ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 12 tháng 2 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành qui định về suất đầu tư

________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ văn bản số 1600/BXD-VP ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2007;

Căn cứ Chỉ thị số 26/2007/CT-UBND ngày 13/12/2007 của UBND tỉnh về việc tăng cường quản lý nhà nước trong công tác thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh;

Xét đề nghị tại văn bản số 137/BC-STC ngày 10 tháng 01 năm 2008 của Sở Tài chính về việc xây dựng suất đầu tư trên một đơn vị hecta,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là bản qui định suất đầu tư trên đơn vị hecta đối với các dự án khu, cụm công nghiệp và khu đô thị trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Suất đầu tư được qui định tại điều 1 trên làm cơ sở để thẩm định dự án, thẩm định nhu cầu sử dụng đất để xét giao đất, cho thuê đất đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính; Giám đốc Trung tâm xúc tiến và tư vấn đầu tư, Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Dương Quốc Xuân


QUI ĐỊNH NỘI DUNG VÀ SUẤT ĐẦU TƯ

TRÊN ĐƠN VỊ HECTA

(Ban hành kèm Quyết định số:385/QĐ-UBND

ngày 12 tháng 02 năm 2008 của UBND tỉnh)

________

Điều 1. Nội dung suất đầu tư:

Suất đầu tư gồm các nội dung sau:

- Chi phí đầu tư hạ tầng-kỹ thuật: bao gồm các chi phí sau:

+ Chi phí xây dựng các công trình hạ tầng như hệ thống thoát nước (tuyến ống thoát nước, hố ga, trạm bơm, trạm xử lý), hệ thống cấp nước (tuyến ống cấp nước, bể chứa, trạm bơm), hệ thống điện (điện chiếu sáng, sinh hoạt, trạm biến thế, điện sản xuất (đối với khu công nghiệp) và các công tác khác như: san nền, đường nội bộ, cây xanh;

+ Chi phí thiết bị gồm thiết bị trạm bơm, trạm biến thế, trạm xử lý nước thải và trang thiết bị phục vụ chiếu sáng, cấp điện, cấp nước;

+ Chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật nêu trên chưa tính đến các chi phí : xây dựng hệ thống kỹ thuật bên ngoài khu công nghiệp, khu đô thị; trang thiết bị, lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước trong nhà;

- Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng: chỉ tính mức bồi thường về đất (chưa có vật kiến trúc trên đất và hỗ trợ tái định cư);

- Chi phí qui hoạch: theo định mức chi phí qui hoạch;

- Chi phí đánh giá tác động môi trường: theo định mức chi phí đánh giá tác động môi trường;

Điều 2. Suất đầu tư:

Suất đầu tư được phân theo qui mô diện tích và theo địa bàn như sau:

1/-Khu, cụm công nghiệp, khu đô thị qui mô dưới 100 ha:

Đơn vị tính : triệu đồng/ha

Địa bàn

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật

Đánh giá tác động môi trường

Qui hoạch

Bồi thường GPMB

Tổng cộng

Huyện Bến Lức

3.650

2

15,6

1.201

4.868,6

Huyện Tân Trụ

3.650

2

15,6

1.081

4.748,6

Huyện Đức Hoà

3.650

2

15,6

691

4.358,6

Huyện Cần Đước

3.650

2

15,6

1.045

4.712,6

Huyện Cần Giuộc

3.650

2

15,6

805

4.472,6

2/-Khu, cụm công nghiệp, khu đô thị qui mô từ 100 ha đến 300ha :

Đơn vị tính : triệu đồng/ha

Địa bàn

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật

Đánh giá tác động môi trường

Qui hoạch

Bồi thường GPMB

Tổng cộng

Huyện Bến Lức

3.400

1,5

5

1.201

4.607,5

Huyện Tân Trụ

3.400

1,5

5

1.081

4.487,5

Huyện Đức Hoà

3.400

1,5

5

691

4.097,5

Huyện Cần Đước

3.400

1,5

5

1.045

4.451,5

Huyện Cần Giuộc

3.400

1,5

5

805

4.211,5

3/-Khu, cụm công nghiệp, khu đô thị qui mô trên 300ha :

Đơn vị tính : triệu đồng/ha

Địa bàn

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật

Đánh giá tác động môi trường

Qui hoạch

Bồi thường GPMB

Tổng cộng

Huyện Bến Lức

3.100

1,3

2,5

1.201

4.304,8

Huyện Tân Trụ

3.100

1,3

2,5

1.081

4.184,8

Huyện Đức Hoà

3.100

1,3

2,5

691

3.794,8

Huyện Cần Đước

3.100

1,3

2,5

1.045

4.148,8

Huyện Cần Giuộc

3.100

1,3

2,5

805

3.908,8

Điều 3. Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào suất đầu tư trên để tổ chức thẩm định khả năng tài chính của các dự án, thẩm định nhu cầu sử dụng đất và giao đất đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh quyết định.

Đối với các địa bàn khác ngoài các địa bàn nêu tại điều 2, Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào suất đầu tư của địa bàn liền kề để áp dụng khi có nhà đầu tư dự án.

Các dự án đăng ký trước ngày quyết định này có hiệu lực nhưng chưa được cấp giấy phép đầu tư cũng được áp dụng suất đầu tư trên để thẩm định khả năng tài chính dự án và nhu cầu sử dụng đất trình UBND tỉnh quyết định./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

Chủ tịch

(Đã ký)

Dương Quốc Xuân