ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2013/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 9 tháng 8 năm 2013

QUYẾTĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ MUỐITRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNHNGHỆ AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuậtngày 12/7/2006;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóangày 21/11/2007;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010;

Căn cứ Luật Quảng cáo ngày 21/6/2012;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị địnhsố 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 quy định chi tiết một số điều của Luật Tiêuchuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá; Nghịđịnh số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật An toàn thực phẩm;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Nông nghiệp vàPTNT: Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 quy định việc kiểm tra,đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủysản; Thông tư số 55/2011/TT-BNNPTNT ngày 03/8/2011 kiểm tra, chứng nhận chấtlượng, an toàn thực phẩm thủy sản; Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày31/10/2011 quy định về đăng ký và xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộclĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thông tư số 01/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sảnxuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản và thay thếmột số biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư số 53/2011/TT-BNNPTNT ngày02/8/2011 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011; Thôngtư số 59/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012 quy định về quản lý sản xuất rau, quảvà chè an toàn;

Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày12/9/2012 của Bộ Y tế quy định về điều kiện chung đảm bảo an toàn thực phẩm đốivới cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp vàPTNT tại Tờ trình số 1619/TTr-SNN-QLCL ngày 12/9/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sảnvà muối trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày03/4/2010 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quy định quản lý chất lượng, an toànvệ sinh thực phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBNDtỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Y tế, Côngthương, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thông tin vàtruyền thông; Giám đốc Đài Phát thanh truyền hình tỉnh; Báo Nghệ An; Thủ trưởngcác Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp & PTNT (để b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Cục QLCL Nông Lâm sản và Thủy sản - Bộ NN&PTNT;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (để b/c);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Văn phòng UBND tỉnh;
- Các Tổ chuyên viên: NN, VX, CN, NC, TH, KT,TN;
- Trung tâm Công báo;
- Lưu: VTUB, CVNN.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Viết Hồng

QUYĐỊNH

QUẢNLÝ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ MUỐI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆAN(Banhành kèm theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 09/8/2013 của UBND tỉnh NghệAn)

ChươngI

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

1. Quy định này quy địnhvề quản lý chất lượng sản phẩm nông lâm thủy sản và muối được sử dụng làm thựcphẩm (sau đây gọi là thực phẩm nông lâm thủy sản) bao gồm: điều kiện sản xuấtkinh doanh đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP); trình tự, thủ tục chứng nhận cơ sởđủ điều kiện an toàn thực phẩm; công bố chất lượng sản phẩm và công bố hợp quy,công bố phù hợp các quy định an toàn thực phẩm; đăng ký và xác nhận nội dungquảng cáo thực phẩm, giám sát chuỗi sản xuất nông lâm thủy sản và trách nhiệm,quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực quản lý chất lượngthực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Quy định này áp dụngđối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức cá nhân nước ngoài tại Nghệ An thamgia sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản; tổ chức, cá nhân có hoạtđộng liên quan đến chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàntỉnh Nghệ An (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân).

Điều2. Giải thích từ ngữ.

Trong Quy định này, một sốtừ ngữ được hiểu như sau:

1. Sản phẩm nông lâmthủy sản: bao gồm các sản phẩm có nguồn gốc động vật, các sản phẩm có nguồngốc thực vật và muối.

2. Sản xuất ban đầu nông lâm thủy sản là quá trình sảnxuất nông lâm thủy sản tại các công đoạn trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng,đánh bắt, khai thác nông lâm thủy sản.

3. Điều kiện sản xuấtđảm bảo an toàn thực phẩm là điều kiện về cơ sở hạ tầng, nhà xưởng, trangthiết bị, con người... của cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm thủysản có mức độ đáp ứng với các quy chuẩn, quy định kỹ thuật về an toàn thực phẩmtheo quy định hiện hành.

4. Kiểm tra an toànthực phẩm nông lâm thủy sản là việc đánh giá mức độ đáp ứng của một cơ sởsản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản so với các quy chuẩn, quy địnhkỹ thuật về an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành.

5. Chứng nhận cơ sở đủđiều kiện an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản là việc các cơ quan quản lýnhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩmcho cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản, khi có kết quả kiểm tra đápứng yêu cầu so với các quy chuẩn, quy định kỹ thuật về an toàn thực phẩm theoquy định hiện hành.

6. Giám sát chất lượng,an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản (gọi tắt là giám sát) là việc đánh giá sựphù hợp của sản phẩm với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định về ATTP thôngqua việc lấy mẫu sản phẩm trong chuỗi sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâmthủy sản để kiểm nghiệm các chỉ tiêu ATTP (không bao gồm việc lấy mẫu thẩm trađiều kiện bảo đảm ATTP của cơ sở), căn cứ kết quả kiểm nghiệm mẫu phân tích,đánh giá các mối nguy nhằm đưa ra các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, khắcphục sự cố về ATTP và nâng cao năng lực quản lý chất lượng, an toàn thực phẩmđảm bảo quyền lợi và sức khỏe cho người tiêu dùng.

ChươngII

ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH NÔNG LÂM THỦY SẢN ĐẢM BẢO AN TOÀNTHỰC PHẨM

Điều 3.Điều kiện sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm sản có nguồn gốc thực vật đảmbảo an toàn thực phẩm.

1. Điều kiện đảm bảo an toàn thựcphẩm trong sản xuất ban đầu thực phẩm nông lâm sản có nguồn gốc thực vật:

Các cơ sở (vùng) sản xuất nônglâm sản có nguồn gốc thực vật phải tuân thủ các điều kiện được quy định tại Khoản 1 Điều 10,Khoản 1, 2 Điều 11 và Điều 23 của Luật An toàn thực phẩm và các quy định cụ thể sau đây:

a) Có giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh hoặc quyết định thành lập;

b) Địa điểm sản xuất: nằm trongquy hoạch của địa phương; không chịu ảnh hưởng bởi các nguồn gây ô nhiễm thựcphẩm như chất thải khu công nghiệp, rác thải sinh hoạt, bệnh viện, chăn nuôi,cơ sở giết mổ, nghĩa trang…

c) Đất canh tác, giá thể: phảiđảm bảo hàm lượng các kim loại nặng trong đất, giá thể không vượt quá giá trịtối đa cho phép theo quy định hiện hành.

d) Nước tưới: đảm bảo các hàmlượng kim loại nặng và vi sinh vật gây hại trong nước tưới không vượt quá giátrị tối đa cho phép theo quy định hiện hành.

đ) Giống, gốc ghép: Sử dụng giốngcó nguồn gốc, nằm trong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanhdo Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành đang có hiệu lực.

e) Sử dụng phân bón và thuốc bảovệ thực vật phải nằm trong danh mục được phép lưu hành và thực hiện đúng quytrình theo quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

g) Thu hoạch phải đảm bảo thờigian cách ly theo hướng dẫn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón. Sản phẩmthu hoạch không được để tiếp xúc trực tiếp với đất (trừ các loại sản phẩm làrau củ).

h) Dụng cụ chứa đựng tiếp xúctrực tiếp với sản phẩm phải phù hợp quy định tại các Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về an toàn thực phẩm đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thựcphẩm được ban hành kèm theo Thông tư số 34/ 2011/TT-BYT ngày 30/08/2011 của Bộ Y tế.

i) Người lao động phải được tập huấn kiếnthức an toàn thực phẩm.

Đối với các ngành hàng sản xuất đã có các quychuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành thì thực hiện theoquy chuẩn kỹ thuật đó.

2. Điều kiện đảm bảo an toàn thựcphẩm trong sơ chế, chế biến thực phẩm nông lâm sản có nguồn gốc thực vật:

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sơchế, chế biến nông lâm sản thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật phải tuân thủ các điều kiện được quy định tại Điều 10, Điều 12,Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21 và Điều 25 của Luật An toàn thực phẩm và cácquy định cụ thể sau đây:

a) Đối với các ngành hàng, loại hình sản xuấtđã có các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành thìthực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật đó.

b) Đối với các ngành hàng, loại hình sản xuấtchưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành thì thựchiện theo quy định tại Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12/9/2012 của Bộ Y tế.

3. Điều kiện cơ sở kinh doanhrau, quả đảm bảo an toàn thực phẩm.

Các tổ chức, cá nhân tham giahoạt động kinh doanh rau, quả đảm bảo an toàn thực phẩm phải tuân thủ các điềukiện sau đây:

a) Có giấy chứng nhận kinh doanhdo cơ quan có thẩm quyền cấp.

b) Có địa điểm kinh doanh ổnđịnh, thuận tiện cho việc nhập xuất sản phẩm; có bảng hiệu ghi tên cơ sở đúngvới giấy phép kinh doanh; không chịu ảnh hưởng bởi các nguồn gây ô nhiễm.

c) Cơ sở vật chất, trang thiết bịđảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn
thực phẩm:

- Phương tiện, dụng cụ bày bánđược làm bằng vật liệu phù hợp (nhựa, inox…), không rỉ, không độc, không thấmnước, không bị thôi nhiễm vào thực phẩm và ảnh hưởng đến chất lượng của sảnphẩm, dễ vệ sinh, khử trùng;

- Dụng cụ và bao bì chứa đựng sảnphẩm phải đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định tại Thông tư số 34/2011/TT-BYT ngày 30/08/2011 của Bộ Y tế ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về an toàn thực phẩm đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thựcphẩm;

- Quầy bày sản phẩm cao hơn mặtđất ít nhất 0,8m đảm bảo sản phẩm được bày bán không bị nhiễm bẩn;

- Có thiết bị bảo quản lạnh vớinhiệt độ lạnh thích hợp với rau, quả có yêu cầu bảo quản lạnh;

- Thiết bị chiếu sáng với cườngđộ sáng đảm bảo theo quy định và phải có chụp bảo vệ an toàn;

- Duy trì điều kiện vệ sinh nơibày bán, thiết bị dụng cụ và kho bảo quản;

- Có hệ thống thu gom chất thải(rắn và lỏng) hoạt động tốt.

d) Quá trình sơ chế, bảo quản vàbán hàng:

- Không sử dụng hóa chất, khángsinh, các chất phụ gia nằm ngoài danh mục cho phép sử dụng trong thực phẩm đểsơ chế, bảo quản rau quả;

- Sử dụng nước sạch theo yêu cầucủa Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống QCVN 01:2009/ BYT;

- Không thực hiện phân loại, xửlý, sơ chế rau, quả trực tiếp trên
nền nhà;

- Trang bị thùng chứa rác phải cónắp đậy, đảm bảo không lây nhiễm vào sản phẩm.

đ) Người tham gia kinh doanh:

- Người trực tiếp tham gia sơchế, xử lý, bán hàng phải được vệ sinh sạch sẽ, móng tay cắt gọn gàng và mangbảo hộ lao động;

- Có sức khỏe phù hợp với ngànhnghề kinh doanh, định kỳ khám sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;

- Có Giấy xác nhận đã được tậphuấn kiến thức an toàn thực phẩm.

Điều 4.Điều kiện sản xuất kinh doanh thực phẩm nông sản có nguồn gốc động vật trên cạnđảm bảo an toàn thực phẩm.

1. Điều kiện đảmbảo an toàn thực phẩm, vệ sinh thú y trong sản xuất
ban đầu thực phẩm nông sản có nguồn gốc động vật.

Các tổ chức, cá nhân tham giahoạt động sản xuất ban đầu sản phẩm nông sản có nguồn gốc động vật trên cạn(các cơ sở chăn nuôi) phải tuân thủ các điều kiện được quy định tại Khoản 1Điều 10, Điều 11 và Điều 23 của Luật An toàn thực phẩm và các quy định cụ thểsau đây:

a) Địa điểm: phải phù hợp với quyhoạch sử dụng đất của địa phương hoặc được các cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền cho phép; cách xa bệnh viện trường học, công sở và khu dân cư đông người,đường giao thông chính ít
nhất 500m.

b) Kết cấu chuồng trại:

Có tường rào bao quanh kiểm soátngười và động vật; bố trí riêng biệt các khu vực có chức năng khác nhau; cổngra vào và tại lối vào mỗi dãy chuồng phải bố trí hố khử trùng; chuồng nuôi phảibố trí hợp lý và có diện tích phù hợp; có phòng thay bảo hộ và tiêu độc khửtrùng trước khi vào khu vực chăn nuôi; các thiết bị dụng cụ chứa thức ăn, nướcuống đảm bảo không gây độc và dễ vệ sinh tây rửa.

c) Kho chứa: các kho chứa thứcăn, thuốc thú y, kho hóa chất, thuốc sát trùng, thiết bị… phải đảm bảo thôngthoáng, không ẩm thấp và dễ vệ sinh tiêu độc khử trùng. Kho chứa phải có giá kệđể kê xếp sản phẩm.

d) Quy trình chăn nuôi đáp ứngcác điều kiện:

- Con giống đảm bảo chất lượngtheo tiêu chuẩn công bố, có nguồn gốc rõ ràng, khỏe mạnh; có giấy kiểm dịch vàđược nuôi cách ly trước khi nhập đàn;

- Yêu cầu về thức ăn, nước uống:Thức ăn phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, không chứa các chất gây tồn dư, độctố nấm mốc và vi sinh vật có hại làm ảnh hưởng đến sức khỏe người nuôi và ngườitiêu dùng theo quy định hiện hành. Nước uống phải phải đảm bảo yêu cầu vệ sinhthú y theo quy định;

- Không sử dụng thuốc thú y,kháng sinh nằm trong danh mục cấm lưu hành theo quy định của Bộ Nông nghiệp vàPTNT;

- Ngừng sử dụng thuốc thú y theohướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.

đ) Yêu cầu về vệ sinh thú y: Cơsở phải có quy trình vệ sinh tiêu độc khử trùng hàng ngày và định kỳ đối vớidụng cụ và chuồng trại chăn nuôi; thực hiện đầy đủ quy trình tiêm phòng vắc xintheo quy định hiện hành. Mọi người khi đi vào khu vực chăn nuôi phải chấp hànhquy trình bảo hộ và thực hiện tiêu độc khử trùng của cơ sở. Có biện pháp kiểmsoát côn trùng, các loài gặm nhấm trong khu vực chăn nuôi.

e) Yêu cầu về xử lý chất thải vàbảo vệ môi trường: Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định phápluật hiện hành.

g) Chủ cơ sở và người lao độngphải được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm và được khám sức khỏe định kỳ 01năm/lần.

2. Điều kiện đảm bảo an toàn thựcphẩm. vệ sinh thú y, trong giết mổ, sơ chế, chế biến thực phẩm nông sản cónguồn gốc động vật trên cạn.

Các tổ chức, cá nhân tham giahoạt động giết mổ, sơ chế, chế biến thực phẩm nông sản có nguồn gốc động vậttrên cạn, sản phẩm động vật đảm bảo an toàn thực phẩm phải tuân thủ các điều kiệnđảm bảo an toàn thực phẩm được quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 18,Điều 19, Điều 20, Điều 21 và Điều 25 của Luật An toàn thực phẩm; điều kiện vệsinh thú y theo quy định tại Điều 33 của Pháp lệnh thú y và các quy định cụ thểsau đây:

a) Đối với các ngành hàng, loại hình sản xuấtđã có các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành thìthực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật đó.

b) Đối với các ngành hàng, loại hình sản xuấtchưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành thì thựchiện theo quy định tại Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12/9/2012 của Bộ Y tế.

3. Điều kiện đảm bảo an toàn thựcphẩm, vệ sinh thú y trong vận chuyển động vật, sản phẩm động vật tươi sống.

Phương tiện vận chuyển và thiết bị, dụng cuchứa đựng động vật và sản phẩm động vật tươi sống dùng làm thực phẩm phải đảm bảođiều kiện antoàn thực phẩm và điều kiện vệ sinh thú y theo quy định tại QCVN01-100: 2012/BNNPTNT - Yêu cầu chung về vệ sinh thú y trang thiết bị, dụng cụ,phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật tươi sống và sơ chế.

4. Điều kiện đảm bảo an toàn thựcphẩm, vệ sinh thú y trong kinh doanh động vật, sản phẩm động vật tươi sống.

Các tổ chức, cá nhân tham giahoạt động kinh doanh động vật, sản phẩm động vật tươi sống phải có đủ các điềukiện vệ sinh thú y theo quy định hiện hành và các điều kiện sau đây:

a) Có giấy chứng nhận kinh doanhdo cơ quan có thẩm quyền cấp.

b) Có địa điểm kinh doanh ổnđịnh; thuận tiện cho việc nhập xuất sản phẩm động vật, sản phẩm đông vật; cáchxa khu vệ sinh công cộng, bãi chứa rác thải, bệnh viện, khu công nghiệp và cácnguồn ô nhiễm khác.

c) Có bảng hiệu ghi tên cơ sởđúng với giấy phép kinh doanh.

d) Sản phẩm kinh doanh có nguồngốc xuất xứ rõ ràng, có dấu kiểm dịch của cơ quan thẩm quyền.

đ) Cơ sở vật chất, trang thiết bịđảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn
thực phẩm:

- Kết cấu nhà cửa, phương tiện,dụng cụ bày bán được làm bằng vật liệu phù hợp, bền, không độc, không ảnh hưởngđến chất lượng của sản phẩm, dễ vệ sinh, khử trùng, được thiết kế không ảnhhưởng trực tiếp bởi ánh nắng mặt trời và nhiệt độ cao gây hư hỏng sản phẩm;

- Quầy bán hàng cao hơn mặt đấtít nhất 0,8m đảm bảo sản phẩm được bày bán không bị nhiễm bẩn;

- Có thiết bị bảo quản lạnh vớinhiệt độ lạnh thích hợp với mỗi loại sản phẩm động vật bày bán;

- Thiết bị chiếu sáng với cườngđộ sáng đảm bảo theo quy định và phải có chụp bảo vệ an toàn;

- Dụng cụ và bao bì chứa đựng sảnphẩm phải đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định tại Thông tư số 34/2011/TT-BYT ngày 30/08/2011 của Bộ Y tế ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về an toàn thực phẩm đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thựcphẩm;

- Duy trì điều kiện vệ sinh nơibày bán, thiết bị dụng cụ và kho bảo quản;

- Đảm bảo sự cách ly giữa cácloại: thực phẩm chín, thực phẩm sống và phụ phẩm;

- Có nước sạch rửa tay và vệ sinhdụng cụ trong quá trình bán hàng;

- Có hệ thống thu gom chất thải(rắn và lỏng) hoạt động tốt;

- Định kỳ được vệ sinh tiêu độckhử trùng.

e) Người tham gia kinh doanh:

- Người trực tiếp tham gia bánhàng được vệ sinh sạch sẽ, móng tay cắt gọn gàng và mang bao tay, tạp dề khibán hàng;

- Có sức khỏe phù hợp với ngànhnghề kinh doanh, định kỳ khám sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;

- Có Giấy xác nhận đã được tậphuấn kiến thức về an toàn thực phẩm;

- Có sổ theo dõi nhập, xuất vànhiệt độ bảo quản sản phẩm động vật.

Điều 5.Điều kiện sản xuất, kinh doanh thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm.

1. Tàu cá, cảng cá.

a) Tàu cá: Tàu cá đánh bắt thủysản phải đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định tại QCVN 02-13: 2009/BNNPTNT .

b) Cáng cá: Cảng cá đảm bảo antoàn thực phẩm phải đáp ứng các quy định tại QCVN 02-12:2009/BNNPTNT .

2. Cơ sở (vùng) nuôi trồng thủysản:

Các cơ sở (vùng) nuôi trồng thủysản (thâm canh, bán thâm canh) phải tuân thủ các điều kiện được quy định tạikhoản 1 Điều 10, Điều 11 và Điều 23 của Luật An toàn thực phẩm và các quy địnhcụ thể sau đây:

a) Có giấy phép đầu tư hoặc giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh về nuôi trồng thủy sản do cơ quan có thẩm quyền cấphoặc hợp đồng thuê đất để nuôi trồng thủy sản có xác nhận của chính quyền địaphương.

b) Địa điểm: nằm trongvùng quy hoạch của địa phương hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép; cónguồn nước đảm bảo chất lượng với từng đối tượng nuôi, cách xa các nguồn gây ônhiễm.

c) Ao nuôi:

- Bờ ao và kênh mương vững chắc, không bị ròrỉ, thẩm lậu và được thiết kế đáp ứng yêu cầu sản xuất với từng đối tượng nuôi.

- Có cống (đường) cấp và thoát nước riêngbiệt đảm bảo nguồn nước thải không làm ô nhiễm nguồn nước cấp.

- Cống cấp phải có lưới chắn lọc nước nhằmloại bỏ cá tạp, địch hại và cỏ rác khi cấp nước vào ao;

d) Hệ thống xử lý nước cấp vàchất thải:

- Có ao chứa (lắng), xử lýnước đảm bảo chất lượng theo các quy định hiện hành đối với từng đối tượngnuôi;

- Có khu chứa, xử lýbùn thải hoặc có phương án xử lý hết lượng bùn thải theo quy định với từng đốitượng nuôi

đ) Kho vật tư, thiết bị, dụng cụphải đảm bảo chắc chắn, thông thoáng; có giá, kệ để kê xếp nguyên vật liệu; cósự tách biệt giữa các khu vực: bảo quản thức ăn, hóa chất, chế phẩm sinh học, sảnphẩm cải tạo xử lý môi trường và khu vực chứa máy móc thiết bị, nhiên liệu,dụng cụ.

e) Trang thiết bị, máy móc, dụngcụ chuyên dùng: đảm bảo yêu cầu đối với từng loại đối tượng nuôi cụ thể theoquy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

g) Cơ sở sơ chế, bảo quản thủysản sau thu hoạch phải cách ly với khu vực nuôi.

h) Quản lý hoạt động nuôi:

- Ao nuôi được cải tạo giữa haivụ nuôi theo quy trình kỹ thuật với từng đối tượng nuôi cụ thể.

- Sử dụng con giống: có nguồn gốcrõ ràng, đảm bảo chất lượng theo Tiêu chuẩn Việt Nam và quy định hiện hành củaBộ Nông nghiệp và PTNT; có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan quản lý chuyênngành;

- Sử dụng thức ăn và chất bổ sungthức ăn phải nằm trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam;

- Sử dụng thuốc thú y, chế phẩmsinh học, sản phẩm xử lý và cải tạo môi trường theo hướng dẫn, có ghi chép đầyđủ và phải nằm trong các danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam;

i) Thu hoạch sản phẩm: cơ sở,vùng nuôi phải ngừng sử dụng thuốc kháng sinh, hóa chất trước khi thu hoạch theohướng dẫn của nhà sản xuất.

k) Lao động kỹ thuật có trình độkỹ thuật phù hợp với quy mô, diện tích nuôi của cơ sở.

3. Điều kiện đảm bảo an toàn thựcphẩm trong sơ chế, chế biến thủy sản:

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sơchế, chế biến thủy sản phải tuân thủ các điều kiệnđược quy định tại Điều 10, Điều 12, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21 và Điều25 của Luật An toàn thực phẩm và các quy định cụ thể sau đây:

a) Đối với các ngành hàng, loại hình sản xuấtđã có các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành thìthực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật đó.

b) Đối với các ngành hàng, loại hình sản xuấtchưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành thì thựchiện theo quy định tại Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12/9/2012 của Bộ Y tế.

ChươngIII

CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

Điều 6.Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

1. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toànthực phẩm nông lâm thủy sản được cấp đối với từng cơ sở sản xuất, kinh doanhthực phẩm nông lâm thủy sản (sau đây gọi tắt là cơ sở), trừ các trường hợp sau:

a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;

b) Kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản nhỏlẻ;

2. Cơ sở đáp ứng các yêu cầu quy định tạiĐiều 3, 4, 5 của Quy định này được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện antoàn thực phẩm nông lâm thủy sản và phù hợp các quy định của Điều 34 Luật Antoàn thực phẩm.

3. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toànthực phẩm nông lâm thủy sản có hiệu lực 03 (ba) năm. Đối với cơ sở được đánhgiá phân loại đạt loại A: tần suất kiểm tra định kỳ là 01 năm/lần; đối với cơsở đạt loại B: tần suất kiểm tra định kỳ là 06 tháng/lần (theo quy trình đánh giá phân loại được quy địnhtại Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTTN).

Trước 06 (sáu) tháng tính đến ngày giấy chứngnhận hết hạn, cơ sở phải gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhậnvề cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lạigiấy chứng nhận thực hiện theo quy định Điều 8 của Quy định này.

4. Mẫu Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện antoàn thực phẩm nông lâm thủy sản thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Nôngnghiệp và PTNT.

5. Hồ sơcấp giấy chứng nhậnlưu tại cơ quan cấp giấy chứng nhận và cơ sở xin cấp giấy chứng nhận.

6. Đối với cơ sở sản xuất ban đầu nông lâmthủy sản: Giấy chứng nhận VietGAP có thể thay thế Giấy chứng nhận cơ sở đủ điềukiện an toàn thực phẩm trong thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận.

Điều 7.Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điềukiện an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản

Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm phâncông cơ quan có thẩm quyền cấp, thu hồi, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điềukiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâmthủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 8.Trình tự, thủ tục cấp, thu hồi, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất, kinhdoanh thực phẩm nông lâm sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

1. Hồ sơ xin cấp, cấp lại Giấychứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện antoàn thực phẩmtheo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèmtheo Quyđịnhnày;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thựcphẩm nônglâm thủy sản hoặcquyết định thành lập;

c) Bản thuyếtminh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thựcphẩm theo mẫu Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy địnhnày;

d) Giấy chứng nhận hoặc danh sách chủ cơ sở vàngười trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được các cơ quan có có thẩm quyền tập huấnkiến thức về an toàn thực phẩm có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh.

đ) Giấy xác nhận hoặc danh sách chủ cơ sở vàngười trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trởlên cấp xác nhận đủ sức khoẻ;

e) Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm(đối vớitrường hợp cơ sở có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận ATTP).

2. Trình tự,thủ tục cấp,cấp lạiGiấy chứng nhận cơsở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

Cơ sở nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghịcấp, cấplạiGiấy chứng nhận đủđiều kiện an toàn thực phẩmcho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận được quy định tạiĐiều 7 của Quy định này theo các hình thứcnhư sau:

a) Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanhthủy sản thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2011/TT-BNNPTNT ngày03/8/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

b) Đối với các cơ sở sản xuất, sơ chế, chếbiến rau quả, sản xuất, chế biến chè thực hiện theo quy định tại Thông tư số59/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

c) Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanhnông lâm sản khác thực hiện theo Thông tư số 01/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2013của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

3. Thu hồi Giấy chứng nhậncơ sở đủ điều kiện antoàn thực phẩm:

Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩmbị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiệnan toàn thực phẩm trong trường hợpsau:

- Cơ sở có kết quả kiểm tra định kỳhoặc đột xuất bị xuống loại C nhưng sau 06 (sáu) tháng không có biện pháp khắcphục để đạt loại A hoặc B;

- Cơ sở không hoạt động sản xuất kinh doanh đối với nhómngành hàng thực phẩm đã đăng ký;

- Cơ sở có quyết định của cơ quan nhànước có thẩm quyền về việc chuyển đổi ngành nghề kinh doanh tại cơ sở cũ;

- Cơ sở bị tước quyền sử dụng Giấychứng nhận đủđiều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm.

Chương IV

CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CÔNG BỐ HỢP QUY, CÔNG BỐ PHÙ HỢP CÁCQUY ĐỊNH AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN

Điều 9.Điều kiện đảm bảo chất lượng thực phẩm nông lâm thủy sản khi đưa ra thị trường.

Sản phẩm nông lâm thủy sản khilưu thông ra thị trường phải đáp ứng các quy định sau:

1. Đối với thực phẩm nông lâm thủysản tươi sống:

a) Tuân thủ các quy định tại Điều11 của Luật An toàn thực phẩm;

b) Có đủ thông tin để truy xuấtđược nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm.

2. Đối với thực phẩm nông lâmthủy sản đã qua chế biến:

a) Tuân thủ các quy định tại Điều12 của Luật An toàn thực phẩm;

b) Có đủ thông tin để truy xuấtđược nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm.

c) Đối với thực phẩm nông lâmthủy sản qua chế biến bao gói sẵn phải thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng vàđăng ký công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm theoquy định của pháp luật.

Điều 10.Công bố tiêu chuẩn áp dụng.

Các cơ sở sản xuất thực phẩm nônglâm thủy sản tự công bố các đặc tính cơ bản, thông tin cảnh báo, số hiệu tiêuchuẩn trên hàng hóa hoặc một trong các phương tiện: bao bì hàng hóa; nhãn hànghóa; tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa trừ các loại sản phẩm được sản xuấtban đầu và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm của mình;

Điều 11.Đăng ký công bố hợp quy, công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

1. Các cơ sở sản xuất thực phẩmnông lâm thủy sản đã qua chế biến bao gói sẵn phải thực hiện công bố hợp quy(đối với các sản phẩm đã có quy chuẩn ký thuật) hoặc công bố phù hợp quy địnhan toàn thực phẩm (đối với sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật) và đăng ký côngbố tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế.

2. Trình tự, thủ tục công bố hợpquy được quy định tại Chương II của Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm và Thông tưsố 19/2012/TT-BYT ngày 09/11/2012 của Bộ Y tế hướng dẫn việc công bố hợp quy vàcông bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

Điều 12.Phối hợp của các cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động công bố hợp quy và côngbố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

1. Định kỳ vào ngày 20 của thángcuối quý, 6 tháng và hàng năm, Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủysản thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT thông báo cho Chi cục An toàn vệ sinh thựcphẩm danh sách các cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản được cấp Giấychứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

2. Định kỳ vào ngày 25 của thángcuối quý, 6 tháng và hàng năm, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thông báo choChi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản danh sách các cơ sở đượccấp Giấy tiếp nhận công bố hợp quy, Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định antoàn thực phẩm nông lâm thủy sản.

3. Chi cục Quản lý chất lượngNông Lâm sản và Thủy sản chủ trì, phối hợp với Chi cục An toàn vệ sinh thựcphẩm thực hiện giám sát các cơ sở sau công bố.

Chương V

QUẢNG CÁO THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN

Điều 13.Yêu cầu về quảng cáo thực phẩm nông lâm thủy sản.

1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanhnông lâm thủy sản thuộc một trong các loại thực phẩm được quy định tại Điều 14Quy định này khi thực hiện quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng; tờrơi, pano, áp phich; tổ chức hội nghị, hội thảo giới thiệu sản phẩm hoặc quảngcáo trực tiếp phải đăng ký thẩm định và xác nhận nội dung quảng cáo tại cơ quancó thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 15 Quy định này.

2. Đối với nội dung quảng cáothực phẩm có công bố tác dụng tới sức khỏe phải có ý kiến của Sở Y tế.

3. Đài Phát thanh truyền hình,Báo Nghệ An và các tổ chức, cá nhân thực hiện chức năng quảng cáo trên địa bàntỉnh khi thực hiện hợp đồng quảng cáo các sản phẩm nông lâm thủy sản quy địnhtại Điều 14 Quy định này phải yêu cầu khách hàng xuất trình Giấy xác nhận nộidung quảng cáo do cơ quan có thẩm quyền cấp và chỉ được quảng cáo đúng nội dungđã được xác nhận.

Điều 14.Loại thực phẩm nông lâm thủy sản phải đăng ký nội dung khi quảng cáo.

1. Thực phẩm có nguồn gốc thựcvật;

2. Thực phẩm có nguồn gốc độngvật trên cạn;

3 Thủy sản và sản phẩm thủy sản;

4. Muối;

5. Thực phẩm phối chế (có nguyênliệu từ các thành phần trên);

Điều 15.Thẩm định và xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm nông lâm thủy sản.

1. Chi cục Quản lý chất lượngNông Lâm sản và Thủy sản là cơ quan thường trực tiếp nhận hồ sơ, tổ chức xử lý,thẩm định hồ sơ, thông báo kết quả thẩm định và xác nhận nội dung quảng cáothực phẩm nông lâm thủy sản và muối được sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnhNghệ An.

2. Chi cục Quản lý chất lượngNông Lâm sản và Thủy sản chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc SởNông nghiệp và PTNT và mời chuyên gia bên ngoài (nếu cần) khi thực hiện thẩmđịnh nội dung quảng cáo thực phẩm nông lâm thủy sản.

3. Các cơ sở có hồ sơ đăng kýthẩm định và xác nhận nội dung quảng cáo phải đáp ứng đầy đủ các nội dung quyđịnh tại Điều 4 Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2011 của Bộ Nôngnghiệp và PTNT quy định về đăng ký và xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩmthuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

Điều 16.Thủ tục đăng ký xác nhận, hủy bỏ xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm nông lâmthủy sản.

Thủ tục đăng ký xác nhận, hủy bỏxác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm nông lâm thủy sản được quy định tạiChương II Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2011 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT quy định về đăng ký và xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc lĩnhvực quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

Chương VI

GIÁM SÁT CHUỖI SẢN XUẤT NÔNG LÂM THỦY SẢN

Điều 17.Giám sát chuỗi sản xuất nông lâm thủy sản.

Giám sát chuỗi sản xuất nông lâmthủy sản là các Chương trình giám sát thực phẩm nông lâm thủy sản được sảnxuất, chế biến, lưu thông và phân phối trên địa bàn tỉnh Nghệ An (sau đây gọilà Chương trình giám sát) nhằm đảm bảo chất lượng các sản phẩm được kiểm soátan toàn.

1. Phạm vi: Các Chương trình giámsát được triển khai tại các cơ sở trồng trọt, chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, chếbiến, bảo quản nông lâm sản thực phẩm, các cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở thugom, sơ chế, chế biến thủy sản, cảng cá, tàu cá, các vùng sản xuất, các cơ sởchế biến muối ăn và chợ đầu mối thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnhNghệ An.

2. Đối tượng và chỉ tiêu giámsát:

a) Đối với thực phẩm nông lâm sảncó nguồn gốc thực vật: lấy mẫu giám sát các chỉ tiêu kim loại nặng, dư lượngthuốc bảo vệ thực vật, vi sinh vật gây bệnh, nitơrat.

b) Đối với thực phẩm nông sản cónguồn gốc động vật trên cạn: lấy mẫu giám sát các chỉ tiêu kim loại nặng, chấtkích thích tăng trưởng, sinh trưởng, dư lượng thuốc thú y, vi sinh vật gâybệnh.

c) Đối với thủy sản từ nuôitrồng: lấy mẫu giám sát các chỉ tiêu hóa chất bảo quản, dư lượng kháng sinh.

d) Đối với thủy sản từ khai thác:lấy mẫu giám sát các chỉ tiêu kim loại nặng, vi sinh vật gây bệnh, hóa chất bảoquản, độc tố tự nhiên.

3. Cơ quan giám sát: Chi cục Quảnlý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản là cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiệnchương trình giám sát chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địabàn tỉnh Nghệ An.

4. Yêu cầu đối với người lấy mẫu:là người được đào tạo và có chứng chỉ đã hoàn thành khóa đào tạo phù hợp vềnghiệp vụ lấy mẫu, triển khai chương trình giám sát an toàn thực phẩm do cácCục chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và PTNT cấp.

Điều 18.Căn cứ để thực hiện giám sát.

1. Các quy định, quy chuẩn kỹthuật, tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) bắt buộc áp dụng hoặc khuyến khích áp dụng.

2. Các quy định của Bộ Nôngnghiệp và PTNT và các Bộ liên quan.

3. Các tiêu chuẩn khác (kể cảtiêu chuẩn của cơ sở và tiêu chuẩn của nước ngoài) mà cơ sở tự nguyện áp dụng.

4. Các quy định về chất lượng nêutrong hợp đồng đại lý tiêu thụ hàng hoá cho nước ngoài hoặc nhập khẩu để sangbao đóng gói và tiêu thụ tại địa bàn tỉnh.

5. Đối với những cơ sở nhập khẩunông lâm thủy sản để chế biến, ngoài những nội dụng quy định tại Khoản 1, Khoản2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này còn căn cứ các điều ước quốc tế mà Việt Nam kýkết hoặc gia nhập, các thỏa thuận song phương hoặc quy định của nước xuất khẩu.

Điều 19.Nội dung của Chương trình giám sát.

1. Xây dựng kế hoạch giám sát: Cơ quan giámsát chuẩn bị cơ sở dữ liệu để xây dựng kế hoạch lấy mẫu giám sát, gồm các thôngtin được thống kê theo đơn vị hành chính cấp huyện như sau:

a) Sản lượng, thời gian cao điểm củamùa vụ khai thác, thu hoạch, chế biến sản phẩm nông lâm thủy sản và dự kiến sảnlượng của năm tiếp theo.

b) Kết quả giám sát an toàn thực phẩmcủa năm trước, thông tin cảnh báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về chấtlượng, an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn nhằmxác định chỉ tiêu, nhóm sản phẩm có nguy cơ cao về an toàn thực phẩm.

c) Số lượng cơ sở sản xuất, kinh doanhthực phẩm nông lâm thủy sản và kết quả kiểm tra, đánh giá, phân loại điều kiệnbảo đảm ATTP tương ứng với các đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 20 Quy định này.

2. Căn cứ cơ sở dữ liệu tạiKhoản 1 Điều này, Cơ quan giám sát xây dựng kế hoạch lấy mẫu giám sát hàng nămtrên địa bàn trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 15 tháng 12 hàngnăm.Kế hoạch giám sát bao gồm các nội dung sau:

a) Đối tượng nông lâm thủy sản cầngiám sát và vùng/khu vực giám sát theo thứ tự ưu tiên về nguy cơ an toàn thựcphẩm;

b) Số lượng mẫu cần lấy và chỉ tiêu antoàn thực phẩm cần giám sát phù hợp với đối tượng giám sát;

c) Dự kiến thời gian thực hiện lấy mẫugiám sát;

d) Dự trù kinh phí triển khai hoạtđộng giám sát.

3. Lấy mẫu, gửi mẫu phân tích:

a) Căn cứ vào kế hoạch giám sátđã được phê duyệt và tình hình thực tế, Thủ trưởng Cơ quan giám sát ban hànhQuyết định lấy mẫu. trong đó nêu rõ vùng/khu vực giám sát, đối tượng số lượngmẫu và chỉ tiêu an toàn thực phẩm cần kiểm nghiệm, thời gian thực hiện lấy mẫuvà người được phân công lấy mẫu.

b) Trình tự, thủ tục, phương pháplấy mẫu, bảo quản, giao nhận mẫu được thực hiện theo sự hướng dẫn của Bộ Nôngnghiệp và PTNT và cơ quan quản lý chuyên ngành Trung ương theo nguyên tắc ngẫunhiên theo đúng quyết định lấy mẫu. Mẫu sau khi lấy phải được niêm phong và cóký hiệu nhận biết.

Trường hợp cơ sở không chấp hànhQuyết định lấy mẫu, Cơ quan giám sát báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo xửlý.

c) Trong thời gian không quá 03ngày làm việc kể từ ngày lấy mẫu, Cơ quan giam sát phải gửi mẫu đến các Phòngkiểm nghiệm chất lượng nông lâm thủy sản được Bộ Nông nghiệp và PTNT chỉ địnhđể thực hiện kiểm nghiệm.

4. Thông báo kết quả giám sát:kết thúc mỗi đợt giám sát, cơ quan giám sát tổng hợp kết quả giám sát báo cáovề Sở Nông nghiệp và PTNT và Cục chuyên ngành theo quy trình thông báo trong kếhoạch giám sát hàng năm và định kỳ công bố trên website cơ sở dữ liệu của ngành.Trường hợp kết quả giám sát không đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm, việc xử lýđược thực hiện theo quy định tại Điều 20 Quy định này.

Điều 20.Biện pháp khắc phục khi phát hiện dư lượng vượt quá giới hạn tối đa cho phép.

Trường hợp phát hiện dư lượng cácchất ô nhiễm vượt mức cho phép, Cơ quan giám sát phối hợp với các cơ quan liênquan xác định nguyên nhân và triển khai các biện pháp khắc phục:

1. Cơ quan giám sát gửi văn bảncảnh báo đến cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản, yêu cầu cơsở thực hiện ngay việc truy xuất nguồn gốc theo quy định của pháp luật, xácđịnh nguyên nhân vi phạm và thực hiện biện pháp khắc phục phù hợp kể cả việcthu hồi sản phẩm lưu thông trên thị trường và có báo cáo kết quả thực hiện chocơ quan giám sát.

2. Thông báo đến Ban Quản lý cácchợ đầu mối, chợ đấu giá, cảng cá ở vùng lân cận và vùng/khu vực giàm sát đểtăng cường giám sát an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.

3. Cơ quan giám sát tổ chức thẩmtra hoặc chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan của Sở Nông nghiệp và PTNT tổchức thẩm tra việc thực hiện biện pháp khắc phục của cơ sở; thẩm tra việc truyxuất nguồn gốc từ cơ sở cung cấp đến nơi tiêu thụ để thu hồi, xử lý sản phẩmmất an toàn.

4. Thực hiện các biện pháp giámsát tăng cường và lấy mẫu có chủ định đối với cơ sở có mẫu vi phạm và các cơ sởkhác trong cùng vùng/khu vực giám sát về chỉ tiêu vi phạm cho đến khi các kếtquả giám sát cho thấy cơ sở tuân thủ và đáp ứng các quy định.

5. Nếu kết quả giám sát tăngcường cho thấy cơ sở hoặc vùng/khu vực giám sát tiếp tục có mẫu không đảm bảoan toàn thực phẩm, cơ quan giám sát xử lý vi phạm hoặc đề nghị cơ quan có thẩmquyền tổ chức thanh tra và xử lý theo các quy định pháp luật hiện hành, yêu cầucơ sở thực hiện các biện pháp khắc phục, có biện pháp tăng cường kiểm tra điềukiện đảm bảo an toàn thực phẩm; có thể đề nghị cơ quan chức năng thu hồi giấychứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ sở (nếu cần thiết) và thông báo công khaitrên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của Bộ Nông nghiệp vàPTNT.

Điều 21.Kinh phí thực hiện các Chương trình giám sát.

Hàng năm, Cơ quan giám sát lập kếhoạch và kinh phí thực hiện các Chương trình giám sát trình các cấp có thẩmquyền thẩm định và phê duyệt.

ChươngVII

THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 22.Thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.

1. Kiểm tra an toàn thực phẩmnông lâm thủy sản:

a) Hoạt động kiểm tra an toànthực phẩm nông lâm thủy sản là hoạt động thường xuyên, phục vụ chức năng quảnlý nhà nước của Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản;

b) Kiểm tra an toàn thực phẩmnông lâm thủy sản là hoạt động kiểm tra đánh giá phân loại, kiểm tra định kỳhoặc kiểm tra đột xuất.

2. Thanh tra an toàn thực phẩmnông lâm thủy sản.

a) Hoạt động thanh tra an toànthực phẩm nông lâm thủy sản là hoạt động thanh tra chuyên ngành do ngành Nôngnghiệp và PTNT thực hiện theo quy định của pháp luật về Thanh tra.

b) Thanh tra an toàn thực phẩmnông lâm thủy sản được thực hiện theo kế hoạch hoặc đột xuất khi có dấu hiệu viphạm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sảnhoặc có khiếu nại của tổ chức, cá nhân;

c) Thanh tra an toàn thực phẩmnông lâm thủy sản thực hiện đối với các nội dung sau:

- Việc chấp hành các quy chuẩn kỹthuật, quy định về an toàn thực phẩm đối với sản xuất, kinh doanh thực phẩmnông lâm thủy sản do cơ quan quản lý có thẩm quyền ban hành;

- Việc chấp hành các tiêu chuẩncó liên quan đến an toàn thực phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố áp dụngđối với sản xuất, kinh doanh và sản phẩm nông lâm thủy sản;

- Hoạt động quảng cáo, ghi nhãnđối với thực phẩm nông lâm thủy sản;

- Hoạt động chứng nhận hợp quy,kiểm nghiệm về an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.

d) Các cơ quan nhà nước có thẩmquyền khi thực hiện thanh tra an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản nếu phát hiệnvi phạm pháp luật, thì tiến hành xử lý vi phạm hành chính theo quy định phápluật hiện hành.

Điều 23.Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.

1. Trong thời hạn 3 (ba) ngày làmviệc sau khi nhận được kết quả thanh tra, kiểm tra, nếu không đồng ý với kếtluận của Đoàn thanh tra, kiểm tra, cơ sở có quyền đề nghị cơ quan quản lý nhànước xem xét lại kết quả thanh tra, kiểm tra.

2. Các cơ quan nhà nước có thẩmquyền có trách nhiệm giải quyết kịp thời các khiếu nại liên quan đến hoạt độngthanh tra, kiểm tra; việc chứng nhận điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm của cơsở theo đúng trình tự, thủ tục của Luật khiếu nại.

3. Cơ sở phải chịu toàn bộ chiphí kiểm tra lại trong trường hợp kết quả của lần kiểm tra lại không trái vớikết quả kiểm tra ban đầu.

4. Trường hợp kết quả kiểm tracủa cơ quan kiểm tra không chính xác, gây thiệt hại cho cơ sở, cơ sở có quyềnkhiếu nại yêu cầu bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 24.Xử lý vi phạm

1. Việc xử lý vi phạm đối với cáchành vi vi phạm Quy định này được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hànhcủa nhà nước về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chất lượng, an toànthực phẩm và các quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Những hành vi cản trở, chốngđối hoạt động của cơ quan kiểm tra hoặc có các hành vi vi phạm Quy định này gâyhậu quả nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo luật định.

ChươngVIII

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN LIÊN QUAN

Điều 25.Sở Nông nghiệp và PTNT.

1. Phân công, chỉ đạo Chi cụcQuản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản là đơn vị đầu mối và thực hiện côngtác quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản theophạm vi quản lý của mình.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm traviệc thực hiện Quy định này trên địa bàn toàn tỉnh.

3. Hàng năm xây dựng kế hoạchquản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và kinh phí thực hiệntrình UBND tỉnh phê duyệt.

4. Phối hợp với các cơ quan hữuquan trên địa bàn tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền, giáo dục kiến thức pháp luậtvề chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý.

5. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, cảnăm tổng hợp báo cáo công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâmthủy sản về Bộ Nông nghiệp và PTNT, UBND tỉnh và các ban ngành có liên quan.

Điều 26.Sở Y tế.

1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp vàPTNT thực hiện tốt quy định này.

2. Chỉ đạo các đơn vị có liênquan thuộc ngành quản lý thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn thựcphẩm theo nhiệm vụ được giao.

3. Phối hợpvới Sở Nông nghiệp và PTNT tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành về chấtlượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh.

Điều 27.Sở Công thương.

1. Theo chức năng quản lý củamình chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện công tác phòngchống hàng nhập lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng và gian lận thương mại đốivới sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh.

2. Phối hợpvới Sở Nông nghiệp và PTNT tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành về chấtlượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh.

Điều 28.Sở Khoa học và Công nghệ.

1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp vàPTNT về công tác quản lý chất lượng hàng hóa nông lâm thủy sản trong lĩnh vựcquản lý được giao.

2. Chỉ đạo Chi cục Tiêu chuẩn đolường chất lượng và các đơn vị chức năng thuộc Sở thực hiện các hoạt động tiêuchuẩn, chất lượng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâmthủy sản.

Điều 29.Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Phối hợp với Sở Nông nghiệp vàPTNT trong việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các cơ sởkhông đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc có sản phẩm nông lâm thủy sản khôngđảm bảo an toàn thực phẩm

Điều 30.Sở Tài chính.

Thẩm định kinh phí quản lý chấtlượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trình UBND tỉnh quyết định.

Điều 31.Sở Thông tin và Truyền thông.

Chỉ đạo các đơn vị trực thuộcthực hiện:

1. Thông tin, giáo dục truyềnthông về an toàn thực phẩm nhằm nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm, thayđổi hành vi, phong tục, tập quán sản xuất kinh doanh lạc hậu, gây mất an toànthực phẩm; các hành vi bị cấm, các biện pháp phòng ngừa, khắc phục ngộ độc thựcphẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm;

2. Thông tin, tuyên truyền, phổbiến kiến thức, pháp luật về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâmthủy sản;

3. Thông tin các điển hình sảnxuất, kinh doanh thực phẩm đảm bảo an toàn; việc thu hồi thực phẩm không đảmbảo an toàn, xử lý đối với cơ sở vi phạm nghiêm trong pháp luật về an toàn thựcphẩm nông lâm thủy sản;

4. Ưu tiên về thời điểm, thờilượng phát sóng để thông tin, giáo dục truyền thông về an toàn thực phẩm trênđài phát thanh truyền hình; dung lượng và vị trí đăng trên báo in, báo hình,báo điện tử theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;

5. Phối hợp với các cơ quanchuyên môn của Sở Nông nghiệp và PTNT trong quản lý hoạt động quảng cáo thựcphẩm nông lâm thủy sản.

Điều 32.Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chỉ đạo các phòng ban chuyênmôn thuộc UBND huyện và UBND cấp xã trên địa bàn thực hiện chức năng quản lýnhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản theo phân công, phâncấp.

2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp vàPTNT trong quá trình quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sảntrên địa bàn.

Điều 33.Cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản và muối.

1. Có trách nhiệm thực hiện vàduy trì điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

2. Chấp hành hoạt động kiểm trađiều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản của cơ quan kiểm tra vàxử lý vi phạm của các cơ quan có thẩm quyền.

3. Thực hiện sửa chữa các sai lỗiđã nêu trong Biên bản kiểm tra và Thông báo của cơ quan kiểm tra.

4. Chủ động truy xuất nguyên nhânthực phẩm nông lâm thủy sản không đảm bảo an toàn thực phẩm, thiết lập biệnpháp khắc phục tồn tại theo hướng dẫn của các cơ quan chức năng.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 34.Tổ chức thực hiện.

1. Các cơ quan quản lý nhà nướccó thẩm quyền; các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài tham gia hoạt độngsản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An cótrách nhiệm thi hành Quy định này và các quy định khác của pháp luật hiện hànhcó liên quan về lĩnh vực quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm.

2. Sở Nông nghiệp và PTNT cótrách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện tốt Quy định này.

3. Các Sở, ban, ngành có liênquan, Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và PTNTtriển khai thực hiện theo địa bàn, lĩnh vực được phân công..

4. Trong quá trình thực hiện, nếucó gì vướng mắc, phản ảnh kịp thời về Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, đề xuấtUBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN