- Trung tâm TH-CB;
- Lưu
: VT, (Quế-29.9)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Văn Tòng

QUY CHẾ

XÂYDỰNG, QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đốitượng áp dụng

1. Quy chế này quy định việc xâydựng, quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiếnthương mại tỉnh Bình Phước sử dụng nguồn kinh phí xúc tiếnthương mại địa phương (sau đây gọi tắt là Chương trình).

2. Quy chế này áp dụng cho các đơn vịthực hiện Chương trình gồm: Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình, đơn vị thamgia thực hiện Chương trình, cơ quan quản lý Chương trình và cơ quan cấp kinhphí hỗ trợ.

Điều 2. Mục tiêu của Chương trình

1. Tăng cường hoạt động xúc tiếnthương mại, phát triển xuất khẩu, thị trường trong nước, thương mại biên giới,vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

2. Góp phần nâng cao năng lực sảnxuất, kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp, đẩy mạnh sản xuất, xuất khẩu cácsản phẩm chủ lực, sản phẩm có lợi thế cạnh tranh của tỉnh.

3. Gắn kết giữa hoạt động xúc tiếnthương mại với hoạt động đầu tư và du lịch của tnh.

Điều 3. Đơn vị chủ trì thực hiệnChương trình

1. Trung tâm xúc tiến Đầu tư Thươngmại và Du lịch; các đơn vị khác khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì thựchiện Chương trình.

2. Đơn vị chủ trì phải đáp ứng đcác điều kiện sau:

a) Có tư cách pháp nhân.

b) Có khả năng huy động các nguồn lựcđể tổ chức thực hiện Chương trình.

c) Nắm rõ nhu cầu xúc tiến thương mạicủa doanh nghiệp.

d) Có chiến lược phát triển ngànhhàng cụ thể trên thị trường mục tiêu.

đ) Có kinh nghiệm, năng lực trongviệc tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại.

e) Thực hiện Chương trình nhằm manglại lợi ích cho cộng đng doanh nghiệp, không nhằm mụcđích lợi nhuận.

3. Đơn vị chủ trì thực hiện Chươngtrình được tiếp nhận kinh phí hỗ trợ để triển khai thực hiện Chương trình và cótrách nhiệm quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 4. Đơn vị tham gia thực hiệnChương trình

1. Đơn vị tham gia thực hiện Chươngtrình: Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, Hợp tác xã, tổ chức xúctiến thương mại trực tiếp thực hiện nội dung của Chương trình và được hỗ trợkinh phí từ nguồn kinh phí xúc tiến thương mại của địa phương chịu trách nhiệmnâng cao hiệu quả các Chương trình mà đơn vị tham gia.

2. Các đơn vị tham gia thực hiệnchương trình phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Hoạt động sản xuất, kinh doanhtrên địa bàn tỉnh Bình Phước;

b) Có văn bản đề nghị tham gia chươngtrình gửi đến đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình trong thời hạn quy định tạikhoản 1, Điều 13 của Quy chế này.

c) Ưu tiên các đơn vị tham gia sảnxuất, kinh doanh những hàng hóa truyền thống, sản phẩm chủ lực của tỉnh tiêuthụ trong nước và xuất khẩu;

d) Đối với đơn vị mới thành lập: Cókhả năng phát triển thị trường trong nước và xuất khẩu;

đ) Đối với đơn vị hoạt động lâu năm:Phát triển và quảng bá sản phẩm mới (so với những sản phẩm hiện đang sản xuất),nhiều năm liền là doanh nghiệp tiêu biểu...

Điều 5. Cơ quan quản lý Chươngtrình

1. Sở Công Thương là cơ quan được Ủyban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm quản lý Chương trình, chịu trách nhiệm thựchiện các nhiệm vụ sau:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở,ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã phbiến địnhhướng xuất khẩu, thị trường trong nước và thương mại biên giới, miền núi, vùngsâu, vùng xa theo chiến lược, quy hoạch và các đề án phát triển ngành được cấpcó thẩm quyền phê duyệt.

b) Hướng dẫn xây dựng đề án xúc tiếnthương mại theo quy định tại Quy chế này.

c) Quy định tiêu chí đối với các đềán xúc tiến thương mại phù hợp mục tiêu, yêu cu củaChương trình.

d) Đánh giá, thẩm định các đề án xúctiến thương mại để tổng hợp đưa vào Kế hoạch hàng năm; trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch xúc tiếnthương mại của tỉnh hàng năm.

đ) Tchức triểnkhai công tác giám sát, kiểm tra việc thực hiện các đề án thuộc Chương trìnhxúc tiến thương mại của tỉnh.

e) Tổng hợp, đánh giá kết quả, báocáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương về tình hình thực hiện Chương trình.

2. Giám đốc Sở Công Thương ra quyếtđịnh thành lập Hội đồng thẩm địnhChương trình (sau đây gọi tt là Hội đồng thẩm định).Thành phn Hội đng thm định bao gồm đại diện: các phòng chuyên môn có liên quan, Đơn vị đượcgiao chủ trì thực hiện Chương trình, STài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Hội đng thẩmđịnh do một lãnh đạo Sở Công Thương làm Chủ tịch. Hội đồng có trách nhiệm thẩmđịnh các Đề án xúc tiến thương mại hàng năm của đơn vị chủ trì xây dựng; tổnghợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt

3. Đơn vị được giao chủ trì thực hiệnChương trình trực tiếp tổ chức thực hiện Chương trình; có nhiệm vụ tiếp nhận,đánh giá sơ bộ các Đề án xúc tiến thương mại của đơn vị tham gia thực hiệnChương trình theo quy định tại Quy chế này và tổng hợp trình Hội đồng thẩmđịnh; tổ chức triển khai công tác giám sát, kiểm tra việc thực hiện các Đề ánmà đơn vị tham gia thực hiện chương trình đã ký kết hợp đồng thực hiện; tiếpnhận, quản lý và sử dụng kinh phí Nhà nước cấp cho Chương trình theo đúng quyđịnh; báo cáo SCông Thương tiến độ thực hiện và nhữngkhó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình.

Điều 6. Kinh phí thực hiện Chươngtrình

1. Kinh phí thực hiện Chương trìnhđược hình thành từ các nguồn sau:

a) Ngân sách địa phương hỗ trợ.

b) Đóng góp của đơn vị tham gia thựchiện Chương trình.

c) Tài trợ của các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước.

d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theoquy định của pháp luật.

2. Ngân sách địa phương hỗ trợ kinhphí cho Chương trình theo nguyên tắc:

a) Kinh phí thực hiện hoạt động xúctiến thương mại địa phương được phân bổ trong dự toán chi ngân sách hàng nămhoặc đột xuất (khi được Ủy ban nhân dân tỉnh thuận chủ trương) của đơn vị chủtrì thực hiện Chương trình.

b) Hỗ trợ đơn vị tham gia thực hiệnChương trình thông qua đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình.

Điều 7. Quản lý kinh phí thực hiệnChương trình

1. Sau khi được Ủy ban nhân dân tnh phê duyệt nội dung Chương trình, đơn vị được giao chủ trì thực hiệnChương trình xây dựng dự toán kinh phí theo các nội dung Chương trình đã được phêduyệt và tổng hợp chung vào Kế hoạch ngân sách hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm địnhtrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.

2. Căn cứ vào Quyết định phê duyệt Đềán của Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị được giao chủ trì thực hiện Chương trìnhtriển khai thực hiện các nội dung Chương trình trong phạm vi tổng dự toán kinhphí hỗ trợ được phê duyệt; quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chươngtrình theo quy định hiện hành. Kinh phí ngân sách hỗ trợ cho nội dung củachương trình đang thực hiện dở dang hoặc đã giao/ ký hpđồng các đơn vị không sử dụng hết được chuyển sang năm sau. Kinh phí ngân sáchhỗ trợ cho nội dung của chương trình không giao/ ký hợp đồng cho đơn vị thựchiện, phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định.

3. Sở Tài chính hướng dẫn việc lập dựtoán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí xúc tiến thương mại theoquy định hiện hành của Nhà nước.

Chương II

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỨC HỖ TRỢ

Điều 8. Nội dung và mức hỗ trợkinh phí đối với Chương trình định hướng xuất khẩu

1. Hỗ trợ 70% chi phí thông tinthương mại, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuấtkhẩu trọng điểm theo các ngành hàng. Bao gm các khoản chiphí:

a) Chi phí mua tư liệu;

b) Chi phí điều tra, khảo sát và tổnghợp tư liệu;

c) Chi phí xuất bản và phát hành;

d) Các khoản chi khác (nếu có).

Mức hỗ trợ tối đa không quá 1.500.000đồng (Một triệu năm trăm ngàn đng)/1 đơn vị đăng ký và nhận thông tin.

2. Hỗ trợ 70% chi phí tuyên truyềnxuất khẩu:

a) Quảng bá hình ảnh ngành hàng, chỉdẫn địa lý nổi tiếng của vùng, miền ra thị trường nước ngoài, bao gồm:

- Chi phí thiết kế, xây dựng kếhoạch, nội dung truyền thông;

- Chi phí sản xuất, xuất bản và pháthành trong nước và nước ngoài để giới thiệu, quảng bá hình ảnh ngành hàng, chỉdẫn địa lý.

b) Mời đại diện cơ quan truyền thôngnước ngoài đến tỉnh Bình Phước để viết bài, làm phóng sự trên báo, tạp chí,truyền thanh, truyền hình, internet nhằm quảng bá cho xuất khẩu Bình Phước theohợp đồng trọn gói.

3. Thuê chuyên gia trong và ngoàinước để tư vấn phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triểnxuất khẩu, thâm nhập thị trường nước ngoài:

a) Hợp đồng trọn gói với chuyên giatư vấn: Hỗ trợ 70% chi phí sn phẩm tư vấn hoàn thành”.

b) Hỗ trợ 100% chi phí đơn vị chủ trìtổ chức cho chuyên gia trong và ngoài nước gặp gỡ, phổ biến kiến thức và tư vấncho doanh nghiệp (bao gồm thuê hội trường, trang trí, tài liệu, biên dịch,phiên dịch, thuê phương tiện đi lại). Mức hỗ trợ ti đa đi với nội dung này không quá 2.000.000 đồng (Hai triệu đng)/1 đơn vị tham gia.

4. Đào tạo, tập huấn ngắn hạn trongvà ngoài nước nhằm nâng cao nghiệp vụ xúc tiến thương mại:

a) Hỗ trợ 50% chi phí đối với đốitượng là doanh nghiệp, hợp tác xã.

b) Htrợ 100%chi phí đối với đối tượng là các tổ chức xúc tiến thương mại do nhà nước quảnlý và cán bộ, công chức, viên chức.

Nội dung chi hỗ trợ đào tạo, tập huấnbao gồm: chi phí thuê giảng viên, thuê lớp học, thuê thiết bị giảng dạy, tàiliệu cho học viên, các khon chi khác (nếu có), hoặc học phítrọn gói của khóa học phải được ký kết hợp đồng với các cơ sở đào tạo có đủ nănglực, kinh nghiệm về khả năng giảng dạy theo yêu cầu của công tác đào tạo.

5. Tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm thương mại.

a) Tổ chức, tham gia hội chợ triển lãmtại nước ngoài: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:

- Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựnggian hàng;

- Trang trí chung của khu vực BìnhPhước;

- Chi phí tổ chức khai mạc (nếu làhội chợ triển lãm riêng của Bình Phước): Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âmthanh, ánh sáng;

- Tổ chức hội thảo: Chi phí thuê hộitrường, trang thiết bị, trang trí, âm thanh, ánh sáng,phiên dịch, an ninh, lễ tân, nước uống, tài liệu, diễn giả;

- Trình diễn sản phẩm: Thuê địa điểm,thiết kế và trang trí sân khấu, âm thanh, ánh sáng, trang thiết bị, người trìnhdiễn, người dẫn chương trình, phiên dịch;

- Công tác phí cho cán bộ tổ chứcChương trình;

- Các khoản chi khác (nếu có).

Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dungquy định tại điểm a, khoản này không quá 200.000.000 đồng (Hai trăm triệuđồng)/1 đơn vị tham gia.

b) Hỗ trợ 50% chi phí tổ chức hội chợtriển lãm định hướng xuất khẩu tại tỉnh (gồm chi phí cấu thành gian hàng, kể cảchi phí thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng, dịch vụ điện nước, vệ sinh, an ninh,bảo vệ, khai mạc, bế mạc, hội thảo, quản lý,...) Mức hỗ trợ tối đa với nội dungnày là 12 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.

c) Htrợ 100%chi phí tuyên truyền, quảng bá và mời khách đến giao dịch khi tổ chức các hộichợ, triển lãm nêu tại điểm a và điểm b, khoản này. Mức hỗ trợ tối đa đối với nộidung này không quá 12% chi phí tổ chức, tham gia hội chợ quy định tại điểm a vàđiểm b, khoản 5, Điều 9.

6. Hỗ trợ 100% các khoản chi phí tổchức đoàn giao dịch thương mại tại nước ngoài:

a) 01 vé máy bay khứ hồi/ 01 đơn vịtham gia;

b) Tổ chức hội thảo giao thương: Thuêhội trường, thiết bị, giấy mời, phiên dịch, tài liệu;

c) Tuyên truyền quảng bá, mời kháchđến tham dự, giao dịch;

d) Công tác phí cho cán bộ tổ chứcChương trình;

d) Các khoản chi khác (nếu có).

Mức hỗ trợ tối đa khi tổ chức đoàngiao dịch thương mại tại nước ngoài là: 40.000.000 đồng/01 đơn vị tham gia giaodịch thương mại tại khu vực Châu Á; 60.000.000 đồng/01 đơn vị tham gia giaodịch thương mại tại khu vực: Châu Âu, Châu Phi, Châu Úc,Bắc Mỹ, Tây Á; 100.000.000 đồng)/01 đơn vị tham gia giao dịch thương mại tạikhu vực Trung Mỹ, Mỹ La Tinh.

7. Tổ chức hoạt động xúc tiến tổnghợp: Hỗ trợ 70% các khoản chi theo nội dung cụ thể tại quy định tại khoản 5 vàkhoản 6 Điều này với mức khống chế số tiền hỗ trợ theo tỷ lệ tương ứng.

8. Hỗ trợ 100% các khoản chi phí tổchức đoàn doanh nghiệp nước ngoài vào Bình Phước giao dịch mua hàng (gồm: Chiphí đón tiếp đoàn doanh nghiệp nước ngoài; Công tác phí cho cán bộ tổ chứcChương trình; Tuyên truyền quảng bá, mời khách đến tham dự,giao dịch; Các khoản chi khác).

9. Hỗ trợ 100% các khoản chi phí tổchức hội nghị quốc tế ngành hàng xuất khẩu tại Bình Phước (gồm: Chi phí thuê vàtrang trí hội trường, trang thiết bị, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu;Chi phí tuyên truyền, quảng bá).

10. Hỗ trợ 100% các khoản chi phíhoạt động xúc tiến thương mại đã thực hiện và có hiệu quả trong việc mở rộngthị trường xuất khẩu (nếu hoạt động này chưa được hỗ trợ trong Chương trình xúctiến thương mại quốc gia):

a) 01 vé máy bay khứ hồi/ 01 đơn vịtham gia;

b) Chi phí ăn, ở;

c) Chi phí tham gia gian hàng hội chợtriển lãm;

Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là200.000.000 đồng/1 đơn vị tham gia.

11. Các hoạt động xúc tiến thương mạikhác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 9. Nội dung và mức hỗ trợkinh phí đối với Chương trình thc hiện trong nước

1. Hỗ trợ 50% các khoản chi tổ chứccác hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng tng hợp hoặc vậttư, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp nôngthôn, giới thiệu các sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam đếnngười tiêu dùng (Gồm các khoản chi: Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng; Dịch vụ phục vụ: Điện nước, vệ sinh, an ninh, bảovệ; Chi phí quản lý của đơn vị tổ chức hội chợ trin lãm;Trang trí chung của hội chợ triển lãm; Tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời, đóntiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng; Tổ chức hội thảo: Chi phí thuê hội trường,thiết bị; Chi phí tuyên truyền quảng bá giới thiệu hội chợ triển lãm; Các khoảnchi khác). Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 10 triệu đng/1 đơn vị tham gia.

2. Hỗ trợ 70% chi phí tổ chức cáchoạt động bán hàng: thực hiện các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, cáckhu, cụm công nghiệp, khu đô thị thông qua các doanh nghiệp kinh doanh theongành hàng, hợp tác xã, thợp tác xã cung ứng dịch vụtrên địa bàn tỉnh theo các đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm:

a) Chi phí vận chuyển;

b) Chi phí thuê mặt bng và thiết kế, dàn dựng quầy hàng;

c) Dịch vụ phục vụ: Điện, nước, vệsinh, an ninh, bảo vệ;

d) Trang trí chung khu vực tổ chứchoạt động bán hàng;

đ) Tổ chức khai mạc: Giấy mời, đóntiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng;

e) Chi phí quản lý, nhân công phục vụ;

f) Chi phí tuyên truyền, quảng bá,giới thiệu về hoạt động bán hàng;

g) Các khoản chi phí khác (nếu có).

Mức hỗ trợ tối đa không quá105.000.000 đồng (Một trăm lẻ năm triệu đồng)/1 đợt bán hàng.

3. Htrợ 100%chi phí điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường trong nước; xây dựng cơ sở dữliệu các mặt hàng quan trọng, thiết yếu; nghiên cứu phát triển hệ thống phânphối, cơ sở hạ tầng thương mại. Các ấn phẩm để phbiếnkết quả điều tra, khảo sát, phổ biến pháp luật, tập quán, thói quen mua sắm.Bao gồm các khoản chi:

a) Chi phí mua tư liệu;

b) Chi phí điều tra, khảo sát và tổnghợp tư liệu;

c) Chi phí xuất bản và phát hành;

d) Các khoản chi khác (nếu có).

Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là1 triệu đồng/1 đơn vị đăng ký và nhận thông tin.

4. Hỗ trợ 100% chi phí tuyên truyền,nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hóa và dịch vụ trong tỉnh đến người tiêudùng trong nước qua các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, truyn thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổbiến thông tin khác.

Mức hỗ trợ tối đa không quá 95.000.000đồng (chín mười lăm triệu đồng)/1 chuyên đề tuyên truyền.

5. Hỗ trợ 50% các khoản chi phí (nếuchưa được nhà nước cấp kinh phí) liên quan đến công tác lập quy hoạch, quản lý,vận hành cơ sở hạ tng thương mại, mua tư liệu nghiên cứu thamkhảo. Mức hỗ trợ tối đa tại khoản này là 175 triệu đồng/1 cụm, điểm quy hoạch.

6. Htrợ 50%các khoản chi theo nội dung cụ thể tại hợp đồng thực hiện đề án trong phạm vikhoản chi phí quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này với mứckhống chế số tiền hỗ trợ theo tỷ lệ tương ứng để tổ chức các sự kiện xúc tiến thươngmại thị trường trong nước tổng hợp: Tháng khuyến mại, tuần hàng Việt Nam,chương trình hàng Việt, chương trình giới thiệu sản phẩm mới, bình chọn sản phẩmViệt Nam được yêu thích nhất tháng, quý, năm.

7. Hỗ trợ 100% chi phí đào tạo, tậphuấn ngắn hạn về kỹ năng kinh doanh, tổ chức mạng lưới bán lẻ; hỗ trợ tham giacác khóa đào tạo chuyên ngành ngắn hạn cho các doanh nghiệp hoạt động trongnhững ngành đặc thù; đào tạo kỹ năng phát trin thị trườngtrong nước cho các đơn vị chủ trì; hợp tác với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu xây dựng chương trình phát triển thị trường trong nước, bao gồmcác khoản chi:

a) Chi phí giảng viên, thuê lớp học,thiết bị giảng dạy, tài liệu cho học viên và các khoản chi khác (nếu có);

b) Hoặc học phí trọn gói của khóa học.

8. Các hoạt động xúc tiến thương mạithị trường trong nước khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 10. Nội dung và mức hỗ trkinh phí đối với Chương trình tại biên giới, vùng sâu, vùng xa vàvùng đồng bào dân tộc thiểu số

1. Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức phiênchợ hàng Việt từ khu vực sản xuất đến miền núi, biên giới,vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Bao gồm các khoản chi:

a) Chi phí vận chuyển;

b) Chi phí thuê mặt bằng, dàn dựnggian hàng, điện nước, an ninh, vệ sinh;

c) Chi phí tuyên truyền, quảng bágiới thiệu chương trình tổ chức bán hàng và hệ thống phân phối hàng hóa;

d) Các khoản chi khác (nếu có).

Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là150.000.000 đồng/1 phiên.

2. Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức vàphát triển hệ thống phân phối hàng Việt sang các khu vực biên giới:

a) Tổ chức phiên chợ hàng Việt tạikhu vực biên giới với các tỉnh thuộc Vương quốc Campuchia (gồm các khoản chi:Chi phí xin giy phép chính quyền sở tại (tổ chức tại cáctỉnh ở Vương quốc Campuchia); Chi phí thuê mặt bằng, trangtrí tổng th, dàn dựng gian hàng,điện nước, an ninh, vệ sinh; Chi phí tuyên truyền, quảng bá giới thiệu chươngtrình tổ chức bán hàng và hệ thống phân phi hàng hóa; Cáckhoản chi khác). Mức hỗ trợ ti đa với nội dung này là 300triệu đồng/1 phiên.

b) Chi phí hành chính phải nộp thựctế cho cơ quan cấp phép để mở văn phòng đại diện tại Vươngquốc Campuchia.

3. Htrợ 100% chiphí xây dựng và cung cấp thông tin thị trường biên giới, ca khẩu của tỉnh với Vương quốc Campuchia gồm các khoản chi (Chi phí muatư liệu; Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu; Chi phí xuất bản vàphát hành; Các khoản chi khác). Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 1 triệu đng/1 đơn vị đăng ký và nhận thông tin.

4. Hỗ trợ 100% các khoản chi phí tổchức các hoạt động giao nhận, vận chuyển và dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu hàng hóaqua các cửa khẩu biên giới (gồm các nội dung: lập dự án đầu tư, chi phí thiếtkế, chi phí các thủ tục hành chính, thẩm tra phê duyệt nhằm xây dựng bến bãivận tải, giao nhận, tập kết hàng hóa, hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ xuấtkhẩu tại các cửa khẩu khu vực biên gii). Mức hỗ trợ tốiđa với nội dung này là 350 triệu đồng/1 cụm, điểm quy hoạch.

5. Hỗ trợ 100% các khoản chi phí tổchức hoạt động giao dịch thương mại và đưa hàng vào Khu kinh tế cửa khẩu (gồmcác nội dung: Thuê hội trường, thiết bị, trang trí, đón tiếp, tài liệu, phiêndịch; Các khoản chi khác). Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 1 triệu đồng/1đơn vị tham gia.

6. Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức cáchoạt động nâng cao năng lực cho thương nhân tham gia xuất khẩu hàng hóa quabiên giới và thương nhân tại các khu vực miền núi, biên giới, vùng sâu, vùngxa, vùng đng bào dân tộc thiu số(gồm các nội dung tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cán bộ các chủnhiệm hợp tác xã và thương nhân vùng biên giới, miền núi về công tác quản lýchợ, khu kinh tế cửa khẩu, tổ chức mua bán tiêu thụ sản phẩm vùng biên giới,miền núi và tổ chức thực hiện các chính sách của Chính phủ).

7. Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức cáchoạt động tuyên truyền, quảng bá, tiêu thụ hàng hóa, đặc biệt là nông sản chomiền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số (baogồm: Chi phí thiết kế, xây dựng nội dung chiến lược truyền thông; Chi phí sảnxuất, xuất bn và phát hành). Mức hỗ trợ tối đa với nộidung này là 50.000.000 đồng/1 chuyên đề tuyên truyền.

8. Các hoạt động xúc tiến thương mạibiên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào các dân tộc khác do Ủyban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 11. Phân bổ và thanh quyếttoán kinh phí Chương trình xúc tiến thương mại

1. Căn cứ vào kinh phí được giao, đơnvị chủ trì thực hiện Chương trình thực hiện rút dự toán đthực hiện theo quy định hiện hành.

2. Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán cho từng nhiệm vụ của Chương trình theo quy địnhvề chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước theochế độ chi tiêu hiện hành và các quy định tại Quy chế này.

3. Sau khi kếtthúc Chương trình, đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình có trách nhiệm tập hợpđủ chứng từ thu, chi theo nội dung đã được phê duyệt. Riêng đối với những nộidung nhà nước hỗ trợ một phần chi phí, số kinh phí còn lại (để đảm bảo thựchiện Chương trình) do Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình huy động đủ nguồnkinh phí để thực hiện và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của chứngtừ, hóa đơn thực hiện, đồng thời lập báo cáo quyết toán gửi Sở Tài chính thẩmđịnh.

Chương III

XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Điều 12. Xây dựng Chương trình

1. Đơn vị tham gia thực hiện Chươngtrình xây dựng đề án theo mẫu do Sở Công Thương quy định gửi đến đơn vị đượcgiao chủ trì thực hiện Chương trình trước ngày 01 tháng 7 hàng năm.

Trên cơ sở đề án của đơn vị đăng kýtham gia thực hiện Chương trình gửi đến, đơn vị được giaochủ trì thực hiện Chương trình có nhiệm vụ tiếp nhận, đánh giá sơ bộ các đề ánxúc tiến thương mại theo quy định tại Quy chế này, tổng hợp trình Hội đồng thẩmđịnh.

2. Các Đề án xúc tiến thương mại phảiđáp ứng các yêu cầu sau:

a) Phù hợp với nhu cầu thực tế củađơn vị;

b) Phù hợp với định hướng xuất khẩucủa tỉnh và các mặt hàng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Phù hợp với chiến lược, quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Phù hợp với nội dung nêu tại Quychế này;

đ) Đảm bảo tính khả thi về: Phươngthức triển khai; thời gian, tiến độ trin khai; nguồn nhânlực, tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật;

e) Đối với các Đề án mà quá trìnhthực hiện kéo dài qua 2 năm tài chính, đơn vị chủ trì thực hiện Chương trìnhphải xây dựng nội dung và kinh phí cho từng năm.

3. S Công Thương,đơn vị được giao chủ trì thực hiện Chương trình chịu trách nhiệm công bố công khai nội dung của Chương trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt trên Website của sở để các đơn vị biết, đăng ký tham gia.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của các sở,ngành, địa phương

1. Sở Công Thương

a) Chủ trì hướng dẫn và tổ chức thựchiện Quy chế này.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quancó liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện Chương trình, bảo đảm Chươngtrình được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nộidung, tiến độ và quy định của pháp luật,

c) Chịu trách nhiệm theo dõi, tổnghợp việc thực hiện Chương trình; báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh những vấn đề ngoài quy định của Quy chế này hoặc vượtthẩm quyền.

d) Tổng kết việc thực hiện Quy chế;báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi,bổ sung Quy chế trong trường hợp cần thiết.

2. Sở Tài chính

Thẩm định kinh phí hỗ trợ Chươngtrình hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; thực hiện thanh quyết toántheo đúng quy định.

3. Đơn vị Chủ trì thực hiện Chươngtrình

a) Chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chứcthực hiện nội dung Chương trình đã được phê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung,tiến độ, dự toán; đảm bảo sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và chịu tráchnhiệm về nội dung chi theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và Quy chế này.

b) Phối hợp với Sở Công Thương kiếnnghị Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chế trong trường hợp cần thiết.

c) Gửi báo cáo đánh giá kết quả thựchiện Chương trình về Sở Công Thương chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày kết thúcChương trình. Định kỳ 6 tháng 1 lần báo cáo việc thực hiện Chương trình về SởCông Thương (6 tháng đầu năm trước ngày 31 tháng 7 và cả năm trước ngày 31tháng 12).

4. Các sở, ngành có liên quan, Ủy bannhân dân các huyện, thị xã phối hợp với Sở Công Thương, đơn vị chủ trì thựchiện Chương trình thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dungchương trình đã được phê duyệt; hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnhtham gia thực hiện chương trình.

Điều 14. Trách nhiệm của đơn vịtham gia

1. Tổ chức thực hiện theo đúng nộidung đã đăng ký.

2. Có trách nhiệm báo cáo tình hình,đánh giá kết quả tham gia Chương trình cho đơn vị chủ trì thực hiện Chươngtrình.

3. Phối hợp chặt chẽ với đơn vị chủtrì thực hiện Chương trình thanh quyết toán sau khi kết thúc Chương trình.

Điều 15. Khen thưởng và xử lý viphạm

1. Các tổ chức, cá nhân có thành tíchtrong thực hiện Chương trình của tỉnh thì được xem xét, khen thưởng theo quyđịnh.

2. Các tổ chức, cá nhân có hành vi viphạm, gian lận để được hưởng các khoản hỗ trợ từ Chương trình xúc tiến thươngmại của tỉnh thì phải hoàn trả và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 16. Việcsửa đổi, bổ sung quy chế này do Giám đốc Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dântỉnh xem xét, quyết định./.