ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 9 tháng 11 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

Ủy quyền để Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thị xã cho phép thành lập hội có phạm vi hoạt động trong xã, phường, thị trấn tỉnh Bình Dương

____________________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại tờ trình số 623/TTr-SNV ngày 04/11/2010

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ủy quyền để Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã cho phép thành lập; chia; tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên và phê duyệt điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố thuộc tỉnh Bình Dương.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Hoàng Sơn

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương

____________________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại tờ trình số 694/TTr-SNV ngày 25/11/2010,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 2. Giao Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các các Sở, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các hội triển khai và thực hiện hiệu quả Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, các Hội và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Huỳnh Văn Nhị

QUY ĐỊNH

Về tổ chức, hoạt động và quản lý hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương

___________________________

CHƯƠNG I

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI

Điều 1. Ban vận động thành lập hội (sau đây gọi tắt là Ban vận động)

Muốn thành lập hội, những người sáng lập phải thành lập Ban vận động.

Ban vận động phải được cơ quan quản lý nhà nước công nhận.

1. Công nhận Ban vận động

a) Sở quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội dự kiến hoạt động quyết định công nhận Ban vận động đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh.

b) Ủy ban nhân dân huyện, thị quyết định công nhận Ban vận động đối với hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thị.

c) Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị quyết định công nhận Ban vận động đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã).

2. Nhiệm vụ Ban vận động sau khi được công nhận

a) Vận động công dân, tổ chức đăng ký tham gia hội.

b) Hoàn chỉnh hồ sơ xin phép thành lập hội theo quy định tại điều 7 của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ. Sau khi đã hoàn tất việc trù bị thành lập hội, Ban vận động lập thành hai bộ hồ sơ gửi đến: Sở Nội vụ đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thị; gửi đến Phòng Nội vụ đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã.

Ban vận động tự giải thể khi đại hội bầu ra ban lãnh đạo hội.

Điều 2. Đại hội thành lập hội

1. Trong thời hạn 90 (chín mươi) ngày làm vịệc kẻ từ ngày quyết định cho

phép thành lập hội có hiệu lực, Ban vận động phải tổ chức đại hội thành lập hội.

2. Nếu quá thời hạn trên không tổ chức đại hội, thì trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn tổ chức đại hội (theo quy định tại điểm 1, Điều II của Quy định này), Ban vận động phải có văn bản gởi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ (đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thị), gởi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị và phòng Nội vụ (đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã) để đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị gia hạn. Thời gian gia hạn không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc. Nếu quá thời gian được gia hạn mà không tổ chức đại hội thì quyết định cho phép thành lập hội hết hiệu lực.

3. Báo cáo kết quả đại hội

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày đại hội thành lập hội, ban lãnh đạo hội gởi tài liệu đại hội đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ (đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thị); gởi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị và Phòng Nội vụ (đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã). Tài liệu đại hội gồm:

a) Điều lệ và biên bản thông qua điều lệ hội

b) Biên bản bầu ban lãnh đạo, ban kiểm tra (có danh sách kèm theo) và lý lịch người đứng đầu hội

c) Chương trình hoạt động của hội

d) Nghị quyết đại hội.

Điều 3. Đại hội nhiệm kỳ

1. Trước khi tổ chức đại hội nhiệm kỳ 30 (ba mươi) ngày, ban lãnh đạo hội phải có văn bản báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và sở quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội hoạt động (đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thị); báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị và phòng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội hoạt động (đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã).

2. Trong thời gian 12 (mười hai) tháng kể từ ngày hết nhiệm kỳ đại hội, nếu hội không tiến hành đại hội, thì:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản yêu cầu hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thị tổ chức đại hội.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị có văn bản yêu cầu hội có phạm vi hoạt động trong xã tổ chức đại hội.

Trong thời gian 06 (sáu) tháng kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu tổ chức đại hội mà lãnh đạo hội không tổ chức đại hội thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xem xét, quyết định xử lý.

Điều 4. Nghĩa vụ báo cáo của các hội

Các hội thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất như sau:

1. Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh báo cáo định kỳ cho Sở Nội vụ và sở quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội hoạt động (nếu có). Hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thị báo cáo định kỳ cho Phòng Nội vụ và phòng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội hoạt động (nếu có). Hội có phạm vi hoạt động trong xã báo cáo định kỳ cho Phòng Nội vụ và Ủy ban nhân dân xã.

2. Định kỳ giữa năm, hội báo cáo chậm nhất ngày 15 tháng 06 (riêng hội có phạm vi hoạt động trong xã báo cáo chậm nhất ngày 10 tháng 06); cuối năm hội báo cáo chậm nhất ngày 01 tháng 12. Ngoài ra, hội còn báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nội vụ hoặc cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực chính mà hội hoạt động.

3. Trong 01 năm nếu hội không báo cáo theo định kỳ, xem như hội không hoạt động liên tục 12 tháng. Sở Nội vụ và Sở quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội hoạt động (nếu có) sẽ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định giải thể hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thị; Phòng Nội vụ và Phòng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội hoạt động (nếu có) sẽ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thị ra quyết định giải thể hội có phạm vi hoạt động trong xã (theo khoản 1 Điều 29 Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ).

4. Nội đung chính trong báo cáo của các hội:

a) Địa chỉ hội (có thể liên lạc được qua bưu điện), tên và số điện thoại người đứng đầu hội, thư ký hội

b) Về tình hình tổ chức của hội (số lượng hội viên, số thành viên ban chấp hành, ban chủ nhiệm hoặc ban thường vụ ... )

c) Về hoạt động của hội:

- Công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật cho hội viên

- Hoạt động xã hội - từ thiện, cứu trợ nhân đạo, xóa đói giảm nghèo...

- Hoạt động chuyên môn, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, nghề nghiệp chuyên môn cho hội viên

- Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội

- Nghiên cứu khoa học và áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ

- Việc sử dụng các nguồn tài trợ trong nước và nước ngoài cho hội

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm của hội

d) Thu chi tài chính

đ) Đánh giá chung về ưu điểm, thuận lợi và những tồn tại, khó khăn

e) Đề xuất, kiến nghị

Điều 5. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể và đổi tên hội

1. Đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh

Ban lãnh đạo hội sau khi thống nhất ý kiến với sở quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội hoạt động (nếu có); đề nghị Sở Nội vụ xem xét tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể và đổi tên hội.

2. Đối với hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thị

Ban lãnh đạo hôi sau khi thống nhất ý kiến với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị; đề nghị Sở nội vụ xem xét, thamm mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể và đổi tên hội.

3. Đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã

Ban lãnh đạo hội sau khi thống nhất ý kiến với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, đề nghị Phòng Nội vụ xem xét, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị cho phép chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể và đổi tên hội.

Điều 6. Trách nhiệm của ban lãnh đạo hội khi hội tự giải thể

1. Gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ (đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thị), gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị và Phòng Nội vụ (đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã) các văn bản sau:

a) Đơn đề nghị giải thể hội

b) Nghị quyết giải thể hội

c) Bản kê tài sản, tài chính

d) Dự kiến phương thức xử lý tài sản, tài chính và thời hạn thanh toán các khoản nợ.

2. Thông báo thời hạn thanh toán nợ (nếu có) cho các tổ chức và cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật trên năm kỳ liên tiếp ở Báo Bình Dương, Đài Phát thanh truyền hình Bình Dương.

Chương II

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỘI

Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hội của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

1. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

a) Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn về tổ chức, hoạt động và quản lý nhà nước về hội.

b) Phối hợp với các sở, ngành, huyện, thị giúp Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hội; kiểm tra việc thực hiện điều lệ hội đối với các hội.

- Giải quyết khiếu nại, tổ cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hội.

- Xem xét, hỗ trợ đối với các hội có những hoạt động gắn với nhiệm vụ Nhà nước giao.

- Xem xét và cho phép hội nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

c) Hướng dẫn các sở, ngành, huyện, thị, các hội và tổ chức, công dân thi hành pháp luật về hội.

d) Hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác quản lý hội.

đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý việc ký kết hợp tác quốc tế về hội theo quy định của pháp luật.

e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thực hiện theo thẩm quyền tổng hợp, báo cáo, đánh giá tình hình hoạt động hội trong toàn tỉnh theo định kỳ giữa năm chậm nhất ngày 30 tháng 6 và cuối năm chậm nhất ngày 31 tháng 12; và báo cáo theo yêu cầu đột xuất.

2. Trách nhiệm của các sở, ngành quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội hoạt động

Các sở, ngành quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội hoạt động có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh thuộc ngành, lĩnh vực với các nội dung chính như sau:

a) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hội; kiểm tra việc thực hiện điều lệ hội đối với các hội.

b) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hội.

c) Xem xét, hỗ trợ đối với các hội có những hoạt động gắn với nhiệm vụ nhà nước giao.

d) Xem xét và cho phép hội nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, các sở, ngành còn tổng hợp, báo cáo, đánh giá tình hình hoạt động của các hội hoạt động thuộc ngành, lĩnh vực; gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) theo định kỳ giữa năm chậm nhất ngày 22 tháng 06 và cuối năm chậm nhất ngày 15 tháng 12. Nội dung chính trong báo cáo về hội của các sở, ngành như sau:

- Số lượng hội (thuộc ngành, lĩnh vực)

- Các mặt hoạt động của các hội.

- Ưu điểm, thuận lợi và tồn tại, khó khăn của các hội

- Đề xuất, kiến nghị

- Thống kê danh sách các hội, số lượng thành viên ban chấp hành hội (hoặc ban chủ nhiệm hội), ban thường vụ hội (nếu có), số lượng hội viên từng hội.

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị

Ủy ban nhân dân huyện, thị có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thị và hội có phạm vi hoạt động trong xã với các nội dung chính như sau:

a) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hội; kiểm tra việc thực hiện điều lệ hội đối với các hội.

b) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hội.

c) Xem xét, hỗ trợ đối với các hội có những hoạt động gắn với nhiệm vụ nhà nước giao.

d) Xem xét và cho phép hội nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, Ủy ban nhân dân huyện, thị còn tổng hợp, báo cáo, đánh giá tình hình hoạt động của các hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thị và các hội có phạm vi hoạt động trong xã; gởi đến Sở Nội vụ theo định kỳ giữa năm chậm nhất ngày 22 tháng 06 và cuối năm chậm nhất ngày 15 tháng 12. Nội dung chính trong báo cáo hội của Ủy ban nhân dân huyện, thị như sau:

- Số lượng hội.

- Các mặt hoạt động của các hội.

- Ưu điểm, thuận lợi và tồn tại, khó khăn của các hội

- Đề xuất, kiến nghị

- Thống kê danh sách các hội, số thành viên ban chấp hành hội hoặc ban chủ nhiệm hội, ban thường vụ hội, số lượng hội viên từng hội

4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã

Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm giúp Ủyban nhân dân huyện, thị quản lý nhà nước đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã với các nội dung chính như sau:

a) Theo dõi kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hội và việc thực hiện điều lệ hội.

b) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hội.

Ngoài ra Ủy ban nhân dân xã còn tổng hợp, báo cáo, đánh giá tình hình hoạt động của các hội có phạm vi hoạt động trong xã; gởi đến Phòng Nội vụ theo định kỳ giữa năm chậm nhất ngày 15 tháng 06 và cuối năm chậm nhất ngày 07 tháng 12. Nội dung chính trong báo cáo hội của Ủy ban nhân dân xã như sau:

- Số lượng hội.

- Các mặt hoạt động của các hội.

- Đánh giá chung về ưu điểm, thuận lợi và tồn tại, hạn chế của các hội.

- Đề xuất, kiến nghị

- Thống kê danh sách các hội, số lượng thành viên ban chấp hành hội hoặc Ban chủ nhiệm hội; Ban thường vụ hội (nếu có), số lượng hội viên từng hội.

Điều 8. Thẩm quyền cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên và phê duyệt điều lệ hội

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên và phê duyệt điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thị.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị quyết định cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên và phê duyệt điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã.

3. Trường hợp quy định của điều lệ hội trái với pháp luật thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị từ chối phê duyệt và yêu câu sửa đổi.

4. Điều lệ hội có hiệu lực kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị quyết định phê duyệt.

Điều 9. Quyết định việc giải thể hội

Sau 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thanh toán nợ và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo của hội khi xin giải thể mà không có đơn khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giải thể hội (đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thị); Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thị quyết định giải thể hội (đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã); đồng thời thông báo quyết định giải thể hội trên ba kỳ liên tiếp ở Báo Bình Dương, Đài Phát thanh truyền hình Bình Dương.

Hội chấm dứt hoạt động kể từ ngày quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị giải thể hội có hiệu lực.

Điều 10. Hội bị giải thể

Hội bị giải thể theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thị); theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị (đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã) trong các trường hợp sau:

1. Hội không hoạt động liên tục 12 (mười hai) tháng

2. Khi có nghị quyết của đại hội về việc hội tự giải thể mà ban lãnh đao hội không chấp hành

3. Hoạt động của hội vi phạm pháp luật nghiêm trọng

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Hiệu lực thi hành

Các nội dung về tổ chức, hoạt động và quản lý hội không nêu trong Quy định này được thực hiện theo Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn các Sở, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị, xã và các hội thực hiện theo Quy định này.

2. Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị, xã căn cứ Quy định này thực hiện theo thẩm quyền trong việc quản lý nhà nước về hội.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, đề nghị Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, xã; các hội kiến nghị trực tiếp đến Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi Quy định cho phù hợp./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Hoàng Sơn