UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2008/QĐ-UBND

Vinh, ngày 29 tháng 7 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC TỈNHNGHỆ AN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày 29 tháng 6 năm2006;

Căn cứ Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúppháp lý;

Căn cứ Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 02 tháng3 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy định phâncông, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 303/TTr-STP ngày 13/3/2008 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 301/TTr-SNV ngày 18/7/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảnQuy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh NghệAn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 34/2000/QĐ-UB ngày 24/4/2000 củaUBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâmtrợ giúp pháp lý tỉnh Nghệ An. Các quy định trước đây trái với Quy chế này đềubãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc cácSở: Nội vụ, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; Chủ tịch UBND các huyện,thành phố, thị xã và Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Nghệ Anchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH



Nguyễn Xuân Đường

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦATRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2008/QĐ -UBND ngày 29 tháng 7 năm 2008 củaUBND tỉnh Nghệ An)

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 1. Vị trí pháp lý

Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Nghệ An (sauđây gọi là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp, có tư cáchpháp nhân, có con dấu, trụ sở và tài khoản riêng. Trung tâm chịu sự quản lý nhànước của Sở Tư pháp, Uỷ ban nhân dân tỉnh và sự quản lý, hướng dẫn, kiểm tra vềchuyên môn, nghiệp vụ của Cục Trợ giúp pháp lý - Bộ Tư pháp theo quy định củapháp luật.

Điều 2. Chức năng

Trung tâm có chức năng cung cấp dịch vụ pháp lý miễnphí cho người được trợ giúp pháp lý, giúp họ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp củamình, nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật;góp phần vào việc phổ biến, giáo dục pháp luật, giải quyết các vướng mắc, tranhchấp pháp luật, bảo vệ công lý, bảo đảm công bằng xã hội, phòng ngừa, hạn chếtranh chấp và vi phạm pháp luật.

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch trợ giúp pháp lýdài hạn và hằng năm ở địa phương trình Giám đốc Sở Tư pháp phê duyệt và tổ chứcthực hiện chương trình, kế hoạch đó.

2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động nghiệpvụ trợ giúp pháp lý bao gồm:

a) Thực hiện tư vấn pháp luật, cử người tham gia tố tụng,đại diện ngoài tố tụng và thực hiện các hình thức trợ giúp pháp lý khác cho ngườiđược trợ giúp pháp lý theo các lĩnh vực trợ giúp pháp lý quy định tại Điều 34Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý (sau đây gọi tắtlà Nghị định số 07/2007/NĐ-CP );

b) Thực hiện trợ giúp pháp lý lưu động và các hoạt độngtrợ giúp pháp lý khác quy định tại các Điều 35, 36, 37, 40 và Điều 41 Nghị địnhsố 07/2007/NĐ-CP ; chịu trách nhiệm và phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân thựchiện công tác truyền thông về trợ giúp pháp lý cho nhân dân;

c) Quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và kỹnăng trợ giúp pháp lý cho Chi nhánh; hướng dẫn hoạt động đối với Câu lạc bộ trợgiúp pháp lý và các hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý khác;

d) Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệpvụ và quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý cho Trợ giúp viên pháp lý, cộng tácviên trợ giúp pháp lý (sau đây gọi tắt là cộng tác viên) của Trung tâm và Chinhánh; hỗ trợ bồi dưỡng nghiệp vụ cho tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý;

đ) Tổ chức nghiên cứu, khảo sát, tổ chức hội thảo, tọađàm, trao đổi kinh nghiệm liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý cho Trợ giúpviên pháp lý, cộng tác viên của Trung tâm và Chi nhánh;

e) Quản lý, theo dõi, kiểm tra hoạt động trợ giúp pháplý của Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên và các cán bộ khác của Trung tâm vàChi nhánh theo thẩm quyền; thực hiện chế độ bồi dưỡng đối với cộng tác viêntham gia trợ giúp pháp lý.

3. Đề nghị cơ quan, tổ chức hữu quan phối hợp, cung cấpthông tin, tài liệu về vụ việc trợ giúp pháp lý. Phối hợp với các tổ chức thựchiện trợ giúp pháp lý khác để xác minh vụ việc trợ giúp pháp lý.

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiệntrợ giúp pháp lý của Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên của Trung tâm và Chinhánh.

5. Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi củamình gây ra trong quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúppháp lý.

6. Giải quyết khiếu nại theo quy định của Luật trợgiúp pháp lý và pháp luật về khiếu nại, tố cáo; giải quyết tranh chấp về trợgiúp pháp lý theo thẩm quyền.

7. Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những vấnđề liên quan đến thi hành pháp luật theo quy định tại Điều 41 Nghị định số07/2007/NĐ-CP .

8. Thực hiện sơ kết, tổng kết chế độ báo cáo, thống kêvề tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý ở địa phương với cơ quan quản lý nhànước về trợ giúp pháp lý.

9. Quản lý cán bộ, viên chức, tài chính, tài sản và cơsở vật chất của Trung tâm theo quy định của pháp luật.

10. Đề xuất việc khen thưởng tập thể, cá nhân có thànhtích trong công tác trợ giúp pháp lý ở địa phương.

11. Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác do Uỷ bannhân dân tỉnh hoặc Giám đốc Sở Tư pháp giao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của Trung tâm.

Chương II

TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG

Điều 4. Tổ chức bộ máy.

Tổ chức bộ máy Trung tâm: Giám đốc; 1 - 2 Phó Giám đốc;Phòng Hành chính - Tổng hợp, các Phòng nghiệp vụ và các Chi nhánh trực thuộc.

1. Phòng Hành chính - Tổng hợp có Trưởng phòng, phóTrưởng phòng, công chức, viên chức thực hiện các nhiệm vụ hành chính, tổng hợp,báo cáo, thống kê, văn thư, lưu trữ hồ sơ, sổ sách, giấy tờ, tài liệu, thi đuakhen thưởng, công tác tổ chức, cán bộ, quản lí cộng tác viên, câu lạc bộ trợgiúp pháp lý, tài chính - kế toán và các nhiệm vụ khác.

2. Các Phòng nghiệp vụ, gồm:

a) Phòng nghiệp vụ 1: trợ giúp pháp lý chuyên sâu cáclĩnh vực pháp luật về hình sự, tố tụng hình sự, thi hành án hình sự; dân sự, tốtụng dân sự, thi hành án dân sự; pháp luật hôn nhân và gia đình, pháp luật vềtrẻ em; pháp luật lao động việc làm, bảo hiểm và thẩm định kết quả thực hiện trợgiúp pháp lý các lĩnh vực này của Trợ giúp viên, cộng tác viên.

b) Phòng nghiệp vụ 2: trợ giúp pháp lý chuyên sâu cáclĩnh vực pháp luật về hành chính, khiếu nại, tố cáo và tố tụng hành chính; phápluật đất đai, nhà ở, môi trường và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; pháp luậtưu đãi người có công và pháp luật về chính sách ưu đãi xã hội; các lĩnh vựcliên quan đến chương trình, mục tiêu quốc gia xoá đói, giảm nghèo hoặc liênquan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và thẩm định kết quảthực hiện trợ giúp pháp lý các lĩnh vực pháp luật này của Trợ giúp viên, cộngtác viên.

Các Phòng nghiệp vụ có Trưởng phòng, phó Trưởng phòngvà các Trợ giúp viên pháp lý có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện các hoạt độngnghiệp vụ trợ giúp pháp lý cụ thể. Hằng ngày, Trưởng phòng cử người trực, tiếpđối tượng và thực hiện tư vấn pháp luật, cử người phù hợp với chuyên ngành phápluật tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng và thực hiện các hình thức trợgiúp pháp lý khác theo các lĩnh vực trợ giúp pháp lý. Tổ chức thực hiện trợgiúp pháp lý lưu động, tham gia sinh hoạt chuyên đề pháp luật, Câu lạc bộ trợgiúp pháp lý và các hoạt động trợ giúp pháp lý khác theo phân công của Giám đốcTrung tâm.

3. Chi nhánh của Trung tâm được thành lập căn cứ vào dựbáo nhu cầu, tỷ lệ người được trợ giúp pháp lý và điều kiện thực tế về công tácpháp luật và hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng ở địa phương. Chi nhánh cóTrưởng chi nhánh, Trợ giúp viên pháp lý có nhiệm vụ thực hiện trợ giúp pháp lýtrong phạm vi địa bàn hoạt động được thể hiện trong Quyết định thành lập Chinhánh và một số nhiệm vụ khác được Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nướcuỷ quyền.

Điều 5. Biên chế của Trung tâm và Chi nhánh.

1. Hằng năm, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao,nhu cầu công việc và yêu cầu của công tác trợ giúp pháp lý, Giám đốc Trung tâmxây dựng kế hoạch biên chế của Trung tâm và các Chi nhánh đề nghị Giám đốc SởTư pháp phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Ngoài định mức biên chế chuyên môn, nghiệp vụ, căncứ quy định của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việctrong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, Trung tâm ký hợp đồng laođộng để thực hiện một số loại việc nhưng phải báo cáo và chịu trách nhiệm trướcGiám đốc Sở Tư pháp.

Điều 6. Kinh phí hoạt động

1. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Trung tâm và cácChi nhánh do ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước. Trungtâm được hỗ trợ từ Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, nguồn tài trợ của các cánhân, tổ chức trong nước và nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác theo quyđịnh của pháp luật.

2. Trung tâm quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định củapháp luật về tài chính, kế toán. Kinh phí hỗ trợ từ Quỹ trợ giúp pháp lý ViệtNam được thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ trợ giúp pháp lýViệt Nam và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Kinh phí từ nguồn việntrợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện theoquy định của pháp luật về viện trợ, tài trợ.

3. Tài sản, cơ sở vật chất của Trung tâm và Chi nhánhdo Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức sử dụng hoặc giao choviên chức, người lao động của Trung tâm hoặc uỷ quyền cho Trưởng Chi nhánh quảnlý, khai thác, sử dụng cho công việc chuyên môn. Viên chức và người lao động đượcgiao tài sản có trách nhiệm quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả. Trường hợpmất mát, hư hỏng do lỗi của người quản lý, sử dụng thì phải bồi thường. Việc quảnlý tài sản của Trung tâm được thực hiện theo Quy chế quản lý tài sản nhà nước tạiđơn vị sự nghiệp công lập.

Trong trường hợp phải bồi thường thiệt hại cho ngườiđược trợ giúp pháp lý do lỗi của người thực hiện trợ giúp pháp lý gây ra trongquá trình thực hiện trợ giúp pháp lý, Giám đốc Trung tâm được sử dụng kinh phítừ ngân sách nhà nước cấp cho Trung tâm để thực hiện việc bồi thường và đề nghịGiám đốc Sở Tư pháp yêu cầu người thực hiện trợ giúp pháp lý đã gây ra thiệt hạivà có lỗi phải bồi hoàn.

Điều 7. Giám đốc Trung tâm

1. Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu và là người đạidiện theo pháp luật của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư phápvà trước pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm.

2. Giám đốc có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo, điều hành Trung tâm thực hiện chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý, các văn bản phápluật có liên quan và quy định của Quy chế này;

b) Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện trợ giúp pháp lý vàphân công thực hiện các công việc trong Trung tâm. Phân công nhiệm vụ cho cácPhó Giám đốc, Trưởng phòng, phó Trưởng phòng, Trưởng Chi nhánh, Trợ giúp viênpháp lý, các viên chức khác và người lao động; quyết định cử, thay đổi người thựchiện trợ giúp pháp lý; uỷ quyền cho Trưởng Chi nhánh giải quyết một số công việcthuộc thẩm quyền của Giám đốc Trung tâm;

c) Quản lý đội ngũ viên chức và người lao động, cộngtác viên của Trung tâm; ban hành nội quy, quy chế làm việc nội bộ của Trungtâm;

d) Đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cáchchức Phó Giám đốc, Trưởng, phó Trưởng phòng, Trưởng Chi nhánh và thực hiện mộtsố nhiệm vụ, quyền hạn khác về công tác tổ chức, cán bộ theo quy định của Uỷban nhân dân tỉnh; lập danh sách đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp cấp thẻ cộng tácviên và thực hiện việc ký hợp đồng cộng tác với cộng tác viên;

đ) Thực hiện nhiệm vụ của chủ tài khoản Trung tâm, chịutrách nhiệm và quản lý, tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế toán, quản lýtài sản và cơ sở vật chất của Trung tâm theo quy định của pháp luật;

e) Tổ chức kiểm tra, đánh giá, tham gia thanh tra theoyêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tốcáo về trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật;

g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi để xảy ra tìnhtrạng tham nhũng, quan liêu, lãng phí trong Trung tâm và các Phòng chuyên mônnghiệp vụ, Chi nhánh trực thuộc Trung tâm; ký các Báo cáo thống kê của Trungtâm và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các Báo cáo;

h) Trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý với tư cách làTrợ giúp viên pháp lý;

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quyết định của ủyban nhân dân tỉnh và của Sở Tư pháp.

Điều 8. Phó Giám đốc Trung tâm

1. Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp việc Giám đốcTrung tâm, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác, có trách nhiệm chỉ đạo,theo dõi, kiểm tra hoạt động của một số Phòng chuyên môn nghiệp vụ hoặc Chinhánh và giải quyết các công việc đột xuất khác do Giám đốc Trung tâm phâncông, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về các hoạtđộng được uỷ quyền và kết quả công tác được giao.

2. Phó Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra hoạt động chuyên mônnghiệp vụ, duy trì kỷ luật lao động của Phòng nghiệp vụ, Phòng Hành chính - Tổnghợp, Chi nhánh được Giám đốc Trung tâm phân công chỉ đạo trực tiếp;

b) Báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Giám đốc Trung tâmtrước khi giải quyết các vấn đề quan trọng, phức tạp, liên quan đến cơ chế,chính sách và các vấn đề khác thể hiện quan điểm, chính kiến của Trung tâm;

c) Báo cáo Giám đốc Trung tâm về tình hình giải quyếtcông việc thuộc phạm vi được phân công phụ trách;

d) Phân công Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên thựchiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi lĩnh vực được phân công quản lý; trực tiếpthực hiện trợ giúp pháp lý với tư cách là Trợ giúp viên pháp lý.

Khi được Giám đốc Trung tâm uỷ quyền giải quyết côngviệc, Phó Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm và báo cáo với Giám đốc Trung tâmvề việc thực hiện công việc được uỷ quyền.

Điều 9. Trưởng phòng

Trưởng phòng có trách nhiệm giúp Giám đốc Trung tâm thựchiện các công việc thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng, chịu trách nhiệmtrước Giám đốc và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Trưởngphòng có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Phòng, bảo đảm vềtiến độ, chất lượng, hiệu quả các nhiệm vụ được giao;

2. Tham mưu, đề xuất lãnh đạo Trung tâm trong việc cửTrợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên thực hiện trợ giúp pháp lý, thực hiện kiếnnghị về việc thi hành pháp luật, kiểm tra, đánh giá chất lượng trợ giúp pháplý, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực pháp luậtthuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng;

3. Trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý với tư cách làTrợ giúp viên pháp lý trong các lĩnh vực thuộc phạm vi được phân công và thựchiện các công việc khác được Giám đốc Trung tâm giao.

Điều 10. Phó Trưởng phòng

Phó Trưởng phòng có trách nhiệm giúp Trưởng phòng thựchiện nhiệm vụ của phòng, trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý với tư cách là Trợgiúp viên pháp lý trong các lĩnh vực thuộc phạm vi được phân công và thực hiệncác công việc khác được Trưởng phòng giao.

Điều 11. Trưởng Chi nhánh

Trưởng Chi nhánh là người đứng đầu Chi nhánh, có tráchnhiệm giúp Giám đốc Trung tâm thực hiện các công việc thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyềnhạn của Chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luậtvề việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Trưởng Chi nhánh có trách nhiệm:

1. Tổ chức, chỉ đạo việc xây dựng, thực hiện chươngtrình, kế hoạch công tác của Chi nhánh trong phạm vi địa bàn hoạt động trìnhGiám đốc Trung tâm phê duyệt;

2. Quản lý, chỉ đạo, phân công Trợ giúp viên pháp lý,cộng tác viên làm việc tại Chi nhánh thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc chuẩn bịkiến nghị về những vấn đề liên quan đến thi hành pháp luật có liên quan đến địabàn hoạt động trình Giám đốc Trung tâm quyết định hoặc phê duyệt;

3. Trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý với tư cách làTrợ giúp viên pháp lý trong phạm vi địa bàn hoạt động của Chi nhánh và thực hiệncác công việc khác được Giám đốc Trung tâm phân công hoặc uỷ quyền.

Điều 12. Trợ giúp viên pháp lý

1. Trợ giúp viên pháp lý là viên chức chuyên môn nghiệpvụ, có trách nhiệm chủ động nghiên cứu, tham mưu đề xuất, báo cáo Giám đốcTrung tâm, Trưởng phòng hoặc Trưởng Chi nhánh về việc thực hiện trợ giúp pháplý trong phạm vi lĩnh vực chuyên môn được phân công; trực tiếp thực hiện trợgiúp pháp lý và thực hiện các công việc khác được lãnh đạo Trung tâm, TrưởngPhòng hoặc Trưởng Chi nhánh giao.

2. Trợ giúp viên pháp lý có nhiệm vụ và quyền hạn quyđịnh tại Điều 24 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn kháctheo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

3. Khi thực hiện trợ giúp pháp lý, Trợ giúp viên pháplý có trách nhiệm lập hồ sơ vụ việc và quản lý trong suốt quá trình thực hiện.

Điều 13. Viên chức khác và người lao động của Trungtâm

Viên chức và người lao động của Trung tâm có trách nhiệmchủ động nghiên cứu, tham mưu, thực hiện công việc trong phạm vi phân công; chấphành sự chỉ đạo của người quản lý trực tiếp và chịu trách nhiệm cá nhân trướcTrưởng phòng hoặc Trưởng Chi nhánh và trước lãnh đạo Trung tâm về ý kiến đề xuất,tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được giao, có các quyền và nghĩa vụtheo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và quy định của pháp luật laođộng.

Chương III

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 14. Nguyên tắc làm việc

1. Trung tâm làm việc theo chế độ của đơn vị sự nghiệp,bảo đảm nguyên tắc tập trung, dân chủ, phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịutrách nhiệm của viên chức trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.

2. Những công việc sau đây cần được thảo luận trong tậpthể lãnh đạo Trung tâm trước khi Giám đốc Trung tâm quyết định:

a) Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hằng nămvà dài hạn, các văn bản, đề án tham mưu cho Giám đốc Sở Tư pháp trình Uỷ bannhân dân tỉnh có liên quan đến công tác trợ giúp pháp lý;

b) Công tác tổ chức, cán bộ và mua sắm, sửa chữa cáctrang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động có giá trị lớn;

c) Các vấn đề khác mà Giám đốc thấy cần thiết phải đưara thảo luận.

3. Người thực hiện trợ giúp pháp lý chịu trách nhiệmcá nhân trước pháp luật và trước Giám đốc Trung tâm, Trưởng phòng hoặc TrưởngChi nhánh về toàn bộ nội dung vụ việc trợ giúp pháp lý do mình thực hiện. Giámđốc, Phó Giám đốc Trung tâm, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Trưởng Chi nhánhkhông được can thiệp hoặc gây áp lực vì mục đích cá nhân, tư lợi đến việc thựchiện trợ giúp pháp lý của người thực hiện trợ giúp pháp lý.

Điều 15. Xây dựng kế hoạch

1. Trung tâm và Chi nhánh có kế hoạch công tác năm,sáu tháng, quý và tháng. Kế hoạch công tác năm được xây dựng trên cơ sở kết quảcông tác của năm trước, kế hoạch công tác của Sở Tư pháp và các nhiệm vụ côngtác năm. Kế hoạch công tác sáu tháng và quý được xây dựng để cụ thể hoá côngtác năm và bổ sung những nhiệm vụ mới phát sinh.

2. Theo chỉ đạo của Giám đốc, Phòng Hành chính - Tổnghợp có trách nhiệm xây dựng văn bản hướng dẫn các nội dung của kế hoạch côngtác năm sau và gửi đến các Phòng nghiệp vụ và các Chi nhánh trước ngày 20 tháng11 hàng năm. Căn cứ vào hướng dẫn, các Phòng và Chi nhánh đề xuất kế hoạch côngtác trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để tổng hợp xây dựng dự kiến kế hoạch côngtác năm sau của Trung tâm. Dự kiến công tác năm được gửi đến các Phòng và Chinhánh để lấy ý kiến. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự kiếnkế hoạch công tác năm, các Phòng, Chi nhánh có trách nhiệm gửi ý kiến về PhòngHành chính - Tổng hợp để tổng hợp trình Giám đốc Trung tâm quyết định trìnhGiám đốc Sở Tư pháp phê duyệt trước ngày 01 tháng 01 của năm công tác mới.

3. Căn cứ kế hoạch công tác năm của Trung tâm, cácPhòng nghiệp vụ và Chi nhánh xây dựng kế hoạch thực hiện công tác tháng củamình. Kế hoạch công tác là cơ sở xem xét, đánh giá hiệu quả, mức độ hoàn thànhnhiệm vụ của Trung tâm, các Phòng và Chi nhánh.

Điều 16. Chế độ hội họp

1. Hàng tuần, hàng tháng lãnh đạo Trung tâm hội ý đánhgiá tình hình thực hiện kế hoạch công tác trong tuần, trong tháng và triển khaikế hoạch công tác của Trung tâm trong tuần, tháng tiếp theo.

2. Sáu tháng, một năm Trung tâm tổ chức họp toàn thểviên chức của Trung tâm và Chi nhánh đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch côngtác sáu tháng, một năm; trao đổi, phổ biến, rút kinh nghiệm trợ giúp pháp lý vàtriển khai kế hoạch thời gian tiếp theo. Thời gian họp do Giám đốc Trung tâmquyết định. Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Trung tâm triệu tập họp đột xuất.

3. Các Phòng chuyên môn và Chi nhánh họp mỗi tháng họpmột lần để đánh giá kết quả thực hiện công tác tháng và triển khai công táctháng tiếp theo. Trường hợp cần thiết, Trưởng Phòng, Trưởng Chi nhánh có thểtriệu tập họp đột xuất để thảo luận các hoạt động chung hoặc tham gia giải quyếtcác vụ việc trợ giúp pháp lý. Khi cần thiết, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc quyết địnhtham dự cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất của các Phòng hoặc Chi nhánh.

Điều 17. Thông tin

1. Định kỳ hằng quý, sáu tháng, một năm Trung tâm phổbiến chương trình, kế hoạch công tác của Trung tâm; truyền đạt thông tin, ý kiếnchỉ đạo của Giám đốc Sở Tư pháp hoặc tình hình liên quan đến tổ chức và hoạt độngtrợ giúp pháp lý trên địa bàn; cho ý kiến chỉ đạo các Phòng chuyên môn, các Chinhánh trong việc thực hiện các nhiệm vụ và vấn đề có liên quan; nghe ý kiến đềxuất của viên chức Trung tâm về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, khi tiếp nhậnthông tin có liên quan đến công tác của Trung tâm hoặc Chi nhánh, viên chức phảibáo cáo kịp thời với lãnh đạo Trung tâm, Trưởng phòng hoặc Trưởng Chi nhánh đểxin ý kiến chỉ đạo; không được tự ý công bố thông tin mà Trưởng phòng, TrưởngChi nhánh, lãnh đạo Trung tâm hoặc lãnh đạo Sở Tư pháp chưa cho ý kiến chỉ đạocụ thể.

Điều 18. Chế độ báo cáo

1. Giám đốc Trung tâm thực hiện chế độ báo cáo định kỳsáu tháng và một năm với Uỷ ban nhân dân tỉnh; báo cáo hằng tháng, hằng quý,sáu tháng và một năm, báo cáo đột xuất hoặc báo cáo chuyên đề theo chỉ đạo, hướngdẫn và yêu cầu của Cục Trợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp.

2. Giám đốc Trung tâm báo cáo tình hình tổ chức, hoạtđộng và sử dụng kinh phí hoạt động của Trung tâm theo định kỳ sáu tháng và hằngnăm, báo cáo tình hình hoạt động theo tháng, quý, sáu tháng và một năm, báo cáođột xuất hoặc báo cáo chuyên đề theo chỉ đạo, hướng dẫn và yêu cầu của Sở Tưpháp.

Điều 19. Quản lý, lưu trữ công văn, hồ sơ vụ việcvà công bố số liệu

1. Quản lý, lưu trữ công văn, tài liệu.

Công văn đến, công văn đi phải được đăng ký vào sổtheo quy định. Công văn đến phải được chuyển cho lãnh đạo Trung tâm hoặc TrưởngChi nhánh để xử lý kịp thời. Công văn đi phải được lưu theo đúng quy định. Việcphát hành, lưu trữ công văn, tài liệu phải tuân theo quy định của pháp luật vềvăn thư, lưu trữ và yêu cầu bảo mật của nhà nước.

Theo phân công của Giám đốc Trung tâm, Trưởng Chinhánh, công văn được chuyển đến các Phòng chuyên môn nghiệp vụ và viên chức củaTrung tâm hoặc Chi nhánh. Chi nhánh, Phòng chuyên môn nghiệp vụ, viên chức đượcphân công có trách nhiệm xem xét, giải quyết kịp thời theo yêu cầu của nội dungcông văn.

2. Lưu trữ hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý.

Sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc thực hiện vụ việctrợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm báo cáo lãnhđạo Trung tâm hoặc Trưởng Chi nhánh xem xét để chuyển hồ sơ vụ việc trợ giúppháp lý lưu trữ theo quy định. Đối với hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý do Chinhánh thực hiện thì chậm nhất là ngày cuối cùng của năm đó, Chi nhánh phải chuyểntoàn bộ hồ sơ vụ việc về Trung tâm để lưu trữ theo quy định. Việc giao nhận hồsơ lưu trữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ.

3. Các văn bản, tài liệu, số liệu đang trong thời giannghiên cứu, các vụ việc đang trong quá trình xem xét, giải quyết phải được lưugiữ theo quy định của pháp luật. Việc công bố thông tin về số liệu tuyệt đối củahoạt động trợ giúp pháp lý ở địa phương phải được sự đồng ý của Giám đốc Sở Tưpháp hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý về trợ giúp pháp lý. Các thông tincó liên quan đến hoạt động dự án hợp tác quốc tế hoặc khi làm việc với người nướcngoài (nếu có) phải tuân thủ theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và cơ quanquản lý nhà nước chuyên ngành về trợ giúp pháp lý. Giám đốc Trung tâm chịutrách nhiệm về số liệu thống kê, báo cáo, công bố thông tin của Trung tâm.

Điều 20. Quản lý lao động

1. Công tác quản lý lao động của Trung tâm, Chi nhánhcủa Trung tâm tuân theo quy định của Bộ luật lao động, pháp luật về cán bộ,công chức và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Viên chức của Trung tâm tham gia các hoạt động trợgiúp pháp lý ở cơ sở phải được Giám đốc Trung tâm hoặc Trưởng Chi nhánh cử. Saukhi hoàn thành công việc, người được cử có trách nhiệm thông báo ngay kết quảlàm việc với Giám đốc Trung tâm hoặc Trưởng Chi nhánh.

3. Trường hợp viên chức của Trung tâm được cử hoặc mờitham gia hoạt động chung của Sở Tư pháp, của các đơn vị thuộc Sở, của các cơquan, tổ chức khác không thuộc phạm vi nhiệm vụ của Trung tâm, thì phải báo cáovới Giám đốc và chỉ được thực hiện sau khi được sự đồng ý của Giám đốc Trungtâm.

Chương IV

QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 21. Quan hệ với Cục Trợ giúp pháp lý

1. Trung tâm chịu sự quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểmtra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Trợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp.

2. Khi có vướng mắc phát sinh hoặc có vấn đề cần traođổi về chuyên môn nghiệp vụ trợ giúp pháp lý, Trung tâm báo cáo xin ý kiến hướngdẫn bằng công văn gửi Cục Trợ giúp pháp lý kèm theo phương án đề xuất. Báo cáoxin ý kiến hướng dẫn phải gửi đến Giám đốc Sở Tư pháp để bảo đảm sự theo dõi,phối hợp quản lý, chỉ đạo giữa Cục Trợ giúp pháp lý và Sở Tư pháp đối với hoạtđộng của Trung tâm.

Điều 22. Quan hệ với Sở Tư pháp

1. Trung tâm chịu sự quản lý, chỉ đạo của Giám đốc SởTư pháp. Trung tâm có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các ý kiến chỉ đạocủa Sở Tư pháp liên quan đến công tác trợ giúp pháp lý; báo cáo, xin ý kiến chỉđạo, đề xuất phương án xử lý và đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, quyết địnhnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của Sở Tư pháp về lĩnh vực trợ giúp pháp lý và tổchức triển khai thực hiện các ý kiến chỉ đạo đó.

2. Trung tâm phản ánh đề xuất, kiến nghị với Giám đốcSở Tư pháp về các vấn đề tổ chức, cán bộ, chế độ chính sách và các vấn đề cóliên quan đến tổ chức và hoạt động của Trung tâm theo quy định của pháp luật.

3. Trung tâm phối hợp với các đơn vị chức năng của SởTư pháp trong việc tham mưu giúp Sở Tư pháp hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra PhòngTư pháp cấp huyện trong việc thực hiện quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý ở địaphương theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 23. Quan hệ với Phòng Tư pháp các huyện, thànhphố, thị xã

Trung tâm phối hợp với Phòng Tư pháp thực hiện thôngtin về tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý, phát triển mạng lưới cộng tácviên trợ giúp pháp lý, khảo sát nhu cầu trợ giúp pháp lý, triển khai các hoạt độngtrợ giúp pháp lý ở địa phương, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng trợgiúp pháp lý cho đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã.

Điều 24. Quan hệ trong Trung tâm

1. Quan hệ giữa Trung tâm với Chi nhánh:

a) Trung tâm quản lý toàn diện về tổ chức, hoạt động củaChi nhánh và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Chi nhánh; thực hiện việchướng dẫn, quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Chi nhánh; có trách nhiệm bảođảm kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị hoạt động của Chi nhánh;

b) Hằng tháng, sáu tháng và một năm, Chi nhánh cótrách nhiệm báo cáo về tổ chức và hoạt động của Chi nhánh với Trung tâm; phảnánh đề xuất, kiến nghị với lãnh đạo Trung tâm về các vấn đề tổ chức, biên chế,chế độ chính sách và các vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Chinhánh; kiến nghị, đề xuất ý kiến nhằm kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạtđộng trợ giúp pháp lý trên phạm vi địa bàn Chi nhánh hoạt động;

c) Chi nhánh tham mưu, giúp Giám đốc Trung tâm hướng dẫnkiểm tra về tổ chức và hoạt động của Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý trên phạm vi địabàn hoạt động; hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ và cử người thực hiện trợ giúppháp lý tham gia sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý.

2. Quan hệ giữa viên chức với Giám đốc Trung tâm:

a) Viên chức có quyền đề xuất, kiến nghị với Giám đốcTrung tâm về các biện pháp để triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch côngtác, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình và của người khác;

b) Viên chức có quyền trình bày ý kiến, đề xuất giảiquyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ của mình khác với ý kiến của Giám đốc Trungtâm nhưng vẫn phải chấp hành sự chỉ đạo của Giám đốc Trung tâm.

3. Viên chức của Trung tâm giữ mối quan hệ phối hợp,đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau trong công tác, đấu tranh phê bình với cáchành vi sai trái của đồng nghiệp nhằm xây dựng đội ngũ viên chức của Trung tâmcó lập trường chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức, nâng cao năng lựcchuyên môn để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

4. Quan hệ giữa Trung tâm với cộng tác viên được thựchiện theo hợp đồng cộng tác ký kết giữa Giám đốc Trung tâm với cộng tác viên vàcác quy định của pháp luật về cộng tác viên trợ giúp pháp lý.

5. Các vấn đề thuộc nội bộ Trung tâm do Giám đốc Trungtâm chịu trách nhiệm bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 25. Quan hệ với Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý

1. Trung tâm trực tiếp hoặc thông qua Chi nhánh hướngdẫn sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý; cử Trợ giúp viên pháp lý, cộng tácviên tham gia sinh hoạt hoặc định hướng sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý.

2. Hằng tháng, sáu tháng và một năm, Câu lạc bộ trợgiúp pháp lý báo cáo hoạt động với Uỷ ban nhân dân cấp xã, Trung tâm và Chinhánh; kiến nghị, đề xuất về những vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động củaCâu lạc bộ trợ giúp pháp lý có vướng mắc hoặc cần phải tháo gỡ thông qua sinhhoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý.

Điều 26. Quan hệ với các tổ chức tham gia thực hiệntrợ giúp pháp lý

1. Trung tâm giữ mối quan hệ phối hợp, hỗ trợ, tạo điềukiện thuận lợi cho các tổ chức tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạmvi toàn quốc và ở địa phương trong việc thực hiện các hoạt động trợ giúp pháplý.

2. Khi nhận được văn bản chuyển hồ sơ vụ việc trợ giúppháp lý do Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước khác hoặc vụ việc trợ giúp pháplý do tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý ở địa phương chuyển đến, Trung tâm cótrách nhiệm thụ lý và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 27. Quan hệ với các cơ quan, tổ chức khác ở địaphương

1. Trung tâm tổ chức thực hiện các hoạt động phối hợpvới các cơ quan tiến hành tố tụng trong thực hiện trợ giúp pháp lý; phối hợp vớicác cơ quan thông tin đại chúng để thực hiện truyền thông về tổ chức và hoạt độngtrợ giúp pháp lý, phối hợp với các cơ quan hữu quan khác ở địa phương trong việcquản lý, sử dụng cộng tác viên, mời cán bộ, công chức làm việc trong các cơquan, ban ngành ở cơ sở tham gia hoạt động trợ giúp pháp lý hoặc phối hợp, cungcấp thông tin, tài liệu liên quan để thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý.

2. Các cơ quan, tổ chức ở địa phương khi nhận được kiếnnghị về những vấn đề liên quan đến thi hành pháp luật của Trung tâm có tráchnhiệm nghiên cứu, xem xét và giải quyết theo quy định của pháp luật về trợ giúppháp lý.

Chương V

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 28. Khen thưởng, xử lý vi phạm

1. Viên chức và cộng tác viên trợ giúp pháp lý củaTrung tâm có thành tích trong hoạt động trợ giúp pháp lý được Bộ Tư pháp và UỷBan nhân dân tỉnh, Cục Trợ giúp pháp lý và Sở Tư pháp khen thưởng hoặc đề nghịcác cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của Luật thi đuakhen thưởng.

2. Viên chức và cộng tác viên trợ giúp pháp lý củaTrung tâm vi phạm pháp luật về trợ giúp pháp lý và Quy chế này thì tùy tính chất,mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứutrách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định củapháp luật.

Điều 29. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúppháp lý nhà nước tỉnh NghệAn được sửa đổi, bổ sung trong trường hợp có sự thayđổi của Quy chế mẫu hoặc theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm. Giám đốc Trungtâm có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, soạnthảo, báo cáo Giám đốc Sở Tư pháp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét việc sửa đổi,bổ sung.

Điều 30. Tổ chức thực hiện

Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháplý nhà nước tỉnh Nghệ An và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệmthực hiện bản Quy chế này./.