UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3864/QĐ-UBND .NN

Vinh, ngày 31 tháng 8 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TỈNH NGHỆ ANĐẾN NĂM 2020

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ luật tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số26-NQ/TW ngày 05/8/2008 hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa X vềnông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích doanhnghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn;

Xét đề nghị của Sở Nôngnghiệp và PTNT tại các Tờ trình số: 1257/TTr- SNN.KHĐT ngày 04/6/2010, 1803/TTr-SNNKHTC ngày 06/8/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1: Phê duyệt Đề ánphát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (sau đây viết tắt CNC) tỉnh NghệAn đến năm 2020, với nội dung chính như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

- Phát triển nông nghiệp ứngdụng CNC nhằm khai thác tốt nhất về tiềm năng, lợi thế sản xuất nông nghiệp,dần chuyển nông nghiệp sang sản xuất nông sản bằng quy trình CNC để có năngsuất, chất lượng, hiệu quả cao, an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trườngbền vững.

- Xây dựng đội ngũ cán bộ khoahọc, kỹ thuật chuyên ngành có trình độ chuyên môn sâu theo kịp khu vực, thế giớiđể nghiên cứu, áp dụng nhanh các thành công, thành tựu CNC của thế giới vào sảnxuất tại địa phương.

- Hình thành được các doanhnghiệp đầu tư sản xuất các cây, con nguyên liệu chủ lực và tổ chức chế biến đủtiêu chí "ứng dụng CNC trong sản xuất" thực sự tạo được năng suất,chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao của nông sản.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Giai đoạn 2010 - 2015

a) Từng bước xây dựng và hìnhthành nền nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao mà trọng tâm là:

- Xây dựng các doanh nghiệpnông nghiệp ứng dụng CNC: năm 2015 cả tỉnh có ít nhất 2 - 3 doanh nghiệp đầu tưsản xuất nông nghiệp theo CNC.

- Xây dựng 1 - 2 khu nôngnghiệp ứng dụng CNC, trước hết ưu tiên đầu tư xây dựng các khu nông nghiệp CNCở vùng Phủ Quỳ.

- Xây dựng một số vùng nôngnghiệp ứng dụng CNC cho các cây, con chủ lực của tỉnh; trước mắt là vùng nôngnghiệp Phủ Quỳ.

b) Sản xuất một số sản phẩmnông nghiệp hàng hóa ứng dụng CNC, có năng suất, chất lượng và giá trị gia tăngcao, cụ thể:

- Doanh nghiệp đầu tư sản xuấttập trung và đầu tư hướng dẫn nông dân sản xuất theo quy trình CNC một sốnguyên liệu chủ lực sau:

+ Chè: 100% diện tích trồngmới, 50% tổng diện tích đã có được áp dụng sản xuất theo quy trình CNC;

+ Mía có 40 - 50% diện tíchtrồng mới, lưu gốc chăm sóc theo quy trình ứng dụng CNC;

+ Cỏ chăn nuôi bò sữa tập trungcó 70 - 80% diện tích được sản xuất theo quy trình ứng dụng CNC;

+ Cà phê 100% diện tích đượcứng dụng CNC;

+ Cao su có 100% diện tíchtrồng mới, 50% diện tích KTCB, KD đầu tư theo quy trình CNC;

+ Rau, củ quả 70 - 80% diệntích được ứng dụng CNC.

- Nông dân đầu tư sản xuất nôngsản bằng quy trình nông nghiệp CNC, bao gồm:

+ Lúa 20 - 25% diện tích đượcứng dụng CNC;

+ Ngô 30 - 40% diện tích đượcứng dụng CNC;

+ Lạc 40 - 50% diện tích đượcứng dụng CNC.

c) Khảo nghiệm và du nhập mộtsố giống cây trồng, vật nuôi có triển vọng đưa vào sản xuất và tiếp cận một số giốngcây nông nghiệp, lâm nghiệp chuyển đổi gen được Bộ Nông nghiệp và PTNT cho phépđưa vào sản xuất để tăng năng suất và chất lượng nông lâm sản. Tiếp thu cáccông nghệ sản xuất tiên tiến trong nông nghiệp của thế giới để ứng dụng vàoNghệ An.

2.2. Giai đoạn 2016 - 2020

a) Tiếp tục đầu tư phát triểnnông nghiệp ứng dụng CNC trên cả 3 lĩnh vực:

- Các doanh nghiệp nông nghiệpứng dụng CNC;

- Các khu nông nghiệp ứng dụngCNC;

- Các vùng sản xuất nông nghiệpứng dụng CNC.

b) Đầu tư tăng tỷ lệ diện tíchcây trồng được ứng dụng CNC, đến năm 2020 đạt chỉ tiêu:

- Đối với doanh nghiệp sản xuấtnguyên liệu cho công nghiệp chế biến đảm bảo ứng dụng CNC 100% diện tích cho quátrình trồng mới; và trong quá trình chăm sóc giai đoạn kiến thiết cơ bản hoặcgiai đoạn kinh doanh, đảm bảo ứng dụng CNC đạt:

+ Cỏ cho bò sữa 100% diện tích;

+ Mía 70 - 80% diện tích;

+ Chè 60 - 70% diện tích;

+ Cà phê 100% diện tích;

+ Cao su 60 - 70% diện tích.

- Đối với các vùng sản xuấtnông nghiệp ứng dụng CNC khác:

+ Lúa 50-55% diện tích sản xuấtđược ứng dụng CNC;

+ Ngô 60 - 65% diện tích sảnxuất được ứng dụng CNC;

+ Lạc 65 - 70% diện tích sảnxuất được ứng dụng CNC;

+ Vừng 75 - 80% diện tích sảnxuất được ứng dụng CNC.

c) Thường xuyên du nhập, thửnghiệm các giống cây trồng vật nuôi. Nếu phù hợp sớm đưa vào sản xuất đại trà.

II. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN NÔNGNGHIỆP ỨNG DỤNG CNC TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020

1. Linh vực nông nghiệp đượcưu tiên đầu tư ứng dụng CNC vào sản xuất gồm

1.1. Lĩnh vực nông nghiệp:

- Công nghệ sinh học tập trungviệc chọn tạo giống mới, nhân giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chấtlượng và khả năng chống chịu cao; sử dụng những giống biến đổi gen thuộc lĩnhvực cây trồng, vật nuôi được Bộ Nông nghiệp và PTNT cho phép để nâng cao năngsuất, khả năng chống chịu bệnh để đưa vào sản xuất từ thử nghiệm, sản xuất thử,nhân đại trà.

- Áp dụng quy trình sản xuấttiên tiến, sử dụng cơ giới hóa, từng bước tự động hóa để nâng cao năng suấthiệu quả trong sản xuất, tổ chức sản xuất trong nhà lưới, nhà kính, tưới nướctiết kiệm, nhằm đảm bảo năng suất chất lượng nông sản và hiệu quả kinh tế cao.Qua đó làm mô hình tham quan cho người dân.

- Tổ chức chăn nuôi: bò sữa, bòthịt, lợn, gà áp dụng quy trình công nghệ cao từ khâu: giống, chuồng trại, dinhdưỡng, chăm sóc nuôi dưỡng ở các trang trại tập trung quy mô lớn. Chăn nuôi nhỏphải áp dụng đầu tư công nghệ cao về giống, chế độ dinh dưỡng, vệ sinh thú y antoàn, môi trường nuôi tốt.

- Sản xuất chăn nuôi theo hướngchuỗi khép kín từ: Giống, chuồng nuôi, dinh dưỡng, phòng dịch, thú y, chế biến,tiêu thụ.

1.2. Lĩnh vực lâm nghiệp: Chútrọng đầu tư phát triển rừng kinh tế, tập trung vào các nội dung sau:

- Áp dụng công nghệ sinh họctrong chọn tạo giống, nhân giống cây lâm nghiệp có năng suất, chất lượng và khảnăng chống chịu cao, trong tạo giống cây lâm nghiệp có sử dụng giống biến đổigen, công nghệ tạo giống bằng Invitro.

- Công nghệ trồng rừng thâmcanh: Giống, đầu tư phân bón, cơ giới hóa trong khâu làm đất, thu hoạch.

- Gắn trồng nguyên liệu ứngdụng CNC với sản xuất, chế biến sản phẩm bột giấy, giấy, MDF với công nghệ vàchất lượng cao, gắn phát triển vùng nguyên liệu với đầu tư xây dựng hạ tầngnông thôn mới.

1.3. Lĩnh vực thủy sản: Tậptrung vào lĩnh vực nuôi trồng, khai thác và chế biến.

- Công nghệ sinh học trong tạo giống,nhân giống thuỷ sản có năng suất, chất lượng cao.

- Công nghệ nuôi thâm canh, đảmbảo vệ sinh môi trường.

- Công nghệ chế biến, bảo quảncác sản phẩm thuỷ sản để xuất khẩu, tiêu dùng ở thị trường có hiệu quả.

- Công nghệ đánh bắt đảm bảohiệu quả kinh tế nhưng không phương hại đến môi trường, cạn kiệt nguồn lợi.

- Thực hiện tốt các yêu cầuhàng rào kỹ thuật để xuất khẩu thủy sản vào thị trường EU nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất cho nông dân.

2. Phát triển doanh nghiệpnông nghiệp ứng dụng CNC

a) Giai đoạn 2010-2015: Quántriệt chủ trương, đầu tư đúng để hình thành và được công nhận là doanh nghiệpnông nghiệp đã ứng dụng công nghệ cao cho sản xuất: Tổ chức, đầu tư sản xuấtcác cây, con làm nguyên liệu để chế biến tạo các loại nông sản hàng hóa có năngsuất, chất lượng, giá trị cao như: chăn nuôi bò sữa quy mô công nghiệp; nuôi thâmcanh thuỷ sản; sản xuất chế biến chè, cao su, gỗ, mía… Phấn đấu đến năm 2015,Nghệ An có ít nhất 2 - 3 doanh nghiệp được công nhận đủ tiêu chí là doanh nghiệpđã đầu tư sản xuất bằng ứng dụng CNC. Đồng thời xây dựng các mô hình để dầnhình thành các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC cho sản xuất lương thực,cây công nghiệp ngắn ngày.

b) Giai đoạn 2016-2020:

- Đầu tư phát triển tăng sốlượng doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng CNC và tăng tỷ lệ ứng dụng CNC trongcác doanh nghiệp trên các đối tượng sản xuất nông sản (Mía, chè, cao su, càphê, thủy sản, lúa, ngô và lạc).

- Khuyến khích doanh nghiệp đầutư khép kín theo “chuỗi” từ sản xuất nguyên liệu, chế biến, bảo quản, tiêu thụ.

3. Phát triển các khu nôngnghiệp ứng dụng CNC

Trên cơ sở điều kiện đất đai,lợi thế phát triển các loại cây trồng, vật nuôi chủ lực để xác định quy hoạchnhững khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nhằm tạo mô hình trình diễn,chuyển giao công nghệ nhân rộng trong vùng sản xuất.

Xây dựng hệ thống chính sách ưuđãi đầu tư để thu hút các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thực hiện đầu tư xâydựng các khu nông nghiệp ứng dụng CNC. Chú trọng các lĩnh vực: trồng trọt, chănnuôi, nuôi trồng thủy sản.

a) Giai đoạn 2010 - 2015: Xâydựng ít nhất 1 - 2 Khu nông nghiệp ứng dụng CNC, trong đó ưu tiên phát triểnkhu nông nghiệp ứng dụng CNC tại vùng Phủ Quỳ với nhiệm vụ chính là: Chuyểngiao, ứng dụng, trình diễn mô hình kỹ thuật đối với: chăn nuôi bò sữa tập trungquy mô công nghiệp; trồng rau, củ, quả xuất khẩu, nuôi trồng thủy sản, trồngrừng kinh tế năng suất cao…

b) Giai đoạn 2016 - 2020: Toàntỉnh xây dựng ít nhất 3 - 4 Khu nông nghiệp ứng dụng CNC, ít nhất phổ biếnthành công trên các lĩnh vực:

+ Nghiên cứu, chuyển giao,trình diễn kỹ thuật, sản xuất giống một số loại cây trồng nông, lâm nghiệp chủlực của tỉnh;

+ Nghiên cứu chuyển giao, trìnhdiễn mô hình sản xuất phục vụ ngành chăn nuôi;

+ Nghiên cứu chuyển giao, trìnhdiễn mô hình sản xuất rau màu hàng hóa;

+ Nghiên cứu chuyển giao, trìnhdiễn mô hình sản xuất các giống thủy sản chủ lực của tỉnh.

4. Phát triển vùng nôngnghiệp ứng dụng CNC

a) Giai đoạn 2010 - 2015:

+ Xây dựng và phát triển 1 - 2vùng nông nghiệp ứng dụng CNC, trong đó tập trung, ưu tiên phát triển vùng PhủQuỳ trở thành vùng kinh tế tổng hợp có nhiều loại sản phẩm nông nghiệp CNC;

+ Bước đầu ứng dụng CNC vào cácvùng sản xuất nguyên liệu cho công nghiệp chế biến do các doanh nghiệp đầu tư,tiêu thụ: chè, mía, cây lâm nghiệp, cao su, cà phê, rau màu hàng hóa, nông sảnthực phẩm chuẩn bị cho phát triển ở giai đoạn 2016 - 2020.

b) Giai đoạn 2016 - 2020:

Xây dựng và phát triển các vùngnông nghiệp ứng dụng CNC khác, đây là các vùng tuy có ít loại sản phẩm nhưng làsản phẩm chủ lực của Nghệ An:

+ Rau màu, thủy sản: QuỳnhLương - Quỳnh Lưu, Vinh, Nam Đàn;

+ Nuôi trồng thủy sản mặn lợ:Quỳnh Lưu, Diễn Châu;

+ Vùng chè: Thanh Chương và AnhSơn;

+ Vùng thâm canh lúa: DiễnChâu, Yên Thành, Quỳnh Lưu, Thanh Chương và Đô Lương;

+ Vùng thâm canh lạc: DiễnChâu, Nghi Lộc;

+ Các vùng nông nghiệp CNC khácđược phát hiện trong quá trình thực hiện. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT trìnhUBND tỉnh quyết định bổ sung.

5. Tạo CNC trong nông nghiệp

Tích cực du nhập, khảo nghiệm,chọn tạo các giống lai đối với một số cây trồng nông, lâm nghiệp; chọn tạogiống ưu thế lai đối với một số loại vật nuôi; chọn tạo giống một số loại cáđơn tính. Dự kiến sẽ chọn ra và đưa vào sản xuất được 1 - 2 giống lai có năngsuất cao, chất lượng tốt cho mọi loại cây trồng, vật nuôi và thuỷ sản chủ yếu.

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Quy hoạch phát triển nôngnghiệp ứng dụng CNC

1.1. Việc quy hoạch khu nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trênđịa bàn phải cần có lợi thế tự nhiên các loại sản phẩm nông sản chủ lực củatỉnh và quy hoạch phát triển tổng thể, quy hoạch cây con đã có.

1.2. Quy hoạch các khu nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao cho các nhóm cây, con, nhằm xây dựng các cơ sởnghiên cứu, cơ sở thực nghiệm để tạo tiền đề nhân rộng ra đại trà. Đồng thời lànơi sản xuất ra một số loại sản phẩm nông sản có chất lượng, có năng suất cao,đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm cao để có thu nhập cao.

1.3. Quy hoạch vùng nông nghiệpứng dụng công nghệ cao là vùng nhân diện rộng các mô hình đầu tư công nghệ cao,đồng thời là nơi sản xuất tạo nông sản bằng quy trình công nghệ cao cho sảnxuất nông nghiệp của tỉnh làm cơ sở chuyển căn bản về chất của sản xuất nôngnghiệp hàng hóa trên địa bàn.

2. Xây dựng các dự án đầu tưưu tiên

- Dự án sản xuất rau, củ quả vàhoa;

- Dự án sản xuất giống câytrồng chất lượng cao;

- Dự án sản xuất cam sạch bệnh;

- Dự án chăn nuôi bò sữa, chếbiến sữa tập trung quy mô công nghiệp;

- Dự án chăn nuôi lợn siêu nạc;

- Dự án khảo nghiệm các cây đặcsản quý hiếm: Tếch, Hông, Ôliu;

- Dự án sản xuất giống cây lâm nghiệpbằng công nghệ nuôi cấy mô;

- Dự án sản xuất giống thủy sản.

3. Đào tạo nguồn nhân lựcCNC trong nông nghiệp

- Tiếp nhận chuyên gia đầungành và các kỹ sư chuyên ngành: Trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản có trình độ từloại khá trở lên cho đi đào tạo thêm để tiếp cận công nghệ tiên tiến, công nghệsinh học ở nước ngoài và cơ quan nghiên cứu trong nước. Tạo đội ngũ cán bộ kỹthuật chuyên sâu.

- Tổ chức tập huấn nâng caohiểu biết, kỹ năng sản xuất nông nghiệp theo quy trình CNC cho người dân sảnxuất trong vùng nông nghiệp ứng dụng CNC.

4. Hợp tác quốc tế

- Đẩy mạnh quan hệ với nướcngoài để tiếp nhận, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến trongsản xuất nông nghiệp, đặc biệt là với quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức, cá nhânnước ngoài có trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến thông qua các dự án hợptác quốc tế.

- Tăng cường hợp tác quốc tếtrong lĩnh vực phát triển nhân lực CNC trong nông nghiệp, ưu tiên hợp tác đàotạo đại học, sau đại học và các ngành kỹ thuật CNC trong nông nghiệp tới cáctrường đại học, cao đẳng nghề tiên tiến khu vực và thế giới thông qua các dự ánhợp tác quốc tế.

5. Nguồn vốn phát triển nôngnghiệp ứng dụng CNC

Đa dạng hóa nguồn vốn cho pháttriển nông nghiệp ứng dụng CNC, bao gồm:

- Ngân sách nhà nước dành choChương trình phát triển CNC.

- Vốn ngân sách nhà nước thuộccác Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm được phê duyệt.

- Vốn của các doanh nghiệp đầutư.

- Vốn từ nguồn hợp tác quốc tế,thông qua các dự án hợp tác, vốn vay ODA đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiếtbị và đào tạo.

- Vốn từ nguồn đóng góp củangười dân sản xuất, vốn do các nhà tài trợ của tổ chức, cá nhân.

6. Cơ chế chính sách

- Áp dụng các chính sách củaTrung ương quy định tại các văn bản:

+ Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 ngày 13/11/2008 do Quốc Hội khóa XII ban hành quy định về hoạt độngcông nghệ cao, chính sách, biện pháp kích thích, thúc đẩy hoạt động công nghệcao.

+ Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển nông nghiệpứng dụng CNC đến năm 2020.

+ Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nôngnghiệp nông thôn.

- Áp dụng chính sách hỗ trợ củatỉnh quy định tại Quyết định số 101/2007/QĐ-UBND ngày 06/9/2007 của Ủy bannhân dân tỉnh Nghệ An về việc quy định một số chính sách ưu đãi hỗ trợ đầu tưtrên địa bàn tỉnh Nghệ An; và các chính sách bổ sung được UBND tỉnh ban hànhthông qua quá trình thực hiện đề án này.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thành lập Ban chỉ đạo(BCĐ)

1.1. UBND tỉnh thành lập BCĐthực hiện Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC do đồng chí Phó Chủ tịnhUBND tỉnh phụ trách nông nghiệp làm Trưởng ban.

1.2. Thành phần Ban

- Giám đốc Sở Nông nghiệp vàPTNT: Phó ban thường trực;

- Giám đốc Sở Khoa học và Côngnghệ: Phó ban;

- Thành viên BCĐ: Đại diện lãnhđạo Văn phòng UBND tỉnh; đại diện lãnh đạo các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầutư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện có quy hoạchsản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC.

1.3. Cơ quan thường trực: SởNông nghiệp và PTNT

1.4. Tổ giúp việc BCĐ: Giao SởNông nghiệp và PTNT tham mưu, trình UBND tỉnh quyết định.

2. Nhiệm vụ các ngành

2.1. Sở Nông nghiệp và PTNT:

- Chủ trì, phối hợp với cácngành, các cấp có liên quan xây dựng quy chế hoạt động của BCĐ trình UBND tỉnhphê duyệt.

- Chủ trì, phối hợp với cácngành, các cấp có liên quan lập quy hoạch các khu, vùng nông nghiệp CNC trìnhUBND tỉnh phê duyệt; phối hợp với các địa phương quản lý, tư vấn để tổ chứcthực hiện quy hoạch.

- Chủ trì, phối hợp với cácngành có liên quan xây dựng tiêu chí công nhận lĩnh vực ứng dụng CNC, doanhnghiệp ứng dụng CNC.

- Hàng năm, chủ trì xây dựngcác kế hoạch triển khai chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC đểthực hiện theo quy hoạch được duyệt; tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiệnđề án và tham mưu trình UBND tỉnh quyết định bổ sung các cơ chế chính sách,giải pháp nhằm thực hiện tốt Đề án.

- Chủ trì, phối hợp với cácngành có liên quan thẩm định các dự án đầu tư vào vùng nông nghiệp ứng dụngCNC, khu nông nghiệp ứng dụng CNC.

- Chủ trì, phối hợp với cácngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các đơn vị cấp huyện trình UBND tỉnhquyết định thành lập, ban hành quy chế hoạt động của khu nông nghiệp ứng dụngCNC.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở,ban, ngành liên quan xây dựng kế hoạch và biện pháp đào tạo nhân lực trong nướcvà lĩnh vực CNC trong nông nghiệp.

2.2. Các Sở, ngành có liên quan:

Theo chức năng của ngành mìnhphối hợp tốt với Sở Nông nghiệp và PTNT, tham mưu, giải quyết các thủ tục liênquan đến vùng nông nghiệp ứng dụng CNC, khu nông nghiệp ứng dụng CNC và các dựán của các doanh nghiệp ứng dụng CNC.

2.3. Uỷ ban nhân dân các đơn vịcấp huyện:

- Tổ chức thực hiện, quản lýquy hoạch các vùng nông nghiệp ứng dụng CNC và các khu nông nghiệp ứng dụng CNCtại địa phương.

- Tổ chức việc giải phóng mặtbằng, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân đầu tư vào khu nông nghiệpứng dụng CNC.

2.4. Văn phòng UBND tỉnh:

Chịu trách nhiệm đôn đốc, theodõi, tổng hợp tình hình và tham mưu cho Trưởng Ban chỉ đạo và UBND tỉnh giảiquyết các vấn đề thuộc Đề án này.

Điều 2. Quyết định nàycó hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giámđốc các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các đơn vị cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan,các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



Phan Đình Trạc