UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2013/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 03 tháng 12 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUẢN LÝ,BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý và bảotrì đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vậntải tại Tờ trình số 258/TTr-SGTVT ngày 22 tháng 11 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định công tác quản lý, bảotrì đường bộ đối với hệ thống đường huyện, đường xã (cấp AH hoặc A theo Quyếtđịnh số 315/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vậntải về việc ban hành Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nôngthôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020);quy định việc áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức quản lý, bảo trì hệ thốngđường huyện, đường xã; quy định trách nhiệm quản lý, bảo trì hệ thống đườnghuyện, đường xã.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, các tổ chức,cá nhân liên quan đến quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã phải thực hiệnQuyết định này.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, bảo trì hệ thốngđường huyện, đường xã

1. Việc quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện,đường xã nhằm đảm bảo duy trì chất lượng sử dụng công trình an toàn theo thiếtkế, hiệu quả, tiết kiệm chi phí đầu tư sửa chữa.

2. Công trình đường bộ sau khi hoàn thành đầu tưxây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa lớn, sửa chữa vừa phải được nghiệmthu, bàn giao, tổ chức quản lý, bảo trì. Thời gian thực hiện quản lý được tínhtừ ngày chủ đầu tư, chủ quản lý khai thác ký biên bản nghiệm thu bàn giao đưacông trình vào khai thác. Thời gian thực hiện bảo trì được tính từ ngày chủ đầutư, chủ quản lý khai thác ký biên bản nghiệm thu bàn giao hết thời hạn bảo hànhcông trình.

3. Công tác quản lý, bảo trì hệ thống đườnghuyện, đường xã được thực hiện theo quy trình bảo trì, tiêu chuẩn kỹ thuật,định mức quản lý, bảo trì công trình được cơ quan có thẩm quyền công bố và cácquy định hiện hành; phải đáp ứng yêu cầu duy trì chất lượng và an toàn côngtrình, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường.

Điều 4. Nội dung quản lý hệ thống đườnghuyện, đường xã

1. Lưu trữ và quản lý khai thác hồ sơ hoàn côngcông trình xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất.

2. Lập hồ sơ quản lý:

a) Quản lý hồ sơ, tài liệu kỹ thuật có liên quan.

- Đối với cầu đường bộ: Gồm các tài liệu tríchhồ sơ hoàn công như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang cầu, mặt cắt địa chất,hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ kiểm định, hồ sơ cấpphép thi công; lập sổ lý lịch cầu, cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, các dự ánsửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất; sổ tuần tra, kiểm tra cầu;

- Đối với đường bộ, kè bảo vệ đường bộ, cốngtrên đường bộ: Gồm các tài liệu trích hồ sơ hoàn công như bình đồ, mặt cắt dọc,mặt cắt ngang, mặt cắt địa chất, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộgiới, hồ sơ cấp phép thi công; lập bình đồ duỗi thẳng và lập các biến động vềtổ chức giao thông sử dụng đất dành cho đường bộ, sổ tuần đường, cập nhật kếtquả các đợt kiểm tra, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất;

- Đối với bến phà đường bộ: Gồm các tài liệu tríchhồ sơ hoàn công như bình đồ (kể cả bình đồ bố trí phao tiêu, đèn tín hiệu hướngdẫn giao thông thuỷ khi đi qua khu vực bến phà), tổ chức giao thông, mặt cắtdọc, mặt cắt ngang bến, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồsơ cấp phép thi công; cập nhật các thay đổi về luồng, về lưu lượng người,phương tiện tham gia giao thông; các thay đổi về tổ chức giao thông, kết quảkiểm tra và dự án sửa chữa định kỳ.

b) Bảo quản hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ, tài liệuphải được lưu giữ, bảo quản tại các nơi lưu giữ đảm bảo đúng theo quy định;đánh ký hiệu đối với từng công trình để dễ tìm khi cần thiết; lập danh mục cáchồ sơ lưu trên máy tính.

3. Kiểm tra theo dõi tình trạng hệ thống đườnghuyện, đường xã:

a) Các hạng mục cần được kiểm tra theo dõi: Mặtđường, hệ thống thoát nước, mái ta luy, nền đường, các công trình trên đường(cầu, cống, bến phà).

b) Các hình thức kiểm tra.

- Kiểm tra thường xuyên: Hàng ngày, hàng tuần,hàng tháng do các thành viên trong đội bảo dưỡng thực hiện;

- Kiểm tra định kỳ: Tháng, quý, năm do cán bộ cótrình độ chuyên môn được đào tạo thuộc đơn vị quản lý thực hiện;

- Kiểm tra đột xuất: Sau mỗi đợt lụt, bão hoặccác tác động bất thường khác cần phải thực hiện kiểm tra đột xuất, xem xét vàxác định nguyên nhân để có giải pháp kỹ thuật sửa chữa phù hợp.

c) Lập kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa kèm theocác hình thức kiểm tra.

4. Phân loại và đánh giá tình trạng kỹ thuật cáccông trình cầu, cống.

5. Thực hiện đếm xe, phân tích số liệu và đánhgiá sự tăng trưởng của lưu lượng, kiểu loại xe và kiểm soát tải trọng xe.

6. Thực hiện quản lý tải trọng, khổ giới hạn xe;tổ chức cấp giấy lưu hành cho xe quá khổ giới hạn, quá tải trọng công trìnhđường bộ; kiểm tra tải trọng xe ở các trạm kiểm tra tải trọng xe cố định hoặctạm thời và xử lý theo quy định; phân tích đánh giá tác động cho hoạt động củaxe quá khổ, quá tải đến độ bền vững công trình.

7. Lập biểu mẫu theo dõi số vụ tai nạn, xác địnhban đầu nguyên nhân từng vụ tai nạn, thiệt hại do tai nạn. Phối hợp với cơ quancông an, chính quyền địa phương để giải quyết tai nạn giao thông theo thẩmquyền.

8. Đảm bảo an toàn giao thông khi thi công trênđường đang khai thác, tổ chức giao thông; thường xuyên rà soát, điều chỉnh hệthống báo hiệu đường bộ cho phù hợp; lập hồ sơ xử lý điểm đen, xử lý và theodõi hiệu quả xử lý điểm đen.

9. Lập kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa hệ thốngđường huyện, đường xã.

10. Tổ chức, thực hiện quản lý, bảo vệ côngtrình đường bộ; phối hợp với công an và chính quyền địa phương quản lý, bảo vệkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

11. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định củapháp luật.

Điều 5. Nội dung bảo trì đường huyện, đườngxã

1. Công tác bảo trì đường huyện, đường xã gồm:Bảo dưỡng thường xuyên; sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất.

2. Bảo dưỡng thường xuyên là công việc làm hàngngày, hàng tháng, hàng quý nhằm theo dõi tình trạng đường bộ, có các giải phápngăn chặn hư hỏng, sửa chữa kịp thời những hư hỏng nhỏ do tác động bên ngoàiảnh hưởng đến chất lượng công trình, duy trì tình trạng công trình bình thườngđể đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt.

3. Sửa chữa định kỳ là sửa chữa hư hỏng côngtrình theo thời hạn quy định, kết hợp khắc phục một số khiếm khuyết của côngtrình xuất hiện trong quá trình khai thác, nhằm khôi phục tình trạng kỹ thuậtvà cải thiện điều kiện khai thác của công trình.

a) Sửa chữa định kỳ bao gồm sửa chữa vừa và sửachữa lớn; trong thời gian sửa chữa lớn có ít nhất một lần sửa chữa vừa.

b) Thời hạn sửa chữa vừa, sửa chữa lớn đường bộđược phân theo kết cấu mặt đường.

STT

Loại kết cấu mặt đường

Thời gian (năm)

Sửa chữa vừa

Sửa chữa lớn

1

Bê tông nhựa

4

12

2

Bê tông xi măng

8

24

3

Đá dăm trộn nhựa, đá dăm đen

3

9

4

Thấm nhập nhựa, láng nhựa 2, 3 lớp

3

6

5

Đá dăm, cấp phối

2

4

c) Thời gian quy định sửa chữa vừa và sửa chữalớn đường bộ được điều chỉnh bằng hệ số triết giảm phù hợp với điều kiện vềthời gian sử dụng công trình, lưu lượng xe. Các hệ số này được vận dụng theoquy định tương tự hệ số (Kt), (K1) tại phụ lục 01 và 02 tập Định mức bảo dưỡngthường xuyên đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày19 tháng 10 năm 2001 của Bộ Giao thông vận tải, khi Định mức này thay đổi thìđược vận dụng điều chỉnh theo định mức thay thế.

d) Sửa chữa định kỳ cầu phải căn cứ vào kết quảkiểm tra định kỳ (đối với cầu tạm) hoặc kết quả kiểm tra định kỳ, kết quả kiểmđịnh 10 năm, 05 năm hoặc đột xuất (đối với cầu bán vĩnh cửu và cầu vĩnh cửu).

đ) Sửa chữa định kỳ bến phà: Ngoài quy định sửachữa theo quy trình quản lý, vận hành cho phù hợp, còn căn cứ vào kết quả kiểmtra định kỳ, đột xuất.

4. Sửa chữa đột xuất là sửa chữa các sự cố hưhỏng cầu đường không định trước được do thiên tai lụt, bão hoặc những sự cố bấtthường khác gây ra. Đơn vị trực tiếp quản lý phải chủ động, tích cực huy độnglực lượng, vật tư, thiết bị để tổ chức đảm bảo giao thông và hướng dẫn phânluồng xe; đồng thời báo cáo đơn vị quản lý cấp trên; kịp thời thông báo đếnphương tiện thông tin đại chúng khi cầu đường bị hư hỏng nặng. Sửa chữa độtxuất chia làm hai bước:

a) Bước 1: Nhằm khôi phục đảm bảo giao thôngnhanh nhất, ổn định hoạt động giao thông vận tải đường bộ, nhằm giảm thiệt hại,hạn chế ảnh hưởng xấu đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường.

Thực hiện bước 1: Chủ đầu tư hoặc cơ quan chịutrách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó được chỉ định ngay nhà thầu thi côngvà tư vấn thiết kế đủ tư cách pháp nhân (gọi chung là nhà thầu) để thực hiện.Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn nhà thầu được xác định là có đủ nănglực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của công việc.

Sau khi hoàn tất công việc bước 1, chậm nhất là45 ngày làm việc, chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình,tài sản đó chỉ đạo nhà thầu lập và hoàn chỉnh hồ sơ hoàn công trình cấp thẩmquyền thẩm định, phê duyệt theo quy định hiện hành.

b) Bước 2: Khôi phục lại công trình về tiêuchuẩn kỹ thuật như trước khi xảy ra sự cố, gia cố nhằm kiên cố hoá công trình,nâng cấp hoặc xây dựng mới; bước 2 thực hiện theo quy định của pháp luật đầu tưxây dựng.

Điều 6. Trình tự, thủ tục thực hiện

1. Kế hoạch quản lý, duy tu bảo dưỡng: Thực hiệntheo Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 củaChính phủ về bảo trì công trình xây dựng.

2. Thủ tục hồ sơ:

a) Các hồ sơ thủ tục cho công tác quản lý, duytu bảo dưỡng phải căn cứ vào kế hoạch được xây dựng theo từng hạng mục côngviệc, tuyến đường thực tế hư hỏng và các định mức hiện hành, các bên liên quancùng nhau xem xét những công việc cần đưa vào duy tu sửa chữa.

b) Đối với các tuyến đường huyện: Phòng Kinh tếvà Hạ tầng (hoặc Phòng Quản lý đô thị) chỉ đạo Bộ phận quản lý duy tu, bảodưỡng lập hồ sơ, dự toán đồng thời tiến hành thẩm định và trình Uỷ ban nhân dâncấp huyện xem xét ra quyết định phê duyệt.

c) Đối với các tuyến đường xã: Tổ duy tu, bảodưỡng chịu trách nhiệm lập hồ sơ, dự toán gửi Phòng Kinh tế và Hạ tầng (hoặcPhòng Quản lý đô thị) thẩm định. Trên cơ sở kết quả thẩm định, Tổ duy tu, bảodưỡng trình Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét ra quyết định phê duyệt.

3. Lựa chọn nhà thầu: Việc lựa chọn nhà thầuthực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng công trình đường huyện, đường xã thực hiệntheo Luật Đấu thầu và các quy định hiện hành.

Điều 7. Trách nhiệm thực hiện

1. Trách nhiệm Sở Giao thông vận tải:

a) Hướng dẫn thực hiện các quy định về quản lý,bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹthuật và các quy định khác về quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã;

b) Chỉ đạo lực lượng thanh tra giao thông phốihợp với chính quyền địa phương (khi có đề nghị) để thực hiện nhiệm vụ bảo vệcông trình đường bộ, quản lý sử dụng đất trong hành lang an toàn đường bộ theoquy định của pháp luật;

c) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện về quảnlý, bảo trì đường huyện, đường xã;

d) Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụquản lý, bảo trì đối với các đơn vị được giao quản lý đường huyện, đường xã.

2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan:Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở, ngành liên quan có tráchnhiệm phối hợp thực hiện công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đườngxã theo quy định.

3. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện,thành phố:

a) Bố trí kinh phí thực hiện quản lý, bảo trì hệthống đường huyện trong dự toán chi sự nghiệp kinh tế hàng năm của Uỷ ban nhândân huyện, thành phố;

b) Chỉ đạo phòng ban chuyên môn trực thuộc thựchiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực giao thông, hướng dẫn, tổ chứckiểm tra, thanh tra việc quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã;

c) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trìhệ thống đường huyện;

d) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dụcnhân dân hiểu, thực hiện các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

đ) Có trách nhiệm tổng hợp báo cáo định kỳ hàngquý hoặc đột xuất về công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường địa phương về SởGiao thông vận tải tổng hợp báo cáo;

e) Quản lý sử dụng đất trong chỉ giới xây dựngtheo quy định của pháp luật. Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấnchiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ;

g) Chỉ đạo đơn vị quản lý và các lực lượng liênquan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ;

h) Cấp, thu hồi giấy phép thi công xây dựng liênquan đến các tuyến đường huyện;

i) Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liênquan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyệntheo quy định của pháp luật.

4. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các xã,phường, thị trấn:

a) Bố trí kinh phí thực hiện quản lý, bảo trì hệthống đường xã trong dự toán chi sự nghiệp kinh tế hàng năm của Uỷ ban nhân dânxã, phường, thị trấn;

b) Tuyên truyền hướng dẫn nhân dân thực hiệnnghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình giao thông và an toàngiao thông đường bộ;

c) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trìđường xã;

d) Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hànhlang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật. Phát hiện và xử lý kịp thờicác trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ;

đ) Phối hợp với đơn vị quản lý và các lực lượngliên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ;

e) Phối hợp chặt chẽ với cơ quan chuyên môn cấptrên trong việc xây dựng quy hoạch chung, trong đó có kết cấu hạ tầng giaothông;

g) Kiên quyết xử lý nghiêm minh, đúng pháp luậtđối với tập thể và cá nhân xâm hại công trình giao thông.

Điều 8. Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mứctrong công tác quản lý, bảo trì đường bộ

1. Áp dụng trong bảo quản thường xuyên đường bộ:

a) Đối với đường huyện, đường xã: Tham khảo ápdụng tập Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo Quyết địnhsố 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19 tháng 10 năm 2001 của Bộ Giao thông vận tải; địnhmức kinh tế kỹ thuật về công tác quản lý, sửa chữa thường xuyên đường giao thôngnông thôn ban hành kèm theo Quyết định số 2712/QĐ-GT ngày 14 tháng 10 năm 1996của Bộ Giao thông vận tải;

b) Các hạng mục không có ở các văn bản tại Mục 1Điều này, được phép tham khảo áp dụng các tiêu chuẩn, định mức, đơn giá tươngứng của các ngành khác hoặc của địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền banhành.

Việc áp dụng các tiêu chuẩn, định mức, đơn giácó thể được điều chỉnh khi được cơ quan có thẩm quyền ban hành các bộ định mức,đơn giá mới theo tại thời điểm thực hiện công trình.

2. Áp dụng trong sửa chữa định kỳ đường bộ; sửachữa đột xuất: Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức quy định như đối vớicông trình trong sửa chữa và xây dựng cơ bản.

Điều 9. Nguồn kinh phí thực hiện quản lý, bảotrì đường bộ

Nguồn kinh phí để thực hiện công tác quản lý,bảo trì công trình bao gồm:

1. Nguồn ngân sách cấp huyện, cấp xã: Gồm cácnguồn thu từ quỹ bảo trì đường bộ, chi sự nghiệp giao thông và huy động củangười dân, cộng đồng tham gia.

2. Nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ.

3. Các nguồn hợp pháp khác.

Điều 10. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giámđốc các sở, ngành: Giao thông vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ,Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủtrưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10(mười) ngày kể từ ngày ký./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Thành Hạo