ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2013/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 30 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊABÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đi,bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 củaChính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtBảo vệ môi trường năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ về việc quy định về đánh giá môi trườngchiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tàinguyên và Môi trường tại Tờ trình số 286/TTr-STNMT ngày 05 tháng 8 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phâncông quản lý và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh BìnhThuận.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thaythế Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dântỉnh về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý và bảo vệ môi trườngtrên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên vàMôi trường, Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạchvà Đầu tư, Tài chính, Y tế, Giáo dụcvà Đào tạo, Tư pháp, Văn hóa - Thể thao và du lịch, Thông tin và Truyền thông, Xây dựng, Côngthương, Khoa học và Công nghệ, Giao thông vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nướcBình Thuận, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Trưởng Ban Quản lýcác khu công nghiệp Bình Thuận, Giám đốc Công an tỉnh, Chhuy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tnh, Giám đốcQuỹ Bảo vệ môi trường tnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Thường trực tnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCTUBND tnh;
-
TT. UBMTTQVN tnh và các Đoàn thể;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tnh;
- Như Điều 3 (giao Ủy ban nhân dân cấp huyện sao gửi Quyết định cho cấp xã);
- Báo Bình Thuận, Đài PTTH Bình Thuận;
- Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, TH, NCPC, KTN (Vu 52b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương

QUY ĐỊNH

PHÂN CÔNG QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 39/ 2013/QĐ-UBND ngày30 tháng 8 năm 2013 ca Ủy ban nhân dân tnh)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này cụ thể hóa các quy định pháp luật về bo vệ môi trường nhằmphân công quản lý và bảo vệ môi trường trên địa bàn tnhBình Thuận.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơquan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước được giao nhiệm vụ về quảnlý và bảo vệ môi trường; các tổ chức, hộ gia đình và cánhân cư trú, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trênđịa bàn tỉnh Bình Thuận.

Chương 2.

TRÁCH NHIỆM CỦACÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ

Điều 3. Tráchnhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; triển khai thực hiện cácchỉ đạo của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương có liên quan đến công tác quảnlý bảo vệ môi trường; lập chương trình, quy hoạch, kế hoạch,dự án, đề án về bảo vệ môi trường và tổ chức triển khai thực hiện sau khi đượccấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tnh ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất thải phù hợp với đặc thù của tnh theo quy định tại điểm 2 khoản2, Điều 1, Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ.

3. Chtrì tổ chứctrin khai và kiểm tra việc thực hiện Luật Bảo vệ môi trườngvà các văn bản có liên quan đối với các s, ban, ngành, tổ chức đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố trong tỉnh (gọi tắt là cấp huyện). Hướng dẫnnghiệp vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cho các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện; tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền,phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường ở tnh.

4. Hướng dẫn việclập và tổ chức thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnhphê duyệt báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với chiến lược, quy hoạch,kế hoạch thuộc thm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tnh và của Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định.

5. Hướng dẫn lậpvà tổ chức thm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tnh phê duyệt báo cáo đánh giá tác độngmôi trường các dự án đầu tư trên địa bàn tnh theo phân cấpvà thực hiện các quy định về công tác bảo vệ môi trường sau khi phê duyệt báocáo đánh giá tác động môi trường theo đúng Điều 24, Nghị định số 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về đánh giá môi trường chiếnlược,đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh công tác kiểmtra và xác nhận việc hoàn thành các yêu cầu về bo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt báo cáođánh giá tác động môi trường.

6. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanhtra việc thực hiện nội dung Đề án bo vệ môi trường chi tiếtsau khi được phê duyệt. Thực hiện quá trình kiểm tra và xác nhận việc thực hiệnĐề án bảo vệ môi trường chi tiết, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ký giấy xác nhận.

7. Thẩm định, cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại; yêu cầu các cơ ssản xuất kinh doanh thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về quản lý chất thảinguy hại.

8. Hướng dẫn lập và tổ chức thm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tnh phê duyệtcác dự án cải tạo phục hồi môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy bannhân dân tnh theo quy định.

9. Thẩm định, ra thông báo thuphí bảo vệ môi trường đối với chất thải.

10. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bảo vệ môi trường và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệmôi trường đối với các cơ sở quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này và các dự án thuộc thẩm quyền kim tra,thanh tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong trường hợp có dấu hiệu vi phạmpháp luật về bảo vệ môi trường; kiểm tra, giám sát việc ci tạo phục hồi môi trường đối với các dự án khai thác khoáng sản; giảiquyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về môi trường theo thẩm quyền;xây dựng kế hoạch điều tra, thống kê, khảo sát, đánh giátình hình ô nhiễm môi trường trên địa bàn tnh, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch, biện pháp giảm thiểu.

11. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh huyđộng lực lượng, phương tiện, thiết bị, hướng dẫn xử lý, khắc phục các sự cố môitrường nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn tỉnh và liên tỉnh;Công khai thông tin, số liệu về môi trường trên địa bàn tỉnh theo phân cấp quảnlý theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

12. Triển khai mạng lưới quan trắc và phân tích môi trường của tỉnh; xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm của tnh; cậpnhật, xử lý số liệu và xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường của tỉnh 5 năm/lầntrình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên vàMôi trường.

13. Hàng năm, phối hp với STài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnhcân đối và phân bkinh phí đầu tư cho mục chi sự nghiệpmôi trường theo quy định tại Nghị quyết 41/NQ-TW của Bộ Chính trị về bảo vệ môitrườngtrong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước và quy định tại Điều 111 của Luật Bảo vệ môi trường; hướng dẫn cácsở, ban, ngành, tổ chức đoàn thể có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựngkế hoạch sử dng nguồn kinh phí sự nghiệpmôi trường, nhiệm vụ trọng tâm hoạt động bảo vệ môi trườnghàng năm trên địa bàn tnh. Tổ chức,hướng dẫn việc thu phí bảo vệ môi trường và các loại phí và lệ phí khác về bảovệ môi trường theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Trách nhiệm của các s, ngành

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chtrì, phốihợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấphuyện triển khai bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường ngay từ giai đoạn xemxét ban đầu trong quá trình lập, thm định, trình phê duyệtchiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và chấpthuận các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh theo quy định;

b) Chủ trì, phối hợp với các sở,ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiệnchính sách ưu đãi, hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân thamgia các hoạt động liên quan đến lĩnh vực xử lý môi trường, lĩnh vực sản xuất kinh doanh ứng dụng công nghệ cải tiến ít gây ô nhiễm, thân thiện với môi trường, tăng cường cơ chế thu hút đầu tư đối với các dự án đầutư về bảo vệ môi trường, đặc biệt là đầu tư xử lý chất thải nguy hại;

c) Ưu tiên thu hút, kêu gọi đầu tưcác dự án có công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, thân thiện với môi trườngtrong hoạt động xúc tiến đầu tư;

d) Xem xét trìnhỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đầu tư các dự án xây dựng hệ thống, cơ sở hạ tầngxử lý môi trường, các dự án bảo vệ môi trường trên địa bàn tnh như kiểm soát ô nhiễm, quản lý chất thải, tái chế chất thải, vệ sinhmôi trường; Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối vốn xâydựng cơ bản cho các công trình, dự án liên quan đến lĩnh vực môitrường đã được phê duyệt.

2. Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tnhchi sự nghiệp môi trường hàng năm; hướng dẫn chi tiết nộidung quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường theo đúng Luật Bảo vệ môitrường và các quy định hiện hành; đồng thời, phải phù hợp với điều kiện thực tếcủa tnh và từng địa phương trong tnh.Chủ động đề xuất phân bổ số kim tra chi sự nghiệp môi trườngđể trình Ủy ban nhân dân tnh thông báo cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc;

b) Chủ trì, phốihợp với Sở Tài nguyên và môi trường trình Hội đồng nhân dân tỉnh xác định tng mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của ngân sách địa phương đm bảo không thấp hơn chtiêu chi hướng dẫn sựnghiệp môi trường do Bộ Tài chính thông báo;

c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trườngvà các cơ quan chủ quản ở địa phương kiểm tra định kỳ, đột xuất các đơn vị trựcthuộc về tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường,việc quản lý sử dụng, thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp môi trường nhằm đảm bảosử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả;

d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môitrường trong việc thm định kinh phídự án cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồimôi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản theo quyđịnh;

đ) Huy động nguồn lực tài chính từcác tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh về bảo vệ môi trường; quản lý vàhướng dẫn thu, sử dụng cácquỹ về bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo ngân sách cho các hoạt động bảo vệ môitrường, xử lý những vấn đề môi trường bức xức, nâng cao nhận thc cộng đồng về bo vệ môi trường. Hướng dẫn các thủtục về ưu đãi, hỗ trợ tài chính cho các hoạtđộng bảo vệ môi trường;

e) Phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tàinguyên và Môi trường tham mưu Hội đồng nhân dân tnh, Ủyban nhân dân tnh quyết định thu các loại phí, lệ phí về lĩnhvực môi trường trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Xây dựng:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tàinguyên và Môi trường triển khai tuyên truyền, phổ biến tập huấn pháp luật về bảo vệ môi trường cho cán bộ, công chức, viên chức trong ngànhvà các đối tượng có liên quan thuộc lĩnh vực quản lý;

b) Trong quản lý quy hoạch, xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị, hạ tầng kỹ thuật khu côngnghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: kết cấu hạ tầnggiao thông đô thị; cấp nước, xử lý nước thải, chiếu sáng, công viên cây xanh,nghĩa trang, chất thi rắn trong đô thị, khu công nghiệp,khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao) phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chun kỹ thuật và yêu cầu về bảo vệ môi trường; hướng dẫn các tổ chức, cánhân thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng;

c) Phối hợp chặt chẽ với Sở Tàinguyên và Môi trường trong việc cấp phép xây dựng đối vớicác dự án có hạng mục xây dựng công trình thuộc đối tượng phải xin cấp phép xâydựng (trong đó gồm dự án có yêu cầu về xửmôi trường, đưa hạng mục xử môi trường thành một trong những hạng mục của dự án để xem xét cấp phépxây dựng). Không cấp phép xây dựng đối với các cơ sởchưa thực hiện việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảovệ môi trường;

d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môitrường, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ngành liên quan triển khai, hưng dẫn, kiểm tra, xử lý việc thực hiện Luật Bảo vệmôi trường đối vi các đối tượng có liên quan thuộc lĩnh vựcqun lý;

đ) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai lập quy hoạch thu gom,xử lý, chôn lấp chất thải rắn. Tham mưu Ủy ban nhân dân tnhbố trí mặt bng, các điều kiện cần thiết cho quản lý chất thảirắn trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch thu gom, xử lý, chôn lấp chất thảirắn đã được phê duyệt;

e) Chỉ đạo/kiểm tra việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trườngtrong quá trình quy hoạch, thiết kế, xây dựng, vận hành và quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lýchất thải rắn và nước thải tại đô thị, khu sản xuất dịch vụ tập trung, cơ sở sn xuất vật liệu xây dựng, làng nghề và khu dân cư nông thôn.

4. Sở Y tế:

a) Chủ trì, phối hợp với các ngành,các cấp có liên quan tuyên truyền, triển khai Luật Bảo vệ môi trường đến cácđơn vtrong ngành; tăng cường chỉ đạo, giám sát, kiểm traviệc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với lĩnh vựcy tế, công tác bảo vệ môi trường tạicác bệnh viện và các cơ sở y tế trên địa bàn toàn tnh, đặcbiệt chú trọng biện pháp xử lý nước thi, rác thải y tế,quy hoạch và quản lý chất thải y tế; đầu tư xây dựng hệ thốngxử lý nưc thi y tế, lò đốt rác y tế,chất thải y tế của các bệnh viện, cơ sở y tế;

b) Chủ trì triển khai công tác vệsinh an toàn thực phẩm, sức khe cộng đồng và các hoạt độngmai táng trên địa bàn tnh;

c) Chủ trì phối hợp với các ngành,các cấp trong phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, trongphòng chống dịch bệnh; thường xuyên xử lý vệ sinh, môi trườngtại các cơ sở y tế, bệnh viện;

d) Phối hợp với SKhoa học và Công nghệ quản lý, giám sát việc sử dụng các thiết bị bức xạ,các loại thuốc, hóa chất phóng xạ, công tác thu gom vậnchuyển, xử lý và tiêu hủy chất thải phóng xạ dùng trong y tế.

5. Sở Công thương:

a) Chtrì, phốihợp với các cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện để tuyên truyền, phbiến pháp luật, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, các rào cản môi trường trong thương mại nhằm thúc đẩy hoạt động sảnxuất, lưu thông hàng hóa, xuất nhập khẩu theo hướng bền vững.

b) Chủ trì triển khai việc bảo vệ môi trường trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực ngành Công thương: Cơ khí, luyệnkim, điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, dầu khí, hóa chất, vật liệu nổcông nghiệp, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu ng, công nghiệp thực phm và công nghiệp chế biếnkhác, xăng dầu, lưu thông hàng hóa trong nước, xuất nhậpkhẩu, quá cảnh hàng hóa và dịch vụ (sau đây gọi tắt làdoanh nghiệp công nghiệp) theo quy định hiện hành của ngành công thương, tậptrung chủ yếu các vấn đề sau:

- ng dẫn, nhắcnhở các doanh nghiệp thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường.

- Đình k hàng năm tng hợp tìnhhình bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp công nghiệp theo mẫuquy định gửi Bộ Công thương, Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môitrường thực hiện việc kiểm tra, thanh tra tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại các doanh nghiệp công nghiệp; thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các doanh nghiệpcông nghiệp trên địa bàn tnh; điềutra, sắp xếp, phân loại mức độ ô nhiễm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh;xây dựng phương pháp khắc phục ô nhiễm, lộ trình di dời các cơ sở sản xuất côngnghiệp, dịch vụ thương mại gây ô nhiễm môi trường ra khỏi địa bàn dân cư, khu vựcnhạy cảm về môi trường đến khu sản xuất, dịch vụ tập trung;

d) Chủ trì phối hợp với Ban Quản lý cáckhu công nghiệp tỉnh triển khai các nội dung về bảo vệ môi trường theo các quyđịnh ca Bộ, ngành Trung ương và các quy định của Ủy bannhân dân tỉnh về bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệpcông nghiệp trong các khu công nghiệp,cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tnh;

đ) Chủ trì, phihợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch, triểnkhai phổ biến áp dụng mô hình sản xut sạch hơn, tiết kiệmnăng lượng trong các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề;

e) Phối hợp với Ban Qun lý các khu công nghiệp tnh, Trung tâm Phát triểncụm công nghiệp trên địa bàn tnh để xây dựng Quy chế quảnlý môi trường đối với các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tàinguyên và Môi trường, các cơ quan có liên quan triển khai tuyên truyền, phổ biếnthực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý của ngành;

b) Hướng dẫn và tổ chức kiểm tra, xửlý việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ scó hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệthực vật, phân bón, chất thải trong nông nghiệp; quản lý giống cây trồng, giốngvật nuôi biến đổi gen và sản phẩm của chúng; quản lý các hệ thống thủy lợi, khubảo tồn thiên nhiên; đm bảo nước sạch và vệ sinh môi trườngđịa bàn nông thôn; quản lý các hoạt động nuôi trồng,khai thác, chế biến thủy sản, sinh vật thủy sản biến đổi gen và sản phẩm của chúng, các khu bảo tồn biển; xây dựng kế hoạch chuyển đổicơ cấu sản xuất, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thủy sản gắn với bảo vệ môi trường;

c) Chủ trì, phối hợp với các sở,ngành liên quan kiểm tra, thanh tra, ngăn chặn việc gâynuôi, vận chuyển, buôn bán động vật hoang dã, phá hoại ngư trường, chặt phá rừngtrái phép;

d) Chủ trì, phối hợp với các ngành, Ủyban nhân dân cấp huyện, cấp xã hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thựchiện đúng quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối với hoạt động chăn nuôi,giết mổ gia súc, gia cầm; tiêu hủy gia súc, gia cầm bị dịch bệnh trên địa bàn tnh Bình Thuận;

đ) Chủ trì, phối hợp vi các ngành các cấp có liênquan xây dựng và chđạo thực hiện bảo vệ môi trường trongkế hoạch phòng tránh thiên tai, dịch bệnh cây trồng, vật nuôi. Quy hoạch các khusản xuất, nuôi trồng, chế biến thủy sản, nông sản, trangtrại chăn nuôi tập trung gắn với bo vệ môi trường.

7. Sở Thông tin và Truyền thông:

Phối hợp với các sở, ngành, tổ chứcđoàn thể và chính quyền địa phương tuyên truyền sâu rộngtrên các phương tiện truyền thông các chủ trương, chính sách pháp luật về bảo vệmôi trường; các tấm gương người tốt, việc tốt, mô hình về bảo vệ môi trường vàviệc làm chưa tốt của các tổ chức, cá nhân về bảo vệ môitrường.

8. S Văn hóa,Thể thao và Du lịch:

a) Chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên vàMôi trường tổ chức triển khai tập huấn các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường,bồi dưỡng nâng cao nhận thức về bo vệ môi trường cho cánbộ, công chức, viên chức trong ngành và các cơ sở lưu trú du lịch, khu, điểm du lịch, khách du lịch về công tác bảo vệ môi trường;

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môitrường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban Quản lý các khu du lịch kiểm tra việc thựchiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường ở các cơ sở lưu trú; lập danhsách xử lý các cơ sở lưu trú gây ô nhiễm môi trường. Đưa tiêu chí về xây dựnghoàn thành các hạng mục công trình về xử lý chất thải của các cơ sở lưu trútheo báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệmôi trường, Đề án bảo vệ môi trường chi tiết, Đề án bảo vệ môi trường đơn gin đã được cơ quan quản lý nhànước về bảo vệ môi trường phê duyệt, xác nhận hoặc đăng ký vào quá trình bìnhxét cấp sao cho các cơ sở lưu trú;

c) Tiếp tục duy trì và xây dựng đưatiêu chí giữ gìn môi trường vào quá trình xét tổ chức, cơ quan, thôn bản và giađình đạt tiêu chun văn hóa. Đưa nội dung cơ sở thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường làtiêu chí quan trọng trong quá trình thm định, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở ăn uống, cơ smua sắm đạt chuẩn;

d) Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra giám sát công tác bảo vệ môi trường tại các khu di tích lịch sử, danhlam thắng cảnh, khu du lịch, khu vui chơi giải trí, khu văn hóa và các dịp lễ hội truyền thống.

9. Sở Khoa học và Công nghệ:

a) Chtrì tổ chứctriển khai tập huấn các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, bồi dưỡng nângcao nhận thức về bảo vệ môi trường cho cán bộ, công chức, viên chức trong ngành;

b) Chủ trì, phối hợp các ngành, các cấpliên quan xây dựng, hướng dẫn thực hiện các nghiên cứu khoa học về bảo vệ môítrường, phát triển khoa học công nghệ, ứng dụng và chuyển giao công nghệ về bảovệ môi trường;

c) Bảo đảm quyền lợi, khuyến khíchcác tổ chức, cá nhân phát huy sáng kiến và áp dụng các giải pháp công nghệtrong bo vệ môi trường;

d) Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, chuyểngiao, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ sạch, thân thiện với môitrường, công nghệ xử lý chất thải, phòng chống, giảm thiểu ô nhiễm môi trường,cải thiện chất lượng môi trường... vào hoạt động sản xuất,kinh doanh, dịch vụ. Phổ biến, hướng dẫn cơ sở sản xuất kinh doanh áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 14000.

10. Sở Giao thông vận tải:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tàinguyên và Môi trường triển khai tuyên truyền, phbiến tậphuấn pháp luật về bảo vệ môi trường cho cán bộ, công chức,viên chức trong ngành và các đối tượng có liên quan thuộc lĩnh vực quản lý:

b) Chủ trì, phối hp với các cấp, ngành liên quan xây dựng, triển khai, hưng dẫn, kiểm tra, xử lý việc thực hiện các quy địnhpháp luật về bảo vệ môi trường đối với các phương tiện giao thông vận tải vàcác dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông thuộc thẩm quyền và địa bàn quảnlý;

c) Quy hoạch, xây dựng hạ tầng giaothông đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn về bảo vệ môi trường; chỉ đạo các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của ngành thực hiện tốtcác quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

11. Bộ ChhuyQuân sự tỉnh:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,ngành có liên quan triển khai việc học tập, nghiên cứu và thực hiện các quy địnhpháp luật về bảo vệ môi trường cho các lực lượng vũ trang thuộc quyền;

b) Tổ chc phòngchống, ngăn ngừa, giảm thiểu, khắc phục suy thoái, ô nhiễm môitrường, sự cố môi trường trong các hoạt động quân sự và quốc phòng;

c) Huy động lực lượng, trang thiết bịphương tiện; xây dựng kế hoạch, phương án xử lý, khắc phục sự cố môi trườngnghiêm trọng xảy ra trên địa bàn tnh hoặc liên tỉnh khi Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu;

d) Chủ trì, phối hợp với các ngành, Ủyban nhân dân các cấp có liên quan trong việc khc phục hậuquả bom mìn chất độc của chế độ cũ còn tồn lưu sau chiếntranh. Tổ chức phối hợp thực hiện tốt các chương trình nưc sạch bảo đảm phục vụ cho bộ đội các địa bàn, khu vực quân sự khó khănvề nước sạch.

12. Công an tỉnh:

a) Chủ trì, chđạocác đơn vị trong ngành triển khai học tập, nghiên cứu, thực hiện các quy định,pháp luật về bảo vệ môi trường đi với các cán bộ, chiến sỹthuộc lực lượng công an trên địa bàn tỉnh;

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môitrường và các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có liên quan triểnkhai thực hiện tốt công tác phòng chống tội phạm và vi phạmpháp luật về bảo vệ môi trường.

c) Huy động lực lượng, trang thiết bịphương tiện; xây dựng kế hoạch, phương án xử lý, khc phụcsự cố môi trường nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn tỉnh hoặcliên tỉnh khi Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu. Thiết lập vàduy trì đường dây nóng để tiếp nhận và xử lý các vấn đề về ô nhiễm môi trường,sự cố môi trường;

d) Tăng cường áp dụng các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, đấutranh và xử lý nghiêm minh hành vi buôn bán, vận chuyển trái phép các loại chấtthải, rác thải, chất phóng xạ, lâm sản, các loài động vật hoang dã, quý hiếm; xửlý kiên quyết các vụ vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, xâm phạm và hủy hoạitài nguyên môi trường; kiểm tra, xử lý các loại phương tiện cơ giới vận chuyểnvật liệu xây dựng, phế phẩm thủy sản, các loại chất thải không đúng quy địnhlàm rơi vãi trên đường gây ô nhiễm môi trường. Tăng cường giám sát, kiểmtra tình hình chấp hành quy định pháp luật về bảo vệ môi trường củacác cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ rò rỉ,phát tán chất thi gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tnh; xử lý nghiêm các vi phạm pháp luậtbảo vệ môi trường;

đ) Hàng năm, qua công tác phòng, ngừa,đấu tranh, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường, tng hợp báo cáo kết quả các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, ônhiễm môi trường nghiêm trọng theo tiêu chí của Bộ Tài nguyên và Môi trường gửiSở Tài nguyên và Môi trường để tng hợp, báo cáo, đề xuất Ủyban nhân dân tỉnh ban hành quyết định danh mục và biện pháp xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

13. Sở Nội vụ:

a) Chtrì, phốihợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan có liên quan triển khai thựchiện, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường,bồi dưỡng nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho cánbộ, công chức, viên chức trong ngành;

b) Hàng năm, chủ trì, phối hợp với SởTài nguyên và Môi trường, các cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện,cấp xã thực hiện việc kiện toàn tổ chức bộ máy, đội ngũ công chức, viên chứclàm công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh theo đúnghướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương có liên quan nhằm đảm bảo thực hiện tốt côngtác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tnh.

14. Sở Tư pháp:

a) Chủ trì tổ chức tuyên truyền, phổbiến các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường cho tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh nhằm thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường;

b) Chủ trì, phốihợp với các cơ quan liên quan thực hiện rà soát các văn bảnquy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, tham mưu hủy bỏ,sửa đổi, bsung những văn bản không còn phù hợp với LuậtBảo vệ môi trường hiện hành;

c) Thm định cácvăn bản do các cơ quan, ban, ngành của tỉnh soạn thảo liên quan đến công tác quảnlý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tnh để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

15. Sở Giáo dục và Đào tạo:

a) Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan chđạo, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai, thực hiện các chương trình giáo dục môi trường cho họcsinh trong các trường học mầm non, ph thông.

b) Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục tuyên truyền nâng cao nhận thức,trách nhiệm về bảo vệ môi trường cho học sinh, sinh viên tạicác cơ sở giáo dục trên địa bàn tnh. Nâng cao hiệu quả giảngdạy nội dung tích hợp kiến thức giáo dục bo vệ môi trườngtrong chương trình chính khóa ở các cấphọc, ngành học. Tổ chức phát động và triển khai các chiến dịch học sinh với trách nhiệm bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, tái sử dụng chất thải,giữ gìn vệ sinh môi trường.

16. Cục Thuế tỉnh:

a) Phối hợp với các cơ quan liên quanxây dựng chương trình kế hoạch thu phí, lệ phí, thuế tronglĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh theo quy địnhcủa pháp luật;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tàinguyên và Môi trường kiểm tra, thanh tra, xử lý các vi phạm về việc kê khai, nộpphí, quyết toán tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và cácloại chất thải theo quy định đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.

17. Ban Quản cáckhu công nghiệp tnh:

a) Chủ trì, phốihợp với Sở Công thương, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện,cấp xã triển khai tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về bo vệ môi trường; xem xét kỹ yếu tố môi trường và đảmbảo phù hợp với quy hoạch ngành nghề trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của khu công nghiệp đã đượcphê duyệt trước khi chấp thuận đầu tư cho các dự án đầu tư vào khu công nghiệp;kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thựchiện công tác bảo vệ môi trường của các khu công nghiệp và từng cơ sở trong cáckhu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Phối hợp chặt chẽ với Sở Tàinguyên và Môi trường trong việc cấp phép xây dựng đối với các dự án phân cấpthuộc thm quyền hạng mục xây dựngcông trình thuộc đối tượng phải xin cấp phép xây dựng (trong đógồm dự án có yêu cầu về xử lýmôi trường, đưa hạng mục xử lý môi trường thành một trong những hạng mục của dự án để xem xét cấp phép xâydựng). Kiên quyết không cấp phép xây dựng đối với các cơ sở chưa thực hiện việc lập báo cáo đánh giá tác độngmôi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường;

c) Tổ chức xây dựng và qun lý thực hiện quy hoạch chi tiết, tiến độ xây dựng, kế hoạch phát triểncác khu công nghiệp cần xem xét, đm bảo các yếu tố về bảovệ môi trường trước khi triển khai;

d) Tổ chức thực hiện đúng và đầy đủcác nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của khu công nghiệp đã đượcphê duyệt, bố trí các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tuân thủ đúng quy hoạchđược duyệt gắn với yếu tố bảo vệ môi trường;

đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Côngthương, Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai, khuyến khích áp dụngmô hình sản xut sạch hơn trong các cơ sở công nghiệp, các khu công nghiệp thuộc thẩm quyền qun lý;

e) Chủ trì theo dõi, quan trắc, báocáo quan trắc môi trường định kỳ cho các cơ quan quản lýnhà nước về môi trường theo quy định. Công khai thông tin,số liệu về môi trường trên địa bàn tnh theo phân cấp quảnlý theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

18. Đài Phát thanh - Truyền hình Bình Thuận, Báo Bình Thuận:

Tăng cường công tác tuyên truyền, phổbiến các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường và tầm quan trọng của côngtác bảo vệ môi trường; nêu gương những tổ chức, cá nhân làm tốt, phê phán nhữnghành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

19. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:

a) Tham gia với các lực lượng chức năngngăn chặn, xử lý các hành vi khai thác trái phép tài nguyên, gây hại đến môitrường ở khu vực biên giới biển;

b) Thường xuyên sẵn sàng lực lượng: phươngtiện tham gia phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn trên biển;tham gia phòng chống cháy nổ, cháy rừng trên khu vực biên giới biển của tỉnh;

c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan,ngành có liên quan triển khai việc học tập, nghiên cứu và thực hiện các quy địnhpháp luật về bảo vệ môi trường cho các đơn vị thuộc quyền.

Điều 5. Trách nhiệmcủa Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Xây dựng kế hoạch và tổ chức, triểnkhai thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trườngđến cán bộ, công chức, viên chức các phòng, ban chuyên môn,tổ chức đoàn thể cấp huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tt là cấp xã), nhân dân trên đa bàn và cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụthuộc thẩm quyền quản lý.

2. Phối hợp với các sở, ngành liênquan hướng dẫn lập, phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường đô th, khu dân cư trên địa bàn theo quy định pháp luật. Ban hành theo thm quyền quy định, cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch về bảo vệmôi trường. Chỉ đạo tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch,nhiệm vụ về bảo vệ môi trường.

3. Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về bo vệ môi trườngđược quy định tại khoản 2 Điu 122 của Luật Bảo vệ môi trường.

4. Thực hiện công tác tuyên truyền, tp huấn giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường đếnnhân dân trên địa bàn và cơ sở sn xuấtkinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền quản lý. Chỉ đạo cácngành chuyên môn cấp huyện căn cứ nhiệm vụ được phân côngcủa các sở, ngành cấp trên thuộc tnh để xác định nhiệm vụphải thực hiện và phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng cấp để tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyệntrong công tác quản lý bảo vệ môi trường trên địa bàn qunlý.

5. Tổ chức đăngký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường theo đúngquy định và kiểm tra việc thực hiện đối với các dự án theophân cấp; tiếp nhận xử lý các ý kiến đề xuất, kiến nghị của chủ dự án, chủ cơ sởhoặc các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiệncác nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trìnhthực hiện dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh và kiểm tra việc thực hiệnnhững biện pháp bảo vệ môi trường đối với các dự án theo phân cấp và các dự án khác nếu có ảnh hưởng đến môi trường trên địabàn huyện qun lý.

6. Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường làm cơ quan thường trực hướng dẫnviệc lập và tổ chức thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt cácdự án cải tạo, phục hồi môi trường thuộc thẩm quyền theoquy định.

7. Tăng cường công tác thanh, kiểm tra và xử lý nghiêm minh, các hành vi vi phạm pháp luật về bo vệ tài nguyên, môi trường đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động sảnxuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn theo thẩm quyền được phân cấp. Nắm bắt chặtchẽ thông tin hoạt động và phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành liên quan trong việc quản lý về công tác bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh,khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề nằm trên địa bàn huyện.

8. Hàng năm, thống kê danh sách kếtquả kiểm tra định kỳ và đột xuất, kết quả ly mẫu phântích các cơ sở, khu vực, làng nghề thuộc thẩm quyền quản lý có nguy cơ gây ônhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo tiêu chí của Bộ Tàinguyên và Môi trường và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báocáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định danh mục và biện pháp xửlý cơ sgây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng.

9. Kiện toàn và tăng cường năng lực tổchức bộ máy quản lý nhà nước cấp huyện. Hướng dẫn, kim tra Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn việc thực hiện chế độ, chínhsách đối với cán bộ, công chức; đảm bảo có cán bộ chuyên trách thực hiện hiệu quảcông tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường theo quy định của Ủy ban nhândân tỉnh và quy định pháp luật hiện hành (Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ). Cósự phân công, phân cấp rõ ràng và cụ thể đếntừng phòng, xã, phường và thị trấn căn cứ theo chức năngnhiệm vụ: bảo vệ môi trường trong quản lý đô thị, bảo vệmôi trường trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, bảo vệ môi trường các khudân cư, bảo vệ môi trường biển đảo, bảo vệ môi trường về đa dạng sinh học (nếucó).

10. Huy động lực lượng, phương tiện,phối hợp với các ngành chức năng tham gia giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tốcáo về môi trường, khắc phục sự cố môi trường xảy ra trên địa bàn quảnlý theo thẩm quyền. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện có liênquan giải quyết các vấn đề môi trường liên huyện.

11. Hướng dẫn nghiệp vụ quản lý nhànước về bảo vệ môi trường cho Ủy ban nhân dân cấp xã; tổ chức thực hiện côngtác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường cấp huyện.

12. Công khai thông tin, số liệu về môi trường trên địa bàn tnh theophân cấp quản lý theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

13. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ củacác phòng, ban liên quan và các quy định tại Quyết định này, xây dựng và banhành quy định phân công trên địa bàn cấp huyện.

Điều 6. Trách nhiệmcủa Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Chỉ đạo, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệmôi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn, khudân cư thuộc phạm vi quản lý của mình; tổ chức vận động nhân dân xây dựng nộidung bảo vệ môi trường trong hương ước của cộng đồng dân cư; hướng dẫn việc đưa tiêu chí về bảo vệ môi trườngvào trong việc đánh giá thôn và gia đình văn hóa. Qun lý hoạt động của thôn,tdân phố và tổ chức tự quản về giữgìn vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường trên địa bàn.

2. Chủ động kiểm tra việc chấp hànhpháp luật về bảo vệ môi trường của hộ gia đình, cá nhân; phát hiện và xử lýtheo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc báo cáo cơ quanquản lý nhà nước về bo vệ môi trường cấp trên trực tiếp;hòa giải các tranh chấp về môi trườngphát sinh trên địa bàn theo quy định của pháp luật về hòa giải.

3. Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với đạidiện cộng đồng dân cư, tổ chức chịu tác động trực tiếp của dự án đầu tư có vănbản góp ý kiến các vấn đề về môi trường đối với các dự ántriển khai trên địa bàn (bên ngoài các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tậptrung); phối hợp với chủ dự án tổ chức tham vấn ý kiến cộng đồng về triển khaicác dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theoquy định tại Điều 15 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ.

4. Tổ chức xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường khi được Ủy ban nhân dân cấp huyện y quyền theo quy định.

5. Bố trí cán bộ phụ trách môi trường,thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ phụ trách công tác môi trường.

6. Phối hợp với các sở, ngành và cácphòng, ban liên quan điều tra, thống kê, khảo sát, đánh giá các chất thải, tìnhhình ô nhiễm môi trường trên địa bàn quản lý để tham mưu cấp có thm quyền kế hoạch khắc phục ô nhiễm.

7. Công khaithông tin, số liệu về môi trường trên địa bàn do mình quảnlý theo quy định tại Điều 23 Nghị định 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

8. Tổ chức các phong trào về bảo vệmôi trường, hoạt động vệ sinh môi trường các khu dân cư trên địa bàn theo địnhkỳ hàng tháng, nhằm huy động sự tham gia của các tầng lớpnhân dân.

Điều 7. Trách nhiệmcủa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tnh và các tổ chức đoàn thể

1. Phối hợp với các sở, ban, ngành vàđịa phương có liên quan tăng cường vận động tuyên truyền hội viên, đoàn viênthuộc tổ chức mình học tập Luật Bảo vệ môi trường; gương mẫu thực hiện và vận độngnhân dân chấp hành tốt các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường; đẩy mạnhphong trào xã hội hóa tham gia bảo vệ môi trường, giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường, phục vụ mục tiêuphát trin kinh tế, xã hội bền vững của địa phương.

2. Phi hợp triểnkhai Kế hoạch Liên tịch đã ký kết với Sở Tài nguyên và Môi trường về Chương trình phối hợp hành động bảo vệ môi trường phục vụphát triển bền vững tnh Bình Thuận.

Chương 3.

TRÁCH NHIỆM CỦATỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

1. Tuân thủ các quy định của pháp luậtvề bảo vệ môi trường.

2. Thực hiện đúng việc lập, trình thm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trườngtheo đúng quy định tại Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định vềđánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môitrường.

a) Thời điểm lập, trình thẩm định vàphê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định như sau:

- Đối với dự án thăm dò, khai tháckhoáng sản phải trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khixin cấp, điều chnh giấy phép thăm dò, giấy phép khaithác;

- Đối với dự án thăm dò dầu khí thuộc mục 1 hoặc 2 Phụ lục II Nghị định số 29/2011/NĐ-CP phải trình thm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi khoan thăm dò dầukhí. Đối với dự án khai thác mỏ dầu khí phải trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi phêduyệt kế hoạch phát triển mỏ;

- Đối với dự án có hạng mục xây dựngcông trình thuộc đối tượng phải xin giấy phép xây dựng phải trình thẩm định báocáo đánh giá tác động môi trường trước khi xin cấp, điềuchỉnh giấy phép xây dựng.

- Đối với dự án không thuộc đối tượngquy định trên tại gạch đầu dòng 1, 2, 3 điểm a Khoản này,phải trình thm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi quyết định đầu tư dự án.

b) Thời điểm đăng ký bản cam kết bảovệ môi trường như sau:

- Đối với dự án thăm dò, khai thác khoángsản phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi xin cấp, điều chỉnh giấy phép thăm dò, giấy phépkhai thác;

- Đối vi dự ánthăm dò dầu khí phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi khoan thămdò;

- Đối với dự án đầu tư có hạng mục xây dựng công trình thuộc đối tượng phải xin giấy phép xây dựngphải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi xin cấp, điều chnh giấy phép xây dựng;

- Đối với các dự án, hoạt động sản xuất,kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại gạch đầu dòng 1, 2, 3 điểmb Khon này phải đăng ký bản cam kếtbo vệ môi trường trước khi thực hiện đầu tư, sảnxuất, kinh doanh.

3. Thực hiện đúng và đầy đủ các biệnpháp bảo vệ môi trường trình bày trong báo cáo đánh giátác động môi trường, bn cam kết bảo vệ môi trường, Đề ánbảo vệ môi trường chi tiết, Đề án bảo vệ môi trường đơn giản đã được phê duyệt,xác nhận hoặc đăng ký và những yêu cầu bắt buộc trong quyết định phê duyệt báocáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệmôi trường chi tiết, Đề án bo vệ môi trường đơn gin; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường. Thực hiện đúngtrách nhiệm của chủ dự án trước khi đưa dự án đi vào hoạtđộng chính thức theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP đối với dựán được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và Điu 35 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP đối với dự án được đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường.

4. Phòng ngừa, hạn chế các tác động xấuđối với môi trường, khắc phục ô nhiễm môi trường do hoạt động ca mình gây ra.

5. Khi có vận chuyển hải sản, xác mắm,vật liệu xây dựng có phát sinh bụi, mùi hôi phải sử dựng xe chuyên dùng và chđược vận chuyển đúngtheo các tuyến đường, thời gian do Ủy ban nhân dân cấp huyệnquy định.

6. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ýthức bảo vệ môi trường cho người lao động trong cơ sở sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ của mình.

7. Thực hiện chế độ báo cáo về môitrường theo quy định của pháp luật về bo vệ môi trường.

8. Chấp hành chế độ kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi trường; nộp thuế môi trường, phí bảo vệ môi trường và cácloại phí khác đúng quy định.

Điều 9. Trách nhiệmcủa hộ gia đình, cá nhân

1. Thực hiện các quy định về bảo vệmôi trường và giữ gìn vệ sinh ở nơi công cộng; đổ, brácvào thùng chứa rác công cộng hoặc đúng nơi quy định tậptrung rác thải; không vứt xác động vật chết ra đường, ra sông suối, kênh mương,bãi biển, biển; không để vật nuôi gây mất vệ sinh nơi công cộng.

2. Không chăn thả rong gia súc, gia cầmtrong khu dân cư, gần các khu du lịch, các tuyến đường cócác khu du lịch và các khu vực khác đã có bản cấm chăn thảgia súc, gia cầm.

3. Thu gom và chuyểnchất thải sinh hoạt đến đúng nơi do tổ chứcgiữ gìn vệ sinh môi trường tại địa bàn quy định; xả nước thải vào hệ thống thugom nước thải chung, tuyệt đối không đnước thải ra đường.

4. Không được phát tán khí thải, gâytiếng ồn và tác nhân khác vượt quá tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt của cộng đồng dân cưxung quanh.

5. Nộp đủ và đúng thời hạn các loạiphí bảo vệ môi trường theo quy định.

6. Tham gia hoạt động vệ sinh môi trườngkhu phố, đường làng, ngõ xóm, nơi công cộng và hoạt động tự quản về bảo vệ môitrường của cộng đồng dân cư.

7. Có công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầmbảo đảm vệ sinh, an toàn đối với khu vực sinh hoạt của conngười.

8. Thực hiện các quy định về bảo vệmôi trường trong các hương ước, quy ước, cam kết bảo vệmôi trường.

Chương 4.

KHEN THƯỞNG VÀ XỬLÝ VI PHẠM

Điều 10.Quy đnh khen thưởng

Các tổ chức, cánhân có thành tích xuất sắc trong công tác qun lý và bảo vệ môi trường thì được khen thưởng theo quy định pháp luật về thi đua khen thưởng.

Điều 11. Quy địnhxử lý vi phạm

1. Các tổ chức, cá nhân lợi dụng chứcvụ, quyền hạn gây phiền hà, nhũng nhiễu cho tổ chức, công dân, bao che cho ngườivi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc thiếu trách nhiệm để xảy ra ô nhiễm,sự cố môi trường nghiêm trọng thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu tráchnhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại thì còn phải bồi thường theo quy định củapháp luật;

2. Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường mà không đủ cácyếu tố để cấu thành tội phạm theo quy định ca Bộ Luậthình sự Việt Nam, thì bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật vềxử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường.

Chương 5.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Thtrưởngcác sở, ngành, các tổ chức đoàn thể; Chủ tịch y ban nhândân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác xã, phường, thị trấn và các đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Quy địnhnày;

2. Trong quá trình thực hiện, nếu cóphát sinh vướng mắc báo cáo Ủy ban nhân dân tnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) xem xét, điều chnh bổ sung kịp thời;

3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trườngkiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện Quy địnhnày./.