BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 3818/QĐ-BNN-TCCB

Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG,NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN ĐIỀU TRA, QUY HOẠCH RỪNG

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 999/QĐ-TTg ngày 19/6/2014của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lậptrực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Xét đề nghị của Viện trưởng Viện Điều tra, Quyhoạch rừng tại Văn bản số 190/ĐTQHR-TCHC ngày 03/7/2014 về đề xuất sửa đổi, bổsung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Điều tra, Quyhoạch rừng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Viện Điều tra, Quy hoạch rừng (sau đây gọi làViện) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn có chức năng điều tra cơ bản tài nguyên rừng; quy hoạch, thiết kế rừng vàđất lâm nghiệp; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; đào tạo và hợptác quốc tế; tư vấn và dịch vụ về kỹ thuật lâm nghiệp trong phạm vi cả nước.

2. Viện có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, đượcmở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng để hoạt động theo quy định củapháp luật.

Trụ sở chính của Viện đặt tại huyện Thanh Trì,thành phố Hà Nội.

Kinh phí hoạt động của Viện được bố trí từ ngânsách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

3. Tên giao dịch Quốc tế: ForestInventory and Planning Institute (viết tắt là FIPI).

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Xây dựng trình Bộ:

a) Chiến lược, quy hoạch, kếhoạch, chương trình, đề án, dự án của ngành và của Viện về điều tra, quy hoạchrừng, đất lâm nghiệp, đa dạng sinh học, bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ môitrường rừng; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt theo quy định;

b) Các tiêu chuẩn quốc gia, quychuẩn kỹ thuật quốc gia; định mức kinh tế, kỹ thuật; quy trình, quy phạm, hướngdẫn kỹ thuật thuộc nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật.

2. Về điều tra cơ bản:

a) Điều tra hiện trạng rừng và đấtlâm nghiệp; thống kê rừng, kiểm kê rừng và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng;

b) Điều tra phân vùng, đánh giá cácnguồn tài nguyên động vật rừng, thực vật rừng;

c) Điều tra và theo dõi đa dạng sinhhọc, lập địa, các bon, môi trường rừng và biến đổi khí hậu;

d) Điều tra về tình hình kinh tế-xãhội, môi trường liên quan đến quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng tài nguyênrừng.

3. Về quy hoạch lâm nghiệp:

a) Quy hoạch tổng thể phát triển lâmnghiệp cấp quốc gia, vùng và địa phương;

b) Quy hoạch bảo vệ và phát triểnrừng; quy hoạch hệ thống các khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất;quy hoạch chế biến lâm sản;

c) Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp;

d) Quy hoạch phát triển kinh tế-xãhội nông thôn miền núi;

đ) Quy hoạch bố trí sắp xếp ổn địnhdân cư miền núi; xây dựng nông thôn mới miền núi;

e) Quy hoạch hệ thống trang trại lâmnghiệp.

4. Về thiết kế lâm nghiệp:

a) Khảo sát, thiết kế giao đất, giaorừng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và rừng;

b) Thiết kế trồng, phục hồi, tu bổ vàkhai thác rừng; xây dựng phương án điều chế rừng, quản lý rừng bền vững;

c) Thiết kế và xây dựng các mô hìnhnông lâm ngư kết hợp;

d) Thiết kế hạ tầng lâm nghiệp và hạtầng kinh tế-xã hội khu vực nông thôn.

5. Xây dựng, cập nhật, duy trì, quảnlý cơ sở dữ liệu về tài nguyên rừng toàn quốc; tổng hợp tài liệu, số liệu vềquy hoạch rừng và đất lâm nghiệp, kết quảkiểm kê tài nguyên rừng cả nước phục vụ công tác quy hoạch, quản lý nhà nước vềlâm nghiệp và công bố định kỳ theo quy định.

6. Về nghiên cứu, ứng dụng khoa họcvà công nghệ:

a) Nghiên cứu, xây dựng nội dung,phương pháp quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; thống kê rừng, kiểmkê rừng và theo dõi diễn biến tài nguyên và môi trường rừng;

b) Nghiên cứu, ứng dụng và phát triểncông nghệ thông tin, hệ thống thông tinđịa lý (GIS), viễn thám, bản đồ số và các công nghệ tiên tiến khác trong điềutra, quy hoạch rừng, giám sát, theo dõi biến động tài nguyên và môi trường rừngtrong xây dựng các chương trình, dự án đầu tư, quy hoạch, kế hoạch bảo vệ vàphát triển rừng;

c) Nghiên cứu cơ sở khoa học, thựctiễn về bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, môi trường rừngvà biến đổi khí hậu;

d) Tham gia nghiên cứu đánh giá tácđộng và đề xuất cơ chế, chính sách phát triển ngành lâm nghiệp và kinh tế xãhội vùng, địa phương.

7. Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấnchuyên môn, nghiệp vụ về điều tra, quy hoạch rừng theo quy định của pháp luậtvà phân công của Bộ trưởng.

8. Hợp tác với các tổ chức trong nướcvà quốc tế về điều tra, quy hoạch rừng, môi trường rừng, biến đổi khí hậu vàphát triển lâm nghiệp; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ thuộc nhiệmvụ được giao và theo quy định của pháp luật.

9. Chủ trì thực hiện các chươngtrình, dự án đầu tư vào Viện; các đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giaocông nghệ liên quan đến điều tra, quy hoạch rừng theo phân công của Bộ trưởngvà quy định của pháp luật.

10. Quyết định mời chuyên gia và cácnhà khoa học nước ngoài vào Việt Nam và cử công chức, viên chức ra nước ngoàicông tác theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn.

11. Quản lý, xây dựng và phát triểnBảo tàng Tài nguyên rừng Việt Nam.

12. Về tư vấn, dịch vụ và chuyển giaocông nghệ:

a) Tư vấn thẩm định cơ chế, chínhsách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, quy trình,quy phạm kỹ thuật về lâm nghiệp theo quy định;

b) Lập dự án xây dựng các khu rừngđặc dụng, phòng hộ, sản xuất; dự án phát triển lâm nghiệp; quy hoạch đa dạngsinh học, định giá rừng; lập hồ sơ chi trả dịch vụ môi trường rừng;

c) Xây dựng, chuyển giao các mô hìnhtổ chức sản xuất và phát triển nông lâm kết hợp; chuyển giao công nghệ viễnthám, bản đồ và công nghệ thông tin vềlĩnh vực lâm nghiệp;

d) Đo đạc, xây dựng bản đồ địa hình,bản đồ địa chính, bản đồ giải thửa; in ấn tài liệu và bản đồ các loại theo quyđịnh của pháp luật;

đ) Đánh giá môi trường chiến lược,đánh giá tác động môi trường đối với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch;chương trình, dự án điều tra, quy hoạch rừng và dự án đầu tư phát triển lâmnghiệp theo quy định của pháp luật;

e) Tư vấn triển khai thực hiện cácchương trình mục tiêu quốc gia theo quy định;

g) Tư vấn thiết kế trồng rừng, khoanhnuôi, giao đất giao rừng, kiểm kê rừng.

13. Thông tin khoa học, công nghệ vàmôi trường; phát hành tạp chí, bản tin điện tử chuyên ngành theo quy định củapháp luật.

14. Xây dựng trình Bộ đề án vị tríviệc làm; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức theo ngạch, số lượng viênchức theo chức danh nghề nghiệp và người lao động theo phân cấp quản lý của Bộvà quy định của pháp luật.

15. Quản lý tài chính, tài sản và cácnguồn lực khác; tổ chức các hoạt động thu và thực hiện ngân sách được phân bổtheo quy định của pháp luật.

16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộtrưởng giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Viện:

a) Lãnh đạo Viện có Viện trưởng vàkhông quá 03 Phó Viện trưởng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định;

b) Viện trưởng điều hành toàn bộ hoạtđộng của Viện, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn và trước pháp luật về các hoạt động của Viện; quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Phòng, Phân viện, Trung tâm vàBảo tàng Tài nguyên rừng Việt Nam thuộc Viện (đối với các tổ chức có tư cáchpháp nhân phải có ý kiến thẩm định của Bộ bằng văn bản trước khi ban hành); chỉđạo xây dựng, trình Bộ phê duyệt và tổ chứcthực hiện Quy chế Tổ chức và Hoạt động của Viện; bố trí công chức, viên chức,người lao động phù hợp với nhiệm vụ được giao và đề án vị trí việc làm đã đượcphê duyệt;

c) Phó Viện trưởng giúp Viện trưởngtheo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo phân công của Viện trưởng và chịutrách nhiệm trước Viện trưởng, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụtrách hoặc ủy quyền.

2. Các Phòng chuyên môn nghiệp vụ:

a) Văn phòng Viện;

b) Phòng Tổ chức cán bộ;

c) Phòng Kế hoạch Tài chính;

d) Phòng Đào tạo và Hợp tác Quốc tế;

đ) Phòng Khoa học, Công nghệ và Môitrường;

e) Phòng Quản lý Thông tin và Cơ sởdữ liệu.

3. Các Phân viện:

a) Phân viện Điều tra, Quy hoạch rừngĐông Bắc Bộ, trụ sở đặt tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc;

b) Phân viện Điều tra, Quy hoạch rừngTây Bắc Bộ, trụ sở đặt tại huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội;

c) Phân viện Điều tra, Quy hoạch rừngBắc Trung Bộ, trụ sở đặt tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An;

d) Phân viện Điều tra, Quy hoạch rừngTrung Trung Bộ, trụ sở đặt tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên - Huế;

đ) Phân viện Điều tra, Quy hoạch rừngNam Trung Bộ và Tây Nguyên, trụ sở đặt tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định;

e) Phân viện Điều tra, Quy hoạch rừngNam Bộ, trụ sở đặt tại quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh.

4. Các Trung tâm:

a) Trung tâm Tài nguyên và Môi trườnglâm nghiệp, trụ sở đặt tại huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội;

b) Trung tâm Viễn thám và Công nghệ thông tin, trụ sở đặt tại quận Hoàn Kiếm,thành phố Hà Nội;

c) Trung tâm Tư vấn và Phát triển Lâmnghiệp, trụ sở đặt tại huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.

5. Bảo tàng Tài nguyên rừng Việt Nam,trụ sở đặt tại huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.

Các Tổ chức quy định tại Khoản 3,Khoản 4, Khoản 5 Điều 3 có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoảntại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.

Phòng, Phân viện, Trung tâm và Bảotàng Tài nguyên rừng Việt Nam có cấp trưởng và không quá 02 cấp phó. Lãnh đạocấp trưởng và cấp phó của các Phòng, Phân viện, Trung tâm và Bảo tàng Tàinguyên rừng Việt Nam được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ Quyết định số 276/QĐ-TCLN ngày 16/9/2010 củaTổng cục Lâm nghiệp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Viện Điều tra, Quy hoạch rừng.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

1. Viện trưởng Viện Điều tra, Quyhoạch rừng có trách nhiệm tiếp nhận nguyên trạng nhân sự, trụ sở, tài sản, tàichính, phương tiện, trang thiết bị và các nguồn lực khác của Viện Điều tra, Quyhoạch rừng từ Tổng cục Lâm nghiệp ngay sau khi Quyết định này có hiệu lực thihành; đăng ký hoạt động của Viện với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theoquy định của pháp luật.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng VụTổ chức cán bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Viện trưởng Viện Điều tra,Quy hoạch rừng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng CP;
- Các Bộ: KH&ĐT, TC, TN&MT
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- UBND, Sở NN&PTNT các tỉnh, TP. trực thuộc TW
- Công đoàn ngành NN&PTNT;
- Đảng ủy Bộ, CĐ&TN cơ quan Bộ;
- Lưu: VT, TCCB (TAT.60).

BỘ TRƯỞNG




Cao Đức Phát