ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 381/2001/QĐ .UB

Lào Cai, ngày 05 tháng 12 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH "QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN TIỂU, THỦ CÔNGNGHIỆP LÀO CAI".

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 21/6/1994

- Căn cứ Nghị quyết số: 21/2001/NQ-HĐNDngày 19/7/2001 của HĐND tỉnh Lào Cai tại kỳ họp thứ 4 - khoá XII về việc "Thànhlập Nguồn vốn khuyến khích phát triển Tiểu, Thủ công nghiệp và đối tượng chínhsách ưu đãi từ nguồn vốn khuyến khích phát triển Tiểu, Thủ công nghiệp Lào Cai".

- Xét đề nghị của giám đốc SởCông nghiệp Lào cai tại văn bản số: 80/TT-KH-CN ngày 15/10/2001 về việc banhành "Chính sách khuyến khích phát triển Tiểu, Thủ công nghiệp Lào Cai".

QUYẾT ĐỊNH

Điều I: Nay ban hành kèm theoquyết định này "Quy định về chính sách khuyến khích phát triển Tiểu, Thủcông nghiệp Lào Cai"

Điều II: Các ông Chánh VănPhòng HĐND và UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban Ngành, Đoàn thể và Chủ tịch UBNDcác huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từngày 01 tháng 01 năm 2002.

Nơi nhận:
- TT Tỉnh uỷ, HĐNN, UBND, tỉnh.
- Như điều II QĐ .
- Lưu VT.TH, CN Nguyên

T/M UBND TỈNH LÀO CAI

QUY ĐỊNH

VỀCHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 381/2001/QĐ -UB ngày 05/12/2001 của UBNDtỉnh Lào Cai)

Chương I:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Uỷ ban nhân dân tỉnhLào Cai khuyến khích và tạo môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh thuận lợi,có các chế độ ưu đãi đầu tư của tỉnh trên cơ sở các chế độ, chính sách hiệnhành của Nhà nước áp dụng vào điều kiện cụ thể ở Lào Cai, bảo đảm quyền lợi hợppháp cho các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực phát triển sản xuất Tiểu, Thủcông nghiệp (TTCN) trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo pháp luật Việt Nam.

Điều 2: Đối tượng áp dụngquy định về chính sách khuyến khích phát triển TTCN là các Doanh Nghiệp hoát độngtheo Luật doanh nghiệp, các Hợp tác xã, các tổ chức, nhóm hộ kinh doanh, hộ giađình và các cá nhân trong và ngoài nước đăng ký kinh doanh theo quy định hiệnhành của pháp Luật Việt Nam, có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo cáchình thức: Đầu tư thành lập mới cơ sở sản xuất, đầu tư mở rộng ngành nghề, nângcao quy mô, năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ và các lĩnh vực, ngành nghềsản xuất TTCN được quy định chi tiết Phụ lục kèm theo.

Điều 3:Địa bàn khu vực sảnxuất theo quy định này bao gồm 3 khu vực: Địa bàn khu vực I, II, III được quyđịnh tại Quyết định số: 42/QĐ .UB ngày 24/5/1997 của Uỷ ban Dân tộc và Miền núivề việc công nhận 3 khu vực miền núi vùng cao: Quyết định số: 1232/QĐ /TTg ngày24/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khănvà các xã biên giới; Quyết định số: 42/2001/QĐ .TTg ngày 26/3/2001 của Thủ tướngChính phủ về bổ sung các xã đặc biệt khó khăn của trương trình phát triển kinhtế xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giớivà vùng sâu, vùng xa.

Điều 4: Nguồn kinh phí hỗtrợ đầu tư theo quy định này để các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phát triển sảnxuất TTCN trên địa bàn tỉnh được hình thành như sau:

1. Hàng năm UBND tỉnh trình Hội đồngnhân dân Tỉnh trích từ nguồn ngân sách của địa phương một khoản kinh phí để tạonguồn vốn hỗ trợ cho đầu tư phát triển TTCN. Mức trích do UBND tỉnh xác định,tỷ lệ trích tối đa bằng 1,5% tổng thu ngân sách trên địa bàn năm đó.

2. Khai thác các nguồn vốn của cácchương trình, dự án của Trung ương, của tỉnh và các tổ chức kinh tế trong vàngoài nước đầu tư cho phát triển TTCN, ngành nghề nông thôn.

3. Huy động sự ủng hộ của các doanhnghiệp, các nhà tài trợ, các tổ chức, các cá nhân trong và ngoài nước.

Chương II:

HỖ TRỢ VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TTCN TỈNH LÀO CAI.

Điều 5: Về vốn.

Các dự án đầu tư vào lĩnh vực sảnxuất TTCN trên địa bàn tỉnh Lào Cai được hưởng các chính sách hỗ trợ sau:

1. Được hỗ trợ một phần lãi xuấtvốn vay của các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam với các mức sau:

a. Địa bàn khu vực I: Hỗ trợ 40%lãi xuất vay.

b. Địa bàn khu vực II: Hỗ trợ 50%lãi xuất vay.

c. Địa bàn khu vực III: Hỗ trợ 60%lãi xuất vay.

2. Được hỗ trợ sau đàu tư tại Quỹhỗ trợ phát triển theo quy định hiện hành.

3. Được hỗ trợ đào tạo học nghề,bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho người lao động, thuê chuyên gia để sản xuất cácmặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống của địa phương theo kế hoạch hàng năm. Mứchỗ trợ tối đa 50% chi phí đào tạo của dự án được duyệt, mức hỗ trợ tối đa mỗidự án không quá 30 triệu đồng (VNĐ).

4. Được hỗ trợ học tập, nghiên cứukhoa học, khảo sát thị trường cho các cơ sở sản xuất TTCN. Mức hỗ trợ tối đađến 50% nhu cầu của dự án được duyệt, mức hỗ trợ tối đa mỗi dự án không quá 20triệu đồng (VNĐ).

5. Được hỗ trợ toàn bộ kinh phí xâydựng dự án đầu tư sản xuất TTCN nếu dự án thực thi theo quết định phê duyệt củaUBND tỉnh.

Điều 6: Chính sách hỗ trợvề phát triển vùng nguyên liệu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

1. UBND tỉnh chỉ đạo lập quy hoạch,kế hoạch phát triển các vùng nguyên liệu phục vụ cho phát triển TTCN tỉnh LàoCai.

2. Nhân dân các địa phương đầu tưxây dựng vùng nguyên liệu cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu và các loạicây đặc sản được hỗ trợ lãi xuất theo Quy định số: 27/1999/QĐ-UB ngày 30/01/1999của UBND tỉnh Lào Cai về việc bù lãi xuất tín dụng cho vùng nghèo, vùng sảnsuất nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến và các quy định khác của UBNDtỉnh về khuyến khích phát triển vùng nguyên liệu công nghiệp.

3. Các tổ chớc, cá thân được khaithác các loại nguyên liệu theo quy định hiện hành phục vụ cho phát triển TTCNtrên địa bàn Tỉnh Lào Cai theo quy định của pháp luật.

4. Các cơ sở TTCN được chủ động tiêuthụ các sản phẩm tại địa phương theo quy định của pháp luật, được UBND tỉnhhướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi về mặt thủ tục để được phép xuất khẩu trựctiếp nhưỡng mặt hàng nhà nước không cấm.

Điều 7: Về khoa học và Côngnghệ

Các cơ sở sản xuất TTCN tham giahoạt động khoa học và công nghệ, thực hiện nghiên cứu, triển khai, ứng dụng cáckết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đối mới công nghệ, nghiên cứusản xuất sản phẩm mới... được hỗ trợ một phần kinh phí từ nguồn vốn sợ nghiệpkhoa học. Nếu có các đề tài được UBND tỉnh phê duyệt, được hưởng các chính sáchkhuyến khích trong hoạt động khoa học công nghệ theo Nghị định số: 119/1999/NĐ-CPngày 18/9/1999 của chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyếnkhích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ.

Điều 8: Về lao động.

Các cơ sở TTCN được quền sử dụng,hợp đồng thuê lao động theo quy định của pháp luật. UBND tỉnh khuyến khích cáccơ sở TTCN sử dụng nhiều lao động địa phương và tạo điều kiện thuận lợi cho cácnghệ nhân trong và ngoài nước được truyền nghề, dạy nghề, truyền đạt kinhnghiệm, bí quyết sản xuất các nghề tiểu, thủ công mỹ nghệ cho các cơ sở TTCN ởLào Cai, Đồng thời khuyến khích việc thành lập các Hội nghề nghiệp với mục đíchtrao đổi kinh nghiệm, thông tin và hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển.

Điều 9: Những ưu đãi khác.

UBND thực hiện các biện pháp nhằmtạo điều kiện cho các đối tượng đầu tư TTCN ở Lào Cai triển khai dự án đầu tưnhanh chóng hiệu quả:

1. Cung cấp miễn phí các thôngtin về thị trường, giá cả, quy cách, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, công nghệ thiếtbị, khoa học kỹ thuật và tư vấn về thuế cho các cơ sở sản xuất TTCN.

2. Xây dựng và công bố quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển công nghiệp - TTCN trên địabàn trong từng giai đoạn để các chủ đầu tư có cơ sở dự án đầu tư phát triển TTCNđảm bảo tính khả thi.

3. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầngcho các địa phương: Xây dựng đường giao thông, điện lưới quốc gia, hệ thốngthông tin liên lạc đến các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn miền núi.Ưu tiên xây dựng kết cấu hạ tầng cho những địa bàn có dự án đầu tư phát triểnTTCN mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao, các địa bàn quy hoạch phát triểncác cụm công nghiệp, các ngành nghề truyền thống của địa phương.

Chương III:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10: UBND tỉnh thống nhấtquản lý Nhà nước về khuyến khích đầu tư phát triển TTCN trên địa bàn, quyếtđịnh cấp ưu đãi đầu tư cho các đối tượng tại Điều 2 của Quy định này.

Điều 11: Sở Công nghiệp LàoCai là đầu mối tiếp nhận, xem xét và thẩm định dự án đầu tư, các điều kiện hưởngưu đãi đầu tư của các đối tượng nói tại Điều 2, trình Chủ tịch UBND tỉnh cấp ưuđãi đầu tư từ nguồn vốn khuyến khích phát triển TTCN; tiếp nhận nguồn vốnkhuyến khích phát triển TTCN để thực hiện các hình thức hỗ trợ đầu tư phát triểnTTCN trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 12: Giao cho Sở Côngnghệp chủ trì phối hợp với sở Tài chính - Vật giá và các ngành liên quan hướng dẫntrình tự, thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư từ nguồn vốn khuyến khích phát triển TTCNLào Cai, tổ chức quản lý sử dụng tốt nguồn vốn khuyến khích phát triển TTCNtheo các nội dung của Quy định này.

Chương IV:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.

Điều 13: Tổ chức, cá nhânthực hiện tốt Quy định về chính sách khuyến khích phát triển TTCN tỉnh Lào Cai đượcUBND tỉnh tuyên dương khen thưởng. Các tổ chức, cá nhân vi phạm tuỳ mức độ sẽbị xử lý hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự trước pháp luật.

Điều 14: Trong quá trình thựchiện các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thị xã báo cáo kết quả thực hiện và đềxuất những vấn đề cần sử đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện "Quy định về trínhsách khuyến khích phát triển TTCN tỉnh Lào Cai", góp phần thúc đẩy sảnxuất TTCN, tạo ra bước chuyển dịch về cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nôngthôn./.

PHỤ LỤC

DANHMỤC CÁC NGÀNH NGHỀ SẢN SUẤT TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP ĐƯỢC ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
(Kèm theo Quy định về Chính sách khuyến khích phát triển Tiểu, Thủ côngnghiệp tỉnh Lào Cai)

TT

Danh mục

1

Chế biến hoa quả (rượu, mứt, computua ...)

2

Chế biến chè Shan vùng cao, chế biến chè ở các xã không có cơ sở QĐ chế biến.

3

Chế biến ngô, đậu tương và nông sản khác thành các sản phẩm: Tinh bột, thức ăn gia súc, sản phẩm ăn liền...

4

Sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ từ nguyên liệu: Tre, vầu, nứa, song, mây, trúc, gỗ rừng trồng.

5

Chế biến dược liệu thành sản phẩm hàng hoá.

6

Sản xuất dụng cụ, thiết bị cải tiến phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp và các ngành nghề nông thôn.

7

Dệt thổ cẩm xuất khẩu, sản phẩm thủ công mỹ nghệ xuất khẩu, sản phẩm mới phục vụ du lịch mang tính đặc trưng của Lào Cai...