ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3882/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 8 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀDUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 NGHĨA TRANG CÔNG VIÊN HÒA BÌNH TẠI XÃĐA PHƯỚC, HUYỆN BÌNH CHÁNH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thịngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sửdụng nghĩa trang;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phêduyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTgngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnhquy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;

Căn cứ Thông tư số 02/2009/TT-BYTngày 26 tháng 5 năm 2009 của Bộ Y tế hướng dẫn trong hoạt động mai táng và hỏatáng;

Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXDngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạchđô thị;

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXDngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01: 2008/BXD );

Căn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBNDngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định vềđiều chỉnh quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBNDngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm định, phê duyệtquy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố;

Căn cứ Quyết định số 62/QĐ-UBNDngày 25 tháng 12 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩmđịnh, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố;

Căn cứ Quyết định số 6013/QĐ-UBNDngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt đồ án quyhoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh;

Căn cứ Quyết định số 5687/QĐ-UBNDngày 14 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt nhiệm vụ điềuchỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu liên hợp xử lý chất thải rắn và nghĩatrang Đa Phước tại xã Đa Phước và xã Phong Phú, huyện Bình Chánh;

Xét đề nghị của Sở Quy hoạch- Kiến trúc tại Tờ trình số 2361/TTr-SQHKT ngày 15 tháng 7 năm 2014 về trìnhduyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 Nghĩa trang côngviên Hòa Bình tại xã Đa Phước, huyện Bình Chánh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Duyệt đồ án quyhoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 Nghĩa trang công viên Hòa Bình tạixã Đa Phước, huyện Bình Chánh, với các nội dung chính như sau:

1. Vị trí, quy mô và giới hạnphạm vi quy hoạch:

- Vị trí: thuộc Ấp 1, xã ĐaPhước, huyện Bình Chánh, quy mô 155.653 m2.

- Giới hạn của khu đất như sau:

+ Phía Đông: giáp nghĩa trangvà khu xử lý bùn.

+ Phía Tây: giáp khu cây xanhcách ly.

+ Phía Nam: giáp trục đườngchính vào Khu liên hợp xử lý chất thải rắn và nghĩa trang Đa Phước.

+ Phía Bắc: giáp rạch Chiếu.

- Diện tích khu quy hoạch:155.653 m2.

2. Cơ quan tổ chức lập đồ ánquy hoạch:

Công ty TNHH dịch vụ môi trườngđô thị Hòa Bình.

3. Đơn vị tư vấn lập đồ ánquy hoạch:

Công ty TNHH tư vấn thiết kế vàxây dựng Minh Phúc.

4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch:

- Thuyết minh tổng hợp.

- Thành phần bản vẽ bao gồm:

+ Bản đồ vị trí và giới hạn khuđất, tỷ lệ 1/5.000.

+ Bản đồ hiện trạng kiến trúccảnh quan và đánh giá quỹ đất xây dựng, tỷ lệ 1/500.

+ Bản đồ quy hoạch tổng mặtbằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500.

+ Sơ đồ tổ chức không gian kiếntrúc cảnh quan, tỷ lệ 1/500.

+ Bản đồ quy hoạch giao thông,chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/500.

+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạtầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500.

+ Bản đồ đánh giá hiện trạngmôi trường, tỷ lệ 1/500.

+ Bản đồ quy hoạch cấp điện vàchiếu sáng, tỷ lệ 1/500.

+ Bản đồ quy hoạch cấp nước đôthị, tỷ lệ 1/500.

+ Bản đồ quy hoạch cao độ nềnvà thoát nước mặt, tỷ lệ 1/500.

+ Bản đồ quy hoạch thoát nướcthải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/500.

+ Bản đồ quy hoạch thông tinliên lạc, tỷ lệ 1/500.

+ Bản đồ đánh giá môi trườngchiến lược, tỷ lệ 1/500.

+ Bản đồ tổng hợp đường dây,đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/500.

5. Tính chất, chức năng quyhoạch:

Khu đất quy hoạch nằm trong Khuliên hợp xử lý chất thải rắn và nghĩa trang Đa Phước, Quốc lộ 50. Hình thức tổchức quy hoạch tại đây là khu nghĩa trang công viên.

6. Cơ cấu sử dụng đất:

Tổng diện tích khu đất quyhoạch: 155.653 m2, phân bổ theo cơ cấu sử dụng đất như sau:

- Đất khu chôn cất: 80.143 m2,chiếm 51,49% toàn khu.

- Đất giaothông: 25.701m2, chiếm 16,51% toàn khu.

- Đất cảnhquan cây xanh: 23.535 m2, chiếm 15,12% toàn khu.

- Đất mặtnước: 18.417 m2, chiếm 11,83% toàn khu.

- Đất xây dựngcông trình phụ trợ: 7.857 m2, chiếm 5,05% toàn khu.

7. Các chỉtiêu quy hoạch - kiến trúc:

a) Khu chôn cất:

- Mộ hung tánggồm:

+ Khu 1: có7.917 mộ, diện tích đất chôn là 22.801 m2, diện tích lối đi là26.513 m2.

+ Khu 2: có5.648 mộ, diện tích đất chôn là 17.018 m2, diện tích lối đi là13.811 m2.

- Kích thướcngôi mộ:

+ Loại 1: 1,4mx 2,4m = 3,36 m2/mộ.

+ Loại 2: 1,0mx 2,4m = 2,40 m2/mộ.

- Khoảng cách:

+ Mộ loại 1:giữa các dãy mộ: 0,6m; giữa các ngôi mộ cùng dãy: 1,2 m

+ Mộ loại 2:giữa các dãy mộ: 0,6m; giữa các ngôi mộ cùng dãy: 0,4m và 1,2 m.

b) Khu xây dựng công trình phụ trợ:

- Khu vănphòng 1:

+ Diện tíchđất: 1.928 m2

+ Mật độ xâydựng tối đa: 40,77 %

+ Tầng cao xâydựng: 1 tầng

- Khu vănphòng 2:

+ Diện tíchđất: 1.890 m2

+ Mật độ xâydựng tối đa: 29,37 %

+ Tầng cao xâydựng: 1 tầng

- Đất côngtrình phụ trợ khác: diện tích đất 1.890 m2, bao gồm các hạng mục:nhà giữ xe, chòi nghỉ, nhà vệ sinh,...

8. Quyhoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:

- Chức năngchính là khu nghĩa trang công viên để chôn cất.

- Toàn dự ánđược phân chia làm hai khu vực như sau:

+ Khu 1: nằm ởphía Bắc khu quy hoạch, là đất mộ chôn và hồ điều tiết.

+ Khu 2: nằmphía Nam khu quy hoạch, là khu vực xây dựng công trình phục vụ tang lễ, hậutang lễ như văn phòng, căn tin, nhà vệ sinh, nhà xưởng chế tác bia mộ.

+ Ngoài ra,còn có các hạng mục khác như: công viên cây xanh tập trung, bãi xe, đường giaothông, hạ tầng kỹ thuật và các công trình phụ trợ khác.

- Các thànhphần trong nghĩa trang được bố trí như sau:

a) Khu mộ chôn cất:

- Khu mộ loại1 được bố trí tại các khu vực vực riêng dọc theo trục đường chính lối vào khuquy hoạch và một phần ở phía Bắc khu quy hoạch tiếp giáp với hồ cảnh và hànhlang bảo vệ rạch.

- Khu mộ loại2 được bố trí tập trung tại các khu vực tập trung dọc theo trục đường chính lốivào khu quy hoạch và phần còn lại ở phía Bắc khu quy hoạch.

b) Vườn hoa, cây xanh:

Trên các đườngđều bố trí trồng cây xanh. Các loại cây trồng phải là những cây có khả năng hấpthụ các chất hữu cơ phân hủy dạng khử độc. Tuyệt đối không dùng các cây có quảđể tránh ruồi muỗi. Thiết kế sử dụng cây sứ trắng, osaka đỏ, trắng, ngọc lan,cau vua,… trên các tuyến đường này. Ngoài ra, thiết kế còn bố trí các mảng xanhtầm thấp để làm thảm xanh trang trí bằng các loại hoa kiểng nhỏ trên nền cỏ đậuloại nhỏ.

c) Bãi xe:

Bãi xe được bốtrí rải rác hai bên đường lối vào khu quy hoạch và tập trung ở dãy cây xanhcách ly ở phía bắc khu quy hoạch.

d) Nhà vệ sinh - chòi nghỉ - công trình phụ trợ:

- Nhà vệ sinhđược bố trí ở khu văn phòng và bố trí đều khắp khu quy hoạch nhằm đảm bảo bánkính phục cụ cho những người đi tảo mộ. Được chia làm hai khu vực cho nam vànữ. Thiết kế theo kiểu thông thoáng tự nhiên.

- Tại lối vàokhu vực dự án bố trí khu văn phòng, căn tin, nhà vệ sinh, nhà xưởng chế tác biamộ và trạm xử lý nước nhằm phục vụ cho toàn bộ dự án. Công trình thiết kế theolối hiện đại, đây cũng là tiêu chí chung cho toàn bộ dự án.

- Chòi nghỉchân cũng được bố trí rải rác trên toàn bộ khu đất.

9. Tổ chứckhông gian kiến trúc cảnh quan:

a) Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:

Khu nghĩatrang công viên Hòa Bình, xã Đa Phước, huyện Bình Chánh được quy hoạch pháttriển thành một khu nghĩa trang với chất lượng tốt và có nét đặc trưng riêng.Với nguyên tắc tổ chức không gian và quy hoạch như sau:

- Kết nối vớihệ thống giao thông theo quy hoạch chung khu vực, khai thác tối đa địa hình khuđất, mạng giao thông đối nội thuận tiện cho việc tiếp cận các khu chức năngtrong khu nghĩa trang và kết nối với bên ngoài.

- Tổ chức hệthống giao thông bến bãi phù hợp với yêu cầu phát triển và đảm bảo kết nốithuận tiện với giao thông ngoại vi, nối kết các khu chức năng một các hợp lý,đảm bảo sự yên tĩnh cho các khu mộ tuy nhiên vẫn đản bảo thuận tiện liên hệ vớicác khu chức năng khác.

- Bố trí khucông trình kiến trúc, công viên cây xanh,… làm điểm nhấn về không gian cho khunghĩa trang.

- Khai tháctối đa không gian, hướng nhìn, điểm nhấn trên các trục giao thông chính, nútgiao tại cửa ngõ đi vào khu nghĩa trang.

b) Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ bố trí các ngôimộ, hệ thống đường nội bộ, kích thước các ô mộ, khoảng cách giữa các ô mộ, tầngcao các công trình:

Trên cơ sở cácchỉ tiêu sử dụng đất khu mộ, ngôi mộ và định hướng tổ chức không gian, kiếntrúc, cảnh quan đô thị, kích thước và khoảng cách ly giữa các mộ, các chỉ tiêuđược xác định trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch tổ chứckhông gian kiến trúc cảnh quan đính kèm.

10. Quyhoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:

10.1. Quyhoạch hệ thống giao thông:

- Mạng lướiđường nội bộ, hướng kết nối với các khu chức năng và giao thông khu vực.

- Quy mô mặtcắt ngang và lộ giới các tuyến đường trong khu vực dự án.

- Bảng thốngkê đường giao thông:

STT

Tên đường

Chiều dài
(mét)

Quy mô mặt cắt ngang và lộ giới đường (mét)

Vỉa hè

Lòng đường

Vỉa hè

Tổng

1

Đường N1

693,28

4,0

12,0

4,0

20,0

2

Đường số 1

57,91

1,0

4,5

0,0

5,5

3

Đường số 2

57,91

1,0

4,5

0,0

5,5

4

Đường số 3

57,91

1,0

4,5

0,0

5,5

5

Đường N1 - 1

110,00

4,0

12,0

1,0

17,0

6

Đường N1 - 2

432,94

1,0

8,0

1,0

10,0

7

Đường N2

387,92

1,0

4,5

5,5

8

Đường N3

85,00

1,0

6,0

7,0

Đường N3

117,00

1,0

5,0

1,0

7,0

9

Đường N4

117,00

1,0

4,5

5,5

10

Đường N5

136,00

1,0

6,0

1,0

8,0

11

Đường N6

123,46

1,0

4,5

5,5

12

Đường D1

77,26

1,0

4,5

5,5

13

Đường D2

69,89

1,0

4,5

5,5

14

Đường D3

69,99

1,0

4,5

5,5

15

Đường D4

72,65

1,0

4,5

5,5

16

Đường D5

147,21

1,0

6,0

7,0

17

Đường D6

234,34

1,0

4,5

5,5

Tổng chiều dài đường giao thông

3047,67

10.2. Quy hoạch cao độ nềnvà thoát nước mặt đô thị:

- Tổ chức đắp nền tạo mặt bằngxây dựng.

- Lựa chọn cao độ nền xây dựng:Hxd ≥ 2,0m (cao độ VN2000), tính đến phần thấp nhất ở mép đường.

- Xây dựng mạng lưới cống thoátnước trong khu dự án để thu gom toàn bộ nước mặt rồi dẫn thoát ra hệ thống rạchChiếu tiếp giáp với khu quy hoạch.

- Sử dụng cống thoát nước đặtngầm, kích thước cống từ Ф400mm đến Ф600mm rồi dẫn xả trực tiếp ra nguồn thoát,độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i ≥ 1/D.

10.3. Quy hoạch cấp điện vàchiếu sáng đô thị:

- Chỉ tiêu cấp điện: 2000 KWh/người/năm.

- Nguồn cấp điện cho khu quyhoạch được lấy từ trạm hiện hữu 220/110/15-22KV Bình Tân.

- Xây dựng 1 trạm biến áp phânphối 15-22/0,4KV kiểu trạm phòng, công suất đơn vị mỗi máy ≥ 160KVA.

- Phương án lưới phân phối phùhợp:

+ Xây dựng mới tuyến 22KV dẫndọc theo trục đường giao thông, dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, tiết diệnphù hợp, chôn ngầm

+ Mạng hạ thế cấp điện cho cáccông trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp vớicác công trình.

- Chiếu sáng giao thông sử dụngđèn cao áp Sodium 50W-70W-220V gắn trên trụ cao 3,5m.

10.4. Quyhoạch thông tin liên lạc:

- Dự báo nhucầu: 10 (thuê bao).

- Tuyến cápthông tin từ trạm điện thoại đến tủ cáp dự kiến xây dựng dọc đường giao thôngdùng cáp đồng hoặc cáp quang luồn trong ống PVC Æ114 đi trong hào cáp đặt ngầmtrên vỉa hè.

10.5. Quyhoạch cấp nước:

- Nguồn cấpnước:

+ Giai đoạnngắn hạn: Sử dụng nước ngầm thông qua hệ thống xử lý lấy từ giếng khoan (Lưu ý:Việc khai thác sử dụng nước ngầm cần phải có ý kiến cho phép, chấp thuận của SởTài nguyên và Môi trường).

+ Giai đoạndài hạn: Sử dụng nguồn nước máy Thành phố.

- Tiêu chuẩncấp nước sinh hoạt cho nhân viên: 100 lít/người/ngày.

- Tiêu chuẩncấp nước cho khách viếng thăm: 5 lít/người/ngày.

- Tiêu chuẩncấp nước rửa mộ:20 m3/ha/ngày.

- Tiêu chuẩncấp nước chữa cháy: 10 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời là 1 đám cháy(theo TCVN 2622-1995).

- Tổng nhu cầudùng nước toàn khu: Qmax = 271 m3/ngày. Trong đó nước qua xử lý 3,5m3/ngày và nước không qua xử lý là 267,2 m3/ngày.

- Mạng lướicấp nước: Các tuyến ống được thiết kế theo mạng vòng và mạng nhánh nhằm đảm bảocung cấp nước liên tục cho khu quy hoạch.

10.6. Quyhoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:

a) Thoát nước thải:

- Tiêu chuẩnthoát nước thải sinh hoạt: lấy bằng 90% lượng nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt.

- Tổng lưulượng nước thải sinh hoạt toàn khu: 2,25 m3/ngày.

- Giải phápthoát nước thải:

Sử dụng hệthống cống thoát nước thải riêng hoàn toàn.

+ Giai đoạnđầu: Nước thải được xử lý bằng hầm phân tự hoại đúng quy cách, đạt yêu cầutrước khi thoát ra kênh rạch xung quanh.

+ Giai đoạnhoàn chỉnh: Đấu nối với tuyến cống thoát nước thải toàn khu vực.

b) Xử lý rác thải:

- Chỉ tiêuchất thải rắn sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.

- Chỉ tiêuchất thải rắn khác: 0,4 tấn/ha/ngày.

- Tổng lượngchất thải rắn toàn khu: 3,415 tấn/ngày.

- Phương án xửlý rác thải: rác thải phải được phân loại, thu gom mỗi ngày và vận chuyển đến Khuxử lý chất thải rắn Thành phố.

10.7. Đánhgiá môi trường chiến lược:

Giải pháp bảovệ môi trường:

- Xây dựngriêng biệt hệ thống thoát nước mưa và nước thải trong nghĩa trang tuân thủ cácquy định quản lý xây dựng về thoát nước; nước thải được xử lý qua bể tự hoạitrước khi thải vào môi trường.

- Thực hiệncác biện pháp khống chế, giảm thiểu ô nhiễm mùi, tuân thủ các quy định về vệsinh môi trường, không làm phát tán mùi hôi gây khó chịu.

- Thực hiệnquy định quản lý và sử dụng nghĩa trang theo Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25tháng 3 năm 2008 của Chính phủ.

- Quản lý chấtthải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CPngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ và Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Đảm bảo diệntích đất trồng cây xanh theo Quy chuẩn xây dựng. Lập kế hoạch tổ chức thực hiệnvề phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường.

10.8. Bảnđồ tổng hợp đường dây đường ống:

Việc bố trí, sắpxếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khaithiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảmbảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

11. Cácđiểm lưu ý khác:

- Về tầng caoxây dựng: số tầng cao xây dựng bao gồm các tầng theo Thông tư số 33/2009/TT-BXDngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng (nhưng không kể tầng lửng và mái checầu thang).

- Về địnhhướng phân kỳ thực hiện từng phần của dự án cần nghiên cứu bảo đảm kết nối giaothông của dự án kết nối với khu vực.

- Sở Quy hoạch- Kiến trúc, Công ty TNHH dịch vụ môi trường đô thị Hòa Bình và các đơn vị tưvấn thiết kế, lập bản đồ hiện trạng phải chịu trách nhiệm về tính chính xác củacác số liệu đánh giá hiện trạng trong hồ sơ bản vẽ đồ án này.

- Về tổ chứcthực hiện công tác cắm mốc giới theo quy hoạch được duyệt đã được quy định tạiQuyết định số 19/2014/QĐ-UBND số ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dânThành phố ban hành Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạchđô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Trách nhiệm của Công ty TNHH dịch vụ môi trường đô thị Hòa Bình vàcác đơn vị có liên quan:

- Lập và trìnhquyệt quy chế quản lý xây dựng, lập và trình duyệt thiết kế cơ sở, thiết kế thicông các hạng mục công trình và hệ thống hạ tầng kỹ thuật do đơn vị tư vấn cóchức năng lập làm cơ sở thực hiện công tác quản lý quy hoạch, xây dựng đô thịtheo nội dung đã được phê duyệt.

- Trường hợpranh giới và quy mô diện tích đất được giao có thay đổi so với diện tích của đồán điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/500) đã được thẩm định phêduyệt, chủ đầu tư cần lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết để cơ quan thẩmquyền xem xét thẩm định, phê duyệt lại theo quy định.

Điều 3. Trên cơ sở đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 đượcphê duyệt, Công ty TNHH dịch vụ môi trường đô thị Hòa Bình, Sở Tài Nguyên vàMôi Trường, Ban Quản lý các khu liên hợp xử lý chất thải Thành phố tổ chức côngbố quy hoạch theo quy định. Ban quản lý các khu liên hợp xử lý chất thải Thành phốcó trách nhiệm kiểm tra, quản lý, giám sát việc xây dựng dự án theo quy hoạchđược duyệt và có biện pháp xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền và quyđịnh của pháp luật.

Điều 4. Quyết định này đính kèm thuyết minh tổng hợp và các bản vẽ quy hoạchđồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 Nghĩa trang công viên HòaBình tại xã Đa Phước, huyện Bình Chánh được nêu tại Khoản 4, Điều 1 Quyết địnhnày.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch -Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông vậntải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tàichính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Viện trưởng ViệnNghiên cứu Phát triển Thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành; Chủ tịch Ủyban nhân dân huyện Bình Chánh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Đa Phước, Trưởng banBan Quản lý các khu liên hợp xử lý chất thải Thành phố, Công ty TNHH dịch vụmôi trường đô thị Hòa Bình và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: Các PVP;
- Các Phòng Chuyên viên;
- Lưu: VT, (ĐTMT-N) D.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH



Nguyễn Hữu Tín